Mỗi con người đã không ít lần phải suy nghĩ, băn khoăn khi muốn tặng cho ai đó một món quà sao cho độc đáo mới lạ và quan trọng là phải mang nhiều ý nghĩa, các bạn sẽ nghĩ đến những bó h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ T#I:
PHÂN TÍCH V# THIẾT KẾ HỆ THỐNG CỬA H#NG HOA
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG KHÁNH
Trang 2Không kể tới những đóng góp to lớn mà ngành công nghệ thông tin đã làm được cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật, mà chúng ta có thể nhìn thấy luôn những đónggóp thiết thực mà nó mang lại trong đời sống xã hội của con người Với chiếc máy tính cá nhân của mình, chỉ với vài thao tác đơn giản, thậm chí là một cú click chuột, bạn có thể đọc báo, xem phim, nghe đài, hay mua sắm,…có thể nói cả thế giới thông tin gần như hiện ra trước mắt bạn.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, con người ngày càng bộn bề với trăm nghìn công việc, chúng ta không có nhiều thời gian cho việc tìm kiếm, chọn lựa mua sắm những món quà cho mình và Người Thân, đơn giản chỉ là những bó hoa thôi nhưng cũng làm cho chúng ta cảm thấy cuộc sống nhẹ nhàng vui vẻ, cảm giác thanh thản, quên đi những mệt mỏi trông công việc hằng ngày Mỗi con người đã không ít lần phải suy nghĩ, băn khoăn khi muốn tặng cho ai đó một món quà sao cho độc đáo mới lạ và quan trọng là phải mang nhiều ý nghĩa, các bạn sẽ nghĩ đến những bó hoa, đó là những bó hoa được bó khéo léo đẹp mắt, tuy không phải mónquà có giá trị cao nhất nhưng hoa luôn là món quà thể hiện được sự quan tâm, tình cảm yêu quý của người tặng đến với người nhận Hoa là sự tinh tế trang trọng trong các nhà hàng, khách sạn hay cơ quan công sở, hoa còn là niềm vui đôi lứa trong các lễcưới, là sự cảm thông chia buồn trong đámtang, là sự trang trọng lich sự trong các lễ khai trương, các cuộc họp, hội nghị…Xuất phát từ những suy nghĩ đó, em muốn xây dựng một hệ thống chuyên cung cấp các sản phẩm về hoa phục vụ cho cuộc sông hằngngày, quà tặng, cung cấp hoa định kỳ cho nhà hàng, khách sạn hay cơ quan doanh nghiệp Mong rằng sẽ mang những sắc hoa tươi thắm nhất, những món quà ý nghĩa nhất đến với người thân yêu của bạn trên khắp mọi miền, khoảng cách về không gian
và thời gian không còn là vấn đề nữa Các cá nhân, tổ chức,công ty,…muốn tiến hành quảng bá hay bán hoa trực tuyến, thì điều đầu tiên họ cần đến là hệ thống thông tin được thiết kế tốt, giao diện đẹp, bắt mắt với khách hàng, cũng như là người xem, dễ sửdụng và an toàn
QUẢN LÍ CỬA H#NG BÁN HOA
Trang 3I.NẮM BẮT YÊU CẦU.
1 Mô tả bài toán
1.1 Bài toán
Yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý cửa hàng hoa - Người quản lý nắm được
tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí cũng có khi đột xuất theo yêu cầu - Thủ kho quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hoá, kiểm kê hàng hoá trong kho - Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hoá đơn cho khách - Khách hàng là người mua hàng từ siêu thị Có 2 dạng khách hàng: khách hàng bình thường và khách hàng thân thiện Nếu khách hàng là khách hàng thân thiện thì mã số khách hàng sẽ được lưutrong hệ thống và được hưởng quyền lợi từ chương trình này - Việc quản lý mua bán hàng ở cửa hàng được thực hiện như sau: Người quản lý trực tiếp liên hệ với nhà sản xuất để nhập hàng vào cửa hàng, cũng như quan hệ với đối tác để bán hàng ra ngoài Người quản lý sẽ quản lý thông tin khách hàng thân thiện, thống kê doanh thu của siêuthị hàng tháng, hàng quí Khi hàng hoá được nhập vào thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu NhậpHàng ghi đầy đủ thông tin về việc nhập hàng đó Khi hàng được bán trực tiếp cho đối tác lớn hay hàng hoá được đưa lên quầy thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Xuất Hàng Thủ Kho kiểm kê hàng hoá trên kho, khi có mặt hàng nào hết hạn sử dụng thì Tạo Phiếu Trả Hàng cho nhà sản xuất Nhân viên bán hàng làm việc theo ca, khi đến ca làm việc của mình, nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống Khi khách hàng lựa chọn hàng hoá mua và yêu cầu tính tiền, nhân viên sẽ tính tiền và lập hoá đơn cho khách
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN HỆ THỐNG V# XÁC ĐỊNH YÊU CẦU NGƯỜI DÙNG.
