KHÁI NIỆM QUẢN TRỊQuản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung Quản trị là tiến trình làm việc với con ng
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ HỌC
GV: TS GVC Phan Thị Minh Châu
E-mail: minhchau230455@gmail.com
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
Trang 4Các loại Tổ chức:
Tổ chức lợi nhuận: tổ chức
thành lập với mục đích tìm kiếm lợi nhuận để phân phối cho các thành viên.
Tổ chức phi lợi nhuận: là tổ
chức cung cấp các chương trình và dịch vụ cho lợi ích cộng đồng, lợi nhuận không là mục tiêu theo đuổi chính yếu nhất của tổ chức này
Trang 62.1 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ
Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có
nhiều người kết hợp với nhau trong một tổ
chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung
Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay
đổi Trọng tâm cuả quá trình này là sử dụng
hiệu quả nguồn lực có giới hạn
Trang 7Quản trị là hoạt động có hướng đích (có mục tiêu)
Quản trị là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu
Quản trị là hoạt động tiến hành thông qua
con người
Ho t đ ng qu n tr ch u s tác đ ng c a môi ạt động quản trị chịu sự tác động của môi ộng quản trị chịu sự tác động của môi ản trị chịu sự tác động của môi ị chịu sự tác động của môi ị chịu sự tác động của môi ự tác động của môi ộng quản trị chịu sự tác động của môi ủa môi
tr ng đang bi n đ ng không ng ngường đang biến động không ngừng ến động không ngừng ộng quản trị chịu sự tác động của môi ừng
Trang 82.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA QT
QT đầu vào - QT vận hành - QT đầu ra
QT sản xuất QT nguồn nhân lực QT tài chính
-QT marketing - -QT nghiên cứu phát
triển-QT văn hoá tổ chức
Hoạch định - Tổ chức - Điều khiển - Kiểm soát
BIẾN ĐỔI
TIÊU
Trang 92.3 Hiệu quả & hiệu suất
Cần phân biệt 2 khái niệm
làm (doing the right things)
(do the things right)
Cơ sở tồn tại bền vững của một tổ chức
Cần kết hợp cả 2 yếu tố hiệu quả và hiệu suất
một cách hợp lý và hài hoà
Trang 10Điều nào quan trọng hơn?
• Trong quản trị vấn đề quan
trọng hơn là đạt được hiệu
quả (làm đúng việc), giúp tổ
chức đi đúng hướng
• Làm đúng việc cho dù không
phải bằng cách tốt nhất vẫn
hơn là làm không đúng việc
cho dù bằng cách tốt nhất
Tổ chức/doanh nghiệp cần
hướng tới đạt cả hiệu quả và
hiệu suất
10
Trang 11Làm sao đạt được hiệu quả và hiệu suất?
Mục tiêu đúng
Phương tiện thích hợp
Kế hoạch hợp lý
Mức độ
phù hợp
Quản lý hợp lý
Cách thức phù hợp
Hiệu Quả
Hiệu Quả
Hiệu Suất
Hiệu Suất Phương thức đúng
Định hướng đúng
Trang 12TRƯỜNG HỢP
Doanh nghiệp QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
(VNM)
Trang 13Tầm nhìn: trở thành biểu tượng
niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh: cam kết mang đến
cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội.
