Ngày soạn: Ngày dạy: - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.. - Ý nghĩa của phong cách
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng
có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể.
3 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn
luyện theo gương Bác.
* Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ góp phần hình thành:
- Năng lực: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, cảm thụ
- Phẩm chất: tự chủ, sống trách nhiệm, yêu thương, tự hào
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Chuẩn bị bài soạn, sách tham khảo
- Học sinh: Soạn bài đầy đủ.
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Động não, thuyết trình, thảo luận nhóm, cặp đôi….
Cho HS xem video ngắn về cuộc sống và công việc của Bác
? Em hãy nhận xét về lối sống của Bác?
Từ câu trả lời của hs dẫn vào bài mới
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Tuyển tập "Hồ Chí Minh Việt Nam"- XB 1990
II Đọc - Hiểu khái quát văn bản:
* Bố cục: 2 phần
Trang 2( 1 Từ đầu rất hiện đại : Vẻ đẹp
phong cách văn hoá của Bác.
2 Còn lại:Vẻ đẹp phong cách sinh hoạt
- Đọc đoạn 1 của văn bản
- Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn
hoá của Bác ntn?
( Am hiểu nhiều ,; sâu sắc )
- Bằng những con đường nào Người có
được vốn văn hoá ấy? Tiếp xúc văn hoá
các nước bằng cách nào?( Đi và sống
nhiều nơi, nhiều nước, làm nhiều
nghề )
( Liên hệ cuộc đời hoạt động của Bác)
- Nhận xét về cách học hỏi của Bác?
- Thế nào là cuộc đời đầy truân chuyên?
( Cuộc đời đầy gian nan, vất vả)
- Sự uyên thâm văn hoá là gì?( Tri thức văn hoá đạt đến độ
sâu sắc)
- Tác giả bình luận ntn về những biểu
hiện văn hoá đó của Bác? ( Điều kì
lạ rất hiện đại)
- Em hiểu những ảnh hưởng quốc tế và
cái gốc văn hoá dân tộc ở Bác ntn?(
Tiếp thu văn hoá nhân loại, giữ vững
giá trị văn hoá dân tộc )
- Em hiểu ntn về sự nhào nặn của hai
nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở
Bác? (Sự đan xen, kết hợp, bổ sung,
sáng tạo, hài hoà )
- Như vậy, em hiểu gì về vẻ đẹp phong
*
Phương thức: Thuyết minh
* Thể loại: VB nhật dụng III.Đọc- Hiểu nội dung văn bản :
1 Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:
* Cách học hỏi, tích luỹ tri thức:
- Học hỏi, tiếp thu, tìm hiểu đến mức uyên thâmcái hay cái đẹp
- Phê phán những tiêu cực
=> Nghiêm túc, có định hướng rõ ràng
* Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh: là sự kếthợp hài hoà, thống nhất giữa:
+ Truyền thống- Hiện đại
+ Phương Đông- phương Tây+ Dân tộc- Quốc tế
+ Bình dị- vĩ đại
=> Tinh hoa văn hoá nhân loại
Trang 3cách văn hoá Hồ Chí Minh?
- Tác giả sử dụng phương pháp thuyết
minh nào trong đoạn văn trên? ( so
sánh, liệt kê kết hợp bình luận)
- Hiệu quả? ( Đảm bảo tính khách
quan)
Đọc đoạn 2( SGK-tr.6)
- Tác giả thuyết minh phong cách sinh
hoạt của Bác trên những khía cạnh nào?
( ăn, ở, trang phục )
- Hãy nêu những biểu hiện cụ thể của
từng khía cạnh đó? ( GV liên hệ cuộc
sống của Bác- Đọc một số câu thơ của
thần thánh hoá, khác đời"? ( Không tự
đề cao mình, không đặt mình ngoài
nhân loại như các thánh nhân )
- Em nhận thức được gì trong phong
cách sinh hoạt của Bác? ( Vẻ đẹp giản
dị, thanh cao )
- Đọc lại đoạn văn cuối cùng ( sgk tr.7 )
- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
là gì?
-Tình cảm của em ntn đối với Bác?
( quí trọng, cảm phục, tự hào, noi
- HS liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội
2 Phong cách sinh hoạt của Bác:
- Nơi ở: Nhà sàn nhỏ bằng gỗ, vừa là: phòng tiếpkhách, nơi họp, nơi làm việc, nơi ngủ
-Bữa ăn đạm bạc: Cá kho, rau, dưa, cà
- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp -Tư trang: ít ỏi
=>Giản dị, tự nhiên, tiết chế, thanh cao
3 Phong cách Hồ Chí Minh: Là sự kết hợp:
- Truyền thống với hiện đại
- Thanh cao với giản dị
- Trí tuệ với đạo đứcIV/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Thuyết minh+ kể chuyện + phân tích, bình luận
- Chi tiết chọn lọc, tiêu biểu
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng
2 Nội dung :(Ghi nhớ - Sgk)
V/ Luyện tập:
Bài tập sgk-8
Trang 4hiện nay.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
? Vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
?Cách lập luận của tg có gì đặc biệt?
- Soạn tiếp phần 2 ( Câu hỏi 2,3,4 - SGK )
- Sưu tầm những bài thơ , câu chuyện kể về lối sống của Bác
HS: Ôn lại lí thuyết về văn bản thuyết minh
C Tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra :
- Thế nào là văn bản thuyết minh?
- Có mấy phương pháp thuyết minh? Kể tên?
* Bài mới :
- VB thuyết minh là gì? (Kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức khách quan )
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
(Tri thức khách quan, phổ thông )
- Mục đích của văn bản thuyết minh? (Cung
cấp tri thức về sự vật )
- Các phương pháp thuyết minh? ( 6 p/ pháp)
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
Trang 5* 3 HS đọc văn bản "Hạ Long- đá và nước"
- Văn bản thuyết minh về vấn đề gì? (Sự kì lạ
của Hạ Long)
- Cung cấp điều gì về đặc điểm của đối tượng?
(trừu tượng; vẻ đẹp hấp dẫn, kì diệu, sự kì lạ )
- Tác giả đã dùng những p/pháp thuyết minh và
những biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản
để thuyết minh đối tượng?
- Vịnh Hạ Long hiện lên qua bài viết ntn?
(Tuyệt đẹp, thế giới thiên nhiên sống động, biến
( định nghĩa: họ côn trùng; Phân loại: các loại
ruồi; Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản;
Liệt kê: mắt, chân )
- Văn bản này có gì đặc biệt so với một số văn
bản thuyết minh khác?
(Hình thức: Giống văn bản tường thuật một
phiên toà
Nội dung: Câu chuyện về loài ruồi)
- Tác dụng của các biện pháp ấy?
- Đặc điểm đối tượng: Sự kì lạ, vô tận,
Trang 6(Ví dụ: thuyết minh về chiếc nón)
a, Mở bài: Giới thiệu chung về nón.
b, Thân bài:
_ Lịch sử chiếc nón
_ Cấu tạo chiếc nón
_ Qui trình làm ra nón
_ Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật của nón
c, Kết bài: Cảm nghĩ chung về nón trong đời
sống hiện tại
C Tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài về nhà của các
Nhóm 3: Cái kéoNhóm 4: Cái nón
2 Thảo luận dàn bài:
- Em học tập được ở Bác cách tiếp thu tri
thức,văn hóa của nhân loại như thế nào?
Trang 7HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Sưu tầm 1 số tài liệu về quá trình tự học ,
tiếp nhận tri thức của Bác.
- Học bài cũ
- Soạn tiếp phần 2 ( Câu hỏi 2,3,4 - SGK )
- Sưu tầm những bài thơ , câu chuyện kể về
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả
B Tiến trình bài giảng:
* Kiểm tra: Câu hỏi 2,3,4( sgk-8)
*Bài mới:
- HS đọc chú thích * sgk-19
- Nêu sơ lược tiểu sử tác giả?