1 Khảo sát hiện trạng
Trang 4Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của cửa hàng bao gồm: hoa lụa , cây cảnh và các vật dụng phục vụ trang trí nội thất và nhu cầu giải trí Là một cửa hàng mới mở nên hoạt động chủ yếu vẫn mang tính thủ công , dựa vào kinh nghiệm của hệ thống nhân viên Do đặc điểm của lượng hàng hóa nhập xuất ngày càng lớn nên công tác quản lí ,mua bán mất rất nhiều thời gian , công sức mà độ chính xác không cao , điều này nhiều khi gây thiệt hại cho công ty Ngày nay cửa hàng đang từng bước hiện đại hóa hệ thống các máy tính , và đưa hệ thống phần mềm vào sử dụng để dần thay thế công tác quản lí thủ công trong công ty
Hoạt động quản lí hàng hóa và mua bán của cửa hàng hoàn toàn thủ công nên bộc lộ những hạn chế sau:
- Tra cứu thông tin về hàng hóa, khách hàng, lượng hàng tồn ….nhiều khi rất mấtthời gian, thiếu chính xác
- Việc lưu trữ các thông tin về hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp, tài chính …phải sử dụng nhiều loại giấy tờ sổ sách nên rất cồng kềnh cho khu lưu trữ
- Tốn nhiều thời gian tổng hợp báo cáo thống kê
- Không đáp ứng đươc nhu cầu thông tin phục vụ hàng ngày và mở rộng cửa hàng trong tương lai
Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra cần phải có một hệ thống mới đáp ứng được các yêu cầu cơ bản như sau:
- Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, lưu trữ và cập nhật kịp thời, thuận tiện
- Lập báo cáo định kì đột suất nhanh chóng chính xác
- Có thể thống kê được từng loại hàng, mặt hàng hoặc lượng hàng dự trữ trong kho một cách nhanh chóng và chính xác
- Tự động in hóa đơn , phiếu nhập xuất kho và khách hàng
- Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài
Trang 5hàng thì cửa hàng sẽ liên hệ với NCC và yêu cầu NCC gửi thông tin chi tiết về các mặt hàng: Báo giá ….Sau khi thỏa thuận cửa hàng sẽ kí hợp đồng mua hàng với NCC.Qúa trình sẽ được thực hiện theo thời gian sau khi đã thỏa thuận giữa cửa hàng và NCC.
Khi nhận hàng ,bộ phận quản lí kho kiểm tra hàng , nếu khớp với hợp đồng mua hàng thì lập hóa đơn mua hàng đồng thời chuyển cho kế toán viết phiếu chi để thanh toán tiền với NCC , ngươc lại thì sẽ có thông tin phản hồi với NCC
Sau khi nhận hàng bộ phận quản lí kho sẽ kiểm tra hàng và nhận hàng đồng thời lập chứng từ nhập kho và cập nhật danh mục hàng vào số nhập kho
2.2 Quá trình bán hàng
Khi cửa hàng nhận được yêu cầu cung cấp hàng của khách hàng , nhân viên sẽ gửi
báo giá các mặt hàng cho khách hàng Sau khi thống nhất , nếu đồng ý khách hàng sẽ gửi yêu cầu thông qua đơn đặt hàng, Fax, telephone, Bộ phận bán hàng sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng, xác nhận và cập nhật vào số khách hàng sau đó chuyển cho bộ phận quản lí kho, đồng thời cập nhật danh sách khách hàng vào sổ khách hàng Dựa trên các thông tin đơn đặt hàng, thủ kho sẽ kiểm tra số lượng hàng trong kho, nếu đáp ứng
đủ yêu cầu của khách hàng thì lập chứng từ xuất kho và cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ xuất kho, sau đó chuyển hàng cho bộ phận bán hàng để tiến hành giao hàng cho khách Ngược lại thì trình lãnh đạo để có kế hoạch nhập hàng về
Bộ phận bán hàng, khi nhận được hàng từ kho sẽ kiểm tra hàng và lập hóa đơn bán hàng đồng thời thực hiện giao hàng đến tận nơi cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu
Bộ phận kế toán khi nhận được yêu cầu thanh toán sẽ lập phiếu thu để thực hiện thanh toán với khách
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH V# THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Mô hình trường hợp sử dụng
a, Cơ cấu bán hàng
Trang 6HỆ THỐNG MUA BÁN HÀNG
KHÁCH
HÀNG
NHÀ CUNG CẤP
Trang 7
1.2 Miêu tả chi tiết chức năng
1.2.1 Yêu cầu thông tin hàng hóa:
Quản lí bán hàng
1.1 Yêu cầu thông tin
3.2 Lập biên bản sự cố
2.3 Kiểm tra kho
2.5 Vào sổ xuất kho
2.4 Lập chứng
từ kho
2.6 Lập hóa đơnbán hàng
2.2 Vào sổ khách hàng 3.3 Thanh toán
4.1 Lập báo cáo
1.7 Vào sổ nhập
kho 2.7 Lập phiếu thu
Trang 8Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng từ NCC thì nhân viên cửa hàng sẽ yêu cầu nhà cung cấp gửi danh sách các thông tin chi tiết về các loại mặt hàng , chủng loại hàng ,giá cả từng mặt hàng , để cửa hàng lên kế hoạch nhập về.
1.2.2 Lập hợp đồng mua hàng:
Sau khi thỏa thuận , chủ cửa hàng sẽ tiến hành kí hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp ,trong hợp đồng thống nhất về số lượng , giá cả , chủng loại hàng, phương thức thanh toán ,thời gian giao hàng ,…và yêu cầu chất lượng hàng hóa
1.2.3 Kiểm tra hàng:
Khi nhà cung cấp giao hàng, bộ phận quản lí kho có trách nhiệm kiểm hàng, đối chiếu
hàng nhập về với hợp đồng mua hàng, xác nhận về mặt hàng chất lượng, số lượng, chủng loại hàng…
1.2.4 Lập hóa đơn mua hàng:
Sau khi bộ phận quản lí kho kiểm tra hàng, so sánh với hợp đồng mua hàng, nếu khớp thì xác nhận và lập hóa đơn mua hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để làm thủ tục thanh toán với nhà cung cấp
Khách hàng có yêu cầu mua hàng, khách hàng sẽ tham khảo đơn giá , đơn mua hàng
từ cửa hàng Sau đó sẽ gửi yêu cầu mua hàng cho cửa hàng thông qua đơn đặt hàng Nhân viên cửa hàng sẽ có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu đặt hàng của khách ,giải thích thắc mắc hoặc phản hồi từ khách hàng
1.2.9 Vào sổ khách hàng:
Sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng, nhân viên cửa hàng sẽ cập nhật đơn hàng , thông tin khách hàng vào sổ khách hàng để cửa hàng có phương án cung cấp hàng cho khách
1.2.10 Kiểm tra kho:
Thông qua sổ khách hàng , bộ phận quản lí kho phải thường xuyên kiểm tra , theo dõi
và nắm các thông tin về mặt hàng trong kho để có kế hoạch cung cấp đủ hàng cho khách hoặc lên kế hoạch gửi lãnh đạo để nhập hàng về
Trang 91.2.11 Lập chứng từ kho:
Sau khi kiểm tra hàng, nếu thấy đủ hàng, bộ phận quản lí kho sẽ kiểm tra hàng và lập chứng từ kho để bàn giao cho bộ phận bán hàng
1.2.12 Vào sổ xuất kho:
Sau khi xuất hàng, bộ phẩn quản lí kho phải cập nhật danh mục hàng xuất vào kho Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xétYêu cầu thông tin hàng hóa Nhà cung cấp Tác nhân Báo giá của
Lập hợp đồng mua hàng Nhà cung cấp Tác nhân Hợp đồng mua hàng Hồ sơ dữ liệuKiểm tra hàng Bộ phận quản lí kho Tác nhân Nhà cung cấp Tác nhân Hợp đồng mua hàng Hồ sơ dữ liệuLập hóa đơn mua hàng Bộ phận quản lí kho Tác nhân
Hóa đơn mua hàng Hồ sơ dữ liệuViết phiếu chi Bộ phận kế toán Tác nhân
Phiếu chi Hồ sơ dữ liệu
Sổ thu chi Hồ sơ dữ liệu
Lập chứng từ nhập kho Chứng từ nhập kho Hồ sơ dữ liệu
Bộ phận quản lí kho Tác nhân Vào sổ nhập kho Bộ phận quản lí kho Tác nhân
Sổ nhập kho Hồ sơ dữ liệuGửi báo giá Khách hàng Tác nhân
Bộ phận bán hàng Tác nhân Đơn giá Hồ sơ dữ liệuTiếp nhận đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng Tác nhân Khách hàng Tác nhânVào sổ khách hàng Bộ phận bán hàng Tác nhân
Sổ khách hàng Hồ sơ dữ liệuKiểm tra kho hàng Đơn đặt hàng Hồ sơ dữ liệu
Bộ phận quản lí kho Tác nhânLập chứng từ xuất kho Bộ phận quản lí kho Tác nhân Chứng từ xuất kho Hồ sơ dữ liệu
Bộ phận bán hàng Tác nhânVào sổ xuất kho Sổ xuất kho Hồ sơ dữ liệu
Bộ phận quản lí kho Tác nhân
Trang 11a)Xác định các tác nhân và use case
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thốngtheo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽhoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
b) Biểu đồ use case tổng quát
