1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng môn xã hội học đại cương 2022

220 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xã Hội Học Đại Cương
Tác giả Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hung, Phạm Văn Quyết, Nguyên Quy Thanh
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã Hội Học
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Yêu cầu chuẩn bịCác PP thu thập thông tin trong NCXHH 3 Đạo đức trong nghiên cứu XHH Đọc giáo trình XHHĐC, Sưu tầm ví dụ Hành động xã hội Tương tác xã hội Đọc giáo trình XHHĐC

Trang 1

XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG -2022

KHOA XÃ HỘI HỌC, ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN

Trang 2

Giới thiệu về học phần

Kiến thức: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức xã hội học đại cương một cách cơ bản, hệ thống, cập nhật.

Kỹ năng: Học phần trang bị cho sinh viên kỹ năng vận dụng kiến thức xã hội học đại cương trong việc phân tích, nghiên

cứu đời sống xã hội.

Thái độ: Học phần xây dựng thái độ khách quan, khoa học cho sinh viên trong quá trình nghiên cứu xã hội từ góc nhìn xã

hội học.

3/11/22

Trang 6

Nội dung Yêu cầu chuẩn bị

Đối tượng, cơ cấu, chức năng của XHH Đọc giáo trình XHHĐC, tr.15-36

Lược sử tư tưởng xã hội học Các dòng ly thuyết XHH cơ bản

Trang 7

Nội dung Yêu cầu chuẩn bị

Khái quát chung về nghiên cứu XHH Đọc giáo trình XHHĐC, tr.103-132

Sưu tầm bảng hỏi

Lịch trình môn học

Đóng góp của các nhà XHH kinh điển Đọc giáo trình

Trang 8

Nội dung Yêu cầu chuẩn bị

Các PP thu thập thông tin trong NCXHH (3) Đạo đức trong nghiên cứu XHH

Đọc giáo trình XHHĐC, Sưu tầm ví dụ

Hành động xã hội Tương tác xã hội

Đọc giáo trình XHHĐC Sưu tầm ví dụ Phần 3 – Chương 5

Lịch trình môn học

Các PP thu thập thông tin trong NCXHH (2) Thảo luận

3/11/22

Trang 9

Di động xã hội

Đọc giáo trình XHHĐC, Sưu tầm ví dụ

Đọc giáo trình XHHĐC

Lịch trình môn học

Đọc giáo trình XHHĐC t Sưu tầm ví dụ

Vị thế, vai trò, và các khái niệm liên quan

Trang 10

Nội dung Yêu cầu chuẩn bị

Biến đổi xã hội Đọc giáo trình XHHĐC,

Xã hội hóa

3/11/22

Trang 11

Chương 1

Đối tượng, cơ cấu, chức năng của xã hội học

Trang 12

Nội dung chương 1

Trang 13

Chương 1: Đối tượng, cơ cấu, chức năng của xã hội học

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu của XHH

• Emile Durkheim (1858-1917): XHH nghiên cứu các sự kiện xã hội

• Sự kiện xã hội: những cách hành động, cách suy nghĩ, cách cảm nhận mang tính tập thể Đó là những khuôn mẫu chung mà người ta thu nhận được thông qua học hỏi (Fulcher and Scott: 2011:33)

Nguồn: Nguyên Tuấn Anh và các cộng sự, 2016: 15-36

3/11/22

Trang 15

Đối tượng nghiên cứu của XHH

• Max Weber (1864-1920): XHH nghiên cứu hành động xã hội của con người

• Sử dụng các loại hình ly tưởng để thấu hiểu y nghĩa được gán cho các hành động xã hội

Trang 16

Đối tượng nghiên cứu của XHH

*Quan điểm của các nhà XHH đương đại:

– Brinkerhoff, White và Ortega: XHH nghiên cứu một cách có hệ thống các tương tác xã hội

– John Macionis: XHH nghiên cứu một cách có hệ thống xã hội loài người

– David Popenoe: XHH nghiên cứu một cách có hệ thống và khách quan về XH loài người và hành vi con người

– Anthony Giddens: XHH nghiên cứu đời sống con người, các nhóm xã hội, các xã hội, và toàn thể xã hội loài người

Nguồn: Nguyên Tuấn Anh và các cộng sự, 2016: 15-36

3/11/22

Trang 17

Các cấp độ đối tượng nghiên cứu của XHH

Basirico Cashin Eshlemen Giddens

Trang 18

Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học

Tóm lại:

trung mô, vi mô

Đối tượng nghiên cứu của xã hội học là đời sống xã hội và nguyên nhân cũng như hệ quả của hành vi con

người.

