Yêu cầu về hình thức : - Xác định đúng thể loại nghị luận văn học - Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, đúng với kiểu bài tập làm văn rõ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài.. Yêu cầu về hình th
Trang 1PHÒNG
TRƯỜNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-LỚP 9
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Phần I
Đọc hiểu
-Ngữ liệu:
văn bản nghệ thuật
-Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: một tác phẩm nghệ thuật, một đoạn trích trong tác phẩm
Nhận diện
về tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản
Nêu được nội dung, tác dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
đề cập
Viết đoạn văn nghị luận
Viết bài văn nghị luận văn học
Tạo lập
văn bản
Văn nghị luận
Viết đoạn văn ngắn
Viết bài văn nghị luận văn học
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 20 20%
1 5 50%
2 7 70% Tổng
cộng
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 1.0 10%
2 2.0 20%
1 20 20%
1 5 50%
6 10.0 100%
Trang 2PHÒNG …………
TRƯỜNG ………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-LỚP 9
MÔN: Ngữ văn – LỚP 9 Năm học: 2021 - 2022
Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề )
ĐỀ DỰ PHÒNG
Phần I Đọc- hiểu văn bản: (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Việc của chúng tôi là ngồi đây Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào
hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản Chúng tôi bị bom vùi luôn Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh Cười thì hàm răng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là “những con quỷ mắt đen”.”
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB giáo dục Việt Nam)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là gì?
Câu 3: (1,0 điểm: Xác định phép một phép liên kết câu trong đoạn văn và chỉ ra từ ngữ dùng
để liên kết?
Câu 4: (1,0 điểm) “Chúng tôi” được nói tới trong đoạn văn là những ai? Nụ cười và những
lời đùa gọi nhau của các nhân vật ấy thể hiện vẻ đẹp nào ở họ?
Phần II Tạo lập văn bản ( 7.0 điểm)
Câu 1: ( 2,0 điểm) Chúng ta thấy khi gặp khó khăn, thử thách trong cuộc sông, rất cần tinh
thần lạc quan, ý chí và nghị lực Hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu để bàn về vấn
đề trên
Câu 2 (5.0 điểm): Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua đoạn trích
Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang sáng
*******************HẾT*******************
*Lưu ý : Học sinh làm bài ra giấy thi riêng
Trang 3PHÒNG ……….
TRƯỜNG ………
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ II MÔN: Ngữ văn – LỚP 9 Năm học: 2021 - 2022
Đọc- hiểu
văn bản
* Yêu cầu kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng đọc- hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
3,0
* Yêu cầu kiến thức:
Câu 1: - Tác phẩm: Những ngôi sao xa xôi.
- Tác giả: Lê Minh Khuê
0,25 0,25
Câu 3: - Xác định đúng phép một phép liên kết: phép thế hoặc phép
lặp
- Phép lặp: chúng tôi, phép thế: tổ trinh sát mặt đường- cái tên Câu 4: - “Chúng tôi” được nói tới trong đoạn văn là ba cô gái: Nho, Thao, Phương Định
- Nụ cười và những lời đùa gọi nhau của các nhân vật ấy gợi lên ở họ
sự hồn nhiên, yêu đời, lạc quan và ý chí nghị lực vượt lên khó khăn, gian khổ của cuộc chiến tranh
1,0
1,0
Tạo lập
văn bản
Câu 1:
a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
- Khẳng định: Khi gặp khó khăn thử thách rất cần tinh thần lạc quan, ý chí và nghị lực
- Hiểu đựợc thế nào là tinh thần lạc quan, ý chí và nghị lực: là thái độ sống, niềm tin vào cuộc sống tốt đẹp: là sự dũng cảm, nghị lực phi thường vượt qua mọi khó khăn thử thách
- Lí giải được tại sao cần tinh thần lạc quan, ý chí và nghị lực:
+ Trong cuộc sống có rất nhiều gian nan, thử thách thì tinh thần lạc quan, ý chí và nghị lực rất quan trọng, giúp ta có niềm tin vượt qua mọi khó khăn để đến gần thành công
+ Và ngược lại khi gặp khó khăn, thử thách gian nan mà chúng ta không có tinh thần lạc quan, ý chí nghị lực thì sẽ dễ gục ngã, thất bại
- Liên hệ bản thân và thế hệ trẻ d Sáng tạo : cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận
e Chính tả, dùng từ đặt câu : đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25 0,25 1,0
Trang 4Câu 2:
* Yêu cầu chung:
a Yêu cầu về nội dung:
- Nắm được bố cục bài văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài theo đúng yêu cầu
b Yêu cầu về hình thức :
- Xác định đúng thể loại nghị luận văn học
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, đúng với kiểu bài tập làm văn ( rõ 3
phần : mở bài, thân bài, kết bài )
- Không sai chính tả, không viết tắt, không tẩy xóa
- Bố cục phù hợp, mạch lạc, biết dựng đoạn, tách ý, lời văn giàu cảm
xúc,
0,25 0,25
* Yêu cầu cụ thể
a Đảm bảo cấu trúc bài : Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân
bài, kết bài
0.25
c Sắp xếp các bài làm theo trình tự phù hợp:
1 Mở bài :
- Giới thiệu sơ lược về tác phẩm
- Truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng đã tái hiện
lại một mảng màu của chiến tranh quá tình cha con thắm thiết sâu sắc, tiêu cho cuộc sống gia đình những năm chiến tranh bom đạn
2 Thân bài : Phát triển, chứng minh các luận điểm :
+Tình cảm cha con:
- Bé Thu là một nguồn sống lớn lao, là một phần máu thịt của ông Sáu
- Chiến tranh khiến hai xa con phải xa nhau tám năm ròng rã->nỗi nhớ mong con cồn cào của cha và niềm mong gặp ba của bé Thu
- Ngày gặp lại, Thu không nhận ra ba->những ngày ông Sáu ở nhà,
em xa lánh ba->ông Sáu đau đớn, buồn bã
- Khi hiểu ra mọi chuyện, Thu thương ba nhiều hơn->ôm chặt, hôn
ba->nỗi vui mừng khôn xiết trong lòng ông Sáu
- Ba hi sinh , Thu theo bước cha trên con đường cách mạng
-> Tình cha con thắm thiết, bền chặt, thiêng liêng
+Tình vợ chồng:
-Người vợ san sẻ những khó khăn, vượt hiểm nguy thăm chồng
- Chăm lo vẹn tròn cho mẹ già, con nhỏ
-> Chu đáo, thương chồng, chịu khó, tình vợ chồng mặn nồng
+Tình bà cháu:
- Bà ân cần giải thích cho cháu hiểu
- Cháu luôn tin tưởng và trân trọng, yêu quý bà mình
-> Chiến tranh đã lấy đi rất nhiều thứ, song tình cảm gia đình bình dị
và thương yêu vẫn luôn gắn bó bền chặt, tình thân thật cao quý và
thiêng liêng
3 Kết bài :
- Tấm lòng trắc ẩn, lớn lao của một tác giả vùng đất Nam Bộ thân
4.0 0,5
3,0
0,5
Trang 5- Giá trị cao đẹp nhất trong cuộc đời là tình thân
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc 0.25
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu
0.25
Trang 6PHÒNG ………
TRƯỜNG ……….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-LỚP 9
MÔN: Ngữ văn Năm học: 2021 - 2022
Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề )
ĐỀ CHÍNH THỨC Phần I Đọc- hiểu văn bản: (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :
“Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng.”
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB giáo dục Việt Nam)
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt của đoạn văn?
Câu 3 (1,0 điểm) Câu văn cuối cùng liên kết với câu văn phía trước bằng phép liên kết gì? Xác định từ ngữ có tác dụng liên kết?
Câu 4: (1 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Phần II Tạo lập văn bản ( 7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm
của thế hệ trẻ ngày nay với Tổ quốc
Câu 2 (5.0 điểm): Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
*******************HẾT*******************
*Lưu ý : Học sinh làm bài ra giấy thi riêng
Trang 7PHÒNG ……….
