1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn 18 19 thúy hằng

7 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 34,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi Hội đồng Sáng kiến tỉnh Quảng Nam Tôi ghi tên dưới đây TT Họ và tên Ngày tháng nắm sinh Nơi công tác Chức danh Trình độ chuyên môn Tỉ lệ % đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến 01 Nguyễn Thị Thúy Hằng 25 09 1988 Trường TH Trần Qúy Cáp Giáo viên Tiểu học Đại học Sư phạm 100% Tên đề taì sáng kiến “Một vài kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp” 1 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 2 Lĩn.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến tỉnh Quảng Nam

Tôi ghi tên dưới đây:

T

T Họ và tên

Ngày tháng nắm sinh

Nơi công tác

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tỉ lệ % đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến

01 Nguyễn Thị

Thúy Hằng 25-09-1988

Trường

TH Trần Qúy Cáp

Giáo viên Tiểu học

Đại học

Tên đề taì sáng kiến: “Một vài kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp”

1 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục

3 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 05/10/2019

4 Mô tả bản chất của sáng kiến:

4.1 Thực trạng của giải pháp đã biết:

- Trường tiểu học Trần Quý Cáp đóng trên địa bàn xã Triệu Giang, là địa phương thuộc vùng ven thị trấn, có vị trí cách xa trung tâm thị trấn khoảng 2 đến 3 km

- Lãnh đạo địa phương, các tổ chức xã hội, hội cha mẹ học sinh đã có sự quan tâm đến công tác giáo dục Đời sống kinh tế của nhân tuy khó khăn nhưng đã có chuyến biến đi lên, dần ổn định

về mọi mặt.

- Là giáo viên chủ nhiệm lớp 3 Bản thân tôi luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao, nhiệt tình, năng nổ trong công tác Là một người thực sự yêu nghề, mến trẻ; luôn luôn trăn trở, băn khoăn để hiểu hơn học sinh và tìm ra những biện pháp cụ thể để giúp tập thể lớp cùng tiến bộ

- Sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo kịp thời từ Ban giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các anh chị đồng nghiệp cũng giúp đỡ tôi rất nhiều để bản thân tôi hoàn thành công tác chủ nhiệm lớp

- Trong thời gian này có sự bùng nổ công nghệ thông tin nên việc nắm bắt chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước của mỗi giáo viên, của phụ huynh rất kịp thời và sự liên lạc giữa giáo viên chủ nhiệm – gia đình – nhà trường khá kịp thời

Trang 2

2 Khó khăn :

- Triệu Giang thuộc xã nghèo của huyện Triệu Phong, đường sá, giao thông đi lại

còn nhiều khó khăn nhất là mùa mưa bão

- Phụ huynh ít gặp gỡ giáo viên để trao đổi về việc học tập, sinh hoạt của con em

mình ở trường cũng như ở nhà

- Hoàn cảnh gia đình của các em cũng có nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu dựa vào nghề làm

nông, làm thợ Đặc biệt trong lớp có một học sinh nam cá biệt về đạo đức Đó là em Nguyễn Văn

Bảo do hoàn cảnh không có bố mẹ, ở với ông bà đã già yếu Vi vậy, em không có đầy đủ tình

thương và sự quản lí nên em hay trốn học, nghỉ học, đánh bạn trong trường Còn có em Lê Tiến Đạt cũng hay trốn học chơi game.

1, Tình hình lớp:

Đối với học sinh lớp 3 – là một trong những lớp tiểu học đầu cấp - tính tư duy của các

em còn nặng nề về tư duy cụ thể, thích tham gia vào mọi hoạt động, thích chứng tỏ mình trước đám đông Các em chưa có khả năng tự điều khiển mọi hoạt động tâm lý của bản thân Các em

có tính tò mò, ham hiểu biết, ham học hỏi, muốn biết nhiều thứ, các em còn hiếu động Nói chung tư duy của các em còn là tư duy cụ thể - tư duy và tri giác thường gắn liền với hành động.

1.1, Hoàn cảnh gia đình học sinh:

Năm học 2016 – 2017 tôi được phân công chủ nhiệm lớp 2A, với tổng số 29 học sinh, nữ

16 em:

- Con gia đình làm nghề buôn bán : 5

- Con gia đình làm nghề tự do : 5

- Con gia đình làm nông : 17

Trong đó học sinh có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn: 2;học sinh có bố mẹ đi làm

ăn xa gửi con cho ông bà: 05;Học sinh hộ nghèo, cận nghèo: 03

1.2, Tình hình học sinh:

- Về phẩm chất đạo đức:

Các em đang là lớp đầu cấp, tâm hồn còn rong sáng, ngây thơ, hầu hết các em đều ngoan.

