1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI kì II văn 9

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 35,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số điểm Số điểm: 1,5 Số điểm: 1,5 Số điểm: 3Phần II: Tập làm văn Viết đoạn văn ngắn với một chủ đề trong đó có vận dụng kiến thức Tiếng việt đã học trong chương trình học kỳ II.. Câu 2

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 9 THỜI GIAN: 90 PHÚT

A Mục tiêu bài dạy:

Sau bài học, HS có khả năng :

1 Kiến thức:

+ Qua bài kiểm tra giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức về văn học, TLV,

TV kì II

+ Học sinh có ý thức yêu mến phân môn văn học

2 Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng viết bài tự luận

+ Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học cho học sinh

3 Đánh giá năng lực: viết sáng tạo, cảm thụ tác phẩm văn học

4 Thái độ:

+ Nghiêm túc khi làm bài, cố gắng suy nghĩ vận dụng các kiến thức vào bài kiểm tra

B Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị đề kiểm tra học kì

- HS nghiên cứu kĩ các đề kiểm tra trong SGK

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

1 Hoạt động:1 Khởi động

2.Hoạt động :2 Hình thành kiến thức

Ma trận

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tổng số câu Tổng điểm Phần I: Đọc

-hiểu

Sử dụng một

đoạn ngữ

liệu thuộc

văn bản học

chính trong

chương trình

kỳ II

-Nhận biết thông tin tên tác giả, tác phẩm

-Nêu phương thức biểu đạt

- Nêu nội dung chính của đoạn ngữ liệu

-Hiểu được vai trò, tác dụng của biện pháp tu

từ hay 1 kiểu kiến thức tiếng việt được sử dụng trong văn bản

- Hiểu được

ý nghĩa của

từ ngữ, hình ảnh…xuất hiệnt rong văn bản

Trang 2

Số điểm Số điểm: 1,5 Số điểm: 1,5 Số điểm: 3

Phần II:

Tập làm

văn

Viết đoạn văn ngắn với một chủ đề trong

đó có vận dụng kiến thức Tiếng việt đã học trong chương trình học kỳ II

Viết bài văn cảm thụ đoạn thơ

Số câu

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm:2

Số câu: 1

Số điểm:5

Số câu: 2

Số điểm: 7 Tổng số câu

Tổng điểm

Số câu: 2

Số điểm:1,5

Số câu: 2

Số điểm:1,5

Số câu: 1

Số điểm:2

Số câu: 1

Số điểm:5

Số câu: 6

Số điểm: 10,0

3.Hoạt động 3: Luyện tập

ĐỀ Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau:

Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

Câu 1 (1 điểm): Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Xác định

thể thơ ?

Câu 2 (0.5 điểm): Em hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

Câu 3 (0.5 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ được sử dụng

trong các câu thơ sau:

“ Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng ”.

Câu 4(0.5 điểm): : Em hiểu “Người đồng mình” là gì?

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 (2điểm) Từ nội dung trong đoạn thơ ở phần Đọc - hiểu Em hãy đoạn văn

(từ 7-10 câu) trình bày suy nghĩ của anh ( chị ) về tình yêu thương trong gia đình Trong đó có sử dụng ít nhất một thành phần biệt lập? và một khởi ngữ

Trang 3

Câu 2 (5 điểm): Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn

“Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I Đọc – Hiểu

Câu 1

( 1,0 đ)

- Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm "Nói với con"

- Tác giả: Y Phương

- Thể thơ: Tự do

0, 25 đ 0,25 đ 0,5đ

Câu 2

( 0.5 đ)

-Nội dung chính của đoạn thơ: Nói về cội nguồn sinh

dưỡng: con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, trong

sự đùm bọc của quê hương

0.5

Câu 3

(1.0đ)

- Biện pháp tu từ:

+ Nhân hóa : “con đường cho những tấm lòng”

+ Điệp từ “cho”

- Tác dụng: Khẳng định một sự hào phóng, bao dung của

thiên nhiên, của quê hương Nhằm làm nổi bật vẻ đẹp rừng

núi, quê hương đã nuôi dưỡng tâm hồn con người Qua đó,

tác giả đã miêu tả tinh tế, ngôn ngữ thơ giàu tính hình tượng

và gợi cảm

0.5 0.5

Câu 4

(0.5đ)

- “Người đồng mình” là người bản mình, người vùng mình,

người dân quê mình gần gũi, thân thương

0.5

Phần II Làm văn

Câu 1

( 2 đ)

