Mua bán hàng hóa và Hợp đồng mua bán hàng hóa Nhóm 2 Luật thương mại 2 MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA Khái quát về mua bán hàng hóa I I Khái quát về mua bán hàng hóa Hàng hóa Hàng hoá theo nghĩa rộng được hiểu là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mục đích trao đổi để thoả mãn những nhu cầu mang tính xã hội Nhu cầu của con người rất phong phú và biến thiên liên tục vì vậy hàng hoá luôn phát triển phong phú và đa dạng Khái niệm hàng hóa được ghi nhận trong luật pháp.
Trang 2Khái quát về mua bán hàng hóa
I
Trang 3I Khái quát về mua bán hàng hóa
Hàng hóa
Hàng hoá theo nghĩa rộng được hiểu là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mục đích trao đổi để thoả mãn những nhu cầu mang tính xã hội Nhu cầu của con người rất phong phú và biến thiên liên tục vì vậy hàng hoá luôn phát triển phong phú và
đa dạng.
Khái niệm hàng hóa được ghi nhận trong luật pháp các quốc gia trên thế giới hiện nay, mặc dù có những khác biệt nhất định song đều có xu hướng mở rộng các đối tượng là hàng hóa được phép lưu thông thương mại Như vậy, không phải hàng hóa nào cũng được phép kinh doanh mà phải tuân theo những quy định của pháp luật, phải đủ điều kiện kinh doanh thì mới được phép lưu thông, mua bán trên thị trường
Tại Khoản 2 Điều 3 LTM:
“2 Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.”
Trang 4I Khái quát về mua bán hàng hóa
Mua bán hàng hóa
Cũng theo Điều 3 LTM:
“8 Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ
giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu
hàng hóa theo thỏa thuận.”
Trang 5Hợp đồng mua bán hàng hóa
II
Trang 6II Hợp đồng mua bán hàng hóa
Luật thương mại 2005 không có quy định cụ thể nào về hợp đồng mua bán hàng hóa
Tuy vậy, tại Điều 430 BLDS 2015 có đưa ra định nghĩa:
“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo
đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”
Khái niệm
Kết hợp với khái niệm về mua bán hàng hóa được đề cập
tại LTM 2005, có thể khẳng định HĐMBHH trong thương mại
là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản.
Trang 7II Hợp đồng mua bán hàng hóa
cả 2 bên đều không
phải là thương nhân
Đối tượng
Hàng hóa
Trang 8Nội dung của hợp đồng mua bán hàng
hóa
Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa là các điều khoản do
các bên tự thỏa thuận thể hiện quyền và nghĩa vụ các bên trong
quan hệ hợp đồng Trên thực tế các bên thỏa thuận điều khoản
nội dung hợp đồng càng chi tiết thì càng thuận lợi cho việc thực
thi hợp đồng.
Trong quan hệ mua bán hàng hóa, các bên không chỉ chịu sự
ràng buộc bởi các điều khoản đã thỏa thuận với nhau mà còn
chịu sự ràng buộc bởi các quy định của pháp luật.
Trên cơ sở các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật
thương mại năm 2005, xuất phát từ tính chất của hợp đồng mua
bán hàng hóa trong thương mại có thể thấy những điều khoản
quan trọng của hợp đồng mua bán hàng hóa gồm: đối tương,
chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn và địa
điểm giao nhận hàng.
Trang 9Nội dung của hợp đồng
HĐMBHH có đối tượng là hàng hóa
Giá trong hợp đồng thường được xác định dựa trên những
căn cứ như đơn giá, điều kiện cơ sở tính giá, điều khoản bảo
lưu về giá hàng hóa
Đối với HĐMBHHQT, giá cả cần phải được xác định trên cơ sở
giá quốc tế và xuất phát từ điều kiện giao hàng.
Điều 35 LTM 2005 quy định bên bán phải giao hàng vào
đúng thời điểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
03 02
Trang 10Nội dung của hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian mà bên bán phải hoàn thành
nghĩa vụ 11 giao hàng cho bên mua theo đúng đối tượng của hợp đồng, đúng địa
điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng
Theo quy định của LTM 2005 thì bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng
và nhận hàng theo thỏa thuận, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã
thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa.
04
05 06
Trang 11Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa
III
Trang 12• Thời điểm giao kết và hiệu lực của hợp đồng
Những vấn đề này không được Luật thương mại 2005 quy định cụ thể do đó các quy định của BLDS sẽ được áp dụng đối với việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa.
