Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" HACCP tại Việt N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÀI TẬP NHÓM TÀI CHÍNH CÔNG TY
Đề tài:
Phân tích tính hình tài chính của công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
GVHD : Thái Thị Hồng Ân Lớp: 44K15.3 Nhóm: 5 Thành viên
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 11 năm 2020
Trang 21
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ - HAIHACO
HAIHA CONFECTIONERY JOINT-STOCK COMPANY
Phầần 1 Gi i thi u chung vềầ công tyớ ệ
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là một trong những doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khỏe của người tiêu dùng
1.1 Hồồ s Doanh nghi pơ ệ
Địa chỉ: 25-27 Đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: 024 3863.29.56
Tháng 1/2004 Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 với vốn điều lệ 36,5 tỷ VNĐ trong đó 49% vốn của người lao động và 51% vốn nhà nước Ngày 09/12/2004: Bộ công nghiệp ra quyết định chuyển phần vốn nhà nước tại Công ty cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam nắm giữ
Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày 20/11/2007
Trang 32
Tháng 5/2011, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn lên 82,125 tỷ VNĐ 1.3 Lĩnh v c kinh doanhự
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh bánh kẹo
Địa bàn: Hà Nội, Đà nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh
1.4 V thếế cồng tyị
Những thành tích HAIHACO đã đạt được trong thời gian qua cho phép khẳng định bánh kẹo do Công ty sản xuất sẽ tiếp tục chiếm ưu thế tại thị trường nội địa.Kẹo chew: HAIHACO giữ vị trí số 1 về công nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường Trong tương lai gần sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh như Bibica, Perfetti Van Melle sẽ chưa phải là thách thức lớn nhất đối với HAIHACO Sản phẩm kẹo chew Hải Hà có mười hai hương vị: nhân dâu, nhân khoai môn, nhân socola, nhân cam….với công suất 20 tấn/ngày Kẹo mềm: HAIHACO là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bị hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà chiếm lĩnh phần lớn thị phần của dòng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước Bánh kem xốp: Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sản xuất trên 2 dây chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày Sản phẩm của HAIHACO vẫn có ưu thế về giá cả, chất lượng cũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh khác từ các doanh nghiệp trong nước như Kinh Đô, Bibica, Hải Châu, Wonderfarm và hàng nhập khẩu Bánh Trung thu: Sản phẩm của HAIHACO được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt có hương vị thơm ngon Hiện nay, bánh Trung thu Hải Hà cạnh tranh rất mạnh với bánh trung thu của Hữu Nghị và Bibica, đặc biệt là trên thị trường miền Bắc
1.5 Chiếến lược phát tri nể
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyền sản xuấtmới, cải tiến thay đổi mẫu mã bao bì, chất lượng công nghệ đáp ứng nhu cầu thị trường Đầu tư mạnh vào các sản phẩm cao cấp, các sản phẩm thời vụ như bánh trung t hu, các sản phẩm tại hệ thống Bakery, các sản phẩm dinh dưỡng, ăn kiêng
- Tập trung đẩy mạnh cơ cấu nhóm sản phẩm bánh phấn đấu trong 03 năm tới đạt tỷ trọngcân bằng giữa hai nhóm sản phẩm theo xu thế tiêu dùng chung
- Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, nghiên cứu bổ sung các thiết
bị tựđộng để giảm thiểu lao động thủ công nhằm tăng năng suất lao động tiết kiệm tiêu hao
Trang 4- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại, mở thêm các thị trường xuất khẩumới, ổn định thị trường cũ Tăng cường tham gia các hội chợ tại các nước trong khu vực để tìm kiếm bạn hàng mới Phấn đấu đạt kim ngạch XK năm 2014 là 2,8 triệu USD
- Quan tâm đến công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất và lưu thông,đầu tư đổi mới thiết bị nhà xưởng (nếu cần thiết) để đảm bảo VSATTP Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các chỉ tiêu quan trọng khác Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện đúng theo yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lượng ISO
- Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhãn hiệu sản phẩm để giữ vững vịtrí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sẽ phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong vấn
đề xây dựng thương hiệu
- Tiếp tục củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hoá vànâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng, xây dựng và phát triển hệ thống kênh phân phân phối sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
- Mở rộng tiêu thụ tại các thị trường phía nam cũng như các thị trường c òn yếu, nghiêncứu các chính sách phù hợp cho những thị trường này
- Triển khai các gói thầu của Dự án di dời và đầu tư xây dựng mới Nhà máy bánh kẹo HảiHà 1 tại KCN đã được HĐQT phê duyệt theo đúng tiến độ
- Chuẩn bị đào tạo nhân sự bổ sung cho đội ngũ cán bộ quản lý Nhà máy mới tại KCNđảm bảo cho nhà máy hoạt động ổn định khi đưa vào sản xuất
Trang 54
- Có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ công nhân mới phù hợp với nhu cầu mở rộngsản xuất kinh doanh
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
-Thực hiện Dự án di dời nhà máy tại Hà Nội và đầu tư xây dựng nhà máy mới tại KCN VSIP Bắc Ninh
-Không ngừng cải thiện điều kiện việc làm và các chế độ phúc lợi cho người lao động Duy trì sản xuất ổn định và phát triển, phấn đấu đạt mức tăng trưởng các chỉ tiêu tài chính từ 5 -10% cho các năm tiếp theo
Trang 65
Bảng 3.1.1-1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 76
Phầần 3 Phần tch các ch tều tnh hình tài chínhỉ
Mục tiêu
- Đối với nhà quản trị:
Thông tin đầy đủ và hiểu rõ DN nên các nhà phân tích TC trong DN có nhiều lượi thế để phân tích TC tốt nhất Với mục tiêu:
+ Đánh giá tình hình TC trong quá khứ như: cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro TC…
+ Định hướng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu tư, các quyết định tài trợ, quyết định phân chia lợi tức
+ Làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch TC cho tương lai
+ Kiểm soát các hoạt động của DN
Trang 87
- Đối với người cho vay:
Để ra các quyết định cấp hay không cấp tín dụng, cấp tín dụng ngắn hạn hay dài hạn, người cho vay đều quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng Phân tích TC đối với những khoản vay dài hạn với khác với những khoản vay ngắn hạn Nếu quyết định cho vay ngắn hạn,, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhắn hạn của
DN, thì trước quyết định cho vay dài hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với nhà đầu tư:
Thu nhập của các nhà đầu tư là tiến chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư Hai yếu tố này được quyết định bởi lợi nhuận của DN, lợi nhuận thực sự trong tương lai Do vậy, các nhà đầu tư quan tâm đến việc đánh giá khả năng sinh lời, đánh giá các cổ phiếu trên thị trường cũng như triển vọng của DN để đảm bảo tính hiệu quả của các quyết định đầu tư
Đối với một số trường hợp khác: Phân tích TC có thể phát sinh trong một số TH đặc biệt nào đó, chẳng hạn cần nắm vững tình hình TC nội bộ để biết rõ năng lực TC của mình trước khi tiến hành sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, hoặc trước các chiến dịch kinh doanh mới… 3.1 Phân tch t ng quát tnh hình Tài chínhổ
Dựa trên cơ sở số liệu của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy Tổng TS tăng dần theo các năm, cao nhất là năm 2019 với 852.073 ( Triệu đồng) Tuy nhiên NPT tăng mạnh qua các năm, cụ thể NPT ngắn hạn năm 2019 là 479.533 NPT dài hạn 2019 là 238.819 HTK vẫn chiếm tỷ trọng lớn, bởi thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, tiêu thụ nhiều nhất lượng hàng hóa tập trung vào các tháng cuối năm TSCĐ của công ty tăng dần qua các năm thể hiện sự đầu tư vào các thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất Qua đó có thể thấy quy mô hoạt động của công ty ngày càng lớn mạnh