Triển khai vấn đề nghị luận:

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm theo trình

tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các thao tác

lập luận để làm nổi bật luận điểm Biết kết hợp giữa lý lẽ và

dẫn chứng, dẫn chứng phải phù hợp, cụ thể, sinh động Vận

dụng đưa các yêu cầu về kiến thức Tiếng việt vào đoạn văn

* Sau đây là một hướng giải quyết về ND:

- Tình yêu thương gia đình được đặt ra trong văn bản:

- Bàn luận về tình yêu thương của gia đình:

+ Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm tốt đẹp mà con

người dành cho nhau…

+ Nêu biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình bằng

những dẫn chứng xác thực, tiêu biểu

+ Ý nghĩa của tình yêu thương đối với bản thân, những

người trong gia đình và đối với xã hội

+ Phê phán những người sống vô cảm, ích kỉ, thờ ơ với nỗi

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 4

đau, khó khăn của người khác…

+ Rút ra bài học, liên hệ bản thân.

* Yêu cầu về hình thức: Có vận dụng các kiến thức về Tiếng

việt một cách phù hợp trong đoạn văn:

- Thành phần biệt lập

- Khởi ngữ

0,25 đ

0.25 0,25 Câu 2

( 5,0 đ)

A Yêu cầu về kĩ năng

*Yêu cầu về hình thức:

- Bài làm có bố cục ba phần rõ rệt

- Diễn đạt lưu loát đúng chính tả, ngữ pháp, câu văn trôi

chảy

- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc

*Yêu cầu về nội dung:

Biết cách làm bài nghị luận, văn viết trong sáng, bố cục

đầy đủ, rõ ràng, không sai lỗi chính tả

B Yêu cầu về kiến thức.

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng

phải đảm bảo những ý cơ bản sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu sơ lược về Lê Minh Khuê và truyện Những ngôi sao

xa xôi.

- Giới thiệu khái quát về nhân vật Phương Định: Một cô gái

TNXP trong sáng, nhạy cảm, hay mơ mộng và cũng vô cùng dũng

cảm.

2 Thân bài: Nêu cảm nhận cụ thể về nhân vật Phương Định:

* Ngoại hình: Phương Định là cô gái khá xinh, hồn nhiên,

yêu đời (tự cảm nhận mình đẹp, thích ngắm mình trong

gương, hay hát, tự bịa lời để hát, cảm nhận có nhiều chàng

trai để ý đến mình…)

* Xuất thân:+ Là con gái Hà Nội cô đã bỏ lại phía sau gđ,

tp thân yêu với bao kn êm đềm để vào chiến trường

*

Hoàn cảnh sống và làm việc:

-Cùng với những ng đồng đội của minh Phương Định ở trên một

cao điểm giữa vùng trọng điểm của tuyến đường Trường Sơn.

Nơi tập trung nhiều bom đạn nhất Đó là 1 nới “ đường bị đánh

lở loét… han gỉ nằm trong đất”

- Công việc rất nguy hiểm nhưng Phương Định đã cùng đồng đội

của mình vượt qua tất cả Phải chạy trên cao điểm cả ngày, đối

diện với sự bắn phá ném bom của địch để hoàn thanh nhiệm vụ

quan trọng là “ đo khối lượng phá bom”

* Phẩm chất, tâm hồn:

- Đó là cô gái dũng cảm, lạc quan, có lòng tự trọng cao

( (thể hiện trong một lần phá bom)

+ Khung cảnh và không khí chứa đầy sự căng thẳng, thử thách.

+ Khi đến gần quả bom: “Cảm thấy có ánh mắt các chiến sĩ dõi

theo mình, tôi không sợ nữa Tôi sẽ không đi khom Các anh ấy

0, 5 đ

0.5

0,25 đ 0,5 đ

0,5 đ

Trang 5

không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng bước

tới.” Phương Định không sợ, lòng dũng cảm của cô được kích

thích bởi lòng tự trọng.

+ Khi đến gần quả bom: kề sát với cái chết im lìm và bất ngờ,

từng cảm giác của con người như cũng trở lên sắc nhọn hơn

“Thỉnh thoảng … 1 dấu hiệu chẳng lành”.

