1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích chi phí lợi ích một số dự án cải thiện môi trường tại vqg xuân thủy

115 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chi phí lợi ích một số dự án cải thiện môi trường tại vườn quốc gia Xuân Thủy
Tác giả Võ Thịnh Hiền
Người hướng dẫn Tiến sĩ Đỗ Nam Thắng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 640,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch[.]

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệuđược nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Võ Thịnh Hiền

Trang 2

Qua quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân, được sự giúp đỡ giảng dạy tận tình của các Thầy, Cô giảng viên, đến nay học viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế và Quản lý môi trường.

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô trong suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy những kiến thức rất bổ ích và chuyên sâu về kinh tế và quản lý môi trường Chính những kiến thức này là hành trang cần thiết cho quá trình công tác, thực thi công vụ trong cơ quan nhà nước và trong cuộc sống của bản thân mỗi người Qua nghiên cứ, học viên có cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn, có cách tiếp cận khoa học trong công việc cũng như trong cuộc sống.

Học viên chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đỗ Nam Thắng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công chức, viên chức Viện đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu tạo, điều kiện tốt nhất để học viên hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do còn hạn chế về mặt lý luận và thực tiễn, kinh nghiệm trong quản lý về tài nguyên và môi trường nói chung

và trong lĩnh vực quản lý bảo tồn đa dạng sinh học nói riêng nên khó tránh khỏi những thiếu sót, học viên mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các Thầy, Cô, các anh chị, các bạn đồng nghiệp trong và ngoài ngành tài nguyên và môi trường để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 6

1.1 CBA là gì? 6

1.2 CBA áp dụng trong công tác bảo tồn ĐDSH 11

1.2.1 Khái niệm ĐDSH và giá trị kinh tế của ĐDSH 11

1.3 Các biện pháp bảo tồn ĐDSH tại các VQG 16

1.4 Các phương pháp đo lường lợi ích và chi phí của công tác bảo tồn ĐDSH 26

1.4.1 Các phương pháp đo lường lợi ích (giá trị kinh tế) của bảo tồn ĐDSH 26

1.4.2 Các chi phí liên quan trong các chương trình, dự án và hoạt động bảo tồn ĐDSH .27 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 31

2.1 Giới thiệu về VQG Xuân Thủy 31

2.2 Tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học của Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ 34

2.3 Các hoạt động bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thủy 38

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 44

3.1 Xác định vấn đề và phương án lựa chọn 44

3.2 Lựa chọn phương án để phân tích chi phí – lợi ích của công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ 45

3.3 Xác định thành phần, chức năng của ĐNN chịu tác động của phương án đề xuất 46

3.4 Đo lường lợi ích và chi phí tăng thêm trong phương án bảo tồn 47

3.4.1 Tính toán lợi ích xã hội ròng của phương án bảo tồn tốt hơn 62

3.4.2 Lập bảng chi phí lợi ích hàng năm 63

Trang 4

KẾT LUẬN 70 1.1 Lựa chọn phương án tối ưu trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy: 70 1.2 Đề xuất nghiên cứu tiếp theo: 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

ACB Hiệp định về trung tâm đa dạng sinh học ASEAN

BCR Tỷ số chi phí – lợi ích

CBA Phân tích chi phí - lợi ích

CBD Công ước về bảo tồn đa dạng sinh học

IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

LHQ Liên Hiệp Quốc

NLTS Nguồn lợi thủy sản

NPV Giá trị hiện tại ròng

NVC Giá trị thay đổi ròng

Trang 6

VQG Vườn quốc gia

WTA Sẵn lòng chấp nhận

WTP Sẵn lòng chi trả

WWF Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

Trang 7

kinh tế 7

Bảng 1.2: Các chức năng của HST và các hàng hóa, dịch vụ sinh thái 14

Bảng 1.3: Các chỉ số và khả năng sinh lời của công tác bảo tồn ĐDSH 26

Bảng 2.1: Thống kê diện tích các loại đất đai ở VQG Xuân Thủy 33

Bảng 2.2: Thống kê diện tích các loại đất đai ở vùng đệm VQG Xuân Thủy 34 Bảng 3.1: Một số đối tượng có liên quan đến thành phần, chức năng của ĐNN chịu tác động của phương án đề xuất 46

Bảng 3.2: Các lợi ích và chi phí tăng thêm của phương án bảo tồn 48

Bảng 3.3: Giải nghĩa các biến số trong mô hình hàm sản xuất 51

Bảng 3.4: Tổng chi phí của mỗi vùng 53

Bảng 3.5: Tổng lợi ích thu được 54

Bảng 3.6: Mối tương quan giữa mức tiền và tỷ lệ sẵn lòng chi trả 59

Bảng 3.7: Giải thích các tham số trong mô hình phân tích 59

Bảng 3.8: Dân số một số tỉnh có khách tham quan VQG Xuân Thủy 60

Bảng 3.9: Lợi ích và chi phí hàng năm tăng thêm của phương án bảo tồn tốt hơn 64

Bảng 3.10: Lợi ích và chi phí hàng năm tăng thêm của phương án bảo tồn tốt hơn 65

Bảng 3.11: Giá trị hiện tại ròng và tỷ số chi phí – lợi ích của phương án bảo tồn tốt hơn 66

Bảng 3.12: Phân tích độ nhạy khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu 66

Bảng 3.13: Giá trị NPV và BCR thay đổi khi giá trị lợi ích tăng 10% và chi phí giữ nguyên 67

Trang 8

Bảng 3.14: Giá trị NPV và BCR thay đổi khi giá trị chi phí tăng 10% và lợi ích giữ nguyên 67

Trang 9

Bảng 3.16: Giá trị NPV và BCR thay đổi khi giá trị lợi ích tăng 10% và chi phí giữ nguyên 68 Bảng 3.17: Giá trị NPV và BCR thay đổi khi giá trị chi phí tăng 10% và lợi ích giữ nguyên 69 Bảng 3.18: Giá trị NPV và BCR thay đổi khi giá trị chi phí và lợi ích tăng 10% 69

Trang 10

Hình 1.1: Quy trình phân tích chi phí - lợi ích 9

Hình 1.2: Mối liên hệ giữa HST VQG và hệ thống kinh tế 13

Hình 1.3: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên ĐDSH 16

Hình 1.4: Các chi phí liên quan trong các chương trình bảo tồn ĐDSH 28

Hình 3.1: Đường cầu du lịch khách tham quan VQG Xuân Thủy 54

Hình 3.2: Đường cầu du lịch giả định sau 7 năm thực hiện phương án bảo tồn tốt hơn 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam là một trong những quốc gia có tài nguyên đa dạng sinh học(ĐDSH) cao với sự phong phú đa dạng trong các kiểu loại hệ sinh thái, các loài sinhvật và các nguồn gen Mặc dù có vai trò quan trọng với hệ thống kinh tế, xã hội vàmôi trường nhưng tài nguyên ĐDSH tại Việt Nam đang bị suy giảm nghiêm trọng.Việc phân tích chi phí – lợi ích của công tác bảo tồn ĐDSH sẽ giúp cho công tácbảo tồn ĐDSH, đặc biệt là bảo tồn ĐDSH tại các vườn quốc gia (VQG) được tốthơn Một trong những VQG mà tác giả muốn đi sâu và nghiên cứu là VQG XuânThủy VQG Xuân Thủy là vùng đất ngập nước (ĐNN) tiêu biểu, chứa đựng nhữnggiá trị sinh thái và ĐDSH quan trọng bậc nhất của Việt Nam, đồng thời có tầm quantrọng quốc tế

Tác giả Luận văn chọn đề tài “Phân tích chi phí lợi ích của công tác bảo tồn

đa dạng sinh học đối tại VQG Xuân Thủy” để nhằm tìm hiểu thực trạng công tác

bảo tồn ĐDSH tại VQG này, đồng thời thông qua việc phân tích chi phí – lợi ích đểđưa ra một số kiến nghị của bản thân đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thông qua việc nghiên cứu của đề tài, tác giả mong muốn đạt được nhữngmục tiêu sau:

- Phân tích chi phí lợi ích một số dự án cải thiện môi trường tại VQG XuânThủy

- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp tốt hơn đối với công tác bảo tồn đa dạngsinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Như đã nêu tại mục 2, VQG Xuân Thủy là đối tượng mà tác giả đề tại lựachọn nghiên cứu VQG Xuân Thủy nằm ở phía đông nam huyện Giao Thủy, tỉnh

Nam Định, ngay tại cửa Ba Lạt của sông Hồng VQG Xuân Thủy là nơi có đa dạngsinh học mang đặc điểm phù hợp với các nghiên cứu của phạm vi đề tài này

Trang 12

4 Phương pháp thực hiện

Để thực hiện các nội dung của đề tài đã nêu ra, tác giả dự kiến áp dụng cácphương pháp sau:

