1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích kinh doanh bài tập lớn công ty cổ phần bibica

44 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kinh doanh bài tập lớn công ty cổ phần Bibica
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh, Bùi Thị Thanh Nhàn, Vũ Thị Thu Quyên
Người hướng dẫn ThS. Phạm Mai Chi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Báo cáo phân tích kinh doanh
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 696,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bibica (5)
    • 1.1. Thông tin khái quát (5)
    • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (5)
    • 1.3. Các lĩnh vực kinh doanh chính (8)
    • 1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi (9)
    • 1.5. Hệ thống quản trị (10)
    • 1.6. Vị thế công ty (10)
  • Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bibica (10)
    • 2.1. Phân tích chiến lược phát triển (10)
      • 2.1.1. Phân tích SWOT (10)
      • 2.1.2. Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty (12)
      • 2.1.3. Chiến lược định vị sản phẩm (12)
    • 2.2. Khách hàng và các bên liên quan (13)
      • 2.2.1. Khách hàng (13)
      • 2.2.2. Các bên liên quan (13)
    • 2.3. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (15)
      • 2.3.1. Phân tích tình hình tài sản (16)
      • 2.3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn (18)
      • 2.3.3. Phân tích mối quan hệ doanh thu và chi phí (20)
      • 2.3.4. Phân tích lợi nhuận (26)
      • 2.3.5. Phân tích một số chỉ số tài chính (27)
    • 2.4. Phân tích quy trình nội bộ (31)
      • 2.4.1. Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng (31)
      • 2.4.2. Hệ thống sản xuất (33)
      • 2.4.3. Hoạt động Marketing (34)
    • 2.5. Phân tích năng lực đổi mói và phát triển (36)
      • 2.5.1. Phát triển nguồn nhân lực của Bibica (36)
      • 2.5.2. Năng lực đổi mới và định hướng phát triển của Bibica (38)
  • KẾT LUẬN (43)

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ o0o PHÂN TÍCH KINH DOANH Bài tập lớn CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA Giảng viên hướng dẫn ThS Phạm Mai Chi Nhóm sinh viên thực hiện Nhóm 13 STT Họ và t[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

-o0o -

PHÂN TÍCH KINH DOANH

Bài tập lớn CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Mai Chi Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 13

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bibica 5

1.1 Thông tin khái quát 5

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính 8

1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 9

1.5 Hệ thống quản trị 10

1.6 Vị thế công ty 10

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bibica 10

2.1 Phân tích chiến lược phát triển 10

2.1.1 Phân tích SWOT 10

2.1.2 Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty 12

2.1.3 Chiến lược định vị sản phẩm 12

2.2 Khách hàng và các bên liên quan 13

2.2.1 Khách hàng 13

2.2.2 Các bên liên quan 13

2.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 15

2.3.1 Phân tích tình hình tài sản 16

2.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 18

2.3.3 Phân tích mối quan hệ doanh thu và chi phí 20

2.3.4 Phân tích lợi nhuận 26

2.3.5 Phân tích một số chỉ số tài chính 27

2.4 Phân tích quy trình nội bộ 31

2.4.1 Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng 31

2.4.2 Hệ thống sản xuất 33

Trang 3

2.4.3 Hoạt động Marketing 34

2.5 Phân tích năng lực đổi mói và phát triển 36

2.5.1 Phát triển nguồn nhân lực của Bibica 36

2.5.2 Năng lực đổi mới và định hướng phát triển của Bibica 38

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển, các doanh nghiệp được thành lập ngày một nhiều hơn Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải phân tích thị trường và tạo ra sản phẩm dịch vụ tốt nhất cung cấp tới khách hàng Vì vậy, phân tích kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng Phân tích kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp Việc phân tích kinh doanh của các doanh nghiệp như vẽ ra một bức tranh toàn cảnh của toàn bộ hoạt động doanh nghiệp, không chỉ là mảnh ghép về tài chính, sản xuất, mà còn

cả về chuỗi cung ứng, marketing, khách hàng với các bên liên quan đến doanh nghiệp, phân tích năng lực đổi mới và phát triển của doanh nghiệp đó trong thời đại khoa học, công nghệ không ngừng phát triển hiện nay Để có hiểu biết sâu rộng hơn về phân tích kinh doanh, nhóm 13 chúng em quyết định chọn đề tài “Phân tích kinh doanh tại Công

ty cổ phần Bibica (BBC)”