Giá trị cốt lõi: chính trực, tôn
trọng, công bằng, tuân thủ, đạo đức
Trang 14• Mục tiêu:
Vào danh sách 50 công ty sản xuất sữa lớn nhất thế giới năm 2017 với DS 3 tỷ USD (năm 2011 đã đạt
1 tỷ USD)
• Chiến lược kinh doanh:
Phát triển thương hiệu
Tạo ra sản phẩm tối ưu từ thiên nhiên, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam qua ứng dụng nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng
Phát triển hệ thống phân phối
Nâng cao năng lực quản lý
Phát triển nguồn nguyên liệu đầu vào
Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm - nâng cao
tỷ suất lợi nhuận chung
Trang 15-Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam trong
danh sách 50 thương hiệu có giá trị lớn nhất Việt Nam
(hơn 1,1 tỉ USD) do hãng tư vấn định giá thương hiệu
Brand Finance (Anh) vừa công bố vào đầu tháng 10 vừa
qua
-Vinamilk hiện xuất khẩu sang 30 quốc gia và đang tăng
bán sản phẩm tại Trung Đông, châu Phi và Cuba
- 9 tháng đầu năm 2015, mặc dù phải cạnh tranh gay gắt
với những công ty trong và ngoài nước, Vinamilk vẫn
đạt được kết quả kinh doanh ấn tượng, vượt chỉ tiêu đã
để ra với doanh thu thuần quý 3 của Vinamilk đạt 10.549
tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ 2014
Thành công của VINAMILK
Trang 16- Hiện nay, Vinamilk đã có 1 nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand và 11 nhà máy sản xuất sữa hiện đại từ Bắc vào Nam và đã chạy hết 100% công suất
-Tháng 4/2013 Vinamilk khánh thành nhà máy chế biến sữa bột hiện đại bậc nhất Châu Á tại
Bình Dương với tổng vốn đầu tư khoảng 2.000 tỷ đồng (tương đương khoảng 100 triệu USD) và 8/2013 sẽ khánh thành siêu nhà máy sữa nước tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư 2400 tỷ đồng
-TGĐ Vinamilk Mai Kiều Liên đã 4 năm liên tục vinh dự vào top “50 nữ doanh nhân quyền lực
nhất châu Á” do tạp chí nổi tiếng Forbes bình
chọn
Trang 172.4 CÁC CHỨC NĂNG CỦA QT
Hoạch
định chức Tổ khiển Điều Kiểm soát
Trang 182.4 Các chức năng của quản trị
Hoạch định : Chức năng xác định mục tiêu cần
đạt được và đề ra kế hoạch (chương trình) hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời
gian nhất định
Xác định đúng mục tiêu hoạt động của Tổ chức
Tổ chức : Chức năng tạo dựng một cơ cấu tổ
chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộ phận,
cá nhân, tạo sự phối hợp ngang, dọc trong hoạt
động của tổ chức để hồn thành mục tiêu
Xây dựng bộ máy quản lý hữu hiệu và phân chia
quyền hợp lý
Trang 192.4 Các chức năng của quản trị
Điều khiển : Chức năng liên quan đến lãnh đạo,
động viên nhân viên, thông tin và giải quyết xung đột nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.
Phong cách lãnh đạo hiệu quả và động viên đúng
Kiểm sốt : Chức năng liên quan đến kiểm sốt việc hồn
thành mục tiêu thơng qua đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu, tìm các nguyên nhân gây sai lệch và
giải pháp khắc phục.
Cần phối hợp
Kiểm soát lường trước
Kiểm soát trong khi thực hiện
Kiểm soát sau khi thực hiện
Trang 21Khái niệm về nhà quản trị
Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí
đặc biệt trong một tổ chức, được giao
quyền hạn và trách nhiệm điều khiển và
giám sát công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ
chức đó
3.1 Khái niệm nhà quản trị
Trang 223.2 Các cấp quản trị
Các cấp quản trị
bao quát mọi hoạt động
Cấp giữa : phối hợp, triển khai công việc và lãnh
đạo chuyên môn
Cấp thấp : lãnh đạo trực tiếp nhân viên Giám
sát và giải quyết những vấn đề phát sinh
Trang 23Quản Trị Viên Cấp Trung: Trưởng phòng,
Quản đốc, Cửa hàng trưởng …
Đưa ra các quyết định chiến thuật để thực
hiện kế hoạch và chính sách của tổ chức
Quản Trị Viên Cấp Cơ Sở: Tổ trưởng, Nhóm trưởng, Trưởng ca…
Hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công nhân trong công việc hàng ngày
Trang 243.3 Công việc của nhà quản trị
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc đều phải tiến hành các công việc :
1 Hoạch định
2 Tổ chức
3 Điều khiển
4 Kiểm soát
Sự khác biệt giữa các nhà quản trị khi thực hiện