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu thu thập được, các kết quả nghiên

cứu về hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy

- Phương pháp lượng hóa lợi ích của công tác bảo tồn: dự kiến áp dụng

phương pháp phân tích thị trường (phương pháp chi phí thay thế, phương pháp giá thịtrường) và phi thị trường (phương pháp đánh giá phụ thuộc tình huống giả định –Contingent Valuation Method) để đánh giá lợi ích của các phương án bảo tồn

- Phương pháp phân tích chi phí: áp dụng phương pháp giá thị trường để

phân tích các chi phí dự kiến của các phương án bảo tồn

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được

để đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của các phương án bảo tồn và đưa ra các kiếnnghị, đề xuất phù hợp

5 Nội dung chính của Luận văn:

I Phần mở đầu

Sự cần thiết của đề tài; Mục tiêu nghiên cứu của; Đối tượng và phạm vinghiên cứu; Phương pháp thực hiên; Các nội dung cơ bản cần nghiên cứu

II Nội dung:

CHƯƠNG I Cơ sở khoa học của việc phân tích chi phí lợi ích công tác bảotồn đa dạng sinh học

CHƯƠNG II: Hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốcgia Xuân Thủy

CHƯƠNG III: Phân tích chi phí lợi ích của công tác bảo tồn đa dạng sinhhọc tại VQG Xuân Thủy

III.Kiến nghị, đề xuất

IV Kết luận

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH

TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

I Cơ sở khoa học của việc đánh giá giá trị cho các hoạt động bảo tồn ĐDSH

1.1 CBA là gì

Tại phần này, tác giả Luận văn căn cứ các nội dung khái niệm phân tích chiphí lợi ích (CBA), những tác dụng của phương pháp này đối với việc đánh giá vàquyết định việc lựa chọn và thực hiện dự án Đặc điểm nổi bật của CBA là kỹ thuậtgiúp các nhà ra quyết định đánh giá được “phần được” và “phần mất” của một dự

án hoặc một họat động phát triển, từ đó ra quyết định tốt nhất hay tối ưu nhất

Tác giả cũng tiến hành phân loại CBA thành hai loại: Phân tích tài chính vàPhân tích kinh tế và so sánh hai phương pháp này để nhằm lựa chọn và áp dụngphương pháp phân tích phù hợp đối với nghiên cứu sau này Với đề tài này, tác giả

sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để phân tích và lựa chọn phương án bảo tồntốt hơn đối với VQG Xuân Thủy

Tại phần này, tác giả cũng dựa vào lý thuyết cơ bản để nêu ra quy trình phântích chi phí lợi ích và sẽ áp dụng cho các đánh giá và phân tích tại Chương 2 vàChương 3

1.2 CBA áp dụng trong công tác bảo tồn ĐDSH

Tại phần này, tác giả nghiên cứu và đưa ra các nội dung liên quan đến kháiniệm ĐDSH Qua các đánh giá và định nghĩa trước đây, thì có nhiều cách hiểu vềĐDSH Và cách hiểu hiện nay tạm thời áp dụng tại Việt Nam theo quy định củaLuật ĐDSH được Quốc hội thông qua năm 2008 với định nghĩa “ĐDSH là sựphong phú về gen, loài sinh vật và HST trong tự nhiên” (Điều 3, Chương 1, LuậtĐDSH 2008)

1.3 Các khía cạnh kinh tế của ĐDSH

Tại phần này, tác giả đưa ra các nội dung đến giá trị kinh tế của ĐDSH, cácmối quan hệ giữa ĐDSH với hệ thống kinh tế, từ đó phân tích một nội dung quan

Trang 14

trọng trong việc đánh giá giá trị kinh tế đối với các nguồn tài nguyên nói chung vàĐDSH nói riêng là là ngoại ứng, một dạng cụ thể của thất bại thị trường có thể gây

ra sự phân bổ tài nguyên ĐDSH không hiệu quả (Ngoại ứng bao gồm ngoại ứngtích cực và ngoại ứng tiêu cực)

Tại phần này, tác giả cũng đưa ra một số biện ơhaps bảo tồn Đ DSH đang ápdụng tại các VQG hiện nay, bao gồm công cụ hành chính, công cụ kinh tế, công cụ

kỹ thuật và một số công cụ khác Đồng thời nghiên cứu các bước thực hiện CBAcho hoạt động bảo tồn Đ DSH bao gồm 8 bước

Đặc biệt, các chỉ số đánh giá hiệu quả trong CBA cũng được phân tích vàđưa ra dưới dạng lý thuyết nhằm giúp cho việc đánh giá tại các chương sau Cụ thể:nội dung và cách tính giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ số lợi ích – chi phí (BCR)<, tỷsuất hoàn vốn nội bộ (IRR) Đồng thời tác giả nêu một số phương pahso đo lườnglợi ích và chi phí của công tác bảo tồn ĐDSH cũng được áp dụng trong nghiên cứunày, bao gồm: lượng giá da vào thị trường thực, lượng giá dựa vào thị trường thaythế, lượng giá dựa vào thị trường giả định

Để phục vụ cho các tính toán sau này, tác giả cũng đưa ra nội dung các chiphí liên quan trong các chương trình, dự án và hoạt động bảo tồn Đa dạng sinh học,bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí đánh giá môi trường; chi phí phòng ngừa, và một

số các chi phí khác (chi phí đền bù, chi phí thiệt hại do thiên nhiên)

Trang 15

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

1 Giới thiệu về VQG Xuân Thủy

VQG Xuân Thuỷ là khu bảo tồn ĐNN ven biển nằm ở phía Nam của sôngHồng, thuộc huyện Giao Thuỷ - tỉnh Nam Định Đây cũng là VQG đầu tiên củaĐông Nam Á và duy nhất của Việt Nam (từ năm 1989 – 2005) tham gia Công ướcQuốc tế RAMSAR Tuy nhiên, hiện nay ngày càng có nhiều nguy cơ tiềm ẩn pháhoại sự ĐDSH và HST rừng ngập nước độc đáo ở khu vực này

2 Các hoạt động bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thủy.

Tại nội dung này, tác giả tìm hiểu thực trạng VQG Xuân Thủy, bao gồm cácđặc điểm sinh học của các loài: Đa đạng sinh cảnh sống và loài thực vật; Sinh vậtphù du; Động vật đáy; Côn trùng, lưỡng cư và bò sát, khu hệ chim và khu hệ thú

Từ đó, tác giả phân tích các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGXuân Thủy dựa trên các thực trạng chủ yếu sau:

* Thực trạng quản lý tài nguyên môi trường chung ở khu vực:

* Thực trạng quản lý và khai thác nguồn lợi thuỷ sản ở VQG Xuân Thuỷ

* Hiện trạng sử dụng nguồn tài nguyên ĐNN

Từ đó, tác giả nhận thấy, việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường làmột hoạt động cần thiết khi thực hiện phân tích chi phí – lợi ích của các dự án bảotồn ĐDSH Căn cứ vào kết quả đó, ngoài các chi phí và lợi ích trực tiếp, việc phântích CBA có thể xác định các đối tượng có liên quan về mặt môi trường và các tácđộng về môi trường mà công tác bảo tồn đó mang lại

Trang 16

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG

SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

Tại Chương này, tác giả đề tài đi sâu vào việc phân tích chi phí, lợi ích củacông tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy, bao gồm các bước sau:

3.1 Xác định vấn đề và phương án lựa chọn

Qua nghiên cứu, tác giả nhận thấy, hiện nay tại VQG đang xuất hiện một sốvấn đề khó khăn trong công tác bảo tồn, do đó để lựa chọn được phương án bảo tồntốt nhất, tác giả đề xuất các phương án bảo tồn như sau:

Phương án 1: Hiện trạng.