Đề tài của chúng em gồm 3 phần chính:

Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Bibica

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bibica

Phần 3: Kết luận

Để hoàn thiện được đề tài này, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc nhất tới cô giáo Phạm Mai Chi – người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn chúng

em trong học phần “Phân tích kinh doanh”

Với kiến thức và thời gian còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, nhóm chúng em rất mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của cô để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn và đạt kết quả tốt nhất

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bibica

1.1 Thông tin khái quát

- Công ty Cổ phần Bibica được niêm yết trên thị trường chính khoán chính của Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE"), Việt Nam vào ngày 19/12/2001

- Tên tiếng Anh: BIBICA CORPORATION

- Tên viết tắt: BIBICA

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3600363970

- Công ty cổ phần Bibica là một trong những công ty sản xuất và kinh doanh bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam và có thương hiệu rất quen thuộc với nhiều thế

hệ người tiêu dùng Mỗi năm công ty có thể cung cấp cho thị trường hơn 20.000 tấn bánh kẹo các loại

- Bánh kẹo Bibica hiện nay đã phân phối trên toàn quốc, từ Bắc vào Nam, được bán rộng rãi trong hơn 600 cửa hàng, siêu thị, có 120 nhà phân phối chính thức, 100.000 điểm bán hàng

- Bibica có mặt ở 21 quốc gia, trong đó có Nhật Bản, Mỹ, Cuba…

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Vào năm 1993, Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền sản xuất: dây chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits theo công nghệ APV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bị đồng bộ dùng công nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên có ở Việt Nam được nhập khẩu từ Đài Loan Sản phẩm bánh kẹo của Công ty nhanh chóng được phân phối đến tất cả các tỉnh thành trong cả nước và đã được người tiêu dùng đánh giá cao

về chất lượng

Trang 6

- Năm 1996, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết bị

và công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thời đáp ứng nhu cầu tăng nhanh của sản phẩm bánh ngọt trong nước

- Năm 1999, Dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở rộng và nâng công suất lên đến 11 tấn/ngày

- Ngày 16/01/1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương hiệu Bibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng : bánh, kẹo và mạch nha của Công ty Đường Biên Hoà Ngành nghề chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm: bánh kẹo, nha, rượu và vốn điều lệ Công ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỉ đồng

- Bắt đầu từ năm 2000, Công ty phát triển hệ thống phân phối theo mô hình mới Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ lần lượt được thành lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng trong cả nước Đồng thời, Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất snack với công suất 2 tấn / ngày bằng thiết bị được nhập từ Indonesia

- Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là Công ty đầu tiên trong ngành hàng bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 của tổ chức BVQI Anh Quốc

- Tháng 3 năm 2001, Đại Hội cổ đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỉ đồng lên 35

tỷ đồng từ nguồn vốn tích lũy có được sau 2 năm hoạt động dưới pháp nhân Công

Trang 7

- Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem cao cấp với công suất 1,500 tấn / năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng Bánh bông lan kem Hura của Bibica có những ưu điểm tuyệt vời trong dòng bánh tươi thơm ngon, bao bì đẹp và đặc biệt là hạn sử dụng đến 12 tháng Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước và được người tiêu dùng sử dụng như sản phẩm biếu tặng hay dùng để làm quà thăm viếng người thân

- Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu công nghiệp Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội

- Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyền chocolate với công nghệ hiện đại của Anh Quốc Sản phẩm Chocobella của Bibica nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và được xuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…

- Bước sang năm 2004, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu một bước chuyển mới cho hệ thống sản phẩm Công ty trong tương lai Công ty đã kí hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng

- Năm 2007: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công

Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/01/2007 Ngày 4/10/2007, Lễ ký kết Hợp đồng Hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte đã diễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng cho Lotte 30% tồng số cổ phần (khoảng 4.6 triệu cổ phần)