3/11/22

Trang 19

Góc nhìn xã hội học

• Macionis:

Trang 20

Cơ cấu của Xã hội học

Xã hội học thực nghiệm Xã hội học ứng dụng

Xã hội học chuyên ngành

Xã hội học vĩ mô

3/11/22

Trang 21

Chức năng của xã hội học

phán

Trang 22

Mối quan hệ giữa XHH và các ngành KH khác

Trang 23

Xã h i h c và Tri t h c ộ ọ ế ọ

XHH: KH cụ thể về đời sống XH

Phạm Tât Dong, Lê Ngọc Hùng (1997): Cần tránh quan điểm

- Coi XHH là 1 bộ phận của triết học

- Coi XHH tách rời biệt lập với triết học Triết học Xã hội học

Triết học là KH về những quy luật chung nhất của tự

nhiên, XH và tư duy con người

Trang 24

Xã h i h c và Kinh t h c ộ ọ ế ọ

KTH: Nghiên cứu hàng hóa, dịch vụ, của cải được sản xuất, phân

phối và tiêu thụ như thế nào

Basirico và các cộng sự (2012): XHH quan tâm đến những bình diện xã hội của các quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dung hang hóa và

Nguồn: Nguyên Tuấn Anh và các cộng sự, 2016: 15-36

3/11/22

Trang 25

Xã h i h c và Khoa h c Chính tr ộ ọ ọ ị

KHCT: Nghiên cứu quyền lực, chính phủ và các quá trình chính trị

Basirico và các cộng sự (2012): KHCT chú ý nhiều đến các vấn đề XHH quan tâm:

- Viêc giành niềm tin chính trị

- Lai lịch của các nhà hoạt động chính trị

- Vai trò của phụ nữ, các nhóm sắc tộc trong đời sống chính trị

Khoa học Chính trị

Trang 27

Xã h i h c và S h c ộ ọ ử ọ

Sử học: quan tâm những sự kiện diễn ra trong quá khứ

XHH Lịch sử: nghiên cứu nguồn gốc, các giai đoạn và các quy luật của đời sống xã hội và các thiết chế XH

Nguồn: webster.com/dictionary/historical%20sociology Xã hội học XHH Lịch sử Sử học

https://www.merriam-XHH: quan tâm sự thực tổng quát

của XH

Trang 29

Chương 2

Sơ lược lịch sử và ly thuyết xã hội học

Trang 30

Nội dung chương 2

Trang 31

Lược sử tư tưởng xã hội học

chủ quyền thuộc về nhân dân…

Trang 32

Điều kiện ra đời và phát triển xã hội học

Ba tiền đề ra đời xã hội học bao gồm:

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 33

Điều kiện ra đời và phát triển xã hội học

Điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tiên

– Cách mạng công nghiệp  nhu cầu thực tiên

– Sự biến đổi đời sống xã h i, kinh tế ở mọi cấp đ , ô ô

• con người (nông dân-> công nhân),

• quy mô gia đình thay đổi,

• vấn đ xã h i nảy sinh ềề ô

 khoảng trống trong nh n thức của con người â  ngành khoa học để giải thích

Trang 34

Điều kiện ra đời và phát triển xã hội học

Sự phát triển của khoa học

– Triết học Khai sáng  Đặt vấn đề nghiên cứu về XH, PPL nghiên cứu

– Áp dụng các phương pháp của ngành KHTH để nghiên cứu về XH

3/11/22

Trang 35

Điều kiện ra đời và phát triển xã hội học

Những tiền đề chính trị - tư tưởng

– Cách mạng tư sản Pháp  những vấn đề ly luận cơ bản cho XHH

Trang 36

Đóng góp của các nhà Xã hội học kinh điển

Trang 37

AUGUSTE COMTE (1798 – 1857)

