Định nghĩa THA cấp cứu◦Là một huyết áp tăng rất cao ◦Có tổn thương cơ quan đích : Tim, não , võng mạc, thận , mạch máu.. - Bệnh võng mạc tiến triển : Xuất huyết võng mạc, xuất tiết võng
Trang 22020 International Society of Hypertenson Global
Hypertension Practice Guildlines
2019 ESC Council on hypertension position
document on the management of hypertensive
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
Trang 4- 0,5% bệnh nhân vào cấp cứu với tình trạng nghi ngờ THA cấp cứu , tỷ lệ này không thay đổi trong 2 thập kỷ qua.
- Nguyên nhân :
◦20 – 40% trong số đó là tăng huyết áp thứ phát
◦Tăng huyết áp không kiểm soát hoặc không được nhận ra
4
Trang 5◦Các yếu tố thúc đẩy cơn THA cấp cứu :
◦-Không tuân thủ điều trị ( Rebound khi ngưng thuốc hạ áp TW, chẹn Beta
Trang 6Định nghĩa THA cấp cứu
◦Là một huyết áp tăng rất cao
◦Có tổn thương cơ quan đích : Tim, não , võng mạc, thận ,
mạch máu
◦Đòi hỏi phải hạ huyết áp để làm giảm tiến triển và tổn
thương tái lại của cơ quan đích
6
Trang 7- Bệnh võng mạc tiến triển : Xuất huyết võng mạc, xuất tiết võng mạc , phù gai thị
- Bệnh não THA : một trong các biểu hiện sau : Co giật, rối loạn tri giác ,
mù , hôn mê mà không giải thích được bằng lý do khác
- Xuất huyết não
- đột quỵ não cấp
- Hội chứng vành cấp
- Phù phổi cấp
- Phình/tách ĐMC
- Tiền sản giật nặng và Sản giật
Các tổn thương cơ quan đích
Trang 9Sơ đồ tiếp cận
Trang 10Triệu chứng tang huyết áp nghiêm trọng
Tăng huyết áp cấp tính tổn thương cơ quan
qua trung gian Tăng huyết áp không
do tim
Đột quỵ cấp tính hoặc bệnh não tăng huyết áp
Động mạch chủ cấp tính (chứng phình động mạch hoặc bóc tách)
Sản giật hoặc tiền sản giật nặng/
Trang 11Mục tiêu điều trị :
◦Giảm huyết áp
◦Phòng ngừa / giới hạn tổn thương cơ quan đích
◦Hạn chế hạ huyết áp quá nhanh và các biến chứng liên quan tụt huyết áp : không hạ quá 25% trong 1h đầu
Trang 12Lưu ý
12
- Vẫn chưa có nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát ( RCT
- Randomized controlled trial ) nào cung cấp dữ liệu rõ
ràng về hạ huyết áp mức độ và thời gian nào thì tốt nhất
cho bệnh nhân
- Các phương pháp hạ áp hiện tại đều dựa theo đồng thuận
của các chuyên gia
*Tại sao không hạ huyết áp quá nhanh :
Thiếu máu não
Đột quỵ
Thiếu máu cơ tim cấp
Rối loạn dẫn truyềnSuy thai
Tử vong
Trang 13ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
Trang 14◦Thời gian hạ áp : trong vòng vài giờ
◦Mục tiêu hạ áp : MAP giảm 20 – 25%
◦Thuốc ưu tiên : Labeltalol , Nicardipine
◦Thuốc thay thế : Nitroprussid , Urapidil
14
Trang 15Tổn thương
võng mạc
Tổn thương
võng mạc
◦ Thời gian hạ áp : ngay lập tức
◦ Mục tiêu hạ áp : MAP giảm 20 -25%
◦ Thuốc ưu tiên : Labeltalol , Nicardipine
◦ Thuốc thay thế : Nitroprussid
15
Trang 16Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (Khởi phát triệu chứng trong 72h)
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chứng tan
huyết khối
HATT< 185 mmHg HATTr < 110 mmHg Trước khi truyền thuốc tiêu sợi huyết
(Class I)
HA≤210/110mmHg HA > 210/110 mmHg
Duy trì HA <180/105 trong 24h đầu sau truyền tĩnh mạch thuốc tiêu sợi huyết
Trong 1h đầu, duy trì 24h
(Class II) Thuốc ưu tiên: Labeltalol,
Thuốc thay thế: Nicardipine
Trang 17° Thời gian hạ áp : ngay lập tức
° Mục tiêu hạ áp : Duy trì 130<HATT<180 mmHg
° Thuốc ưu tiên : Labeltalol, Nicardipine
° Thuốc thay thế Urapidil
Vì sao phải giảm nhanh và mạnh hơn đột quị não thiếu máu cấp tính?