các chức năng này là phạm vi và tính chất công việc liên quan đến từng chức năng và tỷ lệ thời gian dành cho từng công việc đó
Trang 263.4 Các kỹ năng cơ bản của nhà
quản trị
Tư duy : Tầm nhìn chiến lược, tư duy có hệ thống,
Khả năng khái quát hoá các mối quan hệ giữa các
sự vật - hiện tượng qua đó giúp cho việc nhận dạng vấn đề và đưa ra giải pháp
Nhân sự :Hiểu biết về nhu cầu, động cơ, thái độ,
hành vi của con người Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác có hiệu quả, có nghệ thuật giao tiếp tốt,
Quan tâm và chia sẻ đến người khác
Kỹ thuật : Nắm bắt và thực hành được công việc
chuyên môn liên quan đến phạm vi mình phụ trách
Trang 273.4 Các kỹ năng cơ bản của nhà
quản trị
1 Kỹ năng tư duy (nhận thức) : là khả năng phân
tích thông tin, nhận diện vấn đề, tìm ra bản chất của hiện tượng, đề ra những giải pháp hợp lý
2 Kỹ năng nhân sự : nghệ thuật phát hiện, thu
phục và sử dụng con người
3 Kỹ năng kỹ thuật : mức độ am hiểu nghề nghiệp
và nắm bắt các kỹ năng cần thiết trong công
việc
TRÍ (đầu) – TÂM (tim) – TÀI (tay)
Trang 28CẤP BẬC QUẢN TRỊ & CÁC KỸ NĂNG
CƠ BẢN CẦN CÓ CỦA NQT
KỸ NĂNG
CHUYÊN MÔN (KỸ THUẬT)
KỸ NĂNG NHÂN SỰ
KỸ NĂNG
TƯ DUY
QTV CẤP CAO
QTV CẤP TRUNG
QTV CẤP THẤP
Trang 293.5 Các vai trò của nhà quản trị
Theo quan điểm của Henry Mintzberg (1973)
tất cả các nhà quản trị phải đảm nhận 10 vai trò, trong 3 nhóm vai trò chính
1 Quan hệ với con người (tương quan nhân sự)
2 Thông tin
3 Quyết định
nhau không?
Trang 30Vai trò là người đại diện
Vai trò là người lãnh đạo
Vai trò là người liên lạc
Quan hệ với con
người
Trang 31Phổ biến thông tin cho mọi người trong tổ chức
ra bên ngoài
Thu thập
thông tin
Phổ biến thông tin
Cung cấp thông tin Vai trò thông tin
Trang 32Vai trò quyết định
Người đàm phán
Trang 333.6 Đạo đức của nhà Quản trị và vấn đề
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
• Đạo đức là những quy tắc, chuẩn mực hành vi ứng xử
trong công việc, trong đời sống được nhiều người trong
XH thừa nhận và tuân thủ
• Đạo đức của nhà QT thể hiện qua nguyên tắc ứng xử
trong quá trình điều hành DN, với các đối tượng
Trang 34• Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo Ngân hàng thế giới ( WB) : “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp
cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc
tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng
về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp
cũng như phát triển chung của xã hội”.
• CSR với vấn đề:
Môi trường - Người lao động - Người tiêu dùng - Cộng đồng
Trang 354.1 Tính phổ biến của hoạt động quản trị
trong xã hội hiện đại
Quản trị tồn tại trong mọi loại hình tổ chức của xã
hội, ở trong các qui mô và đặc điểm hoạt động của các tổ chức.
Khi thực hành quản trị các nhà quản trị đều thực hiện
các chức năng quản trị tương tự nhau.
Quản trị tồn tại khách quan trong mọi hình thái kinh
tế - xã hội
Kiến thức về quản trị không chỉ cần thiết cho những
người thực hiện hoạt động quản trị, mà còn cần thiết cho tất cả mọi người Vì sao???
Trang 364.2 Khoa học và nghệ thuật quản trị
Quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật
Thực hành quản trị đòi hỏi tính nghệ thuật : đó là
GIẢI QUYẾT CÁC TÌNH HUỐNG
Cơ sở của việc thực hành quản trị là khoa học :
đó là nền tảng lý thuyết tạo ra TƯ DUY HỆ
THỐNG & NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ
Tính khoa học và nghệ thuật được thể hiện qua
công thức 5W + 1H
Trang 371 What ? : Mục tiêu muốn đạt được là gì ?
2 Why ? : Tại sao điều đó lại cần thiết ?
3 When ? : Tiến độ thực hiện như thế nào ?
4 Where ? : Ta đang ở đâu ? Sẽ đi đến đâu ?
5 Who ? : Ai có khả năng thực hiện ?
6 How ? : Cần tiến hành như thế nào ?
Trang 38A Quản trị là khoa học
Quản trị là một khoa học độc lập và liên ngành.
Khoa học quản trị xây dựng nền lý thuyết về quản trị, giúp nhà quản trị cách tư duy hệ thống, khả
năng phân tích và nhận diện đúng bản chất vấn đề và các kỹ thuật để giải quyết vấn đề phát sinh ,
Công việc quản trị mang tính khoa học, nó đòi hỏi nhà quản trị phải suy luận khoa học để giải quyết vấn đề, không nên dựa vào suy nghĩ chủ quan, cá nhân.