- Năm 2008: Đổi trụ sở chính thức của Công ty tại tòa nhà 443 Lý Thường Kiệt, TP.HCM, từ đầu năm 2008 Tháng 3/2008, Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, lần đầu tiên có sự tham dự của cổ đông lớn Lotte

- Năm 2009: Tháng 04/2009, Công ty khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánh Chocopie cao cấp tại Bibica Miền Đông, đây là dây chuyền được đầu tư

Trang 8

trên cơ sở sự hợp tác của Bibica và đối tác chiến lược là Tập đoàn Lotte Hàn Quốc

- Năm 2012: Đầu tư hệ thống quản lý bán hàng DMS và hoàn thiện hệ thống đánh giá cho lực lượng bán hàng và nhà phân phối Nâng cấp hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP lên phiên bản ERP R12 với kinh phí 4 tỉ đồng và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12/2012

- Năm 2014: Đầu tư công cụ hỗ trợ bán hàng bằng thiết bị PDA, nhằm kiểm soát, thúc đẩy nhân viên viếng thăm cửa hàng trên tuyến và chuyển đơn hàng về Nhà phân phối tức thời Đầu tư hệ thống an toàn công nghệ thông tin đưa vào sử dụng từ tháng 9/2014 đảm bảo an toàn hoạt động hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin khi xảy sự cố mất điện, cháy nổ

- Năm 2015: Áp dụng thành công MFCA trong sản xuất, kiểm soát lãng phí trong sản xuất có hiệu quả và triệt để hơn

- Năm 2016: Lần đầu tiên cán mức doanh số trên 1.250 tỷ & tiếp tục được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao 21 năm liền

- Năm 2017: Đưa dây chuyền sản xuất Kẹo cao cấp Hifat vào hoạt động, cho ra thị trường sản phẩm Kẹo sữa cao cấp AHHA

- Năm 2018: Công ty đang triển khai các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý doanh nghiệp: Điều độ sản xuất trên ERP, Báo cáo lãnh đạo BI và App bán hàng cho Shop key Khởi công xây dựng Nhà máy Bibica Miền Tây tại Long An

- Năm 2019: Tháng 10/2019 Bibica đưa Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây vào hoạt động tại KCN Vĩnh Lộc 2, Bến Lức, Long An Lần đầu tiên doanh số Công ty vượt 1.500 tỷ đồng

- Năm 2020: Triển khai hoàn thành thiết kế cơ sở dự án di dời nhà máy BBC Biên Hòa

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính

Trang 9

- Công ty Cổ phần Bibica, Việt Nam Bibica chuyên cung cấp các mặt hàng về bánh kẹo như bánh trung thu, chocolate, bánh bông lan Hura, bánh quy ChocoChips, bánh pie, bánh quy, kẹo các loại

- Ngoài bánh kẹo, Bibica còn đầu tư sản xuất, phát triển các dòng sản phẩm đồ uống, snack, socola, bột ngũ cốc, các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em, bà bầu,

người ăn kiêng, bị bệnh tiểu đường

- Ngành chính:

• Sản xuất và bán hàng hóa trong lĩnh vực thực phẩm: bánh, kẹo, nha

• Bột dinh dưỡng, sữa và các sản phẩm từ sữa

• Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, đảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm, hình thức đẹp, hấp dẫn tất cả vì sức khỏe và lợi ích của khách hàng

• Không ngừng cải tiến công tác quản lí nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

vụ để có được sản phẩm với giá thành tốt nhất

Trang 10

• Duy trì mối quan hệ cùng có lợi với các đại lí nhà phân phối nhà cung ứng

và các đối tác kinh doanh khác

• Tuân thủ các quy định nhà nước đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thưc phẩm đối với các sản phẩm được sản xuất ở công ty

