1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II (NH: 2021-2022) MƠN: NGỮ VĂN KHỐI: 12 ĐỀ CHÍNH THỨC

13 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.0 điểm Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, anh/chị viết một đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về giá trị của nụ cười.. Người đàn bà vẫn chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐT PHÚ YÊN

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II (NH: 2021-2022)

MÔN: NGỮ VĂN KHỐI: 12

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát

đề)

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn đoạn trích sau:

Khi thấy ai đó cười, nhiều người thường mặc định “Họ vui mới cười” Thực ra, cười không phải lúc nào cũng là thước đo của niềm vui hạnh phúc, mà đôi khi là công cụ để che dấu nỗi buồn, nỗi đau Trái tim nào cũng ôm ấp nhiều nỗi đau, chỉ khác nhau về cách biểu hiện những nỗi đau ấy.

Tâm hồn ta sẽ giàu có hơn nếu ta biết cho đi, biết mỉm cười ngay trong nghịch cảnh Khi cuộc đời đưa cho bạn cả tỉ lí do để khóc, bạn hãy trao lại cho cuộc đời cả tỉ lí do để cười Hãy dám mỉm cười dù bất cứ điều gì xảy ra Hãy dám mạnh mẽ đối mặt với vấn đề của chính mình và trưởng thành hơn từng ngày…Đừng tiết kiệm nụ cười, cười chính là thuốc bổ, là điều tuyệt diệu nhất làm sáng bừng lên cuộc sống của bạn

(Trích An nhiên như nắng, Chân Thiện Nhật, NXB Văn hoá-Văn nghệ, 2018, tr 28 - 29)

Thực hiện các yêu cầu:

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

2 Theo đoạn trích, tâm hồn ta sẽ giàu có hơn nếu ta biết làm điều gì?

3 Nêu tác dụng của biện pháp điệp cấu trúc trong ngữ liệu sau: “Hãy dám mỉm cười dù bất cứ điều gì xảy ra Hãy dám mạnh mẽ đối mặt với vấn đề của chính mình và trưởng thành hơn từng ngày”

4 Rút ra thông điệp của đoạn trích

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, anh/chị viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của nụ cười

Câu 2 (5,0 điểm)

“ Đẩu gật đầu Anh đứng dậy Tự nhiên anh rời chiếc bàn đến đứng vịn vào lưng ghế người đàn bà ngồi, giọng trở nên đầy giận dữ, khác hẳn với giọng một vị chánh án:

-Ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng Cả nước không có một người chồng nào như hắn Tôi chưa hỏi tội của hắn mà tôi chỉ muốn bảo ngay với chị: Chị không sống nổi với cái lão đàn ông vũ phu ấy đâu! Chị nghĩ thế nào?

Người đàn bà hướng về phía Đẩu, tự nhiên chắp tay lại vái lia lịa:

- Con lạy quý tòa…

- Sao, sao?

- Qúy tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó…

[ ]

- Chị cảm ơn các chú! - Người đàn bà đột nhiên thốt lên bằng một giọng khẩn thiết - Đây

là chị nói thành thực, chị cảm ơn các chú Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu có phải là

Trang 2

người làm ăn…cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc…

Chỉ mấy lời mào đầu ấy, người đàn bà đã mất hết cái vẻ ngoài khúm núm, sợ sệt Điệu bộ khác, ngôn ngữ khác.

Cũng phải nói thật, những lời ấy, nhất là đấy lại là lời một người đàn bà khốn khổ, không phải dễ nghe đối với chúng tôi Dầu mặt vẫn còn trẻ, Đẩu cũng là một chánh án huyện Còn tôi, một người đáng lẽ mụ phải biết ơn…

Nhưng người đàn bà đã để lộ ra cái vẻ sắc sảo chỉ đến thế, chỉ vừa đủ để kích thích trí tò

mò của chúng tôi Mụ đưa cặp mắt đầy vẻ mệt mỏi nhìn ra ngoài bờ phá bên kia con đường chính của phố huyện ở đấy, thiếu nữ mặc áo tím vẫn ngồi đợ mụ trên chiếc mủng.

Trong phút chốc, ngồi trước mặt chúng tôi lại vẫn là một người đàn bà lúng túng, đầy sợ sệt, nhưng có vẻ thông cảm với chúng tôi hơn Mụ bắt đầu kể:

-Từ nhỏ tuổi tôi tôi đã là một đứa con gái xấu, lại rỗ mặt, sau một bận lên đậu mùa Hồi bấy giờ nhà tôi còn khá giả, nhà tôi trước ở trong cái phố này Cũng vì xấu, trong phố không

ai lấy, tôi có mang với một anh con trai một nhà hàng chài giữa phá hay đến nhà tôi mua bả

về đan lưới Lão chồng tôi khi ấy là một anh con trai cục tính nhưng hiền lành lắm, không bao giờ đánh đập tôi.