(về tài năng, sự nghiệp )
- Bài viết ra đời trong hoàn cảnh nào?( 8-11986, cuộc
họp mặt của 6 nguyên thủ quốc gia các nước )
- HS đọc, giải nghĩa 6 chú thích trong sgk
- Đoạn trích thuộc kiểu văn bản gì? (Nhật dụng, nghị
3 Còn lại: N/vụ của chúng ta)
- Luận điểm cơ bản mà tác giả nêu và giải quyết trong
- Viết tại Mê- hi - cô
- Tham luận đọc tại cuộc họp
II Đọc - hiểu khái quát văn bản:
* Chú thích: (sgk) Chiến tranh hạtnhân
* Bố cục: 3 phần
* Luận điểm: Nguy cơ của chiến tranhhạt nhân và đấu tranh chống lại nguy
cơ đó vì hoà bình
Trang 8những luận cứ nào? Hãy chỉ rõ các phần của luận cứ
- Đọc 3 câu đầu (Từ đầu trên trái đất)
-Tác giả lấy dẫn chứng cụ thể bằng thời gian và số liệu
ntn?( chính xác, cụ thể)
- Nhận xét cách mở đầu của tác giả? ( đặt câu hỏi, tự
trả lời bằng thời điểm và con số cụ thể)
- Tác dụng của cách mở đầu ấy?( CM rõ hiểm hoạ của
vũ khí hạt nhân )
- Để gây ấn tượng, tác giả đã dùng cách so sánh nào
đáng chú ý? (Thanh gươm Đa-mô- clét)
( GV liên hệ về 2 quả bom nguyên tử của Mĩ ném
- C tranh hạt nhân là cực kì phi lí
- Đoàn kết chống c tranh vì hoà bình
=> Chứng minh, gây ấn tượng mạnh vềhiểm hoạ kinh khủng của kho vũ khíhạt nhân
- Thanh gươm Đa-mô-clet (điển tích) :nguy cơ đe doạ sự sống
- Dịch hạch (so sánh, ẩn dụ) : sự tànphá khủng khiếp
* Củng cố: Đọc lại đoạn văn 1.
-Thấy được hiểm hoạ do chiến tranh hạt nhân của các nước đế quốc gây ra với loài người
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra những dẫn
2 Chạy đua vũ trang hạt nhân và hậuquả của nó:
Các lĩnh vực đời sống
Chi phí chiến tranh
Trang 9chứng trên những lĩnh vực nào của đời sống?
(Lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục
giả? (cụ thể, toàn diện, chính xác)
- Cách lập luận của tác giả ntn? (sâu sắc, chặt chẽ,
lôgic, có sức thuyết phục cao)
- Mục đích của việc đưa dẫn chứng, so sánh ấy của tác
giả? (làm nổi bật sự quá tốn kém )
- Qua cách so sánh như vậy, ta thấy hậu quả ntn của
chiến tranh hạt nhân? (cướp đi của thế giới nhiều điều
kiện để cải thiện đời sống con người, mất khả năng
sống tốt )
_ Đọc phần 3 (sgk-18,19)
- Tác giả đưa ra một kết luận ntn về chạy đua vũ trang
hạt nhân? (Đi ngược lại lí trí )
- Em hiểu thế nào là lí trí của tự nhiên? (qui luật của
thiên nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên)
- Quá trình sống trên trái đất đã được tác giả hình dung
ntn?
- Để có sự sống ấy, con người phải trải qua quá trình ra
sao? (lâu dài, gian khổ )
- Kết quả của chiến tranh hạt nhân được tác giả bình
luận ntn? (Tất cả trở lại điểm xuất phát)
- Em hiểu ntn về ý nghĩa lời bình luận ấy của tác giả?
- Cứu trợ, y tế,
vệ sinh, tiếp tếthực phẩm cho
500 triệu trẻ
em nghèo thếgiới cần100 tỉ
đô la=>khôngthể thực hiện
- Kinh phíphòng bệnh 14năm, phòng sốtrét cho hơn 1 tỉngười, cứu hơn
14 triệu trẻ emchâu Phi
- Năm 1985:
gần 575 triệungười thiếudinh dưỡng
-Tiền mua nôngcụ các nướcnghèo trong 4năm
- Xoá nạn mùchữ toàn thếgiới
-Gần bằng chi phícho 100 máy bayném bom B.1B và dưới7000 tên lửa (chứa đầu đạn hạtnhân)
- Bằng giá 10chiếctàu mang vũkhí hạt nhân của
Mĩ dự định đóngnăm 2000
- Không bằng 149tên lửa MX
- Bằng tiền 27 tênlửa MX
- Bằng tiền 2 tàungầm mang vũ khíhạt nhân
=> dẫn chứng cụ thể, toàn diện, chínhxác
=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chấtphi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạtnhân
3 Sự phi lí của chiến tranh hạt nhân.
- Đi ngược lại lí trí của tự nhiên, củacon người
* Sự sống trái đất:
- 380 triệu năm-> con bướm mới có thểbay
- 180 triệu năm-> bông hồng mới nở
- 4 kỉ địa chất-> con người mới hát,mới yêu
=> Quá trình lâu dài, khó khăn giankhổ
* Chiến tranh hạt nhân:
- Bấm nút -> tất cả trở lại điểm xuấtphát
=> phản tự nhiên, phản tiến hoá, cực kì
Trang 10- Đọc phần cuối ( sgk -tr 19)
- Tác giả đã bày tỏ thái độ của mình sau khi cảnh báo
hiểm hoạ hạt nhân ntn? (chống lại, đòi hỏi thế giới
không có vũ khí hạt nhân )
- Em hiểu thế nào là "bản đồng ca công bằng"? (tiếng
nói chung của công luận, của những người yêu chuộng
- Em suy nghĩ ntn về nhan đề của văn bản?
- Nội dung của văn bản là gì?
=> Thái độ tích cực, nhgiêm túc, mạnhmẽ
Các phương châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS : - Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Đọc trước bài trong SGK tr 8-9
C Tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra: Sự chuẩn bị SGK, vở ghi của HS.
* Bài mới:
HS đọc 2 ví dụ SGK
* Xét ví dụ 1:
- Câu Ba trả lời An ntn? ( rất mơ hồ)
Tại sao? ( Chưa đáp ứng được yêu cầu hỏi của An về địa điểm
học bơi cụ thể)
*Ví dụ 2: ( sgk)
- Vì sao truyện gây cười? (Các n/v nói nhiều hơn những gì cần
nói)
+Thảo luận: Theo em, 2 n/v nên hỏi- đáp ntn là đủ?
- Muốn hỏi- đáp chuẩn mực, cần chú ýđiều gì? (Hỏi đáp đúng,
Trang 11HS đọc VD sgk
- Truyện phê phán điều gì? ( Tính nói khoác)
- Khi giao tiếp, cần tránh điều gì? (Không nói điều mình không
tin là đúng )
- Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học, em có trả lời
rằng bạn nghỉ học để đi chơi không? Vì sao? ( Không Vì
không có bằng chứng xác thực)
- Trong giao tiếp, cần phải lưu ý những gì?
- GV hướng dẫn, yêu cầu:
* Bài 3: Phương châm vềlượng(thừa nội dung)
- Hoàn thành bài tập phần luyện tập
- Soạn bài 3: "Tuyên bố thế giới "
Trang 12
-Soạn ngày:
Dạy thứ Tiết 8 Tiếng Việt
Các phương châm hội thoại (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung các phương châm: quan hệ, cách thức, lịch sự trong giao tiếp
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn ví dụ; phiếu học tập
C Tiến trình dạy học:
*Kiểm tra: - Thế nào là phương châm về lượng? Về chất? Cho VD
- Làm bài tập 3,4 (sgk) và bài tập thêm
*Bài mới:
Đọc các VD- sgk
- Thành ngữ trong VD chỉ tình huống hội thoại ntn? (Mỗi
người nói về một đề tài khác nhau)
- Hậu quả của tình huống giao tiếp ấy? (người nói, người
nghe không hiểu nhau)
- Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
(HS cho VD)
- HS đọc VD trong SGK
- Hai thành ngữ trên chỉ cách nói ntn của người giao tiếp?
- Hậu quả của cách nói trên trong giao tiếp? (người nghe
khó hiểu, bị ức chế )
- Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Cụm từ "của ông ấy" có thể bổ nghĩa cho những từ ngữ
nào trong câu? (Có thể bổ nghĩa cho "truyện ngắn" (1) hoặc
"nhận định" (2) )
- Nếu bổ nghĩa cho (1) hoặc (2); em sẽ hiểu câu nói trên ntn?