SƠ LƯỢC TIỂU SỬ

Isodore August Marie Francois Xavier Comte

Nơi sinh: Montpellier, miền Nam nước Pháp

Trang 38

Đóng góp của A Comte đối với XHH

Đóng góp với sự ra đời của XHH

Quan niệm về cấu trúc của XHH

Phương pháp nghiên cứu XHH

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

Trang 39

Đóng góp với sự ra đời của XHH

Thuật ngữ: Vật ly học XH —> XÃ HỘI HỌC

Mục đích của XHH:

khám phá tri thức, sử dụng nó làm công cụ cải biến xã hội, làm cho xã hội

tiến bộ.

Trang 40

Quan niệm về cấu trúc của XHH

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

Trang 42

• Những tác phẩm vĩ đại: Bộ tư bản, Tuyên ngôn Đảng cộng

sản, Bản thảo kinh tế - Triết học năm 1844; Gia đình thần

thánh; Hệ tư tưởng Đức…

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 43

Những đóng góp đối với XHH

• Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các quá trình và hiện tượng xã hội

• Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Cơ cấu xã hội, hệ thống xã hội

• Quan niệm về bản chất xã hội và con người: Con người tự sản xuất để tồn tại; Con người không ngừng có nhu cầu mới cao hơn; phân công LĐ theo tư hữu dẫn tới phân tầng XH; sản xuất quyết định y thức XH;

• Ly thuyết tha hóa: triệt tiêu sáng tạo của người LĐ, máy móc hóa

• Ly thuyết hình thái KT-XH: lực lượng SX (tư liệu, ng lao động); quan hệ SX tạo thành cơ sở hạ tầng; kiến trúc thượng tầng (hệ tư tưởng); quy luật phát triển lịch sử xã hội: 5 hình thái

Trang 44

Herbert Spencer (1820- 1903)

Sơ lược tiểu sử:

• Sinh ra trong XH Anh thế kỷ XIX với nhiều biến động

gay gắt

• Chủ yếu học tập ở nhà

• Thực sự chú y tới XHH năm 1873

• Các tác phẩm nổi tiếng: Tĩnh học xã hội (1950); Nghiên

cứu Xã hội học (1873); Các nguyên ly của Xã hội học (1876-96); Xã hội học miêu tả (1873-1881)

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 46

Emile Durkheim (1858 – 1917)

Sơ lược tiểu sử:

• Sinh ra ở Epinal, Pháp trong 1 gia đình Do Thái

• 1879: Được nhận vào trường Ecole Normale, Paris

• Năm 29 tuổi, giảng dạy tại trường ĐH Tổng hợp Bordeaux

• 1902: Chuyển sang giảng dạy ở ĐH Sorbone

• Các tác phẩm kinh điển: Bàn về phân công lao động (1893); Các nguyên tắc phương pháp luận (1895); Tự tử (1897); Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo (1912);

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 47

Quan điểm của E Durkheim về XHH

– Sự kiện xã hội: gồm SK vật chất và SK phi vật chất

– Đặc trưng của SKXH

- Nằm ngoài cá nhân

- Chung cho nhiều người

- Có khả năng kiểm soát hành vi cá nhân

Trang 48

Quan điểm của E Durkheim về XHH

– Phân công LĐXH thực hiện chức năng đoàn kết XH

– Đoàn kết xã hội: là sự tồn tại các liên kết xã hội thể hiện qua những hành vi hợp tác với nhau giữa các thanh viên của một nhóm xã hội

• Đoàn kết cơ giới

• Đoàn kết hữu cơ

– Xã hội cơ học

– Xã hội hữu cơ

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 49

Quan điểm của E Durkheim về XHH

Trang 50

Max Weber (1864 – 1920)

Sơ lược tiểu sử:

• Sinh ra trong 1 gia đình đạo Tin Lành ở Enfurt, Đức

• 1893: Giảng dạy tại ĐH Tổng hợp Berlin

• 1896: Bổ nhiệm làm GS tại Đh Tổng hợp Freiburg

• 1897-1903: Nghỉ dạy vì ly do sức khỏe và đi

du lịch châu Âu dưỡng bệnh

• 1909: Đảm nhiệm chủ biên NXB Xã hội học

• Các tác phẩm kinh điển: Tính khách quan trong khoa học xã hội và chính sách công (1903); Đạo đức Tin Lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản (1904); Xã hội học tôn giáo (1912); Kinh tế và xã hội (1922)…

