CHƯƠNG 2 4132022 1 KINH TẾ HỌC ThS GVC Hồ Thị Mai Sương Email homaisuongtmu edu vn PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ▪ Số tín chỉ 3 ▪ Số tiết học lý thuyết 36 ▪ Số tiết thảo luận trên lớp 9 ▪ Số bài kiểm tra 2 NỘI DUNG HỌC PHẦN Chương 1 Giới thiệu về Kinh tế học Chương 2 Cung – cầu và cơ chế hoạt động của thị trường Chương 3 Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp Chương 4 Cấu trúc thị trường Chương 5 Tổng quan về kinh tế vĩ mô và dữ liệu kinh tế vĩ mô Chương 6 Tổng cầu và chính sách tài khóa Chư.
Trang 1▪ Số tiết thảo luận trên lớp: 9
▪ Số bài kiểm tra: 2
Chương 3: Lý thuyết
về hành vi của doanh nghiệp
Chương 4: Cấu trúc thị trường
▪Điểm 2 bài kiểm tra
▪Điểm đổi mới phương pháp (thảo luận)
→ Điểm thực hành bằng điểm trung bình của điểmkiểm tra trung bình và điểm thảo luận
❖Điểm thi hết học phần (hệ số 0,6)
▪Thi tự luận
❖ Có 4 đề thảo luận luận
❖ Các nhóm họp và thống nhất đề cương, phân chia nhiệm
vụ và hoàn thiện bài.
❖ Sản phẩm nộp: 01 bản đánh máy toàn bộ nội dung bài thảo luận (10 – 15 trang).
❖ Trình bày: Thiết kế slide trình bày trong thời gian 10 phút.
❖ Một nhóm trình bày thì các nhóm còn lại nhận xét, phản biện (có biên bản phản biện)
❖ Đánh giá: Nhóm trưởng họp nhóm thống nhất và đánh giá theo mức độ tích cực của các thành viên (Danh sách nhóm theo thứ tự trong danh sách lớp)
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
❖Đề tài 1: Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường
của một mặt hàng tiêu dùng trong một khoảng
thời gian nào đó
❖Đề tài 2: Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về
một hãng độc quyền bán thuần túy và chỉ rõ cách
thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi
nhuận trong ngắn hạn
TÊN ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
❖Đề tài 3: Phân tích tác động của Chính sách tài khóa/ Chính sách tiền tệ đến sản lượng và lạm phát ở Việt Nam trong khoảng 5 năm gần nhất
❖Đề tài 4: Phân tích diễn biến lạm phát/thất nghiệp
ở Việt Nam trong 5 năm gần đây và nguyên nhân của lạm phát/thất nghiệp trong giai đoạn này
Các hệ thống kinh tế
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học
Những vấn đề kinh tế cơ bản
và đường giới hạn khả năng sản xuất
GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC
11
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu
cách thức mà cá nhân và xã hội lựa chọn
việc sử dụng nguồn lực khan hiếm của
Trang 3KINH TẾ VI MÔ
13
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của
kinh tế học chuyên nghiên cứu và phân
tích các hành vi kinh tế của các tác nhân
trong nền kinh tế: người tiêu dùng, các
hãng sản xuất kinh doanh và chính phủ.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH
TẾ VI MÔ
14
Nghiên cứu hành
vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế
Người tiêu dùng Doanh nghiệp Chính phủ
KINH TẾ VĨ MÔ
15
Kinh tế vĩ mô là một bộ phận của kinh
tế học nghiên cứu các vấn đề kinh tế
tổng hợp của một nền kinh tế như tăng
…
Nghiên cứu các chính sách vĩ mô của chính phủ trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách thương mại,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
Phương pháp quan sát, thống kê số liệu
Phương pháp mô hình hóa
Trang 4SỰ KHAN HIẾM NGUỒN LỰC
✓Tiến bộ kỹ thuật – công nghệ
SỰ KHAN HIẾM NGUỒN LỰC
20
Khan hiếm:
Tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không
đủ so với mong muốn hay nhu cầu
Nguồn lực Sản xuất Hàng hóa, dịch vụ
Chi phí cơ hội
Đánh đổi
CHI PHÍ CƠ HỘI
22
Khái niệm: giá trị của phương án tốt nhất
bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn kinh tế.
ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN
XUẤT (PPF)
23
Khái niệm:
Là đồ thị mô tả những tập hợp tối đa về
hàng hóa hay dịch vụ mà một nền kinh tế
có thể sản xuất ra trong một giai đoạn nhất
định khi sử dụng hết nguồn lực và với
✓ Trình độ công nghệ là cố định
Ví dụ: Một nền kinh tế có 4 lao động sản xuất hai loại quần áo và lương thực trong một năm.
Trang 5ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN
XUẤT (PPF)
Lao động Quần áo Lao động Lương
thực
Phương án
11172531
A
B
CD
ĐƯỜNG PPF MINH HỌA CHO SỰ HIỆU
11172531
Xét các điểm A, B,
C, D, E Xét điểm G
ĐƯỜNG PPF MINH HỌA CHO CHI PHÍ
ĐƯỜNG PPF MINH HỌA CHO CHI PHÍ
11172531
=
=
Trang 6ĐƯỜNG PPF MINH HỌA CHO CHI PHÍ
10 18 23 27
A B
C D
ĐƯỜNG PPF MINH HỌA CHO CHI PHÍ
CƠ HỘI NGÀY CÀNG TĂNG
Giải thích: do sự chuyển hóa nguồn lực không hoàn toàn phùhợp khi chuyển sản xuất hàng hóa này sang sản xuất hànghóa khác
Do quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng nên đường PPF làmột đường cong lồi so với gốc tọa độ (mặt lõm quay về gốctọa độ)
ĐƯỜNG PPF MINH HỌA QUY LUẬT CHI
PHÍ CƠ HỘI NGÀY CÀNG TĂNG
35
Quần áo
Lương thực 0
❖ Số lượng và chất lượng nguồn lực
❖ Công nghệ sản xuất
Trang 7• Quan liêu, bộ máy công kềnh
• Thiếu năng động sáng tạo
• Phân phối bình quân không khuyến khích sản xuất
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
40
Ba vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết địnhthông qua các quy luật kinh tế khách quan
Do “bàn tay vô hình” của thị trường
Ưu điểm: năng động
Nhược điểm (những thất bại của thị trường)
o Sản xuất những hàng hóa không tốt về mặt giá trị
o Không cung cấp đủ hàng hóa công cộng
o Vấn đề ảnh hưởng ngoại lai
o Phân phối thu nhập không công bằng
NỀN KINH TẾ HỖN HỢP
41
Kết hợp cơ chế thị trường thị trường + sự
can thiệp của chính phủ để giải quyết ba
vấn đề kinh tế cơ bản.
Kết hợp giữa “bàn tay vô hình” và bàn tay
Trang 8Cầu về hàng hóa và dịch vụ
02.
Cung về hàng hóa và dịch vụ
03.
Cơ chế hoạt động của thị trường 04.
Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường
06.
Độ co dãn của cung
và cầu
05.
THỊ TRƯỜNG
Khái niệm
Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và
người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và
sản lượng
3
THỊ TRƯỜNG
Phân loại thị trường
❖Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi
Thị trường gạo, thị trường ô tô,…
❖Theo phạm vi địa lý
Thị trường Hà Nội, thị trường miền Bắc,…
❖Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền nhóm
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền thuần túy
4
CẦU (DEMAND)
Khái niệm
Cầu (D) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người
mua muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá
khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định
rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi
Cầu
Mong muốn
Có khả năng thanh toán
5
PHÂN BIỆT NHU CẦU VÀ CẦU
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không đổi.
Nhu cầu: là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể không có khả năng thanh toán.
6
Trang 9PHÂN BIỆT CẦU VÀ LƯỢNG CẦU
Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ
mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một
mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả
định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các
mức giá khác nhau
7
LUẬT CẦU
Nội dung quy luật:
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.
Giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch: P tăng thì QDgiảm hoặc P giảm thì QDtăng.
Độ dốc đường
cầu =
11
CẦU CÁ NHÂN VÀ CẦU THỊ TRƯỜNG
Cầu của từng người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là cầu cá nhân.