(1):Tôi đồng ý với những nhận định của những người khác
về truyện ngắn của ông ấy.(khi đánh giá về một tác phẩm)
(2): Đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
(khi đánh giá về một thể loại truyện)
- Tại sao lại có 2 cách hiểu khác nhau như vậy? (do nói mơ
hồ, không rõ)
- Hãy diễn đạt lại câu văn trên?
- Khi giao tiếp cần nói ntn?
I Phương châm quan hệ:
1 Ví dụ: Xét thành ngữ
"Ông nói gà, bà nói vịt"
=> mỗi người nói một đằng,không cùng đề tài giao tiếp
-> Rối loạn thông tin, khônghiểu nhau
=> Cần: nói đúng đề tài, tránh lạcđề
không thoát ý
-> Cần: nói ngắn gọn, rànhmạch
b) Câu: "Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy"
=> Có 2 cách hiểu (HS phân tích)
Trang 13- HS đọc VD - sgk.22
- Tại sao cả 2 nhân vật đều cảm thấy như mình đã nhận được
từ người kia cái gì đó, mặc dù cả 2 đều không nhận
được gì cả? (nhận được tình cảm yêu thương, tôn trọng )
- Em đã rút ra được bài học gì cho mình?
III Phương châm lịch sự:
1 Ví dụ: "Người ăn xin"
=> Cần tôn trọng, không phânbiệt người đối thoại
=> Phương châm cách thức, lịchsự
* Bài 2:
( đó là cách nói giảm, nói tránh)
D Củng cố- Hướng dẫn:
- Thuộc ghi nhớ Phân biệt 5 phương châm đã học
- Làm bài tập 4,5 (sgk-24) Làm thêm bài tập trong sách trắc nghiệm
Soạn ngày:
Dạy thứ Tiết9 Tập làm văn
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B Tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra: Bài tập giao về nhà: Dàn bài thuyết minh về 1 đồ dùng.
* Bài mới:
HS đọc văn bản
- Nêu ý nghĩa nhan đề của văn bản? (Vai trò của cây chuối
với đời sống của người Việt Nam )
- Hãy tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây
chuối? (Chú ý ở 3 đoạn văn, tìm ra những câu văn thuyết
minh trong mỗi đoạn)
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1 Văn bản: "Cây chuối trong đời sống Việt Nam"
a) Thuyết minh:
- Đoạn 1: + Câu 1
+ 2 câu cuối đoạn
- Đoạn 2: "Cây chuối là thức
ăn hoa quả."
- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối.
+ Những loại chuối
+ Các công dụng
Trang 14- Trong mỗi đoạn, tìm ra những câu văn có tính miêu tả về
cây chuối?
- Đoạn tả thân chuối ntn? (Đoạn 1)
- Đoạn tả chuối trứng cuốc, tả các cách ăn chuối xanh ra
- Cây chuối thân mềm
- Đấy là chuối trứng cuốc
- Thuộc ghi nhớ trong bài học Nắm vững cách viết văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả
- Hoàn thành bài tập 3- sgk Chuẩn bị bài tập tiết 10 (sgk- 28)
- Viết đoạn văn thuyết minh về quyển SGK Ngữ văn 9, trong đó có yếu tố miêu tả
Soạn ngàyDạy thứ Tiết10 Tập làm văn
- Đối tượng, phạm vi của đối tượng là gì? (con trâu
ở làng quê Việt Nam)
- Vấn đề chính cần thuyết minh là gì? ( Chú ý cụm
từ: ở làng quê Việt Nam)
- Với vấn đề như trên, em cần phải chọn những nội
dung chính nào?
- Đọc bài thuyết minh về con trâu (Sgk- tr.28,29) em
có thể chọn những ý nào dùng để thuyết minh trong
bài của mình? (Các ý nói về sức kéo )
Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
2-
Tìm ý:
- sức kéo chủ yếuCon trâu: - tài sản lớn
- với lễ hội dân gian
- với tuổi thơ
Trang 15- Mỗi nhóm 1 ý của bài tập 1
+ Yêu cầu: Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng
yếu tố miêu tả ( theo đề của nhóm)
Con trâu: - với thực phẩm
* Con trâu trong các lễ hội:
*Con trâu với tuổi thơ nông thôn
- Tiếp tục sử dụng tốt các kĩ năng làm bài thuyết minh
- Hoàn thành bài tập trên lớp và bài tập còn lại trong sgk
- Chuẩn bị viết bài 90 phút: Thuyết minh
Kiểm tra tuần 2
Soạn ngày Dạy thứ Tiết 11 Văn bản
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
( Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới " - NXB Chính trị quốc gia- 1977)
* Kiểm tra: Sự khác biệt và gần gũi giữa chiến tranh hạt nhân và sóng thần, động đất là ở những
điểm nào? Dựa vào những dẫn chứng mà tác giả đưa ra trong văn bản, cho biết hậu quả củachiến tranh hạt nhân?
* Bài mới:
Trang 16- Đọc phần cuối văn bản (SGK- 34)và chú thích 1.
- Cho biết xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- GV giới thiệu thêm phần còn lại của văn bản (phần Cam
kết, phần Những bước tiếp theo)
- Giới thiệu thêm bối cảnh thế giới những năm cuối thế kỉ
XX có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- GV+HS đọc
- Giải thích 7 chú thích sgk Giải thích thêm : Tăng trưởng,
vô gia cư
- Văn bản thuộc thể loại gì?
- Hãy tìm bố cục của văn bản?
- Mục 1, 2 có nội dung, nhiệm vụ gì? ( Nêu mục đích,
nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới- vì tương lai trẻ
em)
- Theo dõi từ mục 3 đến mục 7 Hai mục này có vai trò gì
trong phần này?
( Mục 3: Chuyển ý, nêu nội dung, thực tế cuộc sống
Mục 7: Kết luận, trách nhiệm của các nhà lãnh đạo )
- Mở đầu các mục 4, 5, 6, các từ hằng ngày, mỗi ngày có
tác dụng gì? (Chỉ thời gian thường xuyên, liên tục )
- Thực tế cuộc sống của trẻ em thế giới đã được văn bản
nêu ra ntn? (Nạn nhân của chiến tranh, đói nghèo, bệnh
tật )
( GV liên hệ thực tế cuộc sống của trẻ em nghèo một số
nước, nạn buôn bán trẻ em )
- Văn bản đã đưa ra những số liệu ntn để minh hoạ? Tác
- Trình bày tại Niu- Oóc ngày 9-1990
30-II Đọc- Tìm hiểu chung:
*Trẻ em thế giới:
- Trở thành nạn nhân của chiếntranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc,sống tha hương, tàn tật, bị bóc lột,
bị lãng quên
- Chịu đựng thảm hoạ đói nghèo,
vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môitrường xuống cấp
- Chết do suy dinh dưỡng, bệnhtật
*Con số: vô số, hàng triệu,
40.000=> Thực tế, hiện thực khủngkhiếp, đau lòng
-> Dẫn chứng mạch lạc, cụ thể, xácthực => Trẻ em bị đày đoạ, bóc lộttàn nhẫn, cuộc sống khốn khổ
Trang 17* Củng cố: Đọc lại diễn cảm mục 3, 4, 5 Em có suy nghĩ gì về thực trạng cuộc sống của trẻ em
trên thế giới? Trẻ em ở nước ta hiện nay có đời sống ntn?
* Về nhà: Học thuộc phần đã học theo câu hỏi 2, 3 (sgk)
Soạn ngày Dạy Tiết12 Văn bản
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. (Tiếp theo)
( Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới " - NXB Chính trị quốc gia- 1977)
*Kiểm tra: Trong phần "Sự thách thức" của văn bản, thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới được văn bản nêu ra và phân tích ntn?
*Bài mới: (Tiếp theo)
- Đọc mục 8, 9 (sgk)
- Để bảo vệ và chăm sóc trẻ em, cộng đồng quốc tế đã có
những điều kiện thuận lợi nào được chỉ rõ trong văn bản?
(Mục 8: 2 cơ hội Mục 9: 1 cơ hội )
- Mục đích của việc chỉ ra những điều kiện đó? (Thấy
được khả năng để tạo điều kiện quan tâm, chăm sóc trẻ )
(GV liên hệ sự quan tâm của Đảng, nhà nước VN với trẻ
-Sự liên kết giữa các nước
=>Tạo đủ phương tiện, kiến thức
- Công ước về quyền trẻ em
- Những cải thiện của bầu chính trịthế giới
=> Điều kiện cơ bản, thuận lợi
- Nhận thức giá trị bản thân
Trang 18- Em đánh giá ntn về những nhiệm vụ trên? (Cơ bản,
Thảo luận: Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm của
Đảng, của chính quyền địa phương của em đối với trẻ em?
