Hello Hello LUẬT THƯƠNG MẠI 2 Nhóm 4 ) JUSTICEJUSTICEJUSTICE JUSTICEJUSTICEJUSTICE ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI Nhóm 4 WHOAWHOAWHOAWHOAWHOA WHOAWHOAWHOAWHOAWHOA 01 02 TỔNG QUAN ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI Khái niệm và đặc điểm Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa Chấm dứt hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa Khái niệm và đặc điểm Các hình thức đại lý Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại lý Chấm dứt hợp.
Trang 2ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
Nhóm 4
Trang 3ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
- Khái niệm và đặc điểm
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ
ủy thác mua bán hàng hóa
- Chấm dứt hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa
- Khái niệm và đặc điểm
- Các hình thức đại lý
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại lý
- Chấm dứt hợp đồng đại lý
Trang 4ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG
HÓA
01
Trang 5Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua
bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và
được nhận thù lao uỷ thác
(Điều 155 Luật thương mại 2005)
Trang 6BÊN ỦY THÁC BÊN NHẬN ỦY THÁC
Là thương nhân thực hiện việc mua bán hàng hóa theo điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và nhận thù lao
Không nhất thiết phải là thương nhân, có thể là tổ
chức, cá nhân
ĐẶC ĐIỂM
Chủ thể
Trang 8Đối tượng của hợp đồng
Là công việc mua bán hàng hoá do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác
Trang 9ĐẶC ĐIỂM
Nội dung cơ bản của hợp đồng
- Hàng hoá được uỷ thác mua bán,
số lượng, chất lượng, quy cách, giá
cả;
- Các điều kiện cụ thể khắc của hàng
hoá được uỷ thác mua hoặc bán thù
lao uỷ thác;
- Thời hạn thực hiện hợp đồng uỷ
thác
Nội dung tùy nghi của hợp đồng
- Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: trách nhiệm giải quyết khiếu nại với khách hàng, trách nhiệm tài sản của các bên khi vi phạm hợp đồng;
- Thủ tục giải quyết tranh chấp, các trường hợp miễn trách nhiệm.
Trang 10QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
“Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa trước hết được thể hiện trong hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa Được giao kết giữa các bên Nhưng để bảo vệ quyền lợi của các bên trong trường hợp hợp đồng không quy định quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau hoặc quy định chưa rõ ràng thì các quyền và nghĩa vụ đó sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.”
:)
Trang 11Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đối với bên ủy
thác
Trang 12+ Thực hiện việc mua bán hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác+ Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác+ Thực hiện các chỉ dẫn của bên ủy thác phù hợp với thỏa thuận
+ Bảo quản những tài sản, tài liệu mà bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác để thực hiện công việc ủy thác
+ Thanh toán tiền hàng (nếu được ủy thác bán hàng); giao hàng mua được (nếu được ủy thác mua hàng) cho bên ủy thác theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác
+ Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác
+ Liên đới chịu trách nhiệm
Nghĩa vụ của bên nhận ủy
thác
+ Yêu cầu bên ủy thác cũng cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng ủy thác;
+ Nhận thù lao ủy thác và các chi phí hợp lí khác;
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã bàn giao đúng thỏa thuận cho bên ủy thác
Quyền của bên nhận
ủy thác
(Căn cứ Điều 164 LTM
2005)
(Căn cứ Điều 165 LTM 2005)
Trang 13Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
đối với bên nhận ủy thác
Trang 14Nghĩa vụ của bên ủy
thác
+ Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
+ Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;
+ Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;
+ Liên đới chịu trách nhiệm
Quyền của bên ủy thác
+ Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷ thác;
+ Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp (trừ trường hợp nguyên nhân do bên ủy thác gây ra)
( Căn cứ Điều 162 LTM 2005)
(Căn cứ Điều 163 LTM 2005)
Trang 15CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA
“Pháp luật thương mại không quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy thác hàng hóa nên sẽ áp dụng quy định của Bộ luật dân sự 2015”
JUSTICE
JUSTICE
Trang 16(1) Hợp đồng đã được hoàn thành
(2) Theo thỏa thuận của các bên
(3) Cá nhân giao kết hợp đồng đã chết, mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn
tại, bên nhận ủy thác mất tư cách thương nhân
(4) Hợp đồng ủy thác bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
(5) Các bên không thể thỏa thuận được việc thay đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong một thời hạn hợp lý (Điều
420 luật này)
Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa chấm dứt trong các trường hợp:
(Căn cứ theo điều
422 BLDS 2015 )
Trang 17Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa
của bên ủy thác
Việc tiếp tục thực hiện dịch vụ không có lợi cho
mình
Phải báo trước cho bên được
ủy quyền, trả tiền công cho
phần việc đã được thực hiện
và bồi thường thiệt hại
Bên được ủy quyền vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ
Bên ủy quyền có quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại.