TRƯỜNG ………
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ II-LỚP 9 MÔN: Ngữ văn Năm học: 2021 - 2022
Đọc-
hiểu
văn
bản
* Yêu cầu kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng đọc- hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
3,0
* Yêu cầu kiến thức:
Câu 1: - Đoạn trích được trích trong văn bản Những ngôi sao xa xôi.
- Tác giả: Lê Minh Khuê
0,25 0,25
Câu 3: Câu văn cuối cùng liên kết với câu văn phía trước bằng phép
liên kết thế: "mắt tôi" - "nó"
Câu 4: Nội dung chính của đoạn trích: Cô gái Phương Định tự giới
thiệu về mình với ngoại hình khá, điểm nhấn là ở đôi mắt của mình
1,0 1,0
Tạo
lập
văn
bản
Câu 1:
a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
- Trách nhiệm với Tổ quốc là một tiêu chí đánh giá đạo đức con người; là điều kiện vững mạnh của một Quốc gia
- Mỗi người cần có trách nhiệm với Tổ quốc: Ý thức, tinh thần xây dựng, bảo vệ; quảng bá hình ảnh của đất nước với bạn bè quốc tế
d Sáng tạo : cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị
luận
e Chính tả, dùng từ đặt câu : đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ
nghĩa tiếng Việt
Câu 2:
* Yêu cầu chung:
a Yêu cầu về nội dung:
- Nắm được bố cục bài văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài theo đúng yêu cầu
b Yêu cầu về hình thức :
- Xác định đúng thể loại nghị luận văn học
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, đúng với kiểu bài tập làm văn ( rõ 3
phần : mở bài, thân bài, kết bài )
0,25 0,25 1,0
0,25 0,25
Trang 8- Không sai chính tả, không viết tắt, không tẩy xóa
- Bố cục phù hợp, mạch lạc, biết dựng đoạn, tách ý, lời văn giàu cảm
xúc,
* Yêu cầu cụ thể
a Đảm bảo cấu trúc bài : Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân
bài, kết bài
0.25
c Sắp xếp các bài làm theo trình tự phù hợp:
1 Mở bài :
- Giới thiệu về tác phẩm và tác giả của bài Viếng lăng Bác
- Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động của nhà thơ
đối với Người khi vào lăng viếng Bác
- Bài thơ có giọng trang trọng, tha thiết thể hiện niềm yêu thương,
biết ơn Bác
2 Thân bài : Phát triển, chứng minh các luận điểm :
a/Khi vừa đặt chân vào lăng Bác
- Mở đầu bài thơ: câu chào đầy xúc động của tác giả
+ Đại từ nhân xưng “con”: tạo cảm giác gần gũi thân thiết và
tình cảm yêu mến, kính trọng của người dân với Bác
+ Giới thiệu từ “miền Nam”: từ xa tới, từ nơi bom đạn chiến
tranh, nơi Bác luôn đau đáu lo lắng trăn trở, nay đã giành được
độc lập + “Thăm”: gợi tình cảm chân thành, thân thuộc như con
dành cho cha; giảm đi nỗi nặng nề đau thương của việc đến viếng
Người đã ra đi
->Câu thơ chứa đựng bao tình cảm chân thành, yêu kính cùng sự xúc động như thỏa nỗi mong ước của tác giả
- Cảnh đầu tiên trông thấy là hàng tre xanh: loại cây quen thuộc
với làng quê Việt Nam
+ Hàng tre đứng trong sương: cảnh vật vừa thực vừa ảo
+ Hàng tre “xanh xanh Việt Nam”: biểu tượng cho sự yên bình
+ Thành ngữ “bão táp mưa sa”: vừa nói về sự khắc nghiệt của thời
tiết, vừa ẩn dụ cho những khó khăn mà Việt Nam đã gặp phải