- Bảo đảm tăng trưởng và pháttriển kinh tế
- Sự nỗ lực phối hợp
=> Nhiệm vụ cơ bản, toàn diện,sâu sắc (từ y tế-> giáo dục -> tăngtrưởng kinh tế -> kế hoạch hoá giađình)
IV Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Vấn đề quan trọng, cấp thiết
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, chặtchẽ
2 Nội dung:
(Ghi nhớ- SGK 35)Bảo vệ, quan tâm, chăm sóc trẻ em
là một vấn đề quan trọng, cấpthiết
V Luyện tập:
(Thảo luận)
D Củng cố- Hướng dẫn:
- Học theo câu hỏi cuối bài trong sgk
- Soạn "Chuyện người con gái Nam Xương"
Soạn ngày Dạy thứ Tiết 13 Tiếng Việt
Các phương châm hội thoại (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại nhiều khi không được tuân thủ
- Câu hỏi: "Bác có…vất vả không?”giả sử đặt trong tình
huống 2 người đang hỏi thăm cuộc sống của nhau thì đã tuân
I Quan hệ giữa phương châm
hội thoại với tình huống giao tiếp.
1 Truyện "Chào hỏi":
Trang 19thủ phương châm hội thoại nào? Vì sao? (Lịch sự-> vì đã
quan tâm đến người khác)
- Trong tình huống của truyện cười trên, câu hỏi ấy trở thành
ntn?(Không được coi là lịch sự vì người hỏi bị quấy rối,
Thảo luận nhóm:(Theo tổ)
Câu hỏi 1 (SGK- 37) Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
-Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? Tại
sao? (Về lượng, vì không đủ thông tin).
-Vì sao người nói lại không tuân thủ phương châm ấy?
(Không biết chính xác thời gian cụ thể, nên nói chung
chung=>đảm bảo phương châm về chất)
* Thảo luận câu hỏi 3 (sgk- 37)
( Không đúng phương châm về chất)
(HS lấy VD tương tự)
-Chẳng hạn : để trả lời câu hỏi “Tiền bạc là gì?” thì câu trả lời
(như VD) không tuân thủ phương châm nào? Vì sao? (không
tuân thủ phương châm về lượng vì không cung cấp đủ thông
tin-> nghĩa hiển ngôn)
-Xét nghĩa hàm ngôn, câu nói ấy nghĩa là gì?
-Hãy cho ví dụ tương tự( 3 học sinh)
-Tại sao có sự không tuân thủ đúng các phương châm hội
thoại ấy?( ghi nhớ SGK)
-Đối tượng đối thoại của ông bố ấy là ai?( đứa con 5 tuổi)
-Cậu bé có tìm được quả bóng không? Vì sao?( không thấy vì
=> Phải nắm được hoàn cảnh,
tình huống giao tiếp.
2 Ghi nhớ (sgk- 36)
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
1 Thảo luận:
Tình huống về phương châmlịch sự đã tuân thủ đúng phươngchâm hội thoại Các tình huốngkhác thì không
2 Ví dụ :
* Đoạn đối thoại (Sgk- 37)Không đúng phương châm vềlượng nhưng tuân thủ phươngchâm về chất
* Câu hỏi 3: -> Giúp bệnh nhânkhông tuyệt vọng, yên tâm chữabệnh-> Phương châm cách thức
* Câu hỏi 4:
-> Tiền bạc chỉ là phương tiện
để sống, không phải là mục đíchcuối cùng.=>Răn dạy không vìtiền bạc mà quên đi tất cả
3 Ghi nhớ : (sgk-37)
III Luyện tập :
Bài 1: (Cả lớp)
=> Phương châm cách thức.Bài 2: (Thảo luận nhóm)
Trang 20-Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với lão Miệng ra sao?
(không chào hỏi, lời giận dữ nặng nề, thiếu căn cứ )
- Vi phạm phương châm hội thoại nào? (phương châm lịch
sự)
=> Vi phạm phương châm lịchsự
- Mỗi phương châm hội thoại lấy 2 VD minh hoạ
-Soạn ngày Dạy thứ Tiết14-15 Tập làm văn
viết bài tập làm văn số 1: văn bản thuyết minh
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
2 Thân bài(7 điểm):
Con trâu: + Trong nghề nông (sức kéo chủ yếu) (2 đ)
+ Trong lễ hội, đình đám (2 đ)
+ Với tuổi thơ ở nông thôn (2 đ)
+ Nguồn cung cấp thực phẩm, đồ thủ công mĩ nghệ (1 đ)
3 Kết bài(1,5 điểm):
Con trâu trong tình cảm người nông dân
Đề bài 2 Cây lúa quê em
1 Yêu cầu chung:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả nhằm làm nổi bật đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.
- Bài viết có bố cục ba phần, văn viết mạch lạc, không mắc các lỗi thông thường.
2 Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: giới thiệu chung về cây lúa quê em.
b Thân bài:
- Nêu nguồn gốc của cây lúa.
- Có những loại lúa nào? đặc điểm của từng loại
- Cách gieo trồng, chăm sóc.
- Cách thu hoạch.
- Nêu vai trò, vị trí của cây lúa trong đời sống nhân dân.
(Chú ý vận dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp).
Trang 21c Kết bài: bày tỏ tình cảm đối với cây lúa trong đời sống con người.
*/ Biểu điểm:
- Điểm 9 – 10: đảm bảo yêu cầu của đề ra, bài viết mạch lạc, cĩ bố cục rõ ràng, hợp lý
- Điểm 7 – 8: viết đúng thể loại, đảm bảo nội dung, mắc từ 3-5 lỗi diễn đạt.
- Điểm 5 – 6: biết viết bài văn thuyết minh, biết kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật
và sử dụng yếu tố miêu tả nhưng chưa đặc sắc, mắc từ 5-7 lỗi diễn đạt.
- Điểm 3 – 4: đạt 1/3 yêu cầu trên.
- Điểm 1 – 2: chỉ viết một vài ý sơ sài.
- Điểm 0: lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
D Củng cố- Hướng dẫn:
- Thu bài:
- Yêu cầu HS thu bài, GV kiểm tra số lượng.
- Nhận xét giờ kiểm tra.
* Hướng dẫn tự học:
- Soạn bài Chuyện người con gái Nam Xuơng:
+ Đọc văn bản, tóm tắt những nội dung chính.
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Thấy được thành công và giá trị nghệ thuật của tác phẩm
- Hãy giải thích nhan đề của tác phẩm? (sgk-49)
- Thể loại của truyện? Nguồn gốc?
Trang 22- Nhân vật của truyện là ai? Có phẩm chất và cuộc
sống ntn? (Người phụ nữ đức hạnh nhưng bất hạnh).
- Hãy cho biết nguồn gốc, xuất xứ của văn bản? (Từ
truyện cổ tích"Vợ chàng Trương")
- HS đọc chú thích * (sgk- 48)
- Tóm tắt tiểu sử, thân thế của tác giả?
- Xã hội Việt Nam thời kì này ntn? (sgk- 49 GV liên hệ
lịch sử)
- GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt
- Hãy cho biết bố cục của truyện? Nêu nội dung chính
của từng đoạn?
- Đọc đoạn văn đầu.(SGK- 43)
- Vũ Nương được giới thiệu khái quát về lai lịch, gia
cảnh ntn trước khi đi lấy chồng?
- Tính cách, nhan sắc của nàng?
- Em thấy cách giới thiệu nhân vật của tác giả ntn?
- Vũ Nương được giới thiệu chung là một người ntn?
(Người phụ nữ nghèo nhưng đẹp người, đẹp nết )
- Chồng của nàng là người ntn? (Đa nghi, cả ghen,thất
học )
- Nàng đã xử sự ntn trước những tính cách đó của
Trương Sinh?
- Nàng là người vợ ntn?