Trang 131, Giao kết Hợp đồng
mua bán hàng
hóa
a Đề nghị giao kết hợp đồng mua bán
Bản chất là hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể, có nội dung bày tỏ ý
định giao kết hợp đồng với chủ thể khác theo những điều kiện xác định Đề nghị
giao kết hợp đồng mua bán có thể do bên bán hoặc bên mua thực hiện
Hình thức thực hiện: Bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cự thể hoặc kết hợp giữa các hình thức này
(dựa trên Điều 24 Luật Thương Mại 2005)
Hiệu lực: thông thường được bản đề nghị ấn định, trong trường hợp bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng mua bán có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó
Trang 14Khái niệm
Trang 151, Giao kết Hợp đồng
mua bán hàng
hóa
b Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán
Điều 394 Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
1 Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời
Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý
2 Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên
đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị
3 Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời
Về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
Trang 16“1 Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
2 Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó
3 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng
4 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản
Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.”
Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 172, Điều kiện có hiệu lực HĐMBHH
Thứ nhất, về nguyên tắc giao kết hợp đồng: Hợp đồng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên Các bên tự do trong việc thể hiện ý chí của mình, hướng đến lợi ích của các bên đồng thời không xâm phạm lợi ích chính đáng mà pháp luật cần bảo vệ
Thứ hai, về chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa: Các chủ thể tham gia vào hợp đồng cần phải có năng lực chủ thể Đối với chủ thể là thương nhân cần phải năng lực pháp luật và năng lực hành vi thương mại, còn chủ thể khác không phải là thương nhân phải có năng lực hành vi dân sự
Trang 182, Điều kiện có hiệu lực HĐMBHH
Thứ năm về nội dung của hợp đồng: Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ bao gồm các điều khoản liên quan đến thông tin hàng hóa cũng như
quyền và nghĩa của các bên cùng với các thỏa thuận khác
Thứ sáu, về hình thức của hợp đồng: Có thể bằng lời nói, bằng hành vi cụ thể hoặc bằng văn bản, tuy nhiên đối với loại hợp đồng mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo quy định này
Trang 193, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán
Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng,
chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác.
Thực hiện 1 cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau.
Trang 20Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
Nghĩa vụ cơ bản của bên mua
Giao hàng
Đảm bảo quyền sở hữu và sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá mua bánChuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho bên muaRủi ro đối với hàng hoáNghĩa vụ bảo hành hàng hoá
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ cơ bản của bên bán
Nghĩa vụ nhận hàngNghĩa vụ thanh toán
Trang 21Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Giao hàng là nghĩa vụ cơ bản nhất của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá Trường hợp không có thoả thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy định của pháp luật
Giao hàng đúng đối
tượng và chất lượng
Giao hàng đúng thời hạn
Giao chứng từ kèm theo hàng hóa
Giao hàng đúng địa điểm
Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng
Giao hàng
Nghĩa vụ cơ bản của bên bán
Trang 22Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ cơ bản của bên bán
Bên bán phải đảm bảo tính hợp pháp về quyền sở hữu và việc chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hoá giao cho bên mua; đảm bảo quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hoá đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ 3.
Đảm bảo quyền sở hữu và sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá mua bán
Trang 23Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ cơ bản của bên bán
Theo Luật thương mại 2005, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể
từ thời điểm hàng hoá được chuyển giao
Chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua
Trang 24Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ cơ bản của bên bán
Về nguyên tắc chung, việc xác định trách nhiệm chịu rủi ro đối với hàng hoá trước hết cần căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì áp dụng theo các quy định của pháp luật
Rủi ro đối với hàng hoá
Rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định
Rủi ro trong trường hợp hàng hoá đang trên đường vận chuyển
Rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định
Rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển
Rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển
Trang 25Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ cơ bản của bên bán
Việc bảo hành được thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo các quy định của pháp luật Bên bán phải thực hiện nghĩa
vụ bảo hành trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực
tế cho phép Bên bán phải chịu các chi phí về việc bảo hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Nghĩa vụ bảo hành hàng hoá
Trang 26Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
Nghĩa vụ cơ bản của bên mua
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ thanh toán
Nhận hàng là nghĩa vụ cơ bản của bên mua tương ứng với nghĩa vụ giao hàng của bên bán
Theo Luật thương mại, sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu
trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá đã được giao.