Phương án 2: Phương án bảo tồn tốt hơn đối với ĐDSH tại VQG: với độ

ĐDSH như cách đây 15 năm (tăng mức độ ĐDSH: Qua các đợt khảo sát năm 1988(Scott et al 1989) và năm 1994 (Pedersen et al 1996) đã quan sát được trên 20.000

cá thể chim nước trong khu vực Mùa xuân năm 1996, có khoảng trên 33.000 conchim biển bay qua VQG Xuân Thuỷ (Pedersen và Nguyễn Huy Thắng, 1996) Sựxuất hiện của loại cò thìa ở Vườn, số lượng cò mỏ thìa về VQG Xuân Thủy hàngnăm khoảng 80 con, choi choi mỏ thìa khoảng 20 con) Các hoạt động bảo tồn được

đề xuất như sau:

- Chuyển đổi 926 ha đầm nuôi quảng canh (không có RNM) thành đầm tômsinh thái với độ che phủ trung bình của RNM là 30%

- Trồng 400 ha RNM ở các khu vực bị suy thoái xã Giao Lạc, Giao Xuânthuộc vùng đệm

- Chuyển 981ha vây vạng không có hiệu quả sang mục đích bảo tồn thiênnhiên (trong đó trồng mới 200 ha RNM)

- Trồng 50 ha rừng phi lao ở cồn Lu

Dựa vào phương pháp tính toán chi phí lợi ích để tính toán kết quả của NPV,BCR, IRR, kết quả phân tích độ nhạy đối với các phương án trong phân tích chi phí– lợi ích nhằm đưa ra khuyến nghị lựa chọn phương án bảo tồn mang lại hiệu quảcao nhất (mang lại phúc lợi xã hội cao nhất) Cụ thể:

Trang 17

Lựa chọn phương án tốt hơn trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học tàiVQG Xuân Thủy:

Dựa trên kết quả phân tích chi phí – lợi ích ta thấy việc thực hiện phương ánbảo tồn tốt hơn tại VQG Xuân Thủy mang lại lợi ích ròng về mặt xã hội lớn nhất

và trồng phục hồi RNM, bên cạnh kinh phí trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng

VQG Xuân Thủy có thể kiến nghị để thực hiện việc quy hoạch bãi triều chocác hộ dân thuê nuôi trồng nhuyễn thể căn cứ theo điều kiện địa hình và thực tế sảnxuất của người dân, kết hợp phương án sử dụng diện tích mặt nước và công tác bảotồn để đảm bảo sử dụng khôn khéo tài nguyên ĐNN

Từ những nghiên cứu trên, ta thấy rằng phân tích chi phí – lợi ích là mộtcông cụ hữu hiệu trong việc đánh giá xem các phương án thực hiện có mang lại hiệuquả về mặt kinh tế, xã hội hay không Trong quá trình đánh giá, các giá trị lợi íchcũng như chi phí đã được xác định và đo lường, đặc biệt một số giá trị mang lại lợiích xã hội chung như: giá trị hấp thụ CO2, giá trị phòng hộ đê biển của RNM

3.3 Đề xuất vấn đề nghiên cứu tiếp theo

Phân tích chi phí – lợi ích là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết định biếtđược “phần được” và “phần mất” của một dự án hoặc một hoạt động phát triển, từ

đó lựa chọn được những quyết định tối ưu nhất

Kết quả phân tích chi phí, lợi ích của của công tác bảo tồn ĐDSH đưa racách nhìn nhận mới về các lợi ích và chi phí mà hoạt động bảo tồn đó mang lại,chứng minh là một công cụ hữu ích hỗ trợ quá trình quyết Nhờ việc xác định giá trịcủa tài nguyên và đánh giá chi phí và lợi ích của việc bảo tồn tài nguyên này, CBA

có thể cung cấp những thông tin có cơ sở khoa học vững chắc phục vụ quá trình raquyết định quản lý

Trang 18

Kết quả phân tích chi phí – lợi ích cho biết tổng giá trị hiện tại của phương

án bảo tồn, tuy nhiên có thể không hoặc ít đề cập đến vấn đề phân phối lợi ích haychi phí giữa các tác nhân trong xã hội Do vậy, một vấn đề nữa có thể cần đề cậpđến trong khuyến nghị lựa chọn phương án bảo tồn là cần chỉ rõ trong các phương

án bảo tồn thì ai sẽ là người được hưởng lợi chính và ai sẽ là người phải gánh chịucác chi phí phát sinh để có cơ sở lựa chọn chính xác hơn Cũng cần chú ý rằng kếtquả phân tích chi phí – lợi ích không phải là cơ sở duy nhất để đưa ra quyết định lựachọn phương án mà trong thực tế cần căn cứ vào những cơ sở khác (chẳng hạn giớihạn về tài chính, mục tiêu của chính phủ ) Phân tích chi phí – lợi ích không thể trảlời được tất cả các câu hỏi mà nó chỉ đóng vai trò cung cấp các thông tin cần thiếtcho việc đưa ra quyết định cuối cùng

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên các quy hoạch, đề xuất, phương ánthực hiện công tác bảo tồn tốt hơn tại VQG Xuân Thủy với một số giả thiết nhấtđịnh Điều này dẫn tới một số sự không chắc chắn khi ước tính các giá trị lợi ích vàchi phí Đồng thời, khoảng thời gian tính toán là 25 năm là khá dài, khó có thể đưa

ra dự báo chính xác về giá và các yếu tố liên quan khác và đồng thời chưa xem xéthậu quả của các tác động môi trường mang tính dài hạn Ngoài ra có những yếu tốcũng chưa được xem xét đầy đủ do hạn chế về mặt kỹ thuật, ví dụ tác động môitrường của các hoạt động kinh tế chưa được đánh giá đầy đủ, dẫn tới việc lượng hoátác động bị hạn chế trong khuyến nghị lựa chọn phương án cũng phải thảo luận vàtrình bày rõ những vấn đề không chắc chắn có thể do thiếu thông tin (do không cóthông tin hoặc do không có đủ nguồn lực để thu thập thông tin) và thảo luận vềnhững khó khăn khác trong thực tế dẫn đến có thể không phải tất cả các lợi ích hoặcchi phí đã được tính toán đầy đủ trong quá trình phân tích Tuy vậy, việc đưa yếu tốkhông chắc chắn vào tính toán là rất phức tạp, đòi hỏi phải tiếp tục có những nghiêncứu sâu hơn

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam là một trong những quốc gia có tài nguyên đa dạng sinh học(ĐDSH) cao với sự phong phú đa dạng trong các kiểu loại hệ sinh thái, các loài sinhvật và các nguồn gen Theo Tổng cục Môi trường (2005), hiện nước ta có khoảng11.458 loài động vật, 21.017 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật, trong đó

có nhiều loài đặc chủng quý hiếm của thế giới có giá trị khoa học và thực tiễn cao.Nguồn tài nguyên ĐDSH là một trong những nhân tố đóng góp đáng kể cho sự pháttriển kinh tế – xã hội của đất nước Hàng năm các sản phẩm nông nghiệp, lâm sản

và thuỷ sản do ĐDSH tạo ra giá trị khoảng 5 tỷ USD, chiếm 25% tổng sản phẩmquốc nội (ISGE 2006) Bên cạnh việc cung cấp các giá trị cho sinh kế của người dân

và các ngành sản xuất vật chất, ĐDSH cũng cung cấp các giá trị sinh thái quantrọng như như điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, chống xói mòn đất, hấp thụCO2, phòng chống bão lụt cũng như nhiều giá trị văn hoá, lịch sử khác cho cộngđồng và xã hội

Mặc dù có vai trò quan trọng với hệ thống kinh tế, xã hội và môi trườngnhưng tài nguyên ĐDSH tại Việt Nam đang bị suy giảm nghiêm trọng Diện tíchcác khu vực có các HST tự nhiên quan trọng đang bị thu hẹp dần; số loài và sốlượng các cá thể các loài động vật hoang dã đang bị suy giảm mạnh, nhiều loài đang

có nguy cơ bị tuyệt chủng ở mức cao Tổng số các loài động – thực vật hoang dãtrong thiên nhiên của Việt Nam đang bị đe dọa hiện nay là 882 loài (Sách đỏ ViệtNam, 2007) Ngoài ra, nhiều loài sinh vật quý hiếm khác đã và đang bị giảm sút về

số lượng nghiêm trọng Nguyên nhân chính gây suy thoái ĐDSH ở nước ta chủ yếu

là do tác động trực tiếp và gián tiếp của con người Mở rộng đất canh tác nôngnghiệp là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất: hình thức du canh đã biến

13 triệu ha rừng thành đất trống, đồi trọc Tại nhiều vùng ven biển, nhân dân phárừng ngập mặn (RNM) quai đê lấn biển để trồng lúa, nuôi tôm đã làm suy giảm 180ngàn hecta rừng trong 10 năm qua Quá trình toàn cầu hóa và mặt trái của nền kinh

tế thị trường cũng tạo ra áp lực với ĐDSH, nhiều loài động thực vật quí hiếm có giá

Trang 20

trị thương mại cao đã trở thành đối tượng bị săn bắt, khai thác và buôn bán tráiphép Ngoài ra, còn có những nguyên nhân khác gây suy giảm ĐDSH như gia tăngdân số, các hoạt động xây dựng, giao thông, thủy lợi.