Cầu thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu cá nhân của hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
12
Trang 10ĐỒ THỊ ĐƯỜNG CẦU
Đường cầu thị trường là đường được xác định khi cộng theo chiều ngang đường cầu của các cá nhân.
= +
Cầu thay đổi:
Cầu tăng: Lượng
cầu tăng lên tại mọi
mức giá
Cầu giảm: Lượng
cầu giảm đi tại mọi
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu
• Sự thay đổi vị trí của các điểm khác nhau trên cùng
một đường cầu
• Do giá của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cầu:
• Đường cầu thay đổi sang một vị trí mới ( sang phải
hoặc sang trái)
• Do các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa đang
Trang 11CUNG (SUPPLY)
Khái niệm
Cung (S) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán
mong muốn và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong
một giai đoạn nhất định (giả định rằng các yếu tố khác không đổi)
Phân biệt lượng cung và cung:
- Lượng cung (QS) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà
người bán mong muốn và có khả năng bán tại một mức giá xác
định trong một giai đoạn nhất định (giả định rằng các yếu tố khác
o Giữa giá và lượng cung có mỗi quan hệ cùng chiều
Giải thích
20
LUẬT CUNG
Ví dụ:
Có biểu số liệu phản ánh cung về cốc bia trên thị
trường X trong 1 tháng như bảng dưới đây
Q A
Q
P Độ dốc đường cung=
23
CUNG CỦA HÃNG VÀ CUNG
THỊ TRƯỜNG
Cung thị trường làtổng cung của cáchãng trên thị trường
Ví dụ: có hai hãng A
và B cùng cung ứngmột loại hàng hóađược thể hiện trênbảng số liệu sau:
Trang 12CUNG CỦA HÃNG VÀ CUNG
THỊ TRƯỜNG
P
0
= +
Cung thay đổi:
Cung giảm: lượngcung giảm đi tạimọi mức giáCung tăng: lượngcung tăng lên tạimọi mức giá
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung
•Sự thay đổi vị trí của các điểm khác nhau trên cùng mộtđường cung
•Do giá của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cung:
•Đường cung thay đổi sang một vị trí mới ( sang phảihoặc sang trái)
•Do các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xétthay đổi
29
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA
THỊ TRƯỜNG
Trạng thái cân bằng cung cầu
Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
30
Trang 13TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CUNG CẦU
Tại E
Q S = Q 0
Q D = Q 0
Nên Q S = Q D
Cân bằng cung cầu là trạng
thái của thị trường mà tại đó
lượng cung bằng với lượng
31
TRẠNG THÁI DƯ THỪA
Giả sử mức giá trên thị trường là P 1 > P 0
Có sức ép làm tăng giá lên
để quay về trạng thái cân
bằng
33
SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
CUNG CẦU Nguyên nhân từ phía cầu (cung không đổi)
36
Trang 14SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN
• Cung tăng – cầu tăng
• Cung giảm – Cầu giảm
• Cung tăng – Cầu giảm
• Cung giảm – Cầu tăng
38
SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
CUNG CẦU Cung tăng nhiều hơn cầu tăng
oĐo lường phản ứng của biến số này trước sự biến động của biến số khác.
