BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH KHỐI KINH DOANH VỐN VÀ THỊ TRƢỜNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH THÁNG 2 2016 Trang | 2 KHỐI KINH DOANH VỐN VÀ THỊ TRƢỜNG Thị trường tron[.]
Trang 1KHỐI KINH DOANH VỐN VÀ THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
THÁNG 2 - 2016
Trang 2Thị trường trong nước
- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2016 tăng 0.42% so với tháng trước
và tăng 1.27% so với cùng kỳ do nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên đán
- Cán cân thương mại hàng hóa thực hiện tháng 1 xuất siêu 765 triệu USD Tháng 2 ước tính xuất siêu 100 triệu USD
- Tính đến ngày 20/02/2016 Việt Nam thu hút 291 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt gần 1905.1 tỷ USD, tăng 96.6% về
số dự án và tăng 167.5% về số vốn so với cùng kỳ năm 2015 - Chỉ
số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 02 ước tính tăng 7.9% so với cùng kỳ năm trước
Thị trường quốc tế:
Kinh tế thế giới trong tháng 2 tiếp tục gặp nhiều khó khăn
Tại thị trường Mỹ: các số liệu kinh tế vĩ mô công bố trong tháng cho
thấy kinh tế Mỹ vẫn đang trong đà tăng trưởng Tuy nhiên chỉ số PMI giảm xuống 51 điểm từ mức 52.3 điểm dự báo và 52.4 điểm thực hiện tháng trước Nhu cầu năng lượng thấp cũng góp phần khiến việc tăng lãi suất tiếp theo của Fed khó có khả năng thực hiện trong tương lại
gần
Kinh tế Châu Âu Các chỉ số vĩ mô đều củng cố dự đoán về việc Ngân
hàng Trung ương Châu Âu sẽ ra quyết định nới rộng quy mô gói cữu trợ kinh tế trong tháng 3 để đưa nền kinh tế khu vực thoát khỏi tình trạng tăng trưởng chậm và đối phó với việc Fed tăng lãi suất hồi tháng 12
Tại Nhật Bản: cũng giống như trên thị trường Mỹ tại Nhật Bản các
chỉ số vĩ mô không cho thấy sự tăng trưởng bền vững Ảnh hưởng của việc BOJ áp dụng mức lãi suất âm trong tháng trước chưa thực sự có hiệu quả mạnh mẽ đối với nền kinh tế nước này
Nền kinh tế Trung Quốc: Kinh tế Trung Quốc đang phải đối mặt với
một lượng vốn trong nước chảy ra thị trường nước ngoài Vào cuối tháng 2, PBoC đã tiếp tục cắt giảm dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thêm 0.5% và như vậy đưa thêm 700 tỷ NDT hỗ trợ cho thanh khoản
THÔNG TIN KINH TẾ - TÀI CHÍNH
Trang 3TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối tiếp tục duy trì khá ổn định Thanh khoản tốt, nguồn cung khá dồi dào, nhu cầu ngoại tệ chưa phát sinh mạnh So với thời điểm cuối tháng 1, NHNN điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 22 điểm, niêm yết ở mức 21.914 vào ngày 29/2/2016 Tỷ giá USD/VND trên thị trường giằng co trong biên độ 22.300-22.400 VND/USD
Ngày 01/02/2016, NHNN chính thức niêm yết tỷ giá mua vào ở mức 22.300 VND/USD, đồng thời công bố tỷ giá bán ra là tỷ giá trần được điều chỉnh theo tỷ giá trung tâm hàng ngày Cán cân thương mại có dấu hiệu cải thiện rõ nét so với cuối năm
2015 khi tháng 1 thặng dư hơn 700 triệu USD, và nửa đầu tháng 2 chỉ thâm hụt hơn 100 triệu USD Tuần giao dịch đầu tiên trong tháng, tỷ giá duy trì xoay quanh mức mua vào của NHNN Tuy nhiên có xu hướng tăng nhẹ trở lại lên mức cao nhất 22.400 VND/USD sau kỳ nghỉ lễ Tết nguyên đán khi lãi suất O/N duy trì ở mức thấp quanh 1.5-2% và đóng cửa cuối tháng ở mức 22.300 VND/USD
+ Chính sách điều hành của NHNN: NHNN điều chỉnh linh hoạt tăng/giảm tỷ giá trung tâm theo ngày, và tính đến ngày 29/2/2016 tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng 22 điểm so với đầu tháng ở mức 21.914 VNĐ/USD