• Có trách nhiệm với xã hội đóng góp tích cực cho xã hội bảo vệ môi trường

vì chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

- Công ty cổ phần Bibica là một trong những công ty sản xuất và kinh doanh bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam và có thương hiệu rất quen thuộc với người tiêu dùng Mỗi năm công ty có thể cung cấp cho thị trường hơn 20.000 tấn bánh kẹo các loại như : bánh tết, bánh hura, bánh quy, socola, bánh trung thu, kẹo cứng, kẹo mềm,…trong đó Hura, Goody, Orienko, Migita, Tứ Quý, Bốn mùa,…là những nhãn hàng khá mạnh trên thị trường

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bibica

2.1 Phân tích chiến lược phát triển

2.1.1 Phân tích SWOT

a, Điểm mạnh

- Thương hiệu Bibica luôn được người dùng tín nhiệm bình chọn đạt danh hiệu hàng đầu Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997–2006 Thương hiệu Bibica được chọn là thương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh tại Việt Nam

Trang 11

- Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường trong nước Doanh thu tiêu thụ trong nước chiếm 96%-97% tổng doanh thu của Công ty, doanh thu tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 42 nhà phân phối tại khu vực Đông Nam Bộ,

23 nhà phân phối tại khu vực miền Trung, 30 nhà phân phối tại khu vực miền Bắc

- Công ty hiện có 108 nhà phân phối, trong đó 13 nhà phân phối phẩm của công ty

đã được tiêu thụ trên phạm vi cả nước

b, Điểm yếu

- Bánh kẹo không phải là nhu yếu phẩm, không phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người, và cũng có rất nhiều sản phẩm khác để sử dụng thay thế, do đó sức mua của người dân giảm tác động làm sụt giảm doanh thu của công ty

- Hàng năm công ty phải nhập khẩu một số nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất như bột mì, hương liệu, bột sữa, Do vậy, khi tỉ giá biến động kéo theo chi phí đầu vào thay đổi, tác động lên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

c, Cơ hội

- Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây tăng trưởng 7–8%/năm, điều này sẽ kích thích nhu cầu của người dân cho tiêu dùng, đó sẽ là cơ hội cho BBC tăng trưởng kinh doanh

d, Thách thức

- Khi Việt Nam gia nhập EFTA, thuế suất thuế nhập khẩu các sản phẩm bánh kẹo

sẽ giảm xuống Giá bán các sản phẩm này do đó có thể cạnh tranh hơn, vì vậy có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Nguyên vật liệu nhập khẩu và đường nguyên liệu chiếm khoảng 20% giá thành các sản phẩm của công ty Do vậy, những thay đổi trong các thông tư, nghị định liên quan đến nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp đến giá nguyên vật liệu đầu vào

- Sản phẩm nhập khẩu chiếm 30% thị phần, chủ yếu từ Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông và Trung Quốc,

- Thị trường trong nước, Bibica phải cạnh tranh với công ty Kinh Đô, công ty bánh kẹo Hải Hà, công ty bánh kẹo Hải Châu

Trang 12

- Tỷ lệ nợ phải trả trễ VCSH của công ty khá thấp cho thấy công ty đã hạn chế sử dụng nguồn vốn vay, điều này sẽ làm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động kinh doanh Mặc dù vậy, các chỉ số về khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của công ty khá tốt cho thấy công ty hoạt động kinh doanh khá hiệu quả

2.1.2 Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty

- Phát triển chiến lược marketing

- Phát triển chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

- Bibica mở rộng thị trường, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao công nghệ, có khả năng tư vấn, định hướng chiến lược, tư vấn quản trị điều hành,

tư vấn quản trị tài chính, tư vấn các cơ hội, các dự án đầu tư mới

- Tập trung phát triển thực phẩm dinh dưỡng gồm: thực phẩm bổ sung vi chất và thực phẩm chức năng trở thành sản phẩm chiến lược của Bibica, nâng tỷ trọng doanh thu của nhóm sản phẩm dinh dưỡng, vì đây chính là điểm mạnh ưu thế của Bibica

- Củng cố và phát triển hệ thống phân phối công ty:

- Thị trường nội địa Bibica: mỗi năm tăng 3-5% thị phần bánh kẹo so với năm trước