42
Trang 15ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU
Độ co dãn của cầu theo giá
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
Nó đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự biếnđộng về giá cả
Nó cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầucủa hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và ngược lại
Ví dụ:
D
E
D P
44
D PE
ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
Công thức tính
⚫ Công thức tổng quát
⚫Độ co dãn điểm
⚫Độ co dãn của cầu theo giá không có đơn vị tính và
luôn là một số không dương
E ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
P
0
Q D
ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
E ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
Phân biệt độ co dãn của cầu theo giá và độ dốc đườngcầu ( trường hợp đường cầu tuyến tính)
Độ dốc không đổi tại mọiđiểm trên đường cầu
Độ co dãn khác nhau tạimọi điểm trên đường cầuXét hàm cầu có dạng
QD= a – bP
P
0
Q N H
a/b
a a/2
a/2b
D P
E = −
1
=
D P
E =
M
1
D P
E
48
D PE
Trang 16ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
Hai trường hợp đặc biệt của D
PE
Cầu hoàn toàn co dãn Cầu không co dãn
P
0
Q
D P
Q
49
DP
E ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ VÀ
⚫Khi kinh doanh mặt hàng có cầu co dãn, muốn tăng
doanh thu hãng nên giảm giá bán
⚫Khi kinh doanh mặt hàng có cầu kém co dãn, muốn
tăng doanh thu nên tăng giá
⚫Khi hãng muốn doanh thu đạt giá trị lớn nhất thì
hãng phải kinh doanh tại mức giá làm cho cầu co dãn
ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
VÀ TỔNG DOANH THU
54
Trang 17ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO THU NHẬP
Khái niệm
Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong lượng cầu với phần
trăm thay đổi trong thu nhập (giả định các yếu tố khác
không đổi)
Nó cho biết khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi
1% thì lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ thay đổi
ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO THU NHẬP
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập
Nếu thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa xa
xỉ, hàng hóa cao cấp
Nếu thì hàng hóa đang xét có thể là hàng
hóa thông thường
Nếu thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa
58
ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU THEO GIÁ CHÉO
Công thức tính:
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo
⚫Khi thì X và Y là 2 hàng hóa thay thế
⚫Khi thì X và Y là 2 hàng hóa bổ sung
⚫Khi thì X và Y là 2 hàng hóa độc lập nhau
' ( )
⚫Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa thay đổi 1% thìlượng cung của hàng hóa đó thay đổi bao nhiêu %
60
Trang 18ĐỘ CO DÃN CỦA CUNG THEO GIÁ
+
Can thiệp bằng công cụ giá
Can thiệp bằng công cụ thuế
Can thiệp bằng công cụ trợ cấp
0
Q D
⚫Nhằm bảo vệ lợi íchngười sản xuất
Trang 19CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ THUẾ
Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm
CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ THUẾ
Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm
t
Đối với người mua
Mức giá P1> P0; Lượngmua Q1< Q0
Thuế mà người muaphải chịu là (P1– P0)
Gánh nặng thuế củangười mua là (P1– P0)
* Q1= diện tích
P1P0BE1
68
CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ THUẾ
Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm
được bao gồm gánh nặng thuế
của người mua và người bán là
diện tích P 1 P 2 AE 1
69
CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ THUẾ
Thuế đánh vào người tiêu dùng t/sản phẩm
Đối với người bánMức giá P1< P0
Lượng bán Q1< Q0Đối với người muaGiá bán P1< P0Giá phải trả Pt+ t = P2> P0Lượng mua Q1< Q0