+ Tỷ giá ở thị trường phi chính thức giảm 70 điểm so với cuối tháng trước Tỷ giá giao dịch ở mức 22.300 – 22.320 VND/USD (mua vào- bán ra)
Ngoại tệ khác so với USD
Trang 4Tháng 2 là tháng biến động khá mạnh của cặp EURUSD Sau một tháng dao động trong biên độ hẹp thì cặp ngoại tệ này đã bật tăng mạnh trong 9 ngày liên tiếp, (tăng từ 1.0812 lên 1.1375) Tuy nhiên ngay sau đó tỷ giá đã giảm trở lại xuống dưới 10900 Hai chính sách tiền tệ trái ngược nhau được áp dụng bởi ECB và Fed là nguyên nhân chính dẫn đến việc đồng Euro bị mất giá mạnh
Cặp đồng tiền USDJPY cũng có những diễn biến khá mạnh trong Trong nửa đầu tháng
từ 01.02 đến 12.02 cặp này phản ánh đúng xu hướng chung yếu đi của đồng USD, giảm liên tiếp từ 120.6 xuống 112.4 (gần 800 điểm) Sau khi chạm ngưỡng thấp 112.4, cặp tỷ giá này đã điều chỉnh tăng lại và dao động trong biên độ hẹp khoảng 200 điểm Đồng Yen được các nhà đầu tư nhận định là một tài sản khá an toàn do đó gia tăng đầu tư vào đồng tiền này là nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ giá USDJPY giảm mạnh
NHẬN ĐỊNH TỶ GIÁ
Tỷ giá USDVND
Tỷ giá ổn định trong thời gian qua duy trì khá tốt, do diễn biến thị trường năm nay cũng có sự khác biệt so với mọi năm: (i) cán cân thương mại 2 tháng đầu năm thặng
dư, trong khi năm ngoái thâm hụt khá lớn; (ii) NHNN đã chủ động được trong cơ chế điều hành tỷ giá mới
Theo chu kỳ mọi năm, mặc dù nhu cầu ngoại tệ có khả năng tăng cao trong tháng
3, nhưng có tăng thì cũng chỉ sau giữa tháng Trong 2 tuần đầu tháng tình trạng ổn định của thị trường ngoại tệ được dự báo tiếp tục duy trì ổn định khi nguồn USD trên thị trường khá dồi dào Tuy nhiên cần bám sát thị trường tiền tệ thế giới và các động thái của NHNN để có được xu hướng diễn biến tỷ giá chính xác hơn Tỷ giá được dự báo ở mức 22.290-22.400 VND/USD
Tỷ giá ngoại tệ
- EURUSD, giá hiện tại 1.0990 Biên độ dao động dự kiến trong tuần (1.0950-1.1084)
- GBPUSD, giá hiện tại 1.4209 Biên độ dao động dự kiến trong tuần (1.4115- 1.4249)
- USDJPY, giá hiện tại 113.60 Biên độ dao động dự kiến trong ngày (112.09-114.60)
Lãi suất
- Lãi suất huy động:
+ Lãi suất huy động trong tháng nhích tăng nhẹ ở một số ngân hàng như MBBank và VCB Sacombank điều chỉnh tăng trong tuần thứ 3 của tháng nhưng sau đó đã giảm trở
Trang 5lại mức lãi suất đầu tháng Các ngân hàng khác Cụ thể mức lãi suất huy động được niêm yết tại một số ngân hàng lớn như sau:
+ Lãi suất huy động USD bằng mức trần do NHNN quy định là 0%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và tiền gửi cá nhân là người cư trú, và cá nhân là người không cư trú
- Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6.8-9%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn, 9.3-11%/năm đối với tín dụng trung và dài hạn Bên cạnh đó các NHTM áp dụng mức lãi suất ưu đãi đặc biệt phổ biến ở mức 6-7%/năm đối với ngắn hạn và 9-10% đối với dài
hạn
- Trên thị trường sơ cấp:
Trong tháng này, Sở giao dịch đã phát hành thành công 24.992 tỷ đồng trái phiếu KBNN
kỳ hạn 3 năm, 5 năm và 15 năm, tổng khối lượng gọi thầu ở mức 29.300 tỷ đồng với tỷ
lệ trúng thầu đạt 85% Lãi suất trúng thầu trong tháng giảm mạnh ở kỳ hạn 3 năm và 5
TCTD\Kỳ hạn
1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng
VCB
4.5% 4.6% 4.8% 5.2% 5.3% 6.0%
BIDV
4.8% 5.0% 5.2% 5.5% 5.5% 6.5%
Vietinbank
4.0% 4.3% 4.6% 5.0% 5.4% 6.0%
MBBank
4.8% 4.9% 5.2% 5.7% 5.65% 7.2%
Sacombank
4.8% 4.8% 5.3% 5.6% 5.5% 6.4%
5.00%
5.50%
6.00%
6.50%
7.00%
7.50%
Lãi suất trái phiếu trên thị trường sơ cấp