Thực tế cho thấy bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên ĐDSH làmột trong những hoạt động quan trọng để hướng tới PTBV Chính vì vậy, nhiềuquốc gia đã đầu tư đáng kể nguồn lực để xây dựng các chiến lược, chính sách, cơchế, chương trình, dự án bảo tồn ĐDSH Về cơ bản, khi thực hiện các hoạt độngquản lý nói chung và bảo tồn nói riêng tại các Vườn quốc gia (VQG) và Khu bảotồn thiên nhiên (KBTTN), phân tích chi phí – lợi ích là một công cụ quan trọngđược tiến hành kỹ lưỡng nhằm đánh giá, dự báo những ‘phần được’ và ‘phần mất’của các hoạt động bảo tồn đó Từ đó, thông tin về phân tích chi phí - lợi ích chophép các nhà quản lý cân nhắc và lựa chọn được các phương án phù hợp và hiệuquả nhất, đảm bảo cho các hoạt động bảo tồn mang lại lợi ích lớn nhất cho cộngđồng và xã hội

Tuy nhiên, một trong những khó khăn hiện nay là chưa có được hệ thống quytrình, phương pháp mang tính chuẩn mực và khoa học cho việc phân tích chi phí –lợi ích của công tác bảo tồn ĐDSH, đặc biệt là bảo tồn ĐDSH tại các vườn quốc gia(VQG) Kết quả là các cơ quan quản lý môi trường chưa đánh giá và lựa chọn đượcphương án tối ưu nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên ĐDSH, đồng thờichưa lượng hóa được hiệu quả của công tác bảo tồn Hiện tại, việc áp dụng phântích chi phí lợi ích (CBA) về môi trường trong công tác bảo tồn ĐDSH ở Việt Namcòn nhiều hạn chế

Một trong những VQG mà tác giả muốn đi sâu và nghiên cứu là VQG XuânThủy VQG Xuân Thủy là vùng đất ngập nước (ĐNN) tiêu biểu, chứa đựng nhữnggiá trị sinh thái và ĐDSH quan trọng bậc nhất của Việt Nam, đồng thời có tầm quantrọng quốc tế Xuân Thủy là khu Ramsar đầu tiên tại Việt Nam và được đánh giá là

“trái tim” của Khu dự trữ sinh quyển thế giới ĐNN châu thổ sông Hồng ĐNN tạikhu vực nghiên cứu hàm chứa rất nhiều giá trị kinh tế thuộc cả ba nhóm là giá trị sửdụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị phi sử dụng Do vậy, đây là địa

Trang 21

điểm hội tụ những điều kiện cần thiết để có thể sử dụng phương pháp phân tích chiphí - lợi ích, từ đó có thể đưa ra các kiến nghị về khả năng áp dụng phân tích chi phí

- lợi ích cho công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG này Hiện nay, VQG Xuân Thủy lànơi mà xung đột giữa các hoạt động phát triển và bảo tồn thể hiện rõ ràng nhất, vìvậy cần một sự tiếp cận áp dụng công cụ phân tích chi phí – lợi ích của bảo tồnĐDSH phục vụ cho công tác quản lý Ngoài ra, là một khu vực có giá trị sinh tháicao nên Xuân Thủy trở thành mục tiêu nghiên cứu, thu hút sự quan tâm của nhiềunhà khoa học, các tổ chức quốc tế và các nhà quản lý ở Trung ương và địa phương

Vì vậy tại Xuân Thủy, đã có một số thông tin nền, dữ liệu thứ cấp nằm trongcác nghiên cứu, tư liệu, báo cáo đã có phục vụ cho công tác phân tích chi phí – lợi

ích của nghiên cứu Do đó, tác giả đề tài mạnh dạn chọn VQG Xuân Thuỷ là không

gian để đánh giá thực trạng, phân tích chi phí – lợi ích (CBA), từ đó có những kiếnnghị, giải pháp phù hợp trong việc thực hiện CBA đối với các dự án cải thiện chấtlượng môi trường đã, đang và sẽ thực hiện ở VQG này

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Thông qua việc nghiên cứu của đề tài, tác giả mong muốn đạt được nhữngmục tiêu sau:

- Phân tích chi phí lợi ích một số dự án cải thiện môi trường tại VQG XuânThủy

- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp tốt hơn đối với công tác bảo tồn đa dạngsinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Như đã nêu tại mục 2, VQG Xuân Thủy là đối tượng mà tác giả đề tại lựachọn nghiên cứu VQG Xuân Thủy nằm ở phía đông nam huyện Giao Thủy, tỉnh

Nam Định, ngay tại cửa Ba Lạt của sông Hồng Khu vực vùng lõi của vườn là diệntích đất ngập mặn trên ba cồn cát cửa sông là cồn Ngạn, cồn Lư và cồn Xanh thuộc

xã Giao Thiện Toàn bộ vùng đệm và vùng lõi của vườn nằm trên địa phận các xãGiao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải Diện tích toàn bộ vườn

Trang 22

khoảng 7.100 ha, gồm: 3.100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4.000 ha đất rừng ngậpmặn.

VQG Xuân Thủy là một khu rừng ngập mặn thuộc khu dự trữ sinh quyểnchâu thổ sông Hồng Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được quốc tế côngnhận theo công ước Ramsar, là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới Vườn quốc giaXuân Thủy được nâng cấp từ Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy theo quyếtđịnh số 01/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02 tháng 01 năm 2003.Hàng năm có tới khoảng 100 loài chim di cư chọn nơi đây là điểm lưu trú trênđường di cư về phương Nam trú đông, trong đó có tới 1/5 số lượng cò mỏ thìa củatoàn thế giới Tại vườn ước tính có 215 loài chim nước sinh sống, nhiều loài gầnnhư tuyệt chủng có tên trong sách đỏ thế giới, như: rẽ mỏ thìa, bồ nông, cò thìa,choi choi mỏ thìa, mòng biển, diệc đầu đỏ Trên vùng đất ngập mặn này, dưới lànnước thủy triều có khoảng 165 loài động vật nổi và 154 loài động vật đáy, tổngcộng khoảng 500 loài động vật Về thực vật, vườn hiện có 120 loài thực vật bậc cao,trong đó có nhiều loài rong tảo có giá trị kinh tế cao

Hiện nay VQG Xuân Thủy là nơi mà xung đột giữa các hoạt động phát triển

và bảo tồn thể hiện rõ ràng nhất, vì vậy cần một sự tiếp cận áp dụng công cụ phântích chi phí – lợi ích của bảo tồn ĐDSH phục vụ cho PTBV

Với những lý do nêu trên, tác giả đề tài chọn VQG Xuân Thủy là đối tượngnghiên cứu

4 Phương pháp thực hiện

Để thực hiện các nội dung của đề tài đã nêu ra, tác giả dự kiến áp dụng cácphương pháp sau:

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu thu thập được, các kết quả nghiên

cứu về hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy, cụ thể là cáckết quả đo đạc chất lượng các thành phần môi trường (phục vụ cho việc xây dựngbáo cáo thực trạng các thành phần môi trường) tại VQG Xuân Thủy Dựa trên cáckết quả phân tích này sẽ xây dựng các phương án nâng cao chất lượng môi trường,cải thiện đa dạng sinh học

Trang 23

- Phương pháp lượng hóa lợi ích của công tác bảo tồn: dự kiến áp dụng

phương pháp phân tích thị trường (phương pháp chi phí thay thế, phương pháp giá thịtrường) và phi thị trường (phương pháp đánh giá phụ thuộc tình huống giả định –Contingent Valuation Method) để đánh giá lợi ích của các phương án bảo tồn

- Phương pháp phân tích chi phí: áp dụng phương pháp giá thị trường để

phân tích các chi phí dự kiến của các phương án bảo tồn

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được

để đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của các phương án bảo tồn và đưa ra các kiếnnghị, đề xuất phù hợp

5 Nội dung chính của Luận văn

I Phần mở đầu

- Sự cần thiết của đề tài;

- Mục tiêu nghiên cứu của;

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu;

- Phương pháp thực hiên;

- Các nội dung cơ bản cần nghiên cứu

II Nội dung:

CHƯƠNG I Cơ sở khoa học của việc phân tích chi phí lợi ích công tác bảotồn đa dạng sinh học

CHƯƠNG II: Hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốcgia Xuân Thủy

CHƯƠNG III: Phân tích chi phí lợi ích của công tác bảo tồn đa dạng sinhhọc tại VQG Xuân Thủy

III.Kiến nghị, đề xuất

IV Kết luận

Trang 24

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ

LỢI ÍCH TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

1.1 CBA là gì?

a Khái niệm phân tích chi phí - lợi ích (CBA)

Phân tích chi phí – lợi ích là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết định biếtđược “phần được” và “phần mất” của một dự án hoặc một hoạt động phát triển, từ

đó lựa chọn được những quyết định tối ưu nhất Như vậy, CBA hỗ trợ việc quyếtđịnh nên triển khai các dự án được đề xuất hay không CBA cũng được sử dụng phổbiến trong việc đánh giá so sánh hiệu quả kinh tế của các dự án/phương án khácnhau để từ đó lựa chọn ra được phương án mang lại lợi ích ròng lớn nhất cho xã hội