khác không đổi) => đường
cung dịch chuyển xuống
dưới
Khi chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng > chi tiêu cho một đơn vị sản phẩm của người tiêu dùng giảm xuống => giá cao nhất mà người tiêu dùng sẵn sàng mua tăng lên trên mỗi đơn
vị sản phẩm => đường cầu dịch chuyển lên trên
Trợ cấp cho người sản xuất Trợ cấp cho người tiêu dùng
Trang 20KẾT THÚC CHƯƠNG 2
Trang 21Lý thuyết về lợi nhuận
Lựa chọn đầu vào tối ưu
Lý thuyết sản xuất
Lý thuyết chi phí sản xuất
LÝ THUYẾT SẢN XUẤT
3
Sản xuất:
oQuá trình tạo ra hàng hóa hay dịch vụ từ các đầu vào hoặc
nguồn lực: lao động, máy móc, thiết bị, đất đai, nguyên
⚫Q: lượng đầu ra tối đa có thể thu được
⚫x1, x2, …, xn: số lượng yếu tố đầu vào được sử
dụng trong quá trình sản xuất
Nếu chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động
⚫ Yếu tố không thay đổi được gọi là yếu tố cố định
Dài hạn là khoảng thời gian đủ để tất cả các yếu tố đầuvào đều có thể thay đổi
Chú ý: Ngắn hạn và dài hạn không gắn với một khoảngthời gian cụ thể mà căn cứ vào sự thay đổi của các yếu tốđầu vào
Trang 22MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN
8
Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP)
⚫Là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo ra trong một thời gian nhất định
⚫Sản phẩm trung bình của lao động
Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP)
⚫Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu
tố đầu vào thay đổi một đơn vị
⚫Công thức tính
⚫Ý nghĩa: phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn vị
đầu vào tạo ra (khác với chỉ tiêu bình quân)
và lao động Vốn là yếu tố
cố định Sản lượng đầu ratương ứng với số lao độngđược cho ở bảng bên
Yêu cầu: tính APLvà MPL
10 20 30 20 15 13 4 0
- 4
- 8
QUY LUẬT SẢN PHẨM CẬN BIÊN
GIẢM DẦN
Còn được gọi là quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu
vào có xu hướng giảm dần
Nội dung quy luật:
⚫khi gia tăng liên tiếp những đơn vị của một đầu vào biến
đổi trong khi cố định các đầu vào khác thì số lượng sản
phẩm đầu ra sẽ tăng dần, tuy nhiên tốc độ tăng sẽ ngày
càng giảm (khi đó MP sẽ giảm), đạt đến một điểm nào đó
số lượng sản phẩm đầu ra sẽ đạt cực đại (MP = 0) rồi sau
đó giảm xuống (khi đó MP âm)
11
QUY LUẬT SẢN PHẨM CẬN BIÊN
GIẢM DẦN
Giải thích quy luật:
⚫Năng suất của một yếu tố đầu vào phụ thuộc vào sốlượng của các yếu tố đầu vào khác cùng sử dụng vớinó
⚫Khi gia tăng yếu tố đầu vào biến đổi trong khi cố địnhcác đầu vào khác, tỷ lệ đầu vào biến đổi so với đầuvào cố định giảm dần năng suất của yếu tố đầu vàobiến đổi giảm dần
12
Trang 23BIỂU DIỄN TRÊN ĐỒ THỊ
L 0
⚫Ví dụ: MRTSL/K= 0,1
18
Trang 24TỶ LỆ THAY THẾ KỸ THUẬT
CẬN BIÊN
∆L đơn vị lao động thay
thế được cho ∆K đơn vị
vốn để số lượng sản phẩm
tạo ra không đổi
1 đơn vị lao động thay thế
được cho ∆K/∆L đơn vị
MP
MP L
Hai đầu vào thay thế hoàn hảo Hai đầu vào bổ sung hoàn hảo
LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Khái niệm chi phí:
⚫Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phảigánh chịu trong một thời kỳ nhất định
Ví dụ:
⚫chi phí mua nguyên liệu, vật liệu
⚫chi phí thuê lao động, vay vốn, thuê đất đai
⚫chi phí quản lý doanh nghiệp
⚫chi phí khấu hao tài sản cố định…
22
CHI PHÍ SẢN XUẤT NGẮN HẠN
Là những phí tổn mà doanh nghiệp phải
gánh chịu khi tiến hành sản xuất kinh doanh
Trang 25ĐỒ THỊ CÁC ĐƯỜNG TỔNG CHI PHÍ
25
Q 0
C
FC VC TC
Q
TVC Q
TFC Q
TVC TFC
AVC AFC ATC = +
Chi phí cố định bình quân Chi phí biến đổi bình quân
Chi phí bình quân (AC, ATC, SATC):
⚫Mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm
C
AFC
AVC ATC
Xác định điểm I nằm trên đường ATC tại mức sản lượng Q 1
Tại Q1
1
AQ AFC =
1
BQ AVC =
1
1 BQ AQ ATC= +