- Đọc lời nói của Vũ Nương (tr.44)
*Thảo luận: Những ý tứ trong lời dặn dò của Vũ
Nương khi tiễn chồng đi lính bộc lộ những nguyện ước
gì?(3 ý, hs trao đổi)
- Nhân vật:
+ Người phụ nữ bình thường, có phẩmhạnh nhưng bất hạnh
+ Người trí thức có tâm huyết nhưngbất mãn với thời cuộc
- Tên: Vũ Thị Thiết, quê Nam Xương
- Con nhà nghèo
- Thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp.-> Giới thiệu cụ thể, rõ ràng, khái quát,trân trọng
=> Nghèo nhưng xinh đẹp, đức hạnh
a ) Đối với chồng:
* Trong cuộc sống hàng ngày:
- Giữ gìn khuôn phép, không để thấthoà
-> Hiền thục, hiểu biết, cư xử đúngmực
* Khi tiễn chồng đi lính:
- Không mong vinh hiển, chỉ mongchồng bình yên trở về
- Lo lắng trước nỗi vất vả gian lao củachồng
- Khắc khoải, nhớ thương
Trang 23- Nhận xét cấu trúc câu văn, các hình ảnh sử dụng
trong đoạn lời thoại?
(Nhịp nhàng, các hình ảnh ước lệ )
- Qua đó, em hiểu thêm gì về tính cách Vũ Nương?
- Đọc đoạn "Bấy giờ khuyên lơn" (tr.44)
- Trong những năm tháng chồng đi lính, Vũ Nương đã
sống trong hoàn cảnh, tâm trạng ntn? (Buồn khổ, nhớ
thương trong cô đơn)
Đọc lời thanh minh của Vũ Nương nói với chồng
- Nỗi buồn không thể ngăn=> Sự côđơn, buồn khổ, khao khát hạnh phúc
- Cách biệt bén gót:-> Sự thuỷ chung,giữ gìn phẩm hạnh
=> Là người vợ hiền thục, thuỷ chung
* Củng cố- Hướng dẫn:
- Qua đoạn vừa phân tích, em có suy nghĩ, nhận xét ntn về nhân vật Vũ Nương?
- Chuẩn bị tiếp đoạn văn còn lại theo câu hỏi cuối bài trong sgk
- Đọc diễn cảm đoạn trích
Soạn ngày
Dạy thứ Tiết 17 Văn bản
chuyện người con gái nam xương.
(Trích "Truyền kì mạn lục"- Nguyễn Dữ) (2 tiết) - Tiếp theo.
* Kiểm tra: Hãy chứng minh: Vũ Nương là một người vợ hiền thục, thuỷ chung, hết lòng
yêu thương chồng.
*Bài mới (Tiếp theo)
- Khi chồng xa nhà, Vũ Nương đã cư xử với mẹ
chồng ntn? (Khi mẹ ốm, khi mẹ mất)
- Qua lời trăng trối của bà mẹ, em hiểu thêm gì về
tính cách nhân vật Vũ Nương?
*Thảo luận: Với tính cách như vậy, Vũ Nương
đáng được hưởng cuộc sống ntn? (hạnh phúc,
được yêu thương, tôn trọng )
- Cuộc hôn nhân của nàng được sắp đặt ntn?
(Không được chọn lựa)
- Thương xót, lo liệu như đối với cha
mẹ đẻ => Hiếu thảo, đảm đang, tình nghĩa vẹn toàn.
2 Cuộc sống, số phận của Vũ Nương:
* Hôn nhân:
- Được Trương Sinh, con nhà hào phú mến dung nhan, đem trăm lạng vàng cưới về => Không có tình yêu.
Trang 24Đọc 3 lời thoại của Vũ Nương (tr 45)
*Thảo luận: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa từng lời
thoại và qua đó nhận xét tính cách của Vũ
Nương?
+Lời 1: KĐ thân phận, tình nghĩa vợ chồng, lòng
thuỷ chung, mong chồng đừng nghi oan=> hết
lòng bảo vệ hạnh phúc.
+Lời 2: Đau đớn, tuyệt vọng vì hạnh phúc tan vỡ.
+ Lời 3: Lời nguyền ai oán, phẫn uất-> CM cho
sự trong sạch, oan khuất
- Trước sự nghi ngờ, bảo thủ độc đoán của chồng,
Vũ Nương bị đẩy vào tình thế ntn?
*Thảo luận: Vì sao Vũ Nương lại chọn cái chết
cho mình? Em có suy nghĩ gì về cái chết của
nàng?
(- Chết để minh oan.
- Chết bi thảm, tuyệt vọng, oan uổng.
- Bị dồn vào đường cùng không lối thoát)
- Nhận xét về cách xây dựng truyện trong phần
này của tác giả? ( sinh động, tình huống gay
cấn )
* Thảo luận: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến
cái chết của Vũ Nương?
( - Trực tiếp: +Chồng vô học, cả ghen, đa nghi,
hồ đồ.
+ Lời con trẻ ngây thơ
+ Chiến tranh, chồng phải xa nhà
- Gián tiếp: Chế độ PK nam quyền, gia trưởng )
- Cái chết của Vũ Nương cho thấy thân phận
người phụ nữ PK ntn? ( đức hạnh nhưng đau
khổ )
( GV liên hệ )
- Có giá trị tố cáo, lên án điều gì? ( chế độ PK )
- Chồng: Thất học, đa nghi, cả ghen, luôn phòng ngừa vợ => Không có hạnh phúc.
* Cuộc sống: cô đơn, lẻ loi, buồn
tủi
- Bị chồng nghi là thất tiết, mắng nhiếc, đánh đập đuổi đi => Số phận đau khổ, bất hạnh, oan ức.
=> sống thuỷ chung, luôn vun đắp bảo vệ hạnh phúc nhưng quá đau khổ
.
- Gieo mình xuống sông chết.
-> Bế tắc, cùng đường nhưng rất quyết liệt để bảo vệ danh dự.
=>Kể chuyện hấp dẫn, tạo tình huống căng thẳng, đỉnh điểm, giàu kịch tính.
-> Tố cáo chế độ PK nam quyền bất công, tàn bạo.
Trang 25- Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câu
chuyện của tác giả?
- Những lời đối thoại, tự bạch của nhân vật có tác
dụng gì trong câu chuyện?
- Vì sao Vũ Nương ở dưới thuỷ cung lại muốn về
- Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác giả
trong đoạn này? (Thực + kì ảo, hoang đường)
- Đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện, dụng ý của
tác giả là gì? (Kết thúc có hậu, bớt căng thẳng )
- Hãy đánh giá khái quát lại những thành công về
nghệ thuật của tác phẩm?
- Chủ đề của truyện là gì? (Ghi nhớ- sgk - 51)
- Thương xót số phận đau khổ bất hạnh, luôn bị chà đạp của người phụ nữ.
- Tình tiết, diễn biến hợp lí, hấp dẫn, giàu kịch tính.
- Khắc hoạ tâm lí, tính cách nhân vật sinh động.
- Yếu tố li kì, hấp dẫn
* Tóm lại: Vũ Nương- người phụ nữ
xinh đẹp, đức hạnh nhưng bất hạnh, nạn nhân thê thảm của XHPK nam quyền.
3.Sự sáng tạo của tác giả:
- Yếu tố thực: Chính xác, rõ ràng-> Gây ấn tượng tin cậy, tạo cảm giác thực, gần gũi cuộc sống.
- Yếu tố ảo: Lung linh, huyền bí.
=> Hoàn chỉnh tính cách Vũ Nương +Ước mơ công bằng xã hội.
Trang 26D Củng cố - Hướng dẫn:
- Học bài theo câu hỏi 2, 3 (sgk- tr 51)
- Phát biểu suy nghĩ về nhân vật Vũ Nương.
- Soạn "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
Soạn ngày Dạy thứ Tiết18 Tiếng Việt
Xưng hô trong hội thoại
- Hãy kể ra một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt ở
những ngôi khác nhau? Dùng những từ ngữ đó trong
các trường hợp nào?
( GV so sánh với một số từ ngữ xưng hô của tiếng
Anh, Pháp)
- Ngoài các từ xưng hô là đại từ, có những danh từ
nào chỉ người cũng dùng để xưng hô? (Anh, chị, cô,
dì, ông )
- Em có nhận xét gì về hệ thống từ ngữ xưng hô của
tiếng Việt? (Phong phú, giàu biểu cảm)
- Đã bao giờ em gặp tình huống khó xử không biết
xưng hô với người đối thoại với mình ntn hay chưa?