+ Khi chờ quả bom nổ: cảm giác căng thẳng chờ đợi

+ Khi bom nổ: ngực nhói, mắt cay mãi mới mở được, buồn nôn,

… thấy “mảnh bom xé trong không khí, lao vào không khí rít vô

hình trên đầu”

=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật rất cụ thể, chân thật và

tinh tế đến từng cảm giác, ý nghĩ dự chỉ thoáng qua trong giây lát

qua đó làm hiện lên một thế giới nội tâm phong phú trong sáng,

không phức tạp.

- Đó là cô gái sống yêu thương đồng đội (Phương Định cùng

với Nho và chị Thao sống vui vẻ trong tình yêu thương, đùm

bọc lẫn nhau Họ cùng chia sẻ nguy hiểm, niềm vui cho

nhau Trong một lần Nho bị thương, Phương Định đã cùng

với chị Thao lo lắng, chăm sóc cho Nho như chăm sóc cho

cô em út…Những lời nói, cử chỉ chân thành đã toát lên tất

cả sự quan tâm của đồng đội cho nhau)

- Phương Định là một cô gái hồn nhiên, nhạy cảm và hay mơ

mộng

+Là một cô gái HN xung phong vào chiến trường, cô có nhiều kỉ

niệm hồn nhiên, trong sáng Những kỉ niệm ấy luôn sống lại

trong cô ngay giữa chiến trường dữ dội Nó vừa là niềm khao

khát, vừa làm dịu mát tâm hồn con người trong hoàn cảnh căng

thẳng, khốc liệt của chiến tranh.

+Cảm xúc trước trận mưa đá:

+ Vui thích cuống cuồng, “những niềm vui con trẻ” lại nở tung ra

say sưa tràn đầy.

+ Thẫn thờ tiếc khi mưa tạnh.

=> Trận mưa đá gợi những kỉ niệm hồn nhiên trong sáng một

thời.

- Cũng như những cô gái mới lớn, Phương Định nhạy cảm và rất

quan tâm đến hình thức của mình.

- Nhạy cảm nhưng cô không biểu lộ tình cảm, tỏ ra kín đáo trước

đám đông tưởng như là kiêu kì.

- Vào chiến trường đó ba năm, đã quen với thử thách và nguy

hiểm, giáp mặt ngày ngày với cái chết nhưng ở Phương Định vẫn

không hề mất đi sự hồn nhiên trong sáng với ước mơ ở tương lai.

Cô có sở thích:

+ Thích ngắm mình trong gương.

+ Mê hát

+ Thích ngồi bó gối mơ màng.

- Có lí tg sống cao đẹp: Rời ghế nhà trg phổ thông PĐ xung

phong ra mặt trân cũng gióng như những thế hệ TN cùng

0,5 đ

0,5 đ

0.5

0.5

Trang 6

thời “ Xẻ dọc… mà lòng…” để giành độc lập cho dân tộc

mà không hề nối tiếc tuổi thanh xuân “ ôi Tq nếu cần ta sẽ

chết/ cho mỗi ngôi nhà ngọn núi con sông”

* Đánh giá: Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật cụ thể, tinh

tế, sinh động đã thể hiện rõ tâm trạng hồi hộp, lo lắng cùng

với ý chí kiên quyết, mạnh mẽ của Phương Định trong lần

phá bom Cách trần thuật tự nhiên với câu văn ngắn gọn phù

hợp với việc thể hiện không khí khẩn trương, công việc

nhanh gọn của nhân vật và phù hợp với việc thể hiện tâm

trạng nhân vật

* Cảm nghĩ về thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ: Họ

xứng đáng tiêu biểu cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau học

tập theo

3 Kết bài: Khái quát chung:

- Suy nghĩ và đánh giá khái quát về nhân vật.

- Liên hệ thực tế cuộc chiến tranh chống Mĩ và cuộc sống ngày

nay.

* Lưu ý:

1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần

được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết

đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời

phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể

không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải

có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung

chung, sáo rỗng

0.25 0.5

Ngày đăng: 28/04/2022, 03:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.Hoạt động :2 Hình thành kiến thức - ĐỀ KIỂM TRA CUỐI kì II văn 9
2. Hoạt động :2 Hình thành kiến thức (Trang 1)
*Yêu cầu về hình thức: Có vận dụng các kiến thức về Tiếng việt một cách phù hợp trong đoạn văn: - ĐỀ KIỂM TRA CUỐI kì II văn 9
u cầu về hình thức: Có vận dụng các kiến thức về Tiếng việt một cách phù hợp trong đoạn văn: (Trang 4)
w