CBA mặc định rằng tất cả các mặt hàng đều có một giá trị tiền tệ nhất định.Điều này là cần thiết trong việc so sánh giữa đầu vào và đầu ra để quyết định xemliệu một dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không Trong khi chúng ta có những kỹnăng thích hợp để quy ra tiền với phần lớn các mặt hàng thì chúng ta khó có thể làmnhư vậy với một số mặt hàng nhất định Ví dụ như không khí trong lành và sứckhỏe tốt đều rất đáng quý song sẽ là một thách thức lớn để có thể xác định chínhxác lợi ích ròng của một chương trình mang lại không khí trong lành và sức khỏe tốtcho mọi người Tuy nhiên, ta có thể xác định được một khoảng chi phí nào đó mànếu chi phí của chương trình nằm trong khoảng đó thì chương trình là có giá trị vàngược lại

Cần phải nhận thấy một điều rằng người ta đưa các quyết định liên quan đếncác dự án không chỉ đơn thuần dựa trên cơ sở CBA Các tính toán chính trị và xãhội nằm ngoài CBA có thể có tầm quan trọng ít nhất là ngang bằng với các lợi íchkinh tế trong việc quyết định có nên triển khai dự án hay không Điều này đúng nhất

là trong trường hợp đưa ra các quyết định công Lúc đó, các tài nguyên thường đượcphân bổ dựa trên các lý do khác chứ không phải là hiệu quả kinh tế CBA có thể tácđộng tới quyết định của một người còn đang do dự hay có thể đưa chúng ta đến vớilựa chọn tối ưu giữa các dự án có tác động chính trị, xã hội tương tự như nhau

Trang 25

b Phân loại CBA

Phân tích chi phí – lợi ích có hai nhóm chính là phân tích tài chính (financialanalysis) và phân tích kinh tế (economic analysis)

- Phân tích tài chính đánh giá việc sử dụng tài nguyên và bảo tồn ĐDSH trênquan điểm của cá nhân, trong đó người phân tích thường chỉ quan tâm đến các lợiích và chi phí trực tiếp của dự án (thường dễ ước tính thông qua giá cả thị trường)

- Phân tích kinh tế nhìn nhận các phương án sử dụng tài nguyên và bảo tồnĐDSH trên quan điểm xã hội Trong phân tích kinh tế, bên cạnh các dòng lợi ích vàchi phí trực tiếp thì người phân tích còn quan tâm tới các dòng chi phí lợi ích giántiếp như tác động môi trường, xã hội Ngoài ra, các điều chỉnh cũng được áp dụng đểloại bỏ những sự sai lệch về giá trị (distortions) có thể gây ra bởi những yếu tố như:chính sách can thiệp của Chính phủ (thuế, trợ cấp, sự can thiệp về tỷ giá hối đoái, quiđịnh giá lao động), các hàng hóa không mua bán (non-traded goods), hàng hóa côngcộng (public goods)

Bảng 1.1: So sánh những yếu tố cơ bản trong phân tích tài chính

và phân tích kinh tế

Tiêu chí Phân tích kinh tế Phân tích tài chính

Quan điểm Toàn xã hội (cộng đồng) Cá nhân, doanh nghiệp

Mục tiêu

Tối đa hóa phúc lợi kinh

tế của xã hội hay cộngđồng

Tối đa hóa lợi nhuận cánhân, doanh nghiệp, nhàđầu tư

Phạm vi áp dụng

Các dự án công, chínhsách, các chương trìnhcủa nhà nước hoặc cộngđồng

Chủ yếu các dự án đầu tư

và một số dự án công cósản phẩm bán ra thịtrường

Đơn vị thực hiện

Chính phủ, các cơ quanquản lý, các tổ chức quốctế

Nhà đầu tư, doanh nghiệp

Lợi ích và chi phí

Các chi phí và lợi ích cógiá thị trường hoặc không

có giá thị trường

Các chi phí lợi ích trựctiếp và thường có giá thịtrường

Các sai lệch về chính

Suất chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu xã hội Tỷ lệ chiết khấu cá nhân

Nguồn: Đinh Đức Trường, 2010

Trang 26

c Các bước tiến hành CBA

Phân tích lợi ích chi phí có thể được nghĩ đến như một quá trình vận hànhtrong đó có một số bước nổi bật Không phải phân tích nào cũng yêu cầu phải thựchiện đầy đủ tất cả các bước đi này Một dự án ngắn hạn sẽ không đòi hỏi phải chiếtkhấu lợi ích trong tương lai Một dự án đã triển khai nhiều lần có thể sẽ không gặpphải rủi ro hay bất trắc Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, để cân nhắc cónên triển khai một dự án hay không hay nên chọn triển khai dự án nào giữa các dự

án được đề xuất, chúng ta cần bám theo các bước sau:

1 Làm rõ vấn đề chỗ đứng/vị thế

2 Xác định những phương án thay thế

3 Đưa ra các Giả định

4 Lập danh sách các tác động của mỗi dự án thay thế

5 Quy các Giá trị Cụ thể cho những Tác động này

6 Xử lý các Tác động Không được Số lượng hóa

7 Chiết khấu giá trị tương lai để có được giá trị hiện tại

8 Xác định và lý giải độ bất trắc

9 So sánh Lợi ích và Chi phí

10 Tiến hành phân tích sau khi dự án kết thúc

Trang 27

Hình 1.1: Quy trình phân tích chi phí - lợi ích

1 Xác định đối tượng và phạm

vi dự án

2 Xác định các phương án lựa chọn

5 Tính toán các tiêu chí quyết định

6 Phân tích rủi ro

7 Xác định lựa chọn ưu tiên

8 Chuẩn bị báo cáo

(Đầu vào CBA)

Vận hành, bất trắc,

phân tích nhu cầu, tác

động môi trường, đánh

giá công nghệ

Trang 28

d Quy đổi ra giá trị bằng tiền

CBA sử dụng các giá trị tiền mặt để so sánh các loại hàng hoá với nhau.Được gán cho mỗi đầu vào và đầu ra của dự án, các giá trị này đại diện cho tầmquan trọng của đầu vào và đầu ra trong phân tích Nếu tổng giá trị của đầu ra lớnhơn tổng giá trị của đầu vào thì dự án được coi là đáng được tiến hành vì lúc đó độquan trọng tổng thể của đầu ra đối với xã hội lớn hơn độ quan trọng tổng thể củađầu vào Tuy việc gán các giá trị thực cho các đầu vào, đầu ra rồi so sánh chúng vớinhau là cần thiết song đây cũng là một quá trình gây nhiều tranh cãi Cần phải cómột độ cẩn trọng và tinh tế nhất định khi tiến hành quá trình này

e Cơ cấu thời gian của chi phí và lợi ích

Phần lớn các dự án được điều hành trong một khoảng thời gian nhất định.Khi tiến hành phân tích CBA, ta cần xác định xem khi nào thì chi phí và lợi ích sẽthay đổi Đâu là múi thời gian cuối cùng cho phân tích của bạn nếu không phải làcủa toàn bộ dự án

f Phân tích độ nhạy (Sensitivity analysis)

Bất kỳ một dự án nào đều gắn với hàng loạt các con số được đề xuất khácnhau Chúng là ước tính khối lượng vật liệu và lao động cần thiết, mức giá của cácđầu vào này, số người hưởng lợi cuối cùng, giá trị quy đổi của việc họ sử dụng sảnphẩm làm ra, mức lãi suất thích hợp dùng để khấu trừ chi phí và lợi ích của dự án.Các con số này đều có nguy cơ bị dự đoán sai Người ta cũng rất dễ lâm vào tìnhtrạng không thể nhất trí về một con số dự kiến nhất định

Để trả lời cho hàng loạt những giá trị ước tính hay gợi ý là đưa ra những tínhtoán dựa trên nhiều kịch bản khác nhau rồi thảo luận những thay đổi trong từng kịchbản tạo ra tác động gì trong phân tích độ nhạy cảm Điều này có nghĩa là nên chỉ rõviệc thay đổi các mức giá trị khác nhau có tác động như thế nào đến đánh giá dự án

Ví dụ, nếu phí xây dựng thực tế cao hơn mức phí dự đoán là 10% thì lợi ích ròngcủa dự án thay đổi như thế nào? Nếu dùng một mức lãi suất cao hơn để khấu trừ cácchi phí và lợi ích tương lai thì liệu dự án còn được mong đợi nữa hay không? Nếunhư giá trị cho các lợi ích của một dự án mang lại cho tình hình sức khoẻ ở mức

Trang 29

thấp chứ không phải ở mức cao trong miền lợi ích ước tính thì giá trị của dự án thayđổi như thế nào?