Người đàn bà vẫn chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:

- Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã

đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn xương rồng chấm muối…”

(Nguyễn Minh Châu – Chiếc thuyền ngoài xa, Sách Ngữ văn 12-

tập 2; trang 74,75; NXB Giáo dục, năm 2011)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài được Nguyễn Minh Châu thể hiện trong đoạn văn trên

……… Hết………

SỞ GD VÀ ĐT PHÚ YÊN

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II (NH: 2021-2022)

MÔN: NGỮ VĂN KHỐI: 12

1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Trang 3

I - Học sinh trả lời chính xác như Đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh không trả lời đúng phương thức “Nghị luận” không cho

điểm.

2 Theo đoạn trích, tâm hồn ta sẽ giàu có hơn nếu ta biết cho đi, biết

mỉm cười ngay trong nghịch cảnh

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.

- Trả lời được 1 ý cho: 0,5 điểm

0,75

3 - Biện pháp điệp cấu trúc: “Hãy dám mỉm cười dù bất cứ điều gì xảy

ra Hãy dám mạnh mẽ đối mặt với vấn đề của chính mình và trưởng

thành hơn từng ngày”

- Tác dụng:

+Sự lặp lại có tác dụng vừa nhấn mạnh vừa góp phần diễn tả sự mạnh

mẽ, kiên cường vượt lên chính mình dù bất kì trong hoàn cảnh nào

+ Tạo nhịp điệu và tăng sức sinh động, hấp dẫn trong đoạn trích

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm.

- Trả lời được 01 ý của tác dụng: 0,5 điểm.

1,0

4.Có thể rút ra thông điệp như sau:

- Không gì là không thể đối với người biết cố gắng và luôn lạc

quan

- Hãy hướng về phía ánh sáng, bóng tối sẽ khuất sau lưng bạn

- Mọi việc trở nên tốt đẹp hơn hay tồi tệ đi đều bắt nguồn từ suy

nghĩ của bạn

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày 1 ý: 0,5 điểm.

-Lưu ý: phải ngắn gọn

0,5

NLXH Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về giá trị của nụ

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: câu mở đoạn, các câu phát triển ý,

câu kết đoạn

0,25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: về giá trị của nụ cười. 0,25

c Triển khai vấn đề thành các luận điểm 0,75

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai

vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ về sự cần thiết

của việc phải biết lắng nghe ý kiến người khác Có thể theo hướng

sau:

-Giải thích: Cười là một phản xạ tự nhiên của con người Nụ cười bộc

lộ niềm vui thích hoặc một thái độ, tâm trạng, tình cảm nào đó của con

Trang 4

người Ý kiến đã đề cập đến vai trò to lớn của tiếng cười trong cuộc

sống

-Phân tích biểu hiện của vần đề và lấy dẫn chứng chúng minh

+Cuộc sống này tuy khó khăn nhưng vẫn luôn chứa đựng rất nhiều

niềm vui Đừng chỉ vì những khó khăn mà cảm thấy nản lòng, buông

xuôi

+ Nụ cười là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống Đã có

rất nhiều phát ngôn ấn tượng về ý nghĩa của nụ cười Dân gian có câu:

“Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”; M Gorki, đại văn hào Nga

cho rằng: “Tiếng cười là thuộc tính đẹp nhất của con người”

+ Nụ cười là một tài sản, một món quà vô giá mà tạo hoá đã ban tặng

cho con người Một nụ cười thân thiện có thể xua tan đau buồn, hàn

gắn vết thương, nhân đôi niềm vui, chia đôi nỗi buồn, làm dịu nỗi cô

đơn, khiến mọi người xích lại gần nhau hơn… Một nụ cười đúng lúc,

đúng chỗ có thể giúp con người thêm bạn, bớt thù, công việc thuận lợi,

cuộc sống bớt căng thẳng

-Nêu ý nghĩa của vấn đề:

Cười với sự lạc quan, với tấm lòng chia sẻ, đồng cảm là “thang thuốc

bổ” đáng quý, đáng trân trọng Nó làm giàu có cho những ai được đón

nhận nó mà không làm nghèo đi người sinh ra nó Biết sử dụng nụ cười

phù hợp với những hoàn cảnh, đối tượng khác nhau là biểu hiện của sự

lịch thiệp và văn hoá trong giao tiếp – chìa khoá của hạnh phúc và

thành công

-Phản đề:

+Nụ cười rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, tuy nhiên, không

phải lúc nào cũng có thể cười, cười phải đúng lúc, đúng chỗ, phê phán

những người cười vô tâm, vô duyên

+ Phê phán: những người lúc nào cũng ủ dột, buồn bã, không có niềm

tin vào cuộc sống

-Bài học nhận thức

-Liên hệ thực tế bản thân

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu,

phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không

có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,

không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng

hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).

Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp

với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo các qui tắc chính tả, dùng từ,

đặt câu

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25

Trang 5

e Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo

Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản

thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo

trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn

văn giàu sức thuyết phục.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

NLVH Cảm nhận về người đàn bà hàng chài được Nguyễn Minh Châu

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được

vấn đề nghị luận; thân bài làm sáng tỏ vấn đề; kết bài kết luận được

vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về người đàn bà

hàng chài qua đoạn trích trong truyện “ Chiếc thuyền ngoài xa” của

Nguyễn Minh Châu

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các

thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các

yêu cầu sau:

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật

Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu tác

phẩm, nhân vật: 0,25 điểm.

0,5

*Giới thiệu khái quát cốt truyện.

* Cảm nhận về người đàn bà:

- Lai lịch, ngoại hình: Không tên, không tuổi, chỉ được gọi phiếm

định “người đàn bà hàng chài”, vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, khuôn mặt

mệt mỏi, tấm áo bạc phếch có miếng vá-> tạo ấn tượng về một cuộc

đời nhọc nhằn, lam lũ

- Số phận bất hạnh: Không may mắn trong tình yêu, có mang với

anh con trai làng chài, thường xuyên bị chồng đánh đâp « ba ngày một

trận nhẹ, năm ngày một trận nặng » nhưng chị vẫn âm thầm chịu

đựng, không hề kêu ca, không chống trả, không tìm cách chạy trốn

- Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách:

+ Sắc sảo, thấu hiểu lẽ đời, hiểu và cảm thông người chồng : Người

đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc sống, hiểu con người, hiểu thiên

2,5

Trang 6

chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ và sự bế tắc của người chồng.

+ Cam chịu, nhẫn nhịn, giàu đức hy sinh, giàu lòng vị tha vì hạnh phúc

gia đình, nhân hậu, biết chắt chiu hạnh phúc đời thường

-> ca ngợi những phẩm chất cao đẹp bên trong của người đàn bà bị

lấp khuất đằng sau ngoại hình xấu xí, lam lũ… thấp thoáng vẻ đẹp

truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

-> Chính vẻ đẹp của người đàn bà đã giúp Đẩu và Phùng cũng như

người đọc có cách nhìn nhận con người và cuộc đời từ nhiều chiều,

sâu sắc hơn

*Nghệ thuật

- Nhân vật hiện lên chân thực, sống động, được khắc họa bằng bút

pháp đối lập (ngoại hình >< tâm hồn)

- Đoạn văn được viết với ngôn ngữ kể giản dị, dễ hiểu mà giàu ý vị,

triết lí

- Giọng văn thâm trầm, giàu chất triết lí, mang tính hướng nội

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.

- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng

chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm.

*Đánh giá

- Đoạn văn đã góp phần làm nên giá trị hiện thực và nhân đạo của tác

phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.

- Làm thay đổi sự nhận thức về con người, cuộc đời

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo các qui tắc chính tả, dùng từ,

đặt câu

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi

chính tả, ngữ pháp.

0,25

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình

ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) thể hiện được suy nghĩ sâu sắc

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá

trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực

tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh,

cảm xúc.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

0,5

Trang 7

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

Trang 8

SỞ GD VÀ ĐT PHÚ YÊN

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 12 ; THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT năng Kĩ

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Số câu hỏi

Thời gian (phút )

1 Đọc

2 Viết

đoạn

văn

nghị

luận

hội

3 Viết

bài

văn

nghị

luận

văn

học

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.

Trang 9

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II 2021-2022

MÔN: NGỮ VĂN 12 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra,

đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Văn bản nghị luận hiện đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết:

- Xác định thông tin được

nêu trong văn bản

- Nhận diện phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, , biện pháp tu từ,

Thông hiểu:

- Hiểu được nội dung của văn bản/đoạn trích

- Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp tu từ của văn bản/đoạn trích

- Hiểu một số đặc điểm của nghị luận hiện đại

Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn

đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân

ĐOẠN

VĂN

NGHỊ

LUẬN

Nghị luận

về tư tưởng, đạo lí

Nhận biết:

- Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận

- Xác định được cách thức

1 *

Trang 10

TT Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra,

đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

HỘI

(khoản

g 150

chữ)

trình bày đoạn văn

Thông hiểu:

- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục

BÀI

VĂN

NGHỊ

LUẬN

VĂN

HỌC

Nghị luận

về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:

chồng A Phủ của

Tô Hoài

- Vợ nhặt

của Kim Lân

- Chiếc

Nhận biết:

- Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật; xác định được chi tiết, sự việc tiêu biểu,

Thông hiểu:

- Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện hiện đại: vấn

1 *

Ngày đăng: 11/11/2022, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w