+ Dáng tre “đứng thẳng hàng”: biểu tượng cho tính kiên cường,
bất khuất của dân tộc
-> Hàng tre như những người lính gác hàng ngày canh giữ cho giấc
ngủ của Bác; khổ thơ đầu vừa bày tỏ sự xúc động của tác giả, vừa
thể hiện niềm tự hào dân tộc đã giành được độc lập tự do
b, Khổ thơ thứ 2 - tình cảm của cả dân tộc dành cho Bác
- Hình ảnh Mặt trời:
+ Mặt trời đi qua trên lăng: vật thể vĩnh hằng của vũ trụ, giúp duy
trì sự sống cho muôn loài trên trái đất
4.0 0,5
3,0
Trang 9+ Mặt trời trong lăng: ẩn dụ về Bác Hồ, ví Bác như là mặt trời của dân tộc Việt Nam, thể hiện sự sự ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác
- Hình ảnh dòng người - tràng hoa mang 2 ý nghĩa:
+ Dòng người đến viếng thăm Bác mang theo hoa để tỏ lòng
thương nhớ
+ Dòng người thành kính đến viếng Bác chính là những tràng hoa đẹp nhất tưởng nhớ Người
->Sử dụng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh đa nghĩa: mặt trời, tràng hoa; lặp từ “ngày ngày” tạo cảm giác nối dài, vô tận, thể hiện niềm kính yêu, thương nhớ của dân tộc dành cho Bác là vô hạn
c, Cảm xúc của tác giả khi trông thấy Bác
- Bác như đang trong “giấc ngủ bình yên”: cách nói giảm nói tránh
sự ra đi của Bác, thể hiện nỗi xúc động thương tiếc của tác giả
- Hình ảnh vầng trăng, trời xanh: không gian vĩnh hằng
+ Trăng vừa biểu tượng cho vẻ đẹp nhân cách thanh cao của Bác, vừa là người tri kỉ theo Bác từ những năm tháng còn sống cho tới lúc Người đi vào cõi vĩnh hằng
+ Trời xanh “mãi mãi”: tấm lòng, đạo đức của Người cao vợi, vẫn mãi xanh trong cao cả dù Người đã ra đi
- Cảm xúc dâng trào: nghe nhói ở trong tim Dù khẳng định lí tưởng, tâm hồn của Bác còn mãi, dù tấm lòng người dân dành cho Bác là vô hạn nhưng nhà thơ vẫn đau lòng vô hạn trước sự thật Bác không còn nữa
-> Khổ thơ tiếp tục sử dụng hệ thống hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, giọng thơ lắng đọng giàu cảm xúc
d, Khổ thơ cuối là ước nguyện của tác giả
- Hoàn cảnh: tác giả phải trở lại miền Nam, “thương trào nước mắt”: sự lưu luyến không nỡ xa Bác
- Điệp ngữ “muốn làm”: thể hiện tâm trạng lưu luyến, day dứt cùng sự xúc động dâng trào của tác giả, ao ước biến thành đóa hoa, con chim, cây tre trung hiếu mãi ở lại bên Bác, canh giấc ngủ
nghìn thu của người
- Nghệ thuật khổ thơ:
+ Sử dụng điệp ngữ nhấn mạnh cảm xúc “muốn làm”
+ Nhắc lại hình ảnh cây tre: tác giả cụ thể hóa niềm kính yêu của dân tộc, của bản thân thành hình ảnh cây tre “trung hiếu”, ngược lại với sự khái quát cây tre biểu tượng cho cả dân tộc anh dũng kiên cường ở khổ thơ 1
->Tạo cho nhịp thơ thành một vòng tròn cảm xúc, đề cao phẩm chất trung hiếu của dân tộc với Bác, với Đảng
Trang 103 Kết bài :
- Bài thơ phản ánh tâm trạng chung của những người con Việt Nam khi đến viếng lăng Bác
- Giọng thơ trang nghiêm, tự hào, xúc động; sử dụng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh làm nổi bật lên vẻ đẹp nhân cách Hồ Chí Minh
và sự yêu kính của người dân.
0,5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc 0.25
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu
0.25