Về nguồn vốn, VCSH tăng mạnh qua các năm chứng tỏ lượng vốn đầu tư vào công ty ngày một tăng Các chỉ về doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng (1.048.623), giá vốn của hàng bán (816.046), lợi nhuận bán hàng (51.671), lợi nhuận sau thuế (40.851) tất cả đều tăng nhưng tăng không đáng kể so với các năm trước đó
Trang 98
3.1.1 Phân tích biến động tỷ suất đầu tư và Vốn chủ sở hữu
Bảng 3.1.1-3 Biến động tỷ suất đầu tư và vốn chủ sở hữu
Nhận thấy tỷ suất VCSH tăng từ năm 2015-2017 cho thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp về vốn là ngày càng tăng do doanh nghiệp ngày càng huy động được nhiều vốn từ các nhà đầu tư hơn Và ngược lại từ năm 2018 trở đi thì tỷ suất VCSH có xu hướng giảm nhận thấy mức độ kém tự chủ về vốn của doanh nghiệp
Trang 109
Mặt khác công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ nên tỷ suất đầu tư TSCĐ như trên là tạm ổn Mặc dù tỷ suất này có giảm cực mạnh trong năm 2016 từ 14.78(%) xuống 9.53(%) nhưng đã tăng vọt trở lại qua năm tiếp theo là 43.21(%).Sự tăng lên này phù hợp với việc công ty đã đầu tư khá nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại trong giai đoạn này Những năm tiếp theo từ 2018-2019 có một sự giảm dần về tỷ suất đầu tư TSCĐ cho thấy nền kinh tế thị trường ảnh hưởng gián tiếp vào đầu tư của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp tăng đỉnh điểm vào năm 2017 đạt 54.56(%).Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã rất chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh khác Nhưng những năm trở lại đây lại giảm dần đều lần lượt qua các năm 2018 và
2019 là 49.27(%) và 47.84(%)
3.1.2 Phân tích biến động Doanh thu và Lợi nhuận
Năm
Bảng 3.1.2-4 Biến động doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu của công ty nhìn chung là khá ổn định và tăng đều qua các năm Sức tăng của lợi nhuận lớn hơn doanh thu Ví dụ như năm 2016 trong khi doanh thu chỉ tăng 7,86% thì lợi nhuận tăng đến 25,37% Hay năm 2018 trong khi doanh thu chỉ tăng 14,48% thì lợi nhuận tăng đến 24,84% Tuy nhiên,ta thấy năm 2019 tuy doanh thu tăng 6.75% nhưng lợi nhuận lại giảm xuống 2,91% giải thích cho vấn đề này là tình hình kinh tế chịu ảnh hưởng
do dịch Covid-19 làm cho các chi phí tăng cao thì công ty vẫn làm ăn khá ổn và có hiệu quả Nhưng nếu không xét đến tình hình dịch bệnh thì hoạt động của công ty còn tốt hơn nhiều và là điểm để thu hút nhà đầu tư So với các đối thủ như Kinh Đô, Bibica, DT của Kinh Đô tăng nhanh qua các năm trước đó nhưng đến năm 2019 doanh thu giảm nhẹ so với năm 2018 với mức từ 7,608,568 còn 7,209,947 Tuy nhiên, LN vẫn tăng, năm 2018 LN đạt 166,876 đến năm 2019 tăng lên 258,052 Bibica, doanh thu tăng đều qua các năm, với tỷ lệ tăng trưởng lớn, đỉnh điểm năm 2019 DT đạt 1,503,561 Tuy nhiên LN của Bibica lại giảm,
Doanh thu Lợi nhuận
Trang 1110
năm 2018 LN đạt 126,793 nhưng đến năm 2019 chỉ còn 110,079 Từ đó cho thấy Doanh thu và lợi nhuận của Hải Hà đều thấp hơn các đối thủ trong ngành
3.2 Phân tch các ch sồếỉ
3.2.1 Hệ số khả năng thanh toán
Hình 3.2.1-1 Biều đồ hệ số khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện thời, hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền
để trang trải các khoản nợ phải thu, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong thời gian dưới 12 tháng Năm
2019 của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là 1,77 chứng tỏ cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn
Năm Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Trang 12Hệ số thanh toán nhanh, là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN Năm 2019 hệ số này bằng 1,59 cho thấy cứ 1VNĐ nợ ngắn hạn được tài trợ bởi 1,77 VNĐ tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, vì có quá nhiều tài sản ngắn hạn nằm dưới dạng hàng hóa tồn kho vì thế doanh nghiệp cần đánh giá lại lượng hàng tồn kho Khả năng thanh toán của công ty chỉ có 1,59 VNĐ sẵn sàng đáp ứng cho 1 VNĐ nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh của Hải Hà trong 2 năm gần đây tăng đều và ổn định dần Trong khi đó, năm 2019, khả năng thanh toán nhanh của đổi thủ Bibica là 1,32, hệ số này thấp hơn Hải Hà Từ hệ số thanh toán nhanh của 2 DN, chứng tỏ nếu chủ nợ đòi tiền DN vẫn đủ khả năng sử dụng TS thanh khoản của mình để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho
Hệ số thanh toán tức thời của Hải Hà năm 2019 là 0.19, nghĩa là 1VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,19 VNĐ tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số thanh toán tức thời tăng từ 0,54 năm 2015 lên 0,65 năm 2016, nhưng kể từ năm 2017 trở đi hệ số thanh toán tức thời giảm nhanh đến 2019 chỉ còn 0,19 Điều đó nói lên rằng khả năng thanh toán trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền không cao, khả năng thanh toán thấp Còn đổi thủ Bibica hệ số này vào năm 2019 là 0,74, hệ số này cao hơn công ty Hải Hà, chứng tỏ khả năng thanh toán bằng tiền mặt không cao
3.2.2 Hệ số cơ cấu Tài chính
Trang 1312
Bảng 3.2.2-6 Hệ số cơ cấu tài chính
Hệ số nợ tổng quát tăng dần qua các năm đỉnh điểm là năm 2019, chủ nợ thường không thích điều này vì hệ số này càng cao thì khả năng trả nợ càng thấp Ngược lại cổ đông lại muốn vì sử dụng đòn bẩy cao thì tăng khả năng sinh lời cho các cổ đông Trong khi đó hệ
số này của đối thủ Bibica giữa bền vững trong các năm trước đó với 0,28 và 0,27 thì đến năm 2019 lại tăng lên 0,36 Hệ số này thấp hơn nhiều so với Hải Hà, chứng tỏ khả năng trả
nợ cao Các biến dạng của hệ số nợ tổng quát cũng tăng dần qua các năm 3.2.3 Hệ số sử dụng nguồn lực
Số vòng quay vốn lưu động:
Trang 1413
Hình 3.2.3-2 Biều đồ thể hiện số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động năm 2019 của Hải Hà là 0,65 nghĩa là cứ mỗi 1 VNĐ vốn lưu động tạo ra 0,65 doanh thu thuần Chỉ số vòng quay vốn lưu động năm 2019 thấp hơn những năm còn lại (2015 - 2018) cho thấy doanh nghiệp tạo ra ít doanh thu thuần hơn trên
1 VNĐ vốn lưu động bình quân trong kỳ, vốn lưu động trong kỳ quay vòng chậm hơn Số vòng quay vốn lưu động của Hải Hà nhỏ hơn công ty cạnh tranh Bibica (1,9) và nhỏ hơn mức trung bình ngành (2,58)
Bảng 3.2.3-8 Biến động số vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu của Hải Hà năm 2019 là 3,99, tức là cứ mỗi 1 VNĐ khoản phải thu bình quân quân tạo ra 3,99 VNĐ doanh thu bán chịu và trung bình cứ sau 91,43
Số vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay KPT Kỳ thu tiền bình quân
Trang 1514
ngày là doanh nghiệp đòi được nợ Chỉ số vòng quay khoản phải thu của Hải Hà tăng nhanh trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (12,92 - 19,02), sau đó giảm mạnh ở 2 năm tiếp theo (7,51 - 3,99), thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành (12,57), và cũng thấp hơn công ty đối thủ cạnh tranh Bibica (10,19) cho thấy việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp chưa hiệu quả, tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt mất khá nhiều thời gian
Số vòng quay hàng tồn kho:
Hình 3.2.3-3 Biểu đồ thể hiện số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho của Hải Hà năm 2019 là 8,12 nghĩa là cứ 1 VNĐ hàng tồn kho thì tạo ra 8,12 VNĐ giá vốn hàng bán, trung bình cứ 45 ngày là hàng tồn kho lại bán được Chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Hải Hà giảm nhẹ trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017, có xu hướng tăng lên ở năm tiếp theo và đến năm 2019 đạt 8,12 vòng Chỉ số này của Hải Hà khá thấp so với mức trung bình ngành (22,36) chứng tỏ doanh nghiệp chưa
có chính sách quản lý hàng tồn kho hợp lý, hàng tồn kho của doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến tình trạng ứ đọng, sản phẩm tiêu thụ chậm Trong khi đó, chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Bibica qua các năm khá ổn định ở mức trung bình là 9,21 vòng và vào năm
2019 thì đạt 9,39 vòng Như vậy, so với ngành và công ty đối thủ Bibica thì hàng hóa tồn kho của công ty Hải Hà bình quân luân chuyển trong kỳ lâu hơn