- Năng lực: 100% hoàn thành chương trình lớp 1; trong đó số học sinh hoàn thành xuát sắc chương trình lớp học 03 em;( HSG); số học sinh hoàn thành tốt chương trình lớp học: 7 em, còn lại là hoàn thành chương trinh lớp học Số học sinh đọc thông viết thạo, làm toàn thành thạo còn ít

Về kỹ năng sống: số học sinh manh dạn trong giao tiếp còn ít, kỹ năng tự giới thiệu về bản thân còn hạn chế Công tác tự quản của lớp chưa được tốt.

Những hạn chế trên là vì các em còn nhỏ chưa được trải nghiệm nhiều, chưa có kinh nghiệm sống.

2, Thuận lợi và khó khăn:

2.1, Thuận lợi:

Vùng đất Triệu Giang tuy đời sống người dân đa số còn nghèo, song nhân dân ở đây có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo Các em đa số là ngoan.

Phòng GD & ĐT và nhà trường rất chăm lo đến công tác chuyện môn, thường xuyên triển khai các chuyên đề công tác chủ nhiệm lớp

Đảng nhà nước có chính sách đặc biệt quan tâm đến giáo dục, giáo dục là quốc sách hàng đầu

Trang 3

- Phần đụng cỏc em là con nhà thuần nụng, đời sống cũn nhiều khú khăn, bố

mẹ thường làm ăn xa việc quan tõm đến học hành của con cú phần hạn chế Một

số học sinh cú hoàn cảnh gia đỡnh đặc biệt khú khăn mẹ lõm bệnh nan y, tinh thần học tập sa sỳt, Bố mẹ làm ăn xa khụng ai nhắc nhở con học hành nhiều em đến lớp mà trong cặp khụng cú một quyển sỏch, quyển vở nào cả

- Mặt trỏi của nền kinh tế thị trường tỏc động đến tõm lớ của học sinh (văn húa phẩm, Internet,…);Cỏch nhỡn nhận về GD, về GV bị thiờn lệch và cú phần thực dụng (quan hệ mua bỏn…) Bản thõn người GV cũng phải lo toan cho cuộc sống đời thường với tư cỏchlà những người chủ trong gia đỡnh…Tệ nạn xó hội xõm nhập học đường…

tụi đó ra đề kiểm tra (học sinh lớp 52 – Lớp tụi chủ nhiệm năm học 2017 -2018) và kết quả như sau:

Kết quả:

Tổng số Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành

Với kết quả như trờn thực sự là một vấn đề đỏng lo ngại, vỡ thế tụi đó trăn trở tỡm ra những giải phỏp để thực hiện

4.2 Nội dung đó cải tiến, sỏng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải phỏp đó biết:

Từ đồng õm và từ nhiều nghĩa đều cú đặc điểm và hỡnh thức giống nhau, đọc giống nhau, viết cũng giống nhau chỉ khỏc nhau về ý nghĩa

Trong chương trỡnh Tiếng Việt 5 chưa cú nhiều dạng bài tập phối hợp cả hai kiến thức về từ đồng õm và từ nhiều nghĩa để học sinh rốn kĩ năng phõn biệt

Học sinh cũn chưa phõn biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa

4.3 Cỏc điều kiện cần thiết để ỏp dụng sỏng kiến: thụng tin, tài liệu tham

khảo, cỏc vật thật, mỏy tớnh, ti vi, mạng internet

4.4 Cỏc bước thực hiện giải phỏp, cỏch thức thực hiện giải phỏp:

4.4.1 Giỳp học sinh nắm vững kiến thức về từ đồng õm, từ nhiều nghĩa

và phương phỏp dạy từ đồng õm, từ nhiều nghĩa của giỏo viờn.

a) Nắm vững kiến thức về từ đồng õm, từ nhiều nghĩa:

* Từ đồng õm: Là những từ giống nhau về õm nhưng khỏc nhau về nghĩa

(theo SGK TV5 - tập 1 - trang 51) - Đõy là kiến thức cụ đọng, sỳc tớch nhất dành cho học sinh tiểu học ghi nhớ, vận dụng khi làm bài tập, thực hành

* Từ nhiều nghĩa: là từ cú một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.

Cỏc nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng cú mối liờn hệ với nhau (SGK Tiếng Việt 5 - trang 67)

b) Nắm vững phơng pháp dạy từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:

Trang 4

- Phương pháp hỏi đáp - Phương pháp giảng giải

- Phương pháp trực quan - Phương pháp luyện tập thực hành

- Hình thức học cá nhân, nhóm - Tổ chức trò chơi

+ Giúp học sinh hiểu đúng nghĩa của các từ phát âm giống nhau:

Điều đặc biêt của từ đồng âm và từ nhiều nghĩa là phát âm giống nhau ( nói) đọc giống nhau, viết cũng giống nhau) Ta thấy rõ ràng là “đường” (1) trong

“đường rất ngọt”, “đường” (2) trong “đường dậy điện thoại” và “đường” (3) trong

“ngoài đường xe cộ đi lại nhộn nhịp” đều phát âm, viết giống nhau Vậy mà

“đường” (1) với “đường” (2) và “đường” (1) với “đường” (3) lại có quan hệ đồng

âm, còn “đường” (2) với “đường” (3) lại có quan hệ nhiều nghĩa

Để có được kết luận trên đây, trước hết học sinh phải hiểu rõ nghĩa của các

từ đường (1), đường (2), đường (3) là gì?