Giả sử quá trình sản xuất của một hãng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu
vào là vốn và lao động, vốn là yếu tố cố định Giá thuê một đơn
vị lao động là w
Khi hãng thuê thêm ΔL đơn vị lao động, hãng mất một chi phí là
w.ΔL và số lượng sản phẩm thay đổi một lượng là ΔQ
Theo công thức
L
TC w L w w MC
Trang 26VÍ DỤ MINH HỌA – CHI PHÍ
c bQ aQ
Q
d AFC =
Ví dụ 2: Hàm chi phí
TC = aQ3– bQ2+ cQ + d(a, b, c, d > 0)
MC = TC’Q = 3aQ 2 – 2bQ + c
TFC = d TVC = aQ 3 – bQ 2 + cQ
MỐI QUAN HỆ GIỮA MC, ATC VÀ AVC
AVC min
ATC min
MỐI QUAN HỆ GIỮA MC, ATC VÀ
AVC
Khi ATC = MC thì ATCmin
Khi MC < ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảmdần
Khi MC > ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăngdần
Tương tự về mối quan hệ giữa AVC và MC
TC Q. − 'Q
Q TC Q
Q Q TC
MC −
=
Q ATC
Q Q
Q
TVC
' '
Q
Q TVC Q
=
2
Q TVC Q
=
Q Q TVC
MC −
=
Q AVC
MC −
=
Chứng minh
Trang 27CHI PHÍ SẢN XUẤT DÀI HẠN
Tổng chi phí dài hạn (LTC):
⚫Tổng chi phí dài hạn bao gồm toàn bộ những phí tổn
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh
doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể điều
chỉnh
⚫Chi phí trong dài hạn là chi phí ứng với khả năng sản
xuất trong ngắn hạn tốt nhất (có chi phí trong ngắn
hạn là thấp nhất) ứng với từng mức sản lượng đầu ra
Phương trình đường đồng phí:
C = wL + rK
⚫Trong đó:
• C: mức chi phí sản xuất
• L, K là số lượng lao động và vốn dùng trong sản xuất
• w, r là giá thuê 1 đơn vị lao động và 1 đơn vị vốn
38
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG ĐỒNG PHÍ
39
L 0
/ /
LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU
Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
khi sản xuất một mức sản lượng nhất định
Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản
lượng khi có một mức chi phí nhất định
41
LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ
Một hãng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và laođộng
Giá vốn và lao động lần lượt là r và w
Hãng muốn sản xuất ra một lượng sản phẩm Q0
Hãng lựa chọn đầu vào như thế nào để sản xuất vớimức chi phí thấp nhất?
42
Trang 28LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ
C 1 C 2
LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ
Điểm đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí là điểm mà
tại đó đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng
Tại E, độ dốc của hai đường bằng nhau
MP L= K
Sản phẩm tạo ra trên mỗi đơn vị tiền tệ khi thuê lao động hay
vốn phải như nhau
LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ
Điều kiện cần và đủ để tối thiểu hóa chi phí:
46
0
w (L,K)
Giá vốn và lao động lần lượt là r và w
Hãng muốn sản xuất với một mức chi phí là C0
Hãng lựa chọn đầu vào như thế nào để sản xuất
Trang 29ĐỒ THỊ MINH HỌA
L 0
49
LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU TỐI
ĐA HÓA SẢN LƯỢNG
Điểm đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng là điểm
mà tại đó đường đồng phí tiếp xúc với đường đồnglượng
Tại E, độ dốc của hai đường bằng nhau
= −
r
MP w
MPL = K
LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU TỐI
ĐA HÓA SẢN LƯỢNG
Điều kiện cần và đủ để tối đa hóa sản lượng
LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN
Khái niệm và công thức tính lợi nhuận
Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA LỢI NHUẬN
Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả vàhiệu quả của quá trình sản xuất – kinh doanh
Là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp SX-KD
Đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất mở rộng của doanhnghiệp
Lợi nhuận là tiền thưởng cho việc chịu mạo hiểm là phầnthu nhập về bảo hiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không
ổn định.