Cho ví dụ.
(Bố, mẹ là thày cô giáo đang trực tiếp dạy em trên
lớp Hoặc em họ , cháu họ nhiều tuổi hơn mình )
- Tìm sự nhầm lẫn trong cách xưng hô ấy? (Chúng
ta)
- Phải dùng ntn mới đúng? ( chúng tôi).
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
- Ngôi 1( người nói): Tôi, ta,
*Ghi nhớ 1: Tiếng Việt có hệ
thống từ ngữ xưng hô phong phú, giàu biểu cảm, tinh tế.
Trang 27- Tìm từ xưng hô đoạn b? Có sự thay đổi ntn trong
cách xưng hô của nhân vật? Tại sao có sự thay đổi
ấy? (Do Dế Choắt không tự hạ thấp mình nữa, chỉ
- Dế Choắt: em- anh (bề dưới)
- Dế Mèn: ta- chú mày ( bề trên, hách dịch)
Gọi "mẹ" : thông thường
"Ta" - "ông" : 1 đứa bé khác thường.
- Bài 4:
Vị tướng: Kính trọng, biết ơn Thầy giáo: Tôn trọng cương vị của HS.
D Củng cố- Hướng dẫn:
- Nắm vững tình huống xưng hô trong giao tiếp.
- Làm bài tập trong sách bài tập.
Soạn ngày Dạy thứ Tiết19 Tiếng Việt
cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 28*Kiểm tra: Bài tập 5,6 (sgk- tr.40, 41)
* Bài mới:
HS đọc ví dụ sgk
- Trả lời câu hỏi 1, 2 (sgk- tr.53)
(Có từ nói, nghĩ trước từ in đậm Tách phần câu đứng
trước bằng dấu : hoặc dấu " " )
- Có thể đổi vị trí giữa 2 bộ phận ấy được không?
(Được) Nếu đổi phải ngăn cách giữa lời nói và lời dẫn
ntn? (Dấu gạch ngang và dấu " ")
- Cách này khác hai ví dụ ở mục I bằng dấu hiệu gì?
(không đặt trong " ", lời nhắc lại không nguyên văn )
- HS làm bài tập theo yêu cầu SGK và sự hướng dẫn của
GV.
Nhóm: (Mỗi dãy bàn là một nhóm)
Bài 3: GV lưu ý
+ Phân biệt lời thoại của ai nói với ai Người thứ 3 nhận
nội dung lời thoại là ai?
+ Thêm vào câu những từ ngữ thích hợp (dặn
(Phan)-(rằng) nếu (chàng Trương)
I Cách dẫn trực tiếp 1.Xét ví dụ (sgk)
a) Là lời nói b) Là ý nghĩ
=> Nhắc lại nguyên văn.
2 Ghi nhớ 2: Dẫn gián tiếp là:
- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người, nhân vật, có điều chỉnh.
- Không đặt trong dấu " "
- Thêm "rằng" hoặc "là" vào trước phần dẫn.
III Luyện tập:
Bài 1: Là ý nghĩ=> dẫn trực tiếp.
Bài 2: ( HS viết trong 8 ph.) Bài 3: Viết bài.
Trang 29Soạn ngày Dạy thứ Tiết 20 Tập làm văn.
luyện tập: tóm tắt văn bản tự sự.
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
B.Chuẩn bị:
- HS : tóm tắt văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương"
C Tiến trình dạy học:
GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 8: Tóm tắt văn bản tự sự
là gì? (Kể lại một cốt truyện để người đọc hiểu nội dung
- Tại sao phải tóm tắt? (Vì không có thời gian, đ/k để trực
tiếp đọc, xem toàn bộ )=>phải tóm tắt.
- Tìm ra các tình huống trong thực tế vận dụng kĩ năng
tóm tắt? (VD :- Kể về một thành tích; Kể về một vụ tai nạn
giao thông )
* Thảo luận : Bài 1, câu a, b (sgk-tr 59)
ND: có 7 sự việc, có nhân vật chính=> khá đầy đủ.
- Thiếu sự việc : Sau khi vợ chết, Trương Sinh cùng con
ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng => hiểu vợ bị oan.
- Thay đổi: Giữ nguyên từ 1-> 4 Thêm sự việc bị thiếu là
5 Sự việc cuối cùng là 6,7, 8.
Yêu cầu: Mỗi tổ trình bày phần văn bản đã tóm tắt ở nhà.
- Vậy: Thế nào là tóm tắt văn bản? Cần lưu ý những gì?
* Ôn tập: Tóm tắt văn bản
tự sự.
Chú ý: Đáp ứng yêu cầu cần tóm tắt:
Bảo đảm: + khách quan + Hoàn chỉnh +Cân đối
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
1 Ví dụ: 3 tình huống (sgk)
=> Trong cuộc sống, để hiểu nội dung của một tác phẩm trọn vẹn, phải tóm tắt tác phẩm.
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:
1 Bài tập 1, 2, 3 (sgk- tr.58,
59)
2 Trình bày văn bản đã tóm tắt:
Trang 30- Bài 2 (Cả lớp) Chuẩn bị 10 ph Gọi cá nhân trình bày
miệng.
+ Bài tập tóm tắt (đã giao về nhà)
+Tóm tắt lại ngắn gọn hơn.
3 Ghi nhớ: sgk- tr 59 III Luyện tập:
Sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm được : Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo cách phát triển nghĩacủa từ thành nhiều nghỉatên cơ sởnghĩa gốc Hai phương thức phát triển nghĩa của rừ là ẩn dụ và hoán dụ
Từ "kinh tế" trong câu thơ nghĩa là gì? (Kinh bang tế
thế: trị nước cứu đời)
- Câu thơ có ý nghĩa ntn? (Ôm ấp hoài bão trông coi
việc nước, cứu giúp người đời )
- Từ "kinh tế" trong VD 2 nghiã là gì? (toàn bộ hoạt
động của con người trong LĐSX, sử dụng e _cải )
- Em nhận xét gì về sự thay đổi nghĩa của từ đó? (có thể
thay đổi theo thời gian, tạo nghĩa mới)
- Hãy giải nghĩa các từ "xuân", "tay" trong mỗi VD?
- Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của mỗi từ?
- Những nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương
thức chuyển nghĩa nào?
("tay": hoán dụ "xuân": ẩn dụ)
- Có mấy phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa?
=> Kết luận
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa
của từ ngữ:
1 Ví dụ:
a) Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
(Phan Bội Châu)
=> Trị nước cứu đời ( nghĩa rộng)
*Nền kinh tế nước ta đanh đà phát triển.
=> Việc trao đổi, phân phối, sử dụngcủa cải (nghĩa hẹp )-> từ mới
b) 2 đoạn thơ ( sgk)
- "Xuân"1 : Mùa đầu tiên trong 4
mùa của 1 năm (nghĩa gốc)
-"Xuân"2:Tuổitrẻ (nghĩa chuyển) ->
ẩn dụ
- "Tay"1 : Bộ phận chi trên của cơ
thể người (nghĩa gốc)
- "Tay"2 :Người giỏi về chuyên môn,
một nghề nào đó ( nghĩa chuyển) ->hoán dụ
=> 2 phương thức: + ẩn dụ
Trang 31* Thảo luận:( 3 bàn/ nhóm)
Chú ý giải nghĩa từng từ Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển
và phương thức chuyển nghĩa
- Mỗi nhóm 1 câu của bài 2, 3 để thảo luận
- "Trà" : sản phẩm từ thực vật, được
chế thành dạng khô, dùng đểuống=>ẩn dụ
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
( Trích:“ Vũ trung tuỳ bút” )- Phạm Đình Hổ.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu được cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi vô độ của bọn vua
chúa quan lại dưới thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bước đầu nắm được nét chính của thể loại tuỳ bút.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích thể loại tuỳ bút qua tác phẩm cụ thể.
3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo
Trang 32B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C Bài mới : GV giới thiệu:
GV : HS dựạ vào chú thích SGK, giới thiệu
thản, chẫm rãi, hơi buồn.
GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia
làm mấy phần Hãy xác định giới hạn và nội
dung của từng phần ?
GV : Kết luận.
GV : HS đọc phần 1.
GV : Những cuộc đi chơi của của Trịnh Sâm
được miêu tả như thế nào ?