- Phát triển điểm bán lẻ: hiện nay 10% trên tổng số điểm bán lẻ có bán sản phẩm

- Mở rộng quy mô và phạm vi của kênh phân phối, phát triển thị trường tới những vùng sâu vùng xa thông qua hệ thống đại lý và phân phối Phát triển thị trường xuất khẩu: Philippines, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Thái Lan, Lào, các nước Trung Đông,

2.1.3 Chiến lược định vị sản phẩm

- Vào thời điểm bắt đầu sản xuất, các sản phẩm của Bibica hướng đến phục vụ nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm của khách hàng Nhưng tại thời điểm hiện nay, nhu cầu con người tăng lên cao theo đời sống, vấn đề thực phẩm được quan tâm nhiều hơn, khách hàng lựa chọn những sản phẩm có giá trị chất lượng thay

vì số lượng như trước kia Bên cạnh đó, thị trường Việt Nam đang phân bố rõ rệt

về mặt thu nhập cũng như mật độ dân cư, trên cơ sở đó cần phải phân hóa lại thị trường sản phẩm hiện tại để có thể đáp ứng đúng đối tượng và đủ sản phẩm tại thị trường đó

Trang 13

- Dựa trên nhu cầu thực tế đó, BBC đã đưa ra những sản phẩm mang tính đặc thù

và chiến lược cho riêng mình, trong đó có những sản phẩm truyền thống nhưng được cải tiến trên cơ sở công thức cũ, những sản phẩm đó chủ yếu là những sản phẩm lâu đời, có tính chất ít thay đổi đối với người tiêu dùng và đã đi sâu và tiềm thức của nhu cầu con người như: socola, các loại kẹo có giá trị thấp, buscuist and cookest Những sản phẩm này chủ yếu phân tán ở các thị trường mới và thị trường

cũ nhưng có dấu hiệu bão hòa

2.2 Khách hàng và các bên liên quan

Trang 14

- Một số loại nguyên liệu nhập khẩu từ các nước Pháp, Singapore

Nhà cung cấp trong nước

2 Công ty bột mì Bình Đông Bột mì

3 Công ty TNHH Uni-resident Việt Nam Bột mì

4 Công ty liên doanh Tapioca Việt Nam Tinh bột sắn

5 Công ty TNHH thương mại Á Quân Sữa bột, phụ gia

6 Công ty bao bì nhựa Thành Phú Nhãn gói bánh kẹo

Nhà cung cấp nước ngoài

b, Đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh trong nước

• Công ty cổ phần Kinh Đô

▪ Là doanh nghiệp đang dẫn đầu thị trường Việt Nam với thị phần 32% và tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm trên 20% Kinh Đô mạnh về bánh quy, bánh Cracker Việc sát nhập giữa KDC với Kido và NKD với Vinabico sẽ giúp cho KDC tăng thêm sức mạnh

về tài chính và năng lực quản trị doanh nghiệp

▪ Các sản phẩm kinh doanh chính của công ty: bánh trung thu, bánh quy, bánh cracker, bánh mì, bánh bông lan Trong đó thị phần bánh bông lan chiếm hơn 3% thị phần cả nước, chiếm khoảng 23% trong

cơ cấu doanh thu của công ty năm 2013

Trang 15

▪ Thị trường chủ yếu trong nước Hệ thống phân phối rộng trên khắp

cả nước, năng lực phân phối hàng đầu Việt Nam với 120000 điểm bán lẻ, 1800 nhân sự bán hàng trên cả nước, 30000 điểm bán kem

và sản phẩm từ sữa, 100000 điểm bán nước giải khát

▪ Khách hàng mục tiêu: đối tượng khách hàng bình dân, có thu nhập trung bình – khá Đây là một trong những lợi thế của công ty Hải

Hà vì các công ty khác chủ yếu nhắm vào khách hàng trung và cao cấp

- Đối thủ cạnh tranh nước ngoài

• Là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài như công ty liên doanh kotobuki, công ty liên doanh sản xuất bánh kẹo perfectti Các doanh nghiệp này đều có lợi thế về công nghệ