54
Trang 30CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
LỢI NHUẬN
Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ
Giá cả và chất lượng của các đầu vào và phương pháp kết
hợp các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động
nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn,
đặc biệt là hoạt động marketing và công tác tài chính của
DN
55
DOANH THU CẬN BIÊN
Doanh thu cận biên (MR)
⚫là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi bán thêm một đơn
Sản lượng bán ra không phụ thuộc vào mức giá
Sản lượng bán ra phụ thuộc mức giá
57
MỐI QUAN HỆ GIỮA P VÀ MR
Nếu số lượng sản phẩm bán ra không phụ thuộc vàomức giá: P = a với mọi Q
Tổng doanh thu TR = PxQ = aQ
Doanh thu cận biên MR = TR’(Q)= a
Doanh thu trung bình AR = TR/Q = a
=> MR = AR = P = a
58
MỐI QUAN HỆ GIỮA P VÀ MR
Đối với đường cầu tuyến tính
a
0
Trang 31TỐI ĐA HÓA DOANH THU
Điều kiện tối đa hóa doanh thu
TỐI ĐA HÓA TỔNG DOANH THU
62
D MR
TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Từ Q 1 Q* đều có MR > MC Nếu sản xuất và bán thêm các đơn vị này thì lợi nhuận
sẽ tăng lên Tổng lợi nhuận tăng lên = S ABE
TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Nếu MR > MC thì tăng Q sẽ tăng
Nếu MR < MC thì giảm Q sẽ tăng
65
TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Không phải mọi mức sản lượng có MR = MC thì hãng đều đạt lợi nhuận tối đa
66
Trang 32TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Q
R
MR 0
Q *
MC A
Q 3
Q 2
E
Q 1 67
KẾT THÚC CHƯƠNG 3
Trang 33 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các đặc trưng
Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãngCTHH
Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong ngắn hạn
Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong dài hạn
2
ĐẶC TRƯNG THỊ TRƯỜNG CẠNH
TRANH HOÀN HẢO
Có rất nhiều người mua và rất nhiều người bán
⚫ Sản lượng của một hãng vô cùng nhỏ bé so với sản lượng toàn bộ
thị trường
⚫ Một hãng đơn lẻ thay đổi sản lượng không tác động đến cung của
thị trường
Sản phẩm hàng hóa là giống nhau
Không có rào cản về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị
• Hãng không thể bán với giá cao hơn mức giá trên thị trường
• Hãng không có lý do để bán với mức giá thấp hơn mức giáthị trường
• Hãng phải hoạt động tại mức giá được ấn định trên thịtrường
• Hãng có thể bán bất cứ mức sản lượng nào mà hãng muốn ởmức giá thị trường
Đường doanh thu cận biên của hãng trùng với đường cầu
và đường doanh thu bình quân
D
Trang 34LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG CỦA HÃNG
CTHH TRONG NGẮN HẠN
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng CTHH trong
ngắn hạn
Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn
Đường cung của hãng CTHH trong ngắn hạn
Đường cung của ngành trong ngắn hạn
7
ĐIỀU KIỆN TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Điều kiện chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp:
MR = MC
Đối với hãng CTHH: đường cầu trùng với đường doanh thucận biên P = MR
Kết hợp 2 điều kiện trên, suy ra điều kiện để hãng CTHH tối
đa hóa lợi nhuận là hãng lựa chọn mức sản lượng mà tại đó:
ĐIỀU KIỆN TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
P > MC muốn tăng lợi nhuận hãng cần tăng sảnlượng
P < MC muốn tăng lợi nhuận hãng cần giảm sảnlượng
10
ĐIỀU KIỆN TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Không phải tại mức sản lượng mà P = MC đều tối đa hóa lợi
ĐIỀU KIỆN TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Không phải mọi mức sản lượng có P = MC, hãngCTHH đều tối đa hóa lợi nhuận
⚫Lợi nhuận của hãng CTHH:
= TR – TC = P.Q – TC
⚫Điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận
⚫Điều kiện đủ để tối đa hóa lợi nhuận
12
0 MC P dQ
dTC P dQ
d= − = − =
0 dQ dMC dQ
d 2 2
Trang 35KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
MCATC
* 0
Hãng hòa vốn
E là điểm hòa vốn
* 0
*
OP EQ
TR = P Q = S
* 0
A
M
NMC
Hãng bị thua lỗ
Hãng có nên tiếp tục sản xuất hay không?