Khái quát chức năng chính của hệ thống Các chức năng này có tính tổng quát dễ dàngnhìn thấy được trên quan điểm của các tác nhân Dựa vào yêu cầu của bài toán ta có use case tổngquát như sau:
Kiểm tra sự cố Nhân viên Tác nhân Khách hàng Tác nhân Lập biên bản sự cố Nhân viên Tác nhân Khách hàng Tác nhân Thanh toán Khách hàng Tác nhân Khách hàng Tác nhân Lập báo cáo Quản lí cửa hàng Tác nhân
Trang 13- Tạo phiếu nhập hàng
- Tạo phiếu xuất hàng
- Kiểm kê hàng hoá
Trang 14VII MÔ TẢ CÁC USE CASE
ĐĂNG NHẬP
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Đăng nhập vào hệ thống
Tóm tắt: Use case này cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống, do nhân viên làm việc theo ca nên cần đăng nhập để tiện việc quản lý
Actor: Nhân viên bán hàng
Trang 15- Nhân viên phải có thẻ nhân viên do cửa hàng cấp
- Hồ sơ nhân viên đã được cập nhật trong hệ thống
b) Kịch bản bình thường:
1 Nhân viên bán hàng đưa thẻ nhân viên gần máy quét
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mã vạch của nhân viên
3 Đăng nhập thành công
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Mã vạch trên thẻ không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường
2) Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ nhân viên hoặc chọn kết thúc Trở lại bước 1 của kịch bản thường
Lập hóa đơn
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Đăng nhập vào hệ thống
Tóm tắt: Use case này cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống, do nhânviên làm việc theo ca nên cần đăng nhập để tiện việc quản lý
Actor: Nhân viên bán hàng
Ngày tạo:………
Ngày cập nhật:………
2 Mô tả kịch bản
a) Điều kiện tiên quyết:
- Nhân viên phải có thẻ nhân viên do cửa hàng cấp
- Hồ sơ nhân viên đã được cập nhật trong hệ thống
b) Kịch bản bình thường:
1 Nhân viên bán hàng đưa thẻ nhân viên gần máy quét
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mã vạch của nhân viên
3 Đăng nhập thành công
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Mã vạch trên thẻ không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường
2) Hệ thống cho phép quét lại mã vạch của thẻ nhân viên hoặc chọn kết thúc Trở lại bước 1 của kịch bản thường
Trang 16LẬP HOÁ ĐƠN
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Lập hoá đơn
Tóm tắt: Use case này bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng lập hoá đơn để tính tiền
và xuất hoá đơn cho khách hàng
Actor: Nhân viên bán hàng
Ngày tạo:………
Ngày cập nhật:………
2 Mô tả kịch bản
a) Điều kiện tiên quyết:
- Khách hàng có mua hàng trong cửa hàng và có nhu cầu tính tiền
- Các mã hàng, đơn giá đã được cập nhật trong hệ thống
b) Kịch bản bình thường:
1) Nhân viên quét mã vạch của từng mặt hàng
2) Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng,
số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống 3) Khách hàng đưa thẻ Khách Hàng Thân Thiện
4) Nhân viên bán hàng quét mã vạch của thẻ Khách Hàng Thân Thiện
5) Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã vạch
6) Hệ thống cộng điểm tích luỹ cho khách hàng
7) Nhân viên bán hàng in hoá đơn cho khách hàng
5) Hệ thống cho phép quét lại mã vạch hoặc chọn kết thúc
Trang 17a) Điều kiện tiên quyết:
- Mã hàng và thông tin nhà sản xuất đã được cập nhật trong hệ thống
b) Kịch bản bình thường:
1) Người quản lý chọn chức năng Quản lý nhập hàng của hệ thống
2) Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập
3) Người quản lý nhập mã hàng
4) Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
5) Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
6) Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập
7) Hệ thống ghi nhận số lượng
8) Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà sản xuất
9) Người quản lý nhập mã nhà sản xuất
10) Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà sản xuất
11) Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập đến thủ kho
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Người quản lý nhập mã hàng không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 4 của kịch bản thường
5) Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mặt hàng này vào hệ thống không 6) Người quản lý chọn thêm hàng
7) Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng
8) Người quản lý nhập tên hàng
9) Hệ thống lưu mã hàng và tên hàng Trở lại bước 5 của kịch bản thường A1.1 – Người quản lý không chọn thêm hàng
Chuỗi A1.1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thay thế A1
6) Người quản lý không chọn thêm hàng
Trở lại bước 2 của kịch bản thường
A2 - Người quản lý nhập sai mã nhà sản xuất:
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 10 của kịch bản thường
11) Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mã nhà sản xuất này vào hệ thống không 12) Người quản lý chọn thêm mã nhà sản xuất
13) Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà sản xuất
14) Người quản lý nhập nhà sản xuất
15) Hệ thống lưu mã nhà sản xuất và tên sản xuất
Trở lại bước 10 của kịch bản thường
A2.1 – Người quản lý không chọn thêm hàng
Chuỗi A2.1 bắt đầu từ bước 11 của kịch bản thay thế A2
12) Người quản lý không chọn thêm mã nhà sản xuất Trở lại bước 8 của kịch bản thường
Trang 18QUẢN LÝ XUẤT H#NG
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Quản lý xuất hàng
Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý quản lý việc xuất hàng từ kho lên quầy Khi hàng hoá trên quầy hết, người quản lý cho biết thông tin của mặt hàng cần xuất lên quầy, thông tin này sẽ làm cơ sở để Thủ kho xuất hàng lên quầy Actor: Người quản lý
Ngày tạo:………
Ngày cập nhật:………
2 Mô tả kịch bản
a) Điều kiện tiên quyết:
- Hàng hoá muốn xuất lên quầy đã có trong kho
b) Kịch bản bình thường:
1) Người quản lý chọn chức năng Quản lý xuất hàng của hệ thống
2) Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần xuất lên quầy
3) Người quản lý nhập mã hàng
4) Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
5) Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
6) Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất
7) Hệ thống kiểm tra số lượng có thoả số lượng hàng còn trong kho không 8) Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập vào đến thủ kho
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Người quản lý nhập mã hàng không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 4 của kịch bản thường
5) Hệ thống thông báo mã hàng không có trong hệ thống Trở lại bước 2 của kịch bản thường
A2 - Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất không hợp lệ:
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 7 của kịch bản thường
8)Hệ thống thông báo số lượng vừa nhập vượt quá số lượng hàng hiện có trong kho
Trở lại bước 5 của kịch bản thường
QUẢN LÝ KHÁCH H#NG THÂN THIỆN
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Quản lý khách hàng thân thiện
Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý thêm thông tin Khách Hàng Thân Thiện Actor: Người quản lý
Ngày tạo:………
Ngày cập nhật:………
Trang 192 Mô tả kịch bản
a) Điều kiện tiên quyết
: - Khách hàng muốn làm thẻ Khách Hàng Thân Thiện
- Khách hàng có hoá đơn tính tiền lớn hơn 50000 đồng
b) Kịch bản bình thường:
1 Người quản lý chọn chức năng thêm
Khách Hàng Thân Thiện của hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập tên khách hàng
3 Người quản lý nhập tên khách hàng vào
4 Hệ thống yêu cầu nhập ngày sinh khách hàng
5 Người quản lý nhập ngày sinh
6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của ngày sinh và yêu cầu nhập địa chỉ
7 Người quản lý nhập địa chỉ
8 Hệ thống kiểm tra toàn bộ thông tin vừa nhập