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 51

Quan điểm của M.Weber về xã hội học

– PPL cá nhân

– PPL điển hình ly tưởng

Trang 52

Các dòng lý thuyết XHH cơ bản

Nguồn: Trịnh Văn Tung & Đinh Phương Linh, 2016: 37-100

3/11/22

Trang 53

Chương 3

Phương pháp nghiên cứu Xã hội học

Trang 54

Nội dung chương 3

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 55

Khái quát chung về Phương pháp nghiên cứu Xã hội học

– Nghiên cứu XHH có thể hiểu là quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, khái quát các thông tin và tài liệu trong thực tại với việc phải đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy trên cơ sở phù hợp với mục tiêu nghiên cứu (Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh, 2012)

Trang 56

Khái niệm Phương pháp nghiên cứu XHH

được coi như đối tượng của xã hội học

các đặc trưng, cơ cấu, xu hướng và tính quy luật của các hiện tượng và các quá trình xã hội

(Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hung, 2008:95)

3/11/22

Trang 57

Các loại nghiên cứu

– Nghiên cứu khám phá

– Nghiên cứu mô tả

– Nghiên cứu giải thích

– Nghiên cứu đánh giá

Nghiên cứu tổng thể

Nghiên cứu chọn mẫu

Nghiên cứu trường hợp

– Nghiên cứu định tính

– Nghiên cứu định lượng

Trang 58

Các bước tiến hành 1 nghiên cứu Xã hội học cụ thể

khái niệm

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 59

Các phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu xã hội học

Trang 60

Phân tích tài liệu

• Tài liệu là những gì nhằm cung cấp thông tin cho người nghiên cứu

• Tài liệu có nhiều dạng căn cứ theo các tiêu chí khác nhau: tài liệu thứ cấp – sơ cấp, tài liệu văn tự - phi văn tự, tài liệu bản chính – bản sao,…

Phương pháp phân tích tài liệu: là sử dụng những thông tin đã có sẵn nhằm đáp ứng mục tiêu của một đề tài nghiên cứu Khi sử dụng phương

pháp này, người nghiên cứu cần cân nhắc và lựa chọn để sử dụng nguồn tài liệu đáng tin cậy và đảm bảo tính khách quan và tính khoa học cao.

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 61

Phân tích tài liệu ( tiếp)

người

quan hệ của các dấu hiệu

Trang 62

Phân tích tài liệu ( tiếp)

phân tích các số liệu thống kê sẵn có, và nghiên cứu lịch sử

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 63

Quan sát

thông tin và các quá trình, các hiện tượng xã hội dựa trên cơ sở đề tài và mục tiêu của cuộc nghiên cứu ( Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hung, 2008:116)

Trang 64

Phân loại quan sát

Trang 65

 Ưu điểm

các mối quan hệ hàng ngày của một nhóm người

Trang 66

 Hạn chế

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 67

Phương pháp phỏng vấn sâu

mình cần để thu thập thông tin

Trang 68

Yêu cầu đối với một cuộc phỏng vấn

cần loại bỏ những thành kiến, kỳ thị cá nhân

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 69

Thảo luận nhóm tập trung

là người đưa ra các câu hỏi cụ thể để những người tham gia thảo luận trả lời

kiến, quan điểm với nhau trong quá trình tham gia thảo luận

Trang 70

 Ưu điểm

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 71

Điều tra bằng bảng hỏi

– Là công cụ thu thập thông tin định lượng trong các nghiên cứu XHH/ không khai thác thông tin theo chiều

– Là tổ hợp các câu hỏi chứa đựng nội dung về hành vi, thái độ/ niềm tin/ quan điểm, đặc điểm xã hội của cá nhân, các kỳ vọng, sự tự đánh giá và tri thức cá nhân (Neuman, 2011:309)