Trang 6năm trong khi không đổi ở kỳ hạn 15 năm Cụ thể, tại kỳ hạn 3 năm và 5 năm lãi suất trúng thầu đạt mức 5.50% và 6.29% Tại kỳ hạn 15 năm, lãi suất trúng thầu đạt mức 7.65%
Trong tuần sở giao dịch cũng tổ chức đấu thầu 1 phiên phát hành tín phiếu KBNN với khối lượng gọi thầu ở mức 20.000 tỷ đồng ở kỳ hạn 91, 182 và 273 ngày với tỷ lệ trúng thầu 98% Lãi suất trúng thầu ở kỳ hạn 91 ngày ở mức 5.0% Tại kỳ hạn 182 ngày và
273 ngày lãi suất giảm dần trong tháng từ mức 5.04% xuống mức 4.5% tại kỳ hạn 182 ngày và giảm 5.1% xuống mức 4.69% tại kỳ hạn 273 ngày
- Trên thị trường thứ cấp
Dịp Tết Nguyên đán năm nay rơi vào tháng 2 do đó số ngày giao dịch trong tháng ít hơn các tháng trước Mặc dù vậy khối lượng giao dịch trên thị trường thứ cấp tháng này vẫn cao hơn so với tháng trước 52.06% Khối lượng giao dịch tháng này đạt 493 triệu trái phiếu, tổng giá trị giao dịch đạt 51.67 nghìn tỷ đồng tăng 52.26% so với tháng trước Sở
dĩ khối lượng giao dịch tháng này tăng mạnh là do mặt bằng lãi suất thị trường liên ngân hàng ổn định ở mức thấp vào cuối tháng cùng với tình trạng ổn định trên thị trường ngoại hối khiến việc đầu tư vào trái phiếu chính phủ trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư Giá trị giao dịch trung bình trong ngày đạt 3.229 nghìn tỷ đồng/ngày cao hơn trung bình 1.696 nghìn tỷ đồng/ ngày của tháng trước đó Lợi suất trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở kỳ hạn 5 năm trở xuống trước nhu cầu cao của các nhà đầu tư Cụ thể kỳ hạn dưới 1.08-1.79 năm lợi suất dao động ở mức 4.78-5.0%, kỳ hạn 2.76-3.37 năm lợi suất dao động trong khoảng 5.48-5.65%, kỳ hạn 3.72-4.7 năm lợi suất ấn động ở mức 5.88-6.25%
Khối các ngân hàng nước ngoài tháng này mua ròng 3.492 tỷ đồng trái phiếu
8.36%
14.87%
8.22%
39.28%
9.98%
16.41%
1.16%
5.29%
13.31%
9.08%
36.82%
7.78%
24.07%
1.63%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
45.00%
0 năm 1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm trên 5 năm
Trang 7 Thị trường vàng
Giá vàng thế giới diễn biến theo xu hướng tăng mạnh đầu tháng và biến động trong biên
độ hẹp vào cuối tháng Nguyên nhân chủ yếu là do giá dầu giảm cùng với xu hướng giảm của thị trường chứng khoán thế giới khiến các nhà đầu tư tìm đến vàng như một tài sản trú ẩn an toàn Tính chung trong tháng giá vàng tăng 120 USD/oz tương đương với mức thay đổi 10.74% Giá cao nhất trong tuần được ghi nhận là 1246.51 USD/oz vào ngày 11/02/2016; giá thấp nhất được ghi nhận 1128.46 USD/oz vào ngày 01/01/2016, đóng cửa tháng ở mức giá 1237.76 USD/oz
Do tỷ giá USD trên thị trường phi chính thức và chính thức đã tiến sát gần nhau nhu cầu vàng nội đia không lớn khiến già vàng trong nước đã nhích lại gần giá vàng thế giới Giá cao nhất được ghi nhận trong tháng 33.31 – 33.65 tr.đ/lượng vào ngày 19/02/2016, và thấp nhất 32.38 – 32.73 tr.đ/lượng vào ngày 15/02/2016 Chênh lệch giữa giá vàng trong nước với thế giới giảm mạnh từ 2.74 tr.đ/lượng xuống còn 0.32 tr.đ/lượng vào cuối
tháng
0 1 2 3 4 5 6 7
25 27 29 31 33 35 37
Biểu đồ giá vàng quốc tế quy đổi và vàng SJC (giá bán)
Giá vàng thế giới quy đổi Giá vàng SJC Chênh lệch giữa giá vàng thế giới quy đổi và giá vàng SJC
Trang 8Lưu ý: Tất cả những thông tin nêu trên được xem xét cẩn trọng và được thu thập từ nguồn đáng tin cậy, tuy nhiên bản tin chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin Người đọc chỉ nên sử dụng bản tin này như một nguồn thông tin tham khảo Những thông tin trên có thể thay đổi do diễn biến của thị trường và chúng tôi không có trách nhiệm phải thông báo về những thay đổi này