Trang 39B Quản trị là nghệ thuật
Thực hành quản trị là nghệ thuật ,đòi hỏi
nhà quản trị phải sáng tạo vận dụng các lý thuyết về quản trị vào giải quyết tình huống
Nghệ thuật quản trị có được từ việc học kinh nghiệm thành công và thất bại của chính
mình và của người khác
Tính nghệ thuật của quản trị đòi hỏi nhà
quản trị phải vận dụng linh hoạt các lý
thuyết quản trị, không dập khuôn, máy móc khi giải quyết vấn đề
Trang 40C MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ
• Khoa học quản trị giúp hình thành nghệ
thuật quản trị thông qua việc cung cấp cho nhà quản trị phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề hiệu quả
Nghệ thuật quản trị giúp hoàn thiện hơn lý thuyết quản trị qua việc đúc kết, khái quát hoá các khái niệm thực tiễn thành vấn đề lý thuyết mới
Trang 418 nguyên tắc tuyệt hảo trong
quản trị công ty
1 Khuynh hướng thiên về hành động
2 Liên hệ chặt chẽ với khách hàng.
3 Tự quản và có tinh thần doanh nhân
4 Năng suất thông qua con người
5 Phát triển các giá trị văn hóa
6 Bám chặt lĩnh vực sở trường
7 Hình thức tổ chức đơn giản và gọn nhẹ
8 Quản lý đồng thời vừa chặt và vừa lỏng
Trang 425 bí quyết thành công của Shiseido
Chất lượng là trên hết
Đồng cam cộng khổ, cùng chịu rủi ro và cùng hưởng lợi
Tôn trọng khách hàng
Ổn định nội bộ
Đề cao tính chân thành , trung thực trong
KD
Trang 43SỰ PHÁ SẢN CỦA “ÔNG VUA PHIM NHỰA”
Trang 44SỰ PHÁT TRIỂN & LỤI TÀN
• 1975: Kodak là nhà phát minh đầu tiên máy ảnh kỹ thuật số.
• Kodak nổi tiếng với câu slogan: “Bạn ấn nút và
chúng tôi làm phần còn lại”.
• 1981: doanh thu cao nhất trên 10 tỉ USD.
• 1990 trở đi: mất dần thị phần vào các đối thủ cạnh tranh như: Canon, Nikon, Olympus…
• Năm 2000: Kodak tuyên bố bật trở lại với máy ảnh KTS, nhưng đã không cạnh tranh được với các hãng khác.
Trang 45Những con số
• Tổng doanh thu: 13,3 tỉ USD (2003) xuống chỉ còn 6 tỉ USD
(2011) (giảm 55%)
• Số lượng nhân viên: 63.900 ( 2003) 17.000 (2011)
• 13 nhà máy sản xuất phim, giấy ảnh và hóa chất cùng 130
phòng thí nghiệm đã phải đóng cửa (tính đến 2011)
• Hiện tại, trị giá tổng tài sản của Kodak là 5,1 tỉ USD, trong khi
số nợ đã lên tới 6,8 tỉ USD.
• Kodak đã nộp đơn phá sản vào ngày 19.01.2012
Nguyên nhân:
tầm nhìn chiến lược; Áp lực cạnh tranh; thách thức của công
nghệ mới; cách thức QT
Trang 46Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 1
1 Vì sao trong quản trị làm đúng việc là quan trọng nhất?
2 Phân biệt hiệu quả và hiệu suất Để đạt được hiệu quả và hiệu
suất, cần làm gì?
3 Điểm giống nhau và khác nhau giữa các nhà quản trị trong một tổ
chức?Từ phân tích đó em nhận định điều gì?
4 Các vai trò của nhà quản trị theo nghiên cứu của H Minzberg
Nếu nhà quản trị không thực hiện tốt các vai trò này sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của tổ chức ? ( cho ví dụ).
5 Tầm quan trọng của các kỹ năng quản trị? Chúng giúp ích gì cho
các nhà quản trị trong công việc quản trị tổ chức? Mức độ đòi hỏi về các kỹ năng này thay đổi như thế nào theo các cấp bậc quản trị? Nhà quản trị Việt Nam cần làm gì để phát triển các kỹ năng này?
6 Phân tích tính khoa học và tính nghệ thuật của quản trị và mối
quan hệ giữa chúng, qua đó có thể rút ra điều gì?
46