GV : Hãy tìm những chi tiết cụ thể
2 Tác phẩm.
- Vũ trung tuỳ bút gồm 88 mẩu chuyện nhỏ.
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép
về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm ( 1742-1782 ).
II Đọc tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chung văn bản
- Thể loại : Tuỳ bút
- Bố cục văn bản : 2 phần + P1 triệu bất thường Cuộc sống xa hoa hưởng lạc trong phủ chúa.
+ P2 còn lại Hành động của bọn hạon quan thái giám.
II Phân tích
1 Cuộc sống của Thịnh Vương Trịnh Sâm.
- Xây dựng nhiều đình đài.
- Những cuộc đi chơi liên miên
- Những cuộc du thuyền tốn rất nhiều thời gian với rất nhiều người phục vụ, bầy ra nhiều trò chơi gải trí lố bịch, tốn kém.
- ỷ quyền thế, thực chất là cướp đoạt những của quý trong thiên hạ để trang trí nơi ở của chúa.
- Thái độ phê phán kín đáo, Dự đoán hậu quả sự suy vong tất yếu của triều đại
Lê - Trịnh.
- Thực tế lịch sử đã chứng minh: Trịnh Sâm qua đời, đã xẩy ra loạn Kiêu Binh nổi loạn Triều đình Lê - TRịnh suy vong.
2 Những hành động của bọn hoạn quan thái giám.
- Ra ngoài doạ dẫm.
- Dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh thì biện hai chữ : phụng thủ , đêm đến sai lính đem về.
Trang 33GV : Vì sao chhúng có thể làm được như vậy
?
GV : Hãy nhận xét bản chất của chúng ?
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận
GV : Chi tiết cuối văn bản : Cung nhân sai ta
chặt có ý nghĩa như thế nào ?
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận
GV : Nêu giá trị của tác phẩm ?
GV : Nghệ thuật đắc sắc của tuỳ bút này là gì
- Chi tiết : Cung nhân buộc phải tự cho chặt một cây lê, hai cây lựu vì sợ bọn hoạn quan thái giám.
Phản ánh hiện thực khách quan.
Thái độ : giận dữ, xót xa mà chẳng làmgì được vì mình chỉ là thảo dân dưới quyền.
- HS: Tóm tắt cuộc hành quân của Nguyễn Huệ trong đoạn trích
- GV: Toàn bộ hồi thứ 14; Bản đồ chiến thắng Ngọc Hồi- Đống Đa
C Tiến trình dạy học:
Trang 34* Kiểm tra: Phân tích để làm nổi bật cuộc sống của chúa Trịnh ở phủ chúa trong đoạn trích
"Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
* Bài mới:
Đọc chú thích * (sgk- tr 70)
- Giải thích tên gọi "Ngô gia văn phái" ( nhóm sáng tác
của dòng họ Ngô Thì)
( GV giới thiệu tiểu sử 2 tác giả chính ( SGV - tr 66)
- GV giải thích tên gọi của tác phẩm (chép chuyện vua Lê
thống nhất đất nước)
- Thể loại? (đọc sgk- tr.70)
- GV giải thích về các chương hồi của tác phẩm (giống như
Tam quốc chí)
- Cấu trúc chung của cả tác phẩm ntn?
- Tác phẩm viết về vấn đề, sự việc gì? (Sự thống nhất của
vương triều nhà Lê )
GV liên hệ bối cảnh lịch sử của Việt Nam giai đoạn này
2- Tiếp kéo vào thành: Cuộc hành quân và chiến thắng
của Quang Trung.
7 hồi tiếp
2 Tác phẩm:
- Thể loại -Đặc điểm:
+ Thể chí.(ghi chép sự việc )+Chữ Hán
+ Tiểu thuyết lịch sử theo lốichương hồi
- Cấu trúc: Có 17 hồi
- Nội dung: Tình hình Việt Namvào khoảng 30 năm cuối thế kỉXVIII đầu thế kỉ XIX khi Nguyễnánh đánh bại Tây Sơn thống nhấtđất nước
* Là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có qui mô lớn nhất, đạt những thành công xuất sắc về nghệ thuật tiểu thuyết thời trung đại.
II Đọc, hiểu khái quát hồi 14:
Trang 353- Còn lại:
Tình trạng thảm bại của lũ cướp nước và bán nước.)
- Theo dõi phần đầu của văn bản, cho biết Nguyễn Huệ đã
phản ứng ntn khi được tin cấp báo quân Thanh đến Thăng
Long?
- Phản ứng ấy cho thấy Nguyễn Huệ có tính cách ntn?
(căm thù giặc)
- Việc Nguyễn Huệ lên ngôi, tự mình đốc xuất đại binh cho
ta thấy thêm phẩm chất gì ở vị vua này?
- HS đọc lời dụ của vua Quang Trung (sgk- tr.66)
+Từ đầu đánh đuổi chúng đi: ông đã nói về vấn đề gì?
(ý thức chủ quyền đát nước, tố cáo tội ác của giặc phương
Bắc)
+ Tiếp xưa kia: Thể hiện tư tưởng gì của nhà vua? (Tự
hào truyền thống chống giặc của cha ông)
+Phần còn lại: Thể hiện tư tưởng, cảm xúc gì? (Khích lệ
lòng quyết tâm tiêu diệt giặc)
- Lời dụ có giá trị ntn?
- Qua lời dụ, cho ta thấy Quang Trung là người ntn?
- Việc Quang Trung xử sự với các tướng: Sở, Lân, Nhậm
cho thấy ông có đức tính gì? (sáng suốt, khen chê đúng
người, đúng việc)
- Qua lời nói với Thì Nhậm (tr.67) về ý muốn tránh chuyện
binh đao, cho thấy ông còn là người thế nào?
- Nhận xét về thời gian từ khi xuất binh cho tới khi ra tới
Thăng Long? Những việc đã làm? (Thời gian ngắn, gấp
(10 ngày), đường xa (gần 700 km) nhưng lại làm được rất
nhiều việc quan trọng, lớn lao)
- Các sự việc trên góp phần khẳng định về một vị vua ntn?
III Đọc - Hiểu nội dung đoạn trích:
1) Hình ảnh Quang Nguyễn Huệ:
Trung-a) Chuẩn bị tiến quân ra Bắc:
- Giận lắm, họp các tướng sĩ, địnhcầm quân đi ngay
-> căm thù giặc sâu sắc
=>Biết nghe lẽ phải, có ý chí giếtgiặc
* Lời dụ binh sĩ:
=> như lời hịch, có tác dụng kíchthích lòng yêu nước và truyềnthống quật cường của dân tộc
- Trí tuệ sáng suốt, nhìn xa thấyrộng, sâu sắc
- Sáng suốt trong việc dùngngười
- Nhà chính trị, ngoại giao tàigiỏi, sáng suốt, ý chí quyết thắng
=> Là nhà quân sự lỗi lạc, có tàidùng binh như thần
=> Là vị vua yêu nước, sáng suốt,mưu lược
*Củng cố- Hướng dẫn:
- Em hãy đánh giá khái quát về hình tượng nhân vật vua Quang Trung qua phần vừa học?
- Soạn tiếp phần còn lại theo câu hỏi sgk So sánh nhân vật Quang Trung với nhân vật Tôn SĩNghị và Lê Chiêu Thống?
-
Soạn ngày Dạy thứ
Tiết 24 Văn bản
Hoàng Lê nhất thống chí (tiếp theo)
Trang 36-Hãy lập sơ đồ ghi những trận thắng lớn của Quang Trung?
(Phú Xuyên-> Hạ Hồi-> Ngọc Hồi-> Thăng Long)
-Hãy tóm tắt thắng lợi của 2 trận đánh đầu?
- Nhận xét cách đánh của Quang Trung ở 2 trận này?
- Trận Ngọc Hồi diễn ra ntn? (Các mũi tiến công? Kết quả?)
(GV thuật lại cách đánh của quân Tây Sơn)
- Trận đánh này đã chứng tỏ tài năng nào của vua Quang
Trung? (tài quân sự mưu lược)
- Hình ảnh nhà vua trong chiến trận được miêu tả ntn?
- Nhận xét về cách kể chuyện, ghi chép sự việc của tác giả
trong đoạn văn? (Chân thực, chính xác, hấp dẫn)
-Tại sao các tác giả đứng về phía nhà Lê, trung thành với nhà
Lê, coi Tây Sơn như giặc, vậy mà vẫn viết về Quang Trung
đẹp như vậy? (Tôn trọng lịch sử, có ý thức dân tộc)
HS theo dõi sgk- tr.69.