Vinabico-• Công ty liên doanh sản xuất bánh kẹo Perfectti – Việt Nam được hình thành 22/8/1995, tập trung sản xuất kẹo cứng cao cấp, tiếp thị và phân phối, chiếm khoảng 60% thị trường bánh kẹo trong nước

• Công ty Vinabico-kotobuki tập trung sản xuất bánh cookies và bánh bích quy Thị trường tập trung là thị trường xuất khẩu

• Bên cạnh các công ty sản xuất lớn, các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ chiếm một phần thị trường lớn, chiếm khoảng 35% - 40% tống sản lượng bánh kẹo sản xuất trong nước Sản phẩm nhập khẩu chiếm 30% thị phần, chủ yếu từ Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông và Trung Quốc Một số sản phẩm nhập khẩu hiện nay các đơn vị trong nước vẫn chưa sản xuất được

2.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 16

2.3.1 Phân tích tình hình tài sản

Bảng 1: Tình hình tài sản của BIBICA giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

TẢI SẢN (Nghìn đồng) Năm 2018 (Nghìn đồng) Năm 2019 (Nghìn đồng) Năm 2020

Chênh lệch 2019/2018 (%)

Chênh lệch 2020/2019 (%)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 744,872,697 841,532,626 717,590,458 12.98 (14.73)

I Tiền và các khoản tương

đương tiền 299,811,739 403,522,192 112,811,737 34.59 (72.04)

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 177,564,648 133,326,722 97,438,671 (24.91) (26.92)

2 Dự phòng giảm giá chứng

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

3 Thuế và các khoản khác phải

B TÀI SẢN DÀI HẠN 509,764,262 728,915,708 825,511,718 42.99 13.25

I Tài sản cố định 220,584,605 192,505,155 474,719,197 (12.73) 146.60

Trang 17

- Nguyên giá 679,956,657 689,526,554 1,044,515,643 1.41 51.48

II Tài sản dở dang dài hạn 123,032,973 370,513,999 2,450,489 201.15 (99.34)

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở

III Đầu tư tài chính dài hạn - - 200,000,000 - -

1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

VI Tài sản dài hạn khác 166,146,684 165,896,554 148,342,032 (0.15) (10.58)

Trang 18

cấp dịch vụ dẫn tới tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng, do đó tài sản ngắn hạn tăng

• Tài sản dài hạn năm 2019 là 728,915,708 nghìn đồng, năm 2018 là 509,764,262 nghìn đồng, năm 2019 tăng 42.99% so với năm 2018 Tài sản dài hạn năm 2019 tăng do tài sản dở dang tăng mạnh Qua đó cho thấy Công ty trong năm 2019 đã đầu tư xây dựng dẫn đến tài sản dài hạn tăng

- Tổng Tài sản năm 2020 so với năm 2019 giảm không đáng kể (Tài sản ngắn hạn giảm và Tài sản dài hạn tăng) Cụ thể:

• Tổng tài sản năm 2020 là 1,543,102,176 nghìn đồng, năm 2019 là 1,570,448,334 nghìn đồng, năm 2020 giảm 1.74% so với năm 2019

• Tài sản ngắn hạn năm 2020 là 717,590,458 nghìn đồng, năm 2019 là 841,532,626 nghìn đồng, năm 2020 giảm 14.73% so với năm 2019 Tài sản ngắn hạn năm 2020 giảm do tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh (giảm 72.04%), đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 26.92% Tuy nhiên các khoản phải thu ngắn hạn tăng 128.69% Qua đó cho thấy Công ty năm

2020 đã áp dụng nhiều chính sách cho khách hàng vay ngắn hạn dẫn tới các khoản phải thu ngắn hạn tăng đồng thời tiền thu về giảm, dẫn tới tài sản ngắn hạn giảm

• Tài sản dài hạn năm 2020 là 825,511,718 nghìn đồng, năm 2019 là 728,915,708 nghìn đồng, năm 2020 tăng 13.25% so với năm 2019 Tài sản dài hạn năm 2020 tăng do tài sản cố định tăng mạnh (tăng 146.60%), đồng thời tài sản dở dang giảm mạnh (giảm 99.34%) Qua đó cho thấy Công ty trong năm 2020 đã hoàn thành việc xây dựng các dự án đầu tư, hoàn thiện công trình nhà xưởng, thiết bị, dẫn tới tài sản cố định tăng lên và chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm đi