Một cách tiếp cận thường gặp là tính toán khả năng tốt nhất, xấu nhất và cáckhả năng trung bình Phân tích này có nghĩa là thoạt đầu tính toán NPV của một dự

án bằng cách dùng các mức giá trị ước tính tối đa hoá giá trị của dự án, rồi dùng cácmức giá trị ước tính tối thiểu hoá giá trị của dự án và cuối cùng là dùng các mức giátrị trung gian Điều này sẽ cho các nhà hoạch định chính sách ý tưởng về tính khôngchắc chắn của dự án cũng như tầm quan trọng của tính không chắc chắn này có thể

là bao nhiêu

1.2 CBA áp dụng trong công tác bảo tồn ĐDSH

1.2.1 Khái niệm ĐDSH và giá trị kinh tế của ĐDSH

Theo Công ước ĐDSH của LHQ (1992), ĐDSH (biological diversity) cónghĩa là “sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các HSTtrên cạn, trong đại dương và các HST thuỷ vực khác, cũng như các phức HST màcác sinh vật là một thành phần; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài,giữa các loài và giữa các HST”

FAO (2007) định nghĩa: “ĐDSH là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hìnhthức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng HST”

Tại Việt Nam, Luật ĐDSH được Quốc hội thông qua năm 2008 cũng đưa rađịnh nghĩa “ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và HST trong tự nhiên”(Điều 3, Chương 1, Luật ĐDSH 2008)

Trang 30

Mặc dù có những khác biệt về hình thức trong các định nghĩa nhưng nội hàmchủ yếu của ĐDSH là toàn bộ sự phong phú của các sinh vật sống và các tổ hợpsinh thái mà chúng là thành viên bao gồm sự đa dạng bên trong và giữa các loài và

sự đa dạng của các HST Mức độ ĐDSH thể hiện ở 3 dạng: đa dạng về loài – là tính

đa dạng các loài trong một vùng; đa dạng di truyền - là sự đa dạng về gen trong mộtloài và đa dạng HST - là sự đa dạng về môi trường sống của các sinh vật trong việcthích nghi với điều kiện tự nhiên của chúng ĐDSH luôn thay đổi cùng sự tiến hoácủa sinh vật và chịu tác động của các quá trình tự nhiên cũng như các hoạt độngcủa con người

b Các khía cạnh kinh tế của ĐDSH

b.1 Mối quan hệ giữa ĐDSH và hệ thống kinh tế

Dưới quan điểm kinh tế, ĐDSH là một loại tài sản của xã hội và nền kinh tế.Xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa ĐDSH và hệ thống kinh tế là xuất phát điểm củaviệc tiếp cận xây dựng các công cụ kinh tế trong quản lý ĐDSH

Trước hết, trong một HST bất kỳ với sự đa dạng của các loài và các nguồngen, tại mọi thời điểm luôn có sự tác động qua lại giữa cấu trúc, quy trình và chứcnăng của hệ Cấu trúc của hệ thống sinh thái bao gồm các thành phần vô cơ và hữu

cơ, còn các quá trình bao gồm sự chuyển hóa vật chất, năng lượng và thông tin Tácđộng qua lại giữa cấu trúc và các quá trình hình thành nên chức năng sinh thái Cácchức năng này cung cấp các hàng hóa, dịch vụ môi trường và mang lại lợi ích chocon người Nếu việc tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ này mang lại một sự thỏamãn cho các chủ thể trong xã hội, đồng thời các chủ thể này sẵn sàng chi trả mộtkhoản tiền để có được sự thỏa mãn đó thì những các hàng hóa và dịch vụ sinh thái

trở thành có giá trị kinh tế với con người (Turner và các cộng sự 2003)

Trang 31

Nguồn: Tunner, 1990

Hình 1.2: Mối liên hệ giữa HST VQG và hệ thống kinh tế

Như trong Hình 1.2, các chức năng sinh thái của ĐDSH cung cấp các hànghóa và dịch vụ cho hệ thống kinh tế Về cơ bản, chức năng sinh thái của HST là kếtquả của sự tương tác liên tục giữa các cấu trúc và quá trình sinh thái Barbier (1994)đưa ra hệ thống phân loại các chức năng của HST gồm 4 nhóm chính là chức năngđiều tiết (regulation function), chức năng cư trú (habitat function), chức năng sảnxuất (production function) và chức năng thông tin (information function)

Chức năng hệ sinh thái

Sử dụng HST

Các hàng hóa

Giá trị sử dụng trực tiếp

Giá trị phi sử dụng:

Giá trị tồn tại Giá trị để lại

Các dịch vụ

Giá trị sử dụng gián tiếp

Trang 32

Bảng 1.2: Các chức năng của HST và các hàng hóa, dịch vụ sinh thái

Chức năng điều tiết

1 Điều tiết không khí

2 Điều hòa khí hậu

Chức năng cư trú 1 Cung cấp nơi cư trú

2 Cung cấp nơi sinh sản

3 Giá trị tinh thần và văn hóa

4 Giá trị văn hóa, lịch sử

5 Giá trị giáo dục, khoa học

Trang 33

Nguồn: Barbier, 1994

Chức năng điều tiết: có liên quan đến năng lực của HST trong việc điều tiếtcác quá trình căn bản của hệ thống hỗ trợ đời sống (life support systems) thông quachu trình sinh địa hóa và các quá trình sinh học Bên cạnh việc duy trì HST, chứcnăng điều tiết cũng cung ứng nhiều dịch vụ mang lại lợi ích trực tiếp và gián tiếpcho con người (ví dụ: không khí, nước, dịch vụ kiểm soát sinh thái).

Chức năng cư trú của HST liên quan đến việc cung cấp địa bàn cư trú và sinhsản cho các sinh vật, từ đó giúp bảo tồn và duy trì nguồn gen, ĐDSH và quá trình tiếnhóa

Chức năng sản xuất: quá trình quang hợp của HST chuyển hóa năng lượng,khí CO2, nước và các chất dinh dưỡng thành nhiều dạng cấu trúc cacbon Các cấutrúc này sau đó được sử dụng bởi các sinh vật để tổng hợp thành sinh khối của hệ

Sự đa dạng trong cấu trúc cacbon cung cấp rất nhiều hàng hóa sinh thái cho conngười như thực phẩm, nguyên liệu thô hay các nguồn năng lượng

Chức năng thông tin: HST cung cấp nhiều thông tin cơ bản cho đời sống tinhthần của con người như giải trí, thẩm mỹ, văn hóa, tôn giáo, khoa học, giáo dục

b.2 Giá trị kinh tế của ĐDSH

Bản chất của kinh tế là phân bổ tài nguyên khan hiếm ra sao để thỏa mãn cácnhu cầu của con người và xã hội Các quyết định phân bổ và sử dụng tài nguyênĐDSH trong thực tế có liên quan nhiều đến việc giá trị tài nguyên này được nhìnnhận và đánh giá ra sao bởi các đối tượng quản lý và sử dụng

Theo Turner (2003), tổng giá trị kinh tế của ĐDSH nói chung và một HSTnói riêng được chia thành hai nhóm chính là các giá trị sử dụng (use value) và cácgiá trị phi sử dụng (non use value)

Giá trị sử dụng là những hàng hóa và dịch vụ sinh thái mà ĐDSH cung cấpcho con người và các hệ thống kinh tế, được chia thành 3 nhóm là:

 Giá trị sử dụng trực tiếp (direct use value): bao gồm những hàng hoá dịch

vụ do môi trường ĐDSH cung cấp và có thể tiêu dùng trực tiếp như gỗ, củi, thủysản, mật ong, giá trị du lịch, giải trí

Trang 34

 Giá trị sử dụng gián tiếp (indirect use value): là những giá trị dựa trênchức năng của HST như tuần hoàn dinh dưỡng, hấp thụ CO2, điều hoà khí hậu,phòng chống bão lũ.

 Giá trị tùy chọn (option value) là những giá trị tiềm năng của ĐDSH; cácgiá trị này thường chưa sử dụng ở hiện tại nhưng có thể sử dụng ở tương lai như dulịch, cảnh quan, dược phẩm

Giá trị phi sử dụng là những giá trị thuộc về bản chất, nội tại của ĐDSH vàđược chia thành 2 nhóm là :

 Giá trị tồn tại (existence value): là những giá trị nằm trong nhận thức, cảmnhận và sự thỏa mãn của một cá nhân khi biết được tài nguyên này đang tồn tại ởmột trạng thái nào đó

 Giá trị để lại (bequest value): là những giá trị thu được từ sự mong muốnbảo tồn và suy trì ĐDSH của HST cho thế hệ tương lai

Hình 1.3: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên ĐDSH

Giá trị tùy chọn

Giá trị tồn tại

Giá trị

để lại

TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ

GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

Giá trị

sử dụng

trực tiếp

Trang 35

Công cụ pháp lý là một trong những công cụ hiệu quả được áp dụng ở cáccấp quản lý như quốc tế, quốc gia, địa phương Việc bảo tồn ĐDSH phải được giảiquyết ở mọi cấp khác nhau trong chính phủ của từng quốc gia và giữa các quốc gia.Trong khi các cơ chế kiểm soát chính hiện có chủ yếu là dựa vào từng quốc giariêng biệt thì các thỏa thuận quốc tế đang ngày càng được sử dụng nhiều trong bảo

vệ các loài và nơi cư trú Hợp tác quốc tế là một điều kiện tiên quyết vì nhiều lí dokhác nhau:

- Trước hết, các loài thường di chuyển qua các biên giới

- Thứ hai, việc buôn bán quốc tế về các sản phẩm sinh học có thể gây nênhậu quả là sự khai thác quá mức các loài nhằm đáp ứng nhu cầu thương mại Việcquản lí và kiểm soát buôn bán đòi hỏi phải cả trên lĩnh vực xuất và nhập khẩu

- Thứ ba, những lợi ích của ĐDSH là có tầm quan trọng quốc tế Các quốcgia giàu có thuộc vùng ôn đới được hưởng lợi ích từ tính ĐDSH của vùng nhiệt đớicần phải sẵn sàng giúp đỡ các nước nghèo khó hơn nhưng đã tham gia thực hiệnviệc bảo tồn các nguồn ĐDSH đó

- Cuối cùng, rất nhiều vấn đề của các loài hay các HST bị đe dọa có qui môtoàn cầu nên đòi hỏi sự hợp tác quốc tế để giải quyết Những mối đe dọa như vậybao gồm đánh bắt thủy sản quá mức, ô nhiễm không khí và mưa axit, ô nhiễm sông,

hồ và đại dương, biến đổi khí hậu toàn cầu và suy thoái tầng ôzôn

Một số điều ước quốc tế quan trọng về bảo tồn ĐDSH mà Việt Nam đã tham gia:

 Công ước Bảo tồn ĐDSH (CBD)

Là công ước được 150 nhà lãnh đạo trên thế giới ký kết tại Hội Nghị Thượngđỉnh về Trái đất được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) năm 1992 và có hiệu lực từngày 29/12/1993 Mục tiêu bao gồm bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH và chia sẻbình đẳng và công bằng lợi ích từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gốc Tính đếnnay đã có 183 nước phê chuẩn trong đó có Việt Nam

 Công ước Ramsar

Trang 36

Là công ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững những khu vực ĐNNquan trọng được xác định dựa trên chỉ tiêu Ramsar, dựa trên tính đặc biệt và nhữnggiá trị về ĐDSH Công ước được ký kết năm 1971 và có hiệu lực năm 1975 ViệtNam tham gia vào Công ước từ ngày 20/9/1989.

 Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp –CITES

Công ước được ký kết năm 1973 tại Washington và có hiệu lực từ ngày01/7/1975 Mục tiêu của Công ước là nhằm đảm bảo việc buôn bán quốc tế các mẫuvật động vật, thực vật hoang dã không đe doạ đến sự sống còn của loài Tính đếnhết tháng 11 năm 2005, đã có 169 nước trên thế giới tham gia và thực thi Công ướcCITES Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 121 vào ngày 20/01/19

 Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học

Nghị định thư Cartagena được thông qua tại Montreal vào ngày 29 tháng 01năm 2000 Đây là một văn bản pháp lý đầu tiên của cộng đồng quốc tê nhằm tạođiều kiện để đạt tối đa các lợi ích mà công nghệ sinh học có thể mang lại đồng thờigiảm thiểu nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường và sức khỏe con người Việt Namchính thức tham gia Nghị định thư vào ngày 20 tháng 1 năm 2004

 Hiệp định về trung tâm ĐDSH ASEAN (Hiệp định ACB)

Hiệp định ACB được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng môi trường vào tháng

04 năm 2005 và có hiệu lực vào ngày 08 tháng 07 năm 2009 Hiệp định này đãthông qua việc thành lập trung tâm ĐDSH ASEAN – một tổ chức quốc tế liên chínhphủ của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á nhằm thúc đẩy sự hợp tác giữa cácnước ASEAN trong việc phối hợp hoạch định chính sách, chiến lược, hành độngliên quan đến vấn đề ĐDSH; thực hiện các điều khoản quốc tế liên quan; nâng caonăng lực quản lý ĐDSH; thúc đẩy sự trao đổi thông tin và quản lý số liệu về loài,HST và những khu vực được bảo vệ; nâng cao nhận thức về giá trị và tầm quantrọng của ĐDSH cho các nhà lãnh đạo và cộng đồng của các nước ASEAN; thiếtlập nguồn tài chính bền vững cho các hoạt động ĐDSH Ngày 09 tháng 10 năm

2006, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý phê duyệt Hiệp định ACB

Trang 37

Một số điều ước quốc tế quan trọng về bảo tồn ĐDSH mà Việt Nam đangxem xét tham gia:

 Hiệp định khung ASEAN (Hiệp định ABS) về truy cập, chia sẻ công bằnglợi ích thu được từ quản lý và sử dụng bền vững nguồn gen và ĐDSH

Hiệp định ABS được thông qua tại phiên hợp thứ 14 của tổ công tác ASEAN

về Bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH (AWGNCB) tại Luongbrabang, Lào từ ngày 3 đến

5 tháng 08 năm 2004 Hiệp định này áp dụng với tất cả nguồn gen và tài nguyênsinh học của các bên kể cả tri thức truyền thống trừ nguồn gen nhân tạo

 Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích

Nghị định thư Nagoya được thông qua tại Hội nghị các bên của Công ướcĐDSH lần thứ 10 (COP 10) vào ngày 29 tháng 10 năm 2010 Nghị định thư Nagoyađặt mục tiêu chia sẻ công bằng lợi nhuận tính bằng tiền tệ và phi tiền tệ có được từviệc sử dụng các nguồn gen và kiến thức truyền thống của người bản xứ liên quanđến nguồn gen

Tại Việt Nam bảo tồn ĐDSH là một vấn đề được Nhà nước quan tâm từ rấtsớm ngay từ năm 1949 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh 142/SL quy định vềkiểm soát biên bản các hành vi vi phạm về pháp luật bảo vệ rừng Tuy nhiên, bảotồn ĐDSH chỉ được đặc biệt quan tâm từ khi Việt Nam tham gia Công ước CBDnăm 1994 Gần đây vấn đề này đang là một trong những vấn đề được ưu tiên hàngđầu, việc áp dụng điều chỉnh bằng pháp luật là một phương pháp được cho là đemlại hiệu quả khá cao, điều chỉnh bằng pháp luật để bảo tồn ĐDSH thể hiện ở việcxây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý là cơ sở cho công tác bảo tồn Các vănbản cơ bản gồm:

- Chỉ thị 36/CT-TƯ của Bộ chính trị về Tăng cường Bảo vệ môi trường trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1998)

- Luật BVMT (2005)

- Luật ĐDSH (2008)

- Chiến lược BVMT quốc gia 2001-2010 (2000)

Trang 38

- Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng tớinăm 2020 (2007)

- Chương trình nâng cao nhận thức ĐDSH Việt Nam giai đoạn 2001 –2010(2002)

- Nghị định số 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững các vùngĐNN

- Thông tư số 18/2004/TT-BTN& MT của Bộ TN& MT hướng dẫn thực hiệnNghị định 109

- Quyết định số 04/2004 của Bộ TN& MT phê duyệt kế hoạch hành động vềbảo tồn và phát triển bền vững các vùng ĐNN giai đoạn 2004-2010

- Quyết định số 2293/QĐ-BTMT ngày 30 tháng 11 năm 2009 về việc phêduyệt Chương trình thực hiện Luật ĐDSH của Bộ giai đoạn 2009 – 2015

- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 06 năm 2010quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ĐDSH

- Nghị định số 69/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 06 năm 2010 về

an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩmcủa sinh vật biến đổi gen

b Các công cụ kinh tế

Các công cụ kinh tế (CCKT) đã và đang trở thành một nhóm chính sáchđược sử dụng ngày càng rộng rãi hơn để bảo vệ môi trường UNEP định nghĩa cácCCKT là những công cụ sử dụng các tín hiệu thị trường và các khuyến khích tàichính để thúc đẩy các hình thức ra quyết định Nó vừa mang lại các lợi ích tài chínhcho những hành vi mong đợi vừa tạo ra chi phí cho những hành vi không mong đợi.Hiện nay, các CCKT cũng được áp dụng ngày phổ biến hơn trong lĩnh vực bảo tồnĐDSH để bổ sung cho các công cụ hành chính truyền thống mang tính mệnh lệnh,kiểm soát Theo UNEP (2004), một số ưu điểm của CCKT trong bảo tồn ĐDSHgồm:

Trang 39

- Mang tính chất mềm dẻo, linh hoạt và cho phép các doanh nghiệp, cá nhânquản lý ĐDSH được lựa chọn hành vi sao cho phù hợp nhất với điều kiện vàmục tiêu quản lý của mình.