Đường (1): (đường rất ngọt): chỉ một chất có vị ngọt

Đường (2): (đường dây điện thoại): chỉ dây dẫn, truyền điện thoại phục vụ cho việc thông tin liên lạc

Đường (3): (ngoài đường, xe cộ đi lại nhộn nhịp) chi lối đi cho các phương tiện, người, động vật

Xét nghĩa của 3 từ “đường” trên ta thấy:

Từ đường(1) và từ đường(2) có nghĩa hoàn toàn khác nhau không liên quan đến nhau – kết luận hai từ đường này có quan hệ đồng âm Tương tự như trên từ đường(2) và từ đường(3) cũng có mối quan hệ đồng âm

Từ đường(2) và từ đường(3) có mối quan hệ mật thiết về nghĩa trên cơ sở của từ đường (3) chỉ lối đi, ta suy ra nghĩa của từ đường(2) (truyền đi) theo vệt dài (dây dẫn) Như vậy từ đường (3) là nghĩa gốc, còn từ đường(2) là nghĩa chuyển – kết luận từ đường(2) và từ đường(3) có quan hệ nhiều nghĩa

4.4.2 Dựa vào yếu tố từ loại để giúp học sinh phân biệt được từ đồng âm

và từ nhiều nghĩa.

Ví dụ: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ như thế nào?

a) Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống b) Trong veo, trong vắt, trong xanh c) Thi đậu, xôi đậu, chim đậu cành

4.4.3 Tìm ra dấu hiệu chung nhất để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:

Từ đồng âm

- Là hai hoặc nhiều từ có cùng hình

Từ nhiều nghĩa

- Là một từ nhưng có nhiều nghĩa: (hòn)

Trang 5

thức ngữ âm: (hòn) đá và đá (bóng)

- Các nghĩa hoàn toàn khác biệt nhau

không có bất cứ mối liên hệ gì?

- Không giải thích được bằng cơ chế

chuyển nghĩa

đá và (nước) đá

- Các nghĩa có mối liên quan với nhau

- Do cơ chế chuyển nghĩa tạo thành

4.4.4 Tập hợp nghiên cứu các bài tập về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa, bài tập phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.

Dạng 1: Phân biệt nghĩa của các từ.

Dạng 2: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm hoặc nhiều nghĩa

Dạng 3: Phân biệt quan hệ đồng âm, quan hệ nhiều nghĩa.

Dạng 4: Nối từ hoặc cụm từ với nghĩa đã cho.

4.4.5 Tự tích lũy một số trường hợp về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong cuộc sống hàng ngày để có thêm vốn từ trong giảng dạy

4.5 Chứng minh khả năng áp dụng của sáng kiến:

Những giải pháp mà tôi áp dụng trong thời gian qua thật sự đã giúp tôi nâng cao dần hiệu quả giảng dạy của các bài học liên quan đến từ đồng âm và từ nhiều nghĩa Kết quả tuy chưa thực sự cao, song so với chất lượng học sinh đầu năm đã

có sự chuyển biến rõ rệt

Kết quả kiểm tra bài làm vào cuối tuần 30, lớp tôi chủ nhiệm ( lớp 52 ) như sau:

Tổng số HS Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành

Dự kiến trong thời gian tới, tôi sẽ phổ biến rộng rãi cho cả khối (trong lần họp khối ) để cả khối cùng áp dụng trong khi cung cấp cho học sinh về kiến thức này

5 Những thông tin cần được bảo mật: Không.

6 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến của tác giả:

Dạy các nội dung về nghĩa của từ thực sự không đơn giản, nhất là phân biệt từ

đồng âm với từ nhiều nghĩa Trong quá trình giảng dạy, bản thân tôi cũng đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi và lựa chọn những giải pháp hay nhất để cung cấp cho học sinh nắm được kiến thức mới và vận dụng trong học tập cũng như trong cuộc sống một cách hiệu quả Đa số học sinh hiểu và làm được các dạng bài tập về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa tương đối tốt

Trang 6

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Xác nhận và đề nghị

của cơ quan đơn vị

Tam Ngọc, ngày 02 tháng 5 năm 2018

Người nộp đơn

Ngày đăng: 02/05/2022, 19:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w