Điều 520 BLDS 2015
Trang 18ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
Trang 19KHÁI NIỆM & ĐẶC ĐIỂM
KHÁI NIỆM
- Dưới góc độ kinh tế, “đại lý” là phương thức kinh doanh,
một cách thức tổ chức mạng lưới kinh doanh, mạng lưới
phân phối (tiêu thụ) hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở kinh
doanh
- Dưới góc độ pháp lý, Đại lý thương mại là hoạt động
thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa
thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán
hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của
bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao” ( Theo
Điều 166 LTM 2005)
Trang 20Đại lý thương mại là hoạt động trung gian
thương mại
Hoạt động đại lý bao gồm việc giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý giữa
bên giao đại lý và bên đại lý và giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán
hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ giữa bên đại lý với bên thứ ba theo yêu
cầu của bên giao đại lý
ĐẶC ĐIỂM
Trang 21Quan hệ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên đại lý và bên thứ ba:
Bên đại lý nhân danh chính mình thực hiện giao dịch thương mại với bên thứ
ba, vì lợi ích của bên giao dịch đại lý để hưởng thù lao
Quan hệ đại lý thương mại giữa bên giao đại lý và bên đại lý: Bên giao đại lý
là chủ sở hữu đối với hàng hoá hoặc tiên giao cho bên đại lý (Điều 170 Luật Thương mại năm 2005)
Chủ thể tham gia
Chủ thể
Quan hệ phát sinh
- Bên giao đại lý: Phải là thương nhân.
- Bên đại lý: Phải là thương nhân.
- Bên thứ 3 bất kỳ.
Trang 22Về hợp đồng
Về đối tượng
Quan hệ đại lý thương mại được xác lập bằng hợp đồng Hợp đồng đại lý phải được giao kết bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp
lý tương đương( Điều 168 Luật thương mại 2005 )
Hợp đồng đại lý thương mại cũng là một hợp đồng dịch vụ nên đối tượng của hợp đồng đại lý là công việc mua bán hàng hóa hoặc công việc cung
ứng dịch vụ của bên đại lý cho bên giao đại lý
ĐẶC ĐIỂM
Trang 23CÁC HÌNH THỨC ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
Là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc
mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc
cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý
Tổng đại lý mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ
Hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại
lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý
Hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất
định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua,
bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một
số loại dịch vụ nhất định
0
Trang 24QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG QUAN HỆ ĐẠI LÝ
Trang 25Quyền của bên giao đại lý (Điều 172 LTM2005)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại lý có các quyền sau đây:
- Ấn định giá mua, giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng
- Ấn định giá giao đại lý
- Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý
Trang 26Nghĩa vụ của bên giao đại lý (Điều 173 LTM2005)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại lý có các nghĩa vụ sau đây:
- Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng đại lý
- Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng
dịch vụ
- Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý
- Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý
- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm
pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra
Trang 27Quyền của bên đại lý (Điều 174 LTM 2005)
Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, bên đại lý có các quyền sau đây:
- Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 175
của Luật này
- Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết
thúc hợp đồng đại lý;
- Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại
lý;
- Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu;
- Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại
Trang 28Nghĩa vụ của bên đại lý (Điều 175 LTM 2005)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên đại lý có các nghĩa vụ sau đây:
- Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định
- Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật;
- Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;
- Bảo quản hàng hóa sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch
vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý
- Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định; thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó
Trang 29Hợp đồng đại lý thương mại chấm dứt trong các trường hợp sau:
+ Hợp đồng đại lý đã được hoàn thành có thể là hợp đồng đã được thực
hiện xong hoặc thời hạn của hợp đồng chấm dứt
+ Một trong các bên tham gia hợp đồng chết, mất tích hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự, mất tư cách thương nhân
+ Hợp đồng đại lý bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
(Căn cứ Điều 168 LTM 2005)
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
Trang 30Hậu quả pháp lý
Nếu không có thỏa thuận khác, trong trường hợp bên giao đại lý yêu cầu chấm dứt hợp đồng đại lý thì bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình đã làm đại lý.
Giá trị khoản bồi thường được tính như sau:
- Giá trị của khoản bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý cho mỗi năm mà bên đại lý làm đại lý cho bên giao đại lý
- Trong trường hợp thời gian đại lý dưới một năm thì khoản bồi thường được tính là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý.Trong trường hợp bên đại lý yêu cầu chấm dứt hợp đồng đại lý thì bên đại lý không có quyền yêu cầu bồi thường cho thời gian mà mình đã làm đại lý cho bên giao đại lý.
Trang 31CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
Luật thương mại 2005 quy định rộng hơn các trường hợp chấm dứt thời hạn đại lý của các bên, nếu không có thỏa thuận gì khác thì các bên có quyền chấm dứt thời hạn hợp đại lý bất cứ khi nào nhưng phải thông báo bằng văn bản trước một khoảng thời gian ít nhất là sáu mươi ngày
lý, chưa bảo vệ được quyền lợi của bên đại lý trong trường hợp bên giao đại lý không thực hiện, thực hiện không đủ, thực hiện không đúng nghĩa vụ buộc bên đại lý phải chấm dứt hợp đồng
- Việc đòi bồi thường của bên đại lý khi bên giao đại lý thông báo chấm dứt hợp đồng quy định chưa hợp lý, chưa bao quát được tất cả các trường hợp.
Trang 32THANK YOU !