- Trong khi quân Tây Sơn đang tiến đánh như vũ bão thì bọn
giặc ở Thăng Long đang sống ntn? (chăm chú yến tiệc
không lo đến việc bất trắc) => Rất chủ quan.
(GV giới thiệu thêm về thái độ của Tôn Sĩ Nghị như ở phần
- Em tỏ thái độ ntn về hành động của tên tướng giặc ấy?
(Khinh bỉ 1 tên tướng bất tài, hèn nhát )
- Tìm các chi tiết, hình ảnh miêu tả sự thất bại của quân
1 Hình ảnh Quang Trung (tiếp)
b) Đại phá quân Thanh:
=> Tài chỉ huy quân sự mưulược, táo bạo, bất ngờ, quyếtliệt
=> Là một tổng chỉ huy tài giỏi,mưu lược kì tài, oai phong lẫmliệt, quả cảm, mạnh mẽ
2 Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước:
a) Quân tướng nhà Thanh:
* Tướng Tôn Sĩ Nghị :
- Kiêu căng, tự mãn, bấy tài, chủquan coi thường đối phương
Sợ mất mật, chuồn trước ->Hèn nhát, ham sống sợ chết,thảm hại
-* Quân lính Thanh:
- Rụng rời, sợ hãi xin hàng
- Chạy tán loạn, giày xéo lên
Trang 37(GV kể thêm về việc Lê Chiêu Thống sang cầu cạnh, đón
rước nhà Thanh, về việc sau này sang sống ở Trung Quốc )
- Vì sao tất cả bọn chúng đều có chung số phận, kết cục ấy?
(chủ quan, kiêu căng, hèn nhát )
- Em nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả trong đoạn
này?
- Đọc ghi nhớ sgk- tr.72
GV cho HS tả bằng văn nói Hướng dẫn cách tả Dặn về nhà
hoàn thiện bài tập
nhau
- Hoảng hồn, tan tác, xô đẩynhau xuống sông,khiến nướcsông tắc nghẽn
->Miêu tả chi tiết, chân thực
=> Thảm hại, nhục nhã
b) Vua Lê Chiêu Thống:
- Vội vã chạy trốn theo tànquân Thanh
- Cướp thuyền đánh cá đểchạy
Mấy ngày không ăn, mệt lử
- Than thở, oán giận
=> Số phận bi thảm, đê hèn,nhục nhã
=> Kể chuyện kết hợp miêu tảsinh động, cụ thể, chân thực, gây
-Phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh vua Quang Trung trong đoạn trích
- Soạn "Truyện Kiều"
Soạn ngày Dạy thứ Tiết 25 Tiếng Việt
Sự phát triển của từ vựng (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữnhờ:
+Tạo thêm từ ngữ mới
+Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ, giải thích ý nghĩa của từ ngữ mới
Trang 38*Bài mới:
Đọc VD (sgk- mục 1)
- Có những từ ngữ nào mới được tạo thành? Giải nghĩa các từ
đó?
(+Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến, kích cỡ nhỏ để
mang theo người
+Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất, lưu
thông có hàm lượng tri thức cao.
+Gian tặc: Kẻ gian manh, trộm cắp.)
- Vậy, tạo ra các từ ngữ mới có tác dụng ntn cho vốn từ tiếng
Việt? (Ghi nhớ- sgk)
- Tìm từ Hán Việt trong 2 đoạn trích? (HS lên bảng )
- Nhận xét về số lượng từ Hán Việt có trong đoạn trích?
(Phần lớn)
- Tìm những từ của tiếng Việt dùng biểu thị các khái niệm
mục 2a, 2b ?
- Các từ đó có nguồn gốc của ngôn ngữ nào? (Tiềng Anh)
- Ngoài từ Hán Việt, tiếng Việt còn có những từ thuộc ngôn
ngữ nào khác? (Tiếng Anh, Nga, Pháp )
(HS lấy VD)
- Những từ mượn đó có tác dụng ntn trong vốn ngôn ngữ
Việt? (Thêm phong phú)
=> chiếm phần lớn là các từ HánViệt
Bài 2: (Cá nhân)
Mẫu: Bàn tay vàng, cầu truyềnhình, chợ/quán cóc
D Củng cố- Hướng dẫn:
- Thảo luận bài tập 4 Đọc bài đọc thêm (sgk-tr.74)
-Về nhà: sưu tầm một số đoạn văn, thơ có từ mượn
-Soạn ngày Dạy thứ Tiết 26 Văn học
"Truyện Kiều" của Nguyễn Du.
A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được những nét chủ yếu về con người, cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
Trang 39- Trình bày sự hiểu biết của em về quê quán,
gia đình của tác giả?
(GV giới thiệu thêm về cha, mẹ của nhà thơ)
- Bối cảnh xã hội, thời đại Nguyễn Du sống có
gì đáng lưu ý? (XHPK khủng hoảng, khởi
nghĩa Tây Sơn )
- Hãy tóm tắt những biến động trong cuộc đời
tác giả? (Từ nhỏ-> lúc mất)
- Nhận xét của em về cuộc đời, tính cách của
Nguyễn Du?
- Kể tên một số tác phẩm văn học của Nguyễn
Du mà em biết? (Thanh Hiên thi tập, Nam
trung tạp ngâm )
I Nguyễn Du (1765 -1820)
1 Thân thế:
- Tên tự Tố Như, tên chữ Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Gia đình đại quí tộc, có truyền thống văn học
2 Thời đại : (Thế kỉ XIX) có nhiều biến động
-> Tác động mạnh mẽ tới tâm hồn, tính cáchcủa Nguyễn Du
3 Cuộc đời, sự nghiệp:
-Làm quan : đi sứ Trung Quốc-> Hiểu biết rộng, vốn sống phong phú, giàulòng trắc ẩn, giàu tình thương yêu
*Sự nghiệp văn học:
- Chữ Hán:3 tập (243 bài)
- Chữ Nôm: Điển hình là "Truyện Kiều"
=>là một thiên tài văn học
- Giá trị nhân đạo nổi bật trong tác phẩm là gì?
(GV minh họa bằng các chi tiết trong tác
phẩm)
I Nguyễn Du (1765 -1820)
II Truyện Kiều:
1 Nguồn gốc:
- Cốt truyện "Kim Vân Kiều truyện" (Văn
xuôi) - Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
=>"Đoạn trường tân thanh" (Truyện Kiều)
*Giá trị nhân đạo:
- Lên án chế độ PK vô nhân đạo
Trang 40- Hãy nêu những thành công lớn về mặt nghệ
thuật của tác phẩm? (GV nêu ví dụ minh hoạ)
- Cảm thương trước số phận bi kịch của conngười
- Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm củacon người
- Ước mơ, khát vọng tự do, công lí, tình yêu
=>Là bản án , là bản tuyên ngôn đanh thép
*Hạn chế:
- Cái nhìn bế tắc về số phận con người
- Nặng về thuyết "Tài mệnh tương đố"
b) Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ dân tộc đạt đỉnh cao
- Thể thơ lục bát điêu luyện
- Nghệ thuật tự sự, tả cảnh ngụ tình, khắc hoạnhân vật thành công
=>là một kiệt tác văn học
III Ghi nhớ: (sgk -tr 80)
D Củng cố- Hướng dẫn:
- Nắm vững cuộc đời của tác giả, những giá trị của tác phẩm
- Soạn "Chị em Thuý Kiều"
-Soạn ngày Dạy thứ Tiết 27 Văn bản
- Cảm hứng nhân đạo: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người
- Vận dụng trong việc miêu tả nhân vật trong văn bản tự sự
(GV đọc giới thiệu đoạn thơ mở đầu của tác phẩm)
- Đoạn trích có nội dung gì?
(khắc hoạ chân dung Vân, Kiều)
- Hãy chia bố cục đoạn trích?
I Đọc- Tìm hiểu khái quát đoạn trích:
1 Vị trí: Phần mở đầu
- 24 câu thơ (Từ câu 15- câu 38)
2 Nội dung: Nhan sắc, phẩm hạnh
của 2 chị em Thuý Kiều, ThuýVân
3 Bố cục: 4 đoạn