Trang 27Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán
Nghĩa vụ cơ bản của bên mua
3, Thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá
Nghĩa vụ nhận hàng
Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên
bán theo thỏa thuận trong hợp đồng
Trường hợp các bên không có thỏa thuận
về những nội dung cụ thể liên quan đến
việc thanh toán thì áp dụng quy định của
pháp luật.
Trang 28Khái niệm
4, Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng mua bán hàng hóa
a Khái niệm và vai trò của trách nhiệm do vi phạm HĐMBHH
Là dạng công cụ cụ thể của trách nhiệm pháp lý phát sinh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa
Đặc điểm cơ bản
• Được áp dụng trên cơ sở hành vi vi phạm hợp đồng mua bán có
hiệu lực pháp luật.
• Nội dung gắn liền với việc thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng
hoặc trách nhiệm về tài sản.
• Do cơ quan tổ chức có thẩm quyền áp dụng hoặc do bên bị vi
phạm áp dụng trên cơ sở pháp luật.
Trang 294, Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng mua bán hàng hóa
a Khái niệm và vai trò của trách nhiệm do vi phạm HĐMBHH
Vai trò của chế định trách nhiệm hợp đồng mua bán hàng hóa
• Chế định trách nhiệm hợp đồng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa
• Chế định trách nhiệm hợp đồng ngăn ngừa và hạn chế vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ thể hợp đồng trong việc thực hiện hợp đồng
Trang 30Thiệt hại trực tiếp
và gián tiếp Có mối quan hệ nhân
quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế
Lỗi của bên vi phạm
Là căn cứ bắt buộc để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng, trong vi phạm hợp đồng thì đặt ra với chủ thể là cá nhân và tổ chức
Bên vi phạm, cơ quan tài phán không có nghĩa vụ chứng minh lỗi bên vi phạm
Trang 31để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu phí tổn phát sinh.
Buộc thực hiện đúng hợp đồng ( được quy định tại Điều 297 LTM 2005)
Khái niệm: là hình thức chế tài, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng mua bán phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bên bị vi phạm
Căn cứ áp dụng: có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm
Trang 324, Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng mua bán hàng hóa
c Hình thức trách nhiệm do vi phạm HĐMBHH
Mục đích: trừng phạt
Phạt hợp đồng Khái niệm: là hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng, theo đó bên vi phạm hợp
đồng phải trả cho bên bị vi phạm khoản tiền nhất định do pháp luật quy định hoặc
do các bên thỏa thuận trên cơ sở pháp luật
Căn cứ áp dụng: có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm
Mức phạt vi phạm: bị giới hạn bởi pháp luật ( hoặc các bên có quyền thỏa thuận
về mức phạt nhưng không được vượt quá mức phạt tại Điều 301 LTM 2005)
Trang 334, Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng mua bán hàng hóa
c Hình thức trách nhiệm do vi phạm HĐMBHH
Bồi thường thiệt hại
Khái niệm: là hình thức chế tài được áp dụng nhằm khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất của bên bị vi phạm HĐMB
Căn cứ áp dụng: ( Điều 303 LTM 2005) có hành vi vi phạm hợp đồng; có thiệt
hại thực tế và hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
( trừ các TH miễn trách nhiệm tại Điều 294 LTM 2005)
Trang 34 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức chế tài, theo đó một
bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mua bán
Đình chỉ thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức chế tài, theo đó một bên
chấm dứt thực hiện nghĩa vụ HĐMB
Hủy bỏ hợp đồng mua bán là hình thức chế tài, theo đó 1 bên chấm dứt thực
hiện nghĩa vụ hợp đồng và làm cho hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết
Trang 35Khi áp dụng chế tài này, bên vi phạm sẽ không được đáp ứng các quyền theo hợp đồng Bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại theo quy định PL.
Trang 364, Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng mua bán hàng hóa
d Miễn trách nhiệm do vi phạm
HĐMBHH
Điều 294 LTM 2005 quy định về các TH miễn trừ trách nhiệm:
• Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
• Xảy ra sự kiện bất khả kháng
• Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
• Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng
Khái niệm: Miễn trách nhiệm do vi phạm HĐMB là việc bên vi phạm
nghĩa vụ theo HĐMB không phải gánh chịu các hình thức chế tài
Trang 37Thực tiễn thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và Giải pháp hoàn tiện thực
hiện nâng cao hiệu quả pháp luật
IV