Năm 2020 (Nghìn đồng)

Chênh lệch 2019/2018 (%)

Chênh lệch 2020/2019 (%)

A NỢ PHẢI TRẢ 337,074,938 566,570,958 447,380,120 68.08 (21.04)

Trang 19

4 Lợi nhuận sau thuế chưa

- Tổng cộng nguồn vốn năm 2019 so với năm 2018 tăng (Nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu đều tăng) Cụ thể:

• Tổng cộng nguồn vốn năm 2019 là 1,570,448,334 nghìn đồng, năm 2018

là 1,254,636,959 nghìn đồng, năm 2019 tăng 25.17% so với năm 2018

Trang 20

• Nợ phải trả năm 2019 là 566,570,958 nghìn đồng, năm 2018 là 337,074,938 nghìn đồng, năm 2019 tăng 68.08% so với năm 2018 Nợ phải trả năm 2019 tăng do nợ ngắn hạn tăng mạnh (tăng 72.09%) Qua đó cho thấy Công ty năm 2019 đã thu được nhiều khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn (tăng 2,061.77%), do đó nợ phải trả tăng

• Vốn chủ sở hữu năm 2019 là 1,003,877,377 nghìn đồng, năm 2018 là 917,562,021 nghìn đồng, năm 2019 tăng 9.41% so với năm 2018 Vốn chủ

sở hữu năm 2019 tăng do có thêm nhiều nhà đầu tư góp vốn và quỹ đầu

tư phát triển tăng mạnh (tăng 28.54%) Qua đó cho thấy Công ty trong năm 2019 đã thu hút được sự đầu tư của nhiều cá nhân và tiến hành nhiều chương trình đầu tư phát triển dẫn tới vốn chủ sở hữu tăng

- Tổng cộng nguồn vốn năm 2020 so với năm 2019 giảm (Nợ phải trả giảm và vốn chủ sở hữu tăng) Cụ thể:

• Tổng cộng nguồn vốn năm 2020 là 1,543,102,176 nghìn đồng, năm 2019

là 1,570,448,334 nghìn đồng, năm 2020 giảm 1.74% so với năm 2019

• Nợ phải trả năm 2020 là 447,380,120 nghìn đồng, năm 2019 là 566,570,958 nghìn đồng, năm 2020 giảm 21.04% so với năm 2019 Nợ phải trả năm 2020 giảm do nợ ngắn hạn giảm mạnh (giảm 21.40%), nợ dài hạn giảm 10.17% Qua đó cho thấy Công ty năm 2020 đã bán hàng và cung cấp dịch vụ cho đối tượng người mua trả tiền trước ngắn hạn (giảm 88.05%), dẫn tới nợ phải trả giảm

• Vốn chủ sở hữu năm 2020 là 1,095,722,057 nghìn đồng, năm 2019 là 1,570,448,334 nghìn đồng, năm 2020 tăng 9.15% so với năm 2019 Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng do quỹ đầu tư phát triển tăng mạnh (tăng 20.05%), đồng thời vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đều tăng Qua đó cho thấy Công ty trong năm 2020 tiếp tục thu hút được

sự đầu tư của nhiều cá nhân, kết quả hoạt động kinh doanh có hiệu quả và tiến hành nhiều chương trình đầu tư phát triển dẫn tới vốn chủ sở hữu tăng

2.3.3 Phân tích mối quan hệ doanh thu và chi phí

Bảng 3: Kết quả kinh doanh của BIBICA giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

Trang 21

Năm 2020 (Nghìn đồng)

Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2020/2019

Tuyệt đối (Nghìn đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (Nghìn đồng)

Tương đối (%)

Trang 22

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng doanh thu Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của

BIBICA tăng trưởng ổn định qua từng năm Điều đó chứng tỏ công ty đã

không ngừng nỗ lực, tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ, đồng thời chất

Ngày đăng: 08/02/2023, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w