-Giảm diện tích, thể tích xuất huyết, đem lại kết cục tốt cho bệnh nhân về sau
Trang 18° Cơ chế sinh lý :
- Giảm hậu tải, làm giảm nguy cơ tăng
nhịp tim bệnh nhân => Giảm nhu cầu oxy
của cơ tim + Kéo dài thời gian tâm trương
° Cơ chế sinh lý :
- Giảm hậu tải, làm giảm nguy cơ tăng
nhịp tim bệnh nhân => Giảm nhu cầu oxy
của cơ tim + Kéo dài thời gian tâm trương
◦Thời gian hạ áp : ngay lập tức
Trang 20Phình / tách ĐM
chủ
Phình / tách ĐM
chủ
◦Thời gian hạ áp : Ngay lập tức
◦Mục tiêu hạ áp : HATT < 120mmHg, và nhịp tim dưới
60 nhịp / phút
◦Thuốc ưu tiên : Esmolol, Nitroprusside hoặc Nitroglycerin hoặc Nicardipine
◦Thuốc thay thế : labeltalol, Metoprolol
◦Phải hạ áp nhanh để làm giảm áp lực lên thành động mạch
20
Trang 21◦Thời gian hạ áp : Ngay lập tức
◦Mục tiêu hạ áp : HATT< 160mmHg và HATTr < 105mmHg
◦Thuốc ưu tiên : Labeltalol hoặc Nicardipine phối hợp MgS04
◦-Huyết áp giảm dưới 160/105 sẽ gây giảm biến chứng cho mẹ
◦-Đối với bệnh nhân sử dụng labeltalol liều cao thì không sử dụng quá 800mg/24h vì có thể gây nhịp chậm cho thai nhi
◦-Thuốc đường uống như methydopa hoặc Nifedipine long-acting giúp hạ
áp tốt hơn và giảm nguy cơ nhịp chậm thai
◦-Hydralazine không được khuyến cáo vì mang lại kết cục không tốt
◦-Nitroprusside là chống chỉ định vì nguy cơ ngộ độc trên thai nhi
21
Trang 221 số thuốc sử dụng trong THA cấp cứu
22
Thuốc Thời
gian khởi phát
Tác dụng kéo dài
Liều dùng Chống chỉ định Tác dụng phụ
phút
10 – 30 phút
0,5 – 1mg/kg i.v bolus
50 -300µg/kg/min truyền TM liên tục
Tiền sử BAV 2, BAV 3 Suy tim tâm thu, hen phế quản, Nhịp chậm
Nhịp chậm
phút
30 – 40 phút
5 -15mg/h truyền
TM liên tục, khởi đầu liều 5mg/h, Điều chỉnh mỗi 2,5mg/h sau mỗi
15 – 30phuts theo huyết áp Tối thiểu 3mg/h
Phản xạ nhịp nhanh
Nitroglyceri
n
1 – 5 phút
chỉnh 5µ/phút mỗi
5 phút
-Huyết áp giảm <100mmHg -Nhồi máu thất Phải
-Tiền sử sử dụng thuốc đối kháng phospho diester trước
đó
Đau đàu, phản
xạ nhịp nhanh
Trang 23Theo dõi bệnh nhân sau cấp cứu ban đầu
23
oGiảm nguy cơ tim mạch và thận
oTìm nguyên nhân gây nên cơ THA cấp cứu hoặc các
tổn thương do THA cấp cứu
oCố gắng cho bệnh nhân vào viện lần sau không bị
biến chứng như lần này
Trang 24KẾT LUẬN
◦THA cấp cứu là 1 cấp cứu nội khoa
◦Là 1 tình huống dễ chẩn đoán nhưng để chẩn đoán nguyên nhân ít nhiều gặp khó khăn
◦Xử trí THA cấp cứu trên thực tế lâm sàng với những nhóm thuốc mà
cơ sở y tế địa phương có vẫn đang là 1 thử thách với các bác sỹ lâm sàng
◦Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu RCT nào về các chiến lựọc hạ áp cấp cứu
◦Hạ áp quá mức có thể gây tổn thương cơ quan đích
◦Dự phòng THA cấp cứu : Quản lý tuân thủ, hạn chế dùng thuốc bất lợi : NSAID, ngừa thai, co mạch, chất kích thích, )
24
Trang 25Tình huống lâm sàng
Người nhà của bạn, tiền sử THA, gọi cho bạn vào lúc 23h phàn nàn về việc huyết áp bệnh nhân tang lên 180/90mmHg và mệt mỏi Nếu với vai trò 1 bác sỹ, bạn sẽ xử lý tình huống này như nào?
Trang 26Xin chào!
Tôi là Nguyễn Gia Lộc
Chủ nhiệm clb Henry Sơn
26