9 Hệ thống tự động cập nhật ngày tạo thẻ, cấp mã số khách hàng và lưu thông tin
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Ngày sinh không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 6 của scenario thường
5) Thông báo ngày nhập vào không chính xác
Trở lại bước 4 của kịch bản thường
A2 - Thông tin khách hàng vừa nhập đã có trong hệ thống:
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 8 của kịch bản thường
6) Thông báo đã có khách hàng này trong hệ thống Khách Hàng Thân Thiện 7) Hệ thống huỷ toàn bộ thông tin vừa nhập
Use case kết thúc
THỐNG KÊ
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Thống kê doanh thu
Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý thống kê doanh thu của siêu thị tại thờiđiểm hiện tại
Actor: Người quản lý
1 Người quản lý chọn chức năng Thống Kê
2 Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê
Trang 203 Người quản lý chọn hình thức thống kê (tháng, quí, thời điểm hiện tại)
4 Hệ thống hiển thị bảng thống kê, doanh thu…
5 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn in bảng thống kê hay không
6 Người quản lý yêu cầu in bảng thống kê
7 Hệ thống in bảng thống kê cho người quản lý
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Người quản lý không in bảng thống kê:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường
6) Người quản lý không yêu cầu in bảng thống kê
7) Use case kết thúc
TẠO PHIẾU NHẬP H#NG
1 Tóm tắt định danh:
Tiêu đề: Tạo phiếu nhập hàng
Tóm tắt: Use case này cho phép thủ kho tạo phiếu nhập hàng vào kho.Actor: Thủ kho
1 Thủ kho chọn chức năng Tạo Phiếu Nhập Hàng của hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hoá vào Phiếu Nhập Hàng
3 Thủ kho điền thông tin vào Phiếu Nhập Hàng
4 Hệ thống cấp mã số Phiếu Nhập hàng và lưu thông tin
5 Hệ thống hỏi thủ kho có in Phiếu Nhập Hàng không
6 Thủ kho chọn in Phiếu Nhập Hàng
7 Hệ thống in Phiếu Nhập Hàng cho thủ kho
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Thủ kho không in Phiếu Nhập Hàng:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường
6) Thủ kho không yêu cầu in Phiếu Nhập Hàng
7) Use case kết thúc
TẠO PHIẾU XUẤT H#NG
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Tạo phiếu nhập hàng
Tóm tắt: Use case này cho phép thủ kho tạo phiếu xuất hàng ra khỏi kho.Actor: Thủ kho
Ngày tạo:………
Ngày cập nhật:………
Trang 212 Mô tả kịch bản
a) Điều kiện tiên quyết:
- Có thông tin Quản lý xuất hàng từ người quản lý
b) Kịch bản bình thường:
1 Thủ kho chọn chức năng Tạo Phiếu Xuất Hàng của hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hoá vào Phiếu Xuất Hàng
3 Thủ kho điền thông tin vào Phiếu Xuất Hàng
4 Hệ thống cấp mã số Phiếu Xuất hàng và lưu thông tin
5 Hệ thống hỏi thủ kho có in Phiếu Xuất Hàng không
6 Thủ kho chọn in Phiếu Xuất Hàng
7 Hệ thống in Phiếu Xuất Hàng cho thủ kho
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Thủ kho không in Phiếu Xuất Hàng:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường
6) Thủ kho không yêu cầu in phiếu xuất hàng
7) Use case kết thúc
KIỂM KÊ H#NG
1 Tóm tắt định danh
Tiêu đề: Kiểm kê hàng trong kho
Tóm tắt: Use case này cho phép Thủ Kho kiểm kê hàng hoá trong kho, số lượngcủa từng
1 Thủ Kho chọn chức năng Kiểm Kê Hàng
2 Hệ thống yêu cầu chọn hình thức kiểm kê (theo mã hàng, tất cả)
3 Thủ kho lựa chọn hình thức kiểm kê
4 Hệ thống hiển thị mã hàng, số lượng mặt hàng tương ứng
5 Hệ thống hỏi Thủ Kho có muốn in bảng Kiểm Kê không
6 Thủ kho chọn in bảng Kiểm Kê
7 Hệ thống in bảng Kiểm Kê cho thủ kho
c) Các kịch bản thay thế:
A1 - Thủ Kho không yêu cầu in bảng Kiểm Kê:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường
6) Thủ kho không yêu cầu in bảng thống kê
7) Use case kết thúc