– Bảng hỏi tập hợp nhiều câu hỏi cụ thể nhằm thu thập thông tin cho người nghiên cứu dựa trên tập hợp số lượng lớn người trả lời

– Câu hỏi được xây dựng trên quá trình người nghiên cứu xác định đầy đủ các biến số và chỉ báo đo lường được trong thực tế

Trang 73

Nguyên tắc cần tránh khi xây dựng bảng hỏi

( Neuman, 2011)

Trang 74

Các câu hỏi thường dùng trong nghiên cứu XHH

hợp với suy nghĩ của mình Câu hỏi đóng có 3 loại:

phương án

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 75

Điểm mạnh Điểm yếu

Dê so sánh phương án trả lời của người tham gia bảng hỏi NTL nếu không có y kiến hoặc tri thức sẽ khó tìm được phương án trả lời

Các phương án trả lời dê mã hóa Đôi khi khó phân biệt sự khác nhau giữa các phương án trả lời

NTL thoải mái hơn khi trả lời các vấn đề nhạy cảm

Hạn chế các câu trả lời không liên quan hoặc gây khó hiểu

Trang 76

 Câu hỏi mở

– Là câu hỏi chưa có phương án trả lời, người được hỏi tự đưa ra cách trả lời của riêng mình

– Câu hỏi mở có khả năng bao quát rộng, ghi nhận đầy đủ chính kiến, tâm tư, suy nghĩ của đối tượng phỏng vấn

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 77

Điểm mạnh Điểm yếu

Người trả lời có thể đưa ra các phương án sáng tạo và chi tiết Việc thống kê, so sánh các kết quả sẽ khó khăn

Giúp người nghiên cứu phát hiện những điều không định trước Khó mã hóa các phương án trả lời

Cung cấp các phương án trả lời nhiều thông tin và đa chiều Các phương án trả lời không có ích và liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 78

 Câu hỏi hỗn hợp

– Là câu hỏi có một số phương án trả lời có sẵn và một phương án để trống cho người trả lời tự do đưa ra các y kiến của mình

– Là dạng câu hỏi theo chức năng, nhằm phân chia các nhóm đối tượng riêng biệt, từ đó người nghiên cứu sẽ có các câu

hỏi cụ thể dành cho từng nhóm đối tượng riêng biệt

– Có nhiều hình thức hỏi khác nhau

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 79

 Câu hỏi kiểm tra

– Là câu hỏi chức năng nhằm kiểm tra tính xác thực và sự khách quan của thông tin mà người trả lời cung cấp trước đó.

– Câu hỏi kiểm tra cần sắp xếp cách xa câu hỏi mà người nghiên cứu đặt ra cho người trả lời trước đó

Trang 80

Đạo đức trong nghiên cứu xã hội học

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Trang 81

Đạo đức nghiên cứu trong nghiên cứu xã hội nói chung

với nhóm ngành cụ thể (Basirico cung cộng sự, 2012: 80)

quan tới quyền riêng tư của cá nhân khi các thông tin có thể được xuất bản và đưa lên Internet

cứu, xây dựng câu hỏi và mục đích nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu và viết kết quả nghiên cứu (Creswell 2009)

Trang 82

• Neuman (2011: 155) đã đề ra các nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu như:

– Không lợi dụng người tham gia nghiên cứu hay sinh viên cho mục đích mưu lợi cá nhân

– Phải đảm bảo tính riêng tư, sự chân thực và tính khuyết danh, không làm tổn thương đến nhân phẩm, danh dự những người tham gia nghiên cứu

– Sử dụng phương pháp nghiên cứu phu hợp với chủ đề nghiên cứu

– Phát hiện hoặc loại bỏ những kết quả không như mong đợi đối với chủ thể nghiên cứu

– Nhận diện người tài trợ cho nghiên cứu,

– Dự phòng những hậu quả của việc xuất bản các thông tin và số liệu nghiên cứu

– Xuất bản chính xác các chi tiết của quá trình thực hiện nghiên cứu với các kết quả phát hiện được, gắn kết chặt chẽ kết quả và số liệu, và không tiến hành nghiên cứu bí mật

Nguồn: Bùi Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Nhung, 2016: 101-128

3/11/22

Ngày đăng: 11/03/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w