* 0
*
* * OMNQ
=
Nếu hãng ngừng sản xuất thì hãng lỗ toàn bộ chi phí cố định
Hãng nên tiếp tục sản xuất nhằm tối thiểu hóa lỗ
KHI P ≤ AVCmin
18
Hãng bị thua lỗ = SABEP0
0 ABEP
FC = S
MC
P, CR
* 0
TC = ATC Q = S
Hãng bị thua lỗ toàn
bộ chi phí cố định
Trang 36KHI P ≤ AVCmin
19
0 ABMN NMEP
S + S
=
MCP
N
E Pđóng cửa≤ AVCmin
Mà AVC min khi AVC = MC
Hãng bị lỗ Hãng bị lỗ toàn bộ chi phí cố định và một phần chi phí biến đổi
Là đường MC, dốc lên về phía phải
Xuất phát từ điểm đóng cửa sản xuất trở lên (P ≥
AVCmin)
Đường cung của ngành là tổng các đường cung của
hãng theo chiều ngang (trục hoành)
Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
Đường cung của ngành trong dài hạn
TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN CỦA HÃNG
⚫Nếu P > LACmin hãng có lợi nhuận kinh tế dương
⚫Nếu P = LACmin hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0
⚫Nếu P < LACmin hãng có lợi nhuận kinh tế âm có
động cơ rời bỏ ngành
TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN CỦA HÃNG CTHH TRONG DÀI HẠN
24
Hãng còn tham gia vào thị trường khi P ≥ LACmin
Hãng sẽ rời bỏ ngành nếu P < LACmin
Đường cung trong dài hạn của hãng CTHH là đườngLMC tính từ điểm LACmintrở lên
Trang 37CÂN BẰNG CẠNH TRANH DÀI HẠN
ATC
Q
Q2
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Hãng cạnh tranh hoàn hảo
CÂN BẰNG CẠNH TRANH DÀI HẠN CỦA
NGÀNH
26
Giả sử ban đầu thị trường cân bằng tại E1với mức giá P1 Do
P1> LACmin nên các hãng trong ngành có lợi nhuận kinh tếdương Lợi nhuận kinh tế dương thúc đấy các hãng khác gianhập vào thị trường Quá trình gia nhập chỉ kết thúc khi giá giảm
Ngành (thị trường) CTHH sẽ đạt trạng thái cân bằng
trong dài hạn khi:
P = LACmin= LMC = ATCmin= SMC
ĐƯỜNG CUNG CỦA NGÀNH TRONG
DÀI HẠN
Trong dài hạn, cung của ngành không được xác địnhbằng cách cộng theo chiều ngang đường cung của cáchãng trong ngành
Hình dáng đường cung dài hạn của ngành phụ thuộcvào ngành có chi phí không đổi hay chi phí tăng:
⚫ Ngành có chi phí không đổi: Khi có các hãng mới gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành không làm thay đổi giá của yếu tố đầu vào chi phí dài hạn không đổi
⚫ Ngành có chi phí tăng: Khi các hãng mới tham gia vào ngành làm tăng giá của các yếu tố đầu vào làm chi phí dài hạn tăng lên
28
ĐƯỜNG CUNG CỦA NGÀNH TRONG
DÀI HẠN
29
Đối với ngành có chi phí không đổi
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Hãng cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường độc quyền bán thuần túy
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuầntúy trong ngắn hạn
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuầntúy trong dài hạn
Thị trường độc quyền mua thuần túy
30
Trang 38ĐẶC TRƯNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỘC
QUYỀN BÁN THUẦN TÚY
31
Chỉ có duy nhất một hãng cung ứng toàn bộ sản
lượng thị trường.
Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền
không có hàng hóa thay thế gần gũi.
Có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui
TR = P × Q = aQ – bQ 2
Doanh thu cận biên
MR = a – 2bQ Đường doanh thu cận biên cũng là đường tuyến tính, cùng cắt trục tung tại cùng một điểm với đường cầu và có độ dốc gấp đôi độ dốc đường cầu
DOANH THU CẬN BIÊN VÀ ĐỘ
CO DÃN
Theo công thức
D P
1
MR P(1 )
E
= + D P
1 E 0 1 0 MR 0
E
→ − → + → D
P
1
E 1 1 0 MR 0 E
→ = − → + = → =
D
P 1
Trang 39ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐƯỜNG DOANH THU CẬN
BIÊN CỦA HÃNG ĐỘC QUYỀN
37
P, R
0
Q N H
a
a/b a/2b
E
1
D P
E
0
D P
Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền:
Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATCHãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATCHãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khiAVC < P < ATC
Hãng ngừng sản xuất khi P AVC
MCATC
Hãng độc quyền luôn đặt giá cho sản phẩm của
mình lớn hơn chi phí cận biên
Đối với hãng CTHH, giá bán bằng chi phí cận biên
Đối với hãng có sức mạnh độc quyền, giá bán lớnhơn chi phí biên
Để đo lường sức mạnh độc quyền, xem xét mứcchênh lệch giữa giá bán và chi phí cận biên