- Cho phép đạt được mục tiêu quản lý môi trường với một chi phí xã hội nhỏhơn công cụ hành chính (tính chi phí - hiệu quả)

- Khuyến khích các chủ thể quản lý và sử dụng ĐDSH trong xã hội thực hiệncác hành vi bảo tồn vì điều này mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho họ

- Thực hiện nguyên tắc “Người hưởng lợi phải trả tiền” (Beneficial PayPrinciple), đảm bảo công bằng xã hội và tạo nguồn lực tài chính bền vữngcho các mục tiêu bảo tồn ĐDSH

c Các công cụ kỹ thuật

c.1 Bảo tồn nguyên vị/tại chỗ (in-situ conservation):

Bảo tồn tại chỗ được hiểu là quá trình bảo tồn một loài nào đó tại nơi cư trú

tự nhiên của nó (on-site conservation), bao gồm việc bảo vệ khu vực sinh sống từcác tác động bên ngoài hoặc bảo vệ loài này khỏi các loài săn mồi Lợi ích việc bảotồn tại chỗ là duy trì được sự tái lập các quần thể ở tại nơi mà chúng đã phát triểncác đặc điểm riêng biệt của chúng

Nhìn chung, bảo tồn các loài hoang dã chủ yếu dựa vào công tác bảo tồn tạichỗ Việc này đi liền với việc bảo vệ nơi cư trú của các loài hoang dã, duy trì các khubảo tồn đủ lớn để loài được bảo tồn có thể tồn tại với số lượng lớn Kích thước quầnthể phải đủ lớn để có thể duy trì sự đa dạng gen cần thiết cho việc tiếp tục thích nghi

và tiến hoá của quần thể, duy trì sự sống còn của loài Kích thước khu vực bảo tồn cóthể xác định dựa trên mật độ quần thể trong điều kiện xuất hiện tự nhiên

Bảo tồn tại chỗ hiện nay được áp dụng ở tất cả các VQG và đã chứng tỏ hiệuquả cho công tác bảo tồn Nhờ có bảo tồn này mà nhiều loài được phục hồi và pháttriển trở lại, thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng trong thiên nhiên

c.2 Bảo tồn chuyển vị/ngoại vi (ex-situ conservation):

Trang 40

Bảo tồn ngoại vi là quá trình bảo tồn ở bên ngoài nơi cư trú tự nhiên của mộtloài nào đó (off-site conservation) Đây là quá trình bảo vệ một loài nguy cấp bằngcách chuyển một phần quần thể từ nơi cư trú bị đe dọa và đưa đến một chỗ mới, cóthể là một khu vực hoang dã hoặc một khu vực có sự chăm sóc của con người Bảotồn ngoại vi bao gồm cả những phương pháp cổ điển và hiện đại, đặc biệt là một sốphương pháp nuôi cấy, lưu trữ gen trong phòng thí nghiệm.

Bảo tồn ngoại vi bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôithuỷ hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộsưu tập các chất mầm, mô cấy Hiện các VQG đang tồn tại hai hình thức bảo tồnngoại vi đó là các vườn thực vật và vườn động vật (trạm cứu hộ động vật)

d Các công cụ khác

d.1 Truyền thông và nâng cao nhận thức về ĐDSH

Truyền thông và nâng cao nhận thức trong bảo tồn và phát triển bền vữngĐDSH là một công cụ nhằm thúc đẩy thái độ tích cực đối với ĐDSH, đồng thờicung cấp các kỹ năng giúp phân tích và đưa ra quyết định sáng suốt về cách ứng xửđối với ĐDSH Chính vì thế xu hướng chung là các VQG đều tăng cường công táctuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng nhằm chia sẻ thông tin

và chủ động tham gia của người dân vào việc bảo vệ ĐDSH Một số hoạt động nângcao nhận thức về ĐDSH được thực hiện như: Giáo dục trong nhà trường (đối vớicác bậc từ mầm non đến đại học, các trường dạy nghề, các trường trung học chuyênnghiệp, các trường nội trú ở miền núi); Giáo dục ngoài nhà trường (đối với cộngđồng dân cư, đặc biệt là những người sống chủ yếu dựa vào khai thác nguồn tàinguyên sinh học); ngoài ra các VQG cũng có thể thành lập bộ phận chuyên trách vềgiáo dục, nâng cao nhận thức về ĐDSH, đảm nhận công tác giáo dục ĐDSH

d.2.Quản lý vùng đệm

Ngày đăng: 08/02/2023, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo công tác bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2005-2010 và phương hướng giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2005-2010 và phương hướng giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
2. Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (2010), Báo cáo Tổng quan về công tác quản lý nhà nước về đa dạng sinh học, Kỷ yếu Hội nghị môi trường toàn quốc lần thứ III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng quan về công tác quản lý nhà nước về đa dạng sinh học
Tác giả: Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
Nhà XB: Kỷ yếu Hội nghị môi trường toàn quốc lần thứ III
Năm: 2010
3. Đặng Minh Phương (2011), Công cụ chính sách cho quản lý tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ chính sách cho quản lý tài nguyên và môi trường
Tác giả: Đặng Minh Phương
Năm: 2011
4. Đinh Đức Trường (2010), Đánh giá giá trị kinh tế phục vụ quản lý tài nguyên đất ngập nước – áp dụng tại vùng đất ngập nước cửa sông Ba Lạt, tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giá trị kinh tế phục vụ quản lý tài nguyên đất ngập nước – áp dụng tại vùng đất ngập nước cửa sông Ba Lạt, tỉnh Nam Định
Tác giả: Đinh Đức Trường
Năm: 2010
5. Hoàng Xuân Cơ (2007), Kinh tế môi trường, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Hoàng Xuân Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
6. Nguyễn Thế Chinh (2003), Kinh tế và quản lý môi trường, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2003
7. Nguyễn Chí Quang (2002), Cơ sở hạch toán quản lý môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hạch toán quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Chí Quang
Năm: 2002
9. Phan Nguyên Hồng (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
10. Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (2008), Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới sự phát triển bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới sự phát triển bền vững
Tác giả: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc, Vũ Thục Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
11. Trần Võ Hùng Sơn (2001), Nhập môn phân tích chi phí - lợi ích, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn phân tích chi phí - lợi ích
Tác giả: Trần Võ Hùng Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
12. Trung tâm Kinh tế Môi trường và Phát triển vùng – Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2006), Nghiên cứu phân tích chi phí – lợi ích các phương án sử dụng đất ngập nước Giao Thuỷ, Dự án thí điểm Quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Nam Định – VNICZM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân tích chi phí – lợi ích các phương án sử dụng đất ngập nước Giao Thuỷ, Dự án thí điểm Quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Nam Định – VNICZM
Tác giả: Trung tâm Kinh tế Môi trường và Phát triển vùng – Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2006
13. Uỷ ban nhân dân huyện Giao Thủy (2010), Quy hoạch phát triển thủy sản huyện Giao Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển thủy sản huyện Giao Thủy
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Giao Thủy
Năm: 2010
14. Văn phòng Dự án Quản lý tổng hợp ven bờ - Sở TN&amp;MT Nam Định, (2008), Kế hoạch chiến lược quản lý vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chiến lược quản lý vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định
Tác giả: Văn phòng Dự án Quản lý tổng hợp ven bờ - Sở TN&MT Nam Định
Năm: 2008
15. Viện Tài nguyên duyên hải Á Châu Việt Nam (2011), Cộng đồng quản lý rừng ngập mặn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng quản lý rừng ngập mần
Tác giả: Viện Tài nguyên duyên hải Á Châu Việt Nam
Năm: 2011
16. Vườn quốc gia Xuân Thủy (2003) Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển VQG Xuân Thủy 2004 – 2020.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển VQG Xuân Thủy 2004 – 2020
Tác giả: Vườn quốc gia Xuân Thủy
Năm: 2003
4. Barbier Edward, Mike Acreman, Duncan Knowler (1997) Economic Valuation of Wetlands. A Guide for Policy Makers and Planners. Ramsar Convention Bureau Gland, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Valuation of Wetlands. A Guide for Policy Makers and Planners
Tác giả: Barbier Edward, Mike Acreman, Duncan Knowler
Nhà XB: Ramsar Convention Bureau Gland, Switzerland
Năm: 1997
6. Bateman, I.J. and Willis K.G. (1999), Valuing Environmental Preferences, Oxford University Press, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuing Environmental Preferences
Tác giả: Bateman, I.J., Willis, K.G
Nhà XB: Oxford University Press
Năm: 1999
7. Bennett, J. and Blamey, R., (2001), The Choice Modelling Approach to Environmental Valuation, E. Elgar, Cheltenham, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Choice Modelling Approach to Environmental Valuation
Tác giả: Bennett, J., Blamey, R
Nhà XB: E. Elgar
Năm: 2001
3. Barbier E.B. Valuing environmental functions: tropical wetlands, Land Economics (1994), 70(2), P.155-73 Khác
5. Barbier, E.B. (1993) Valuing Tropical Wetland Benefits: Economic Methodologies and Applications. Geographical Journal. Part 1, 59: 22-32 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w