1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và incoterm 2020 (tailieuluatkinhte com)

176 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và incoterms 2020
Tác giả PGS, TS. Phan Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS, TS Phạm Duy Liên, PGS, TS Vũ Hữu Tửu
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Thể loại tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ hoạt động Mua bán hàng hoá Luật TM 2005: Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.  Mua bán hàng hóa quốc tế: Mua bán hàng hóa + yếu tố quốc tế. Luật TM 2005: Đ27 Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện bằng các hình thức: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu. Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ VN hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ VN được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật. Nhập khẩu???

Trang 1

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ

INCOTERMS 2020

PGS, TS Phan Thị Thu Hiền Trường Đại học Ngoại Thương

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• PGS, TS Phạm Duy Liên (2012): Giao dịch thương mại quốc tế, NXB Thống kê

• PGS, TS Vũ Hữu Tửu (2007): Giáo trình Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương, NXB Giáo dục

• Luật Thương mại 2005

• Bộ Luật Dân sự 2005

• Luật Đấu thầu 2005

• Công ước La Haye 1964 về Hợp đồng

• Công ước về công nhận phán quyết trọng tài thương mại ( Công ước NewYork)

• Các văn bản pháp lý về điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các điều ước quốc tế

• Luật Hàng hải 2005

• Luật Trong tài thương mại 2010

• Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Công ước Viên 1980

• bản Incoterms của ICC

Trang 3

PHẦN 1: QUY TẮC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ INCOTERMS

Trang 4

I SỰ RA ĐỜI CỦA INCOTERMS

Xuất phát từ hoạt động Mua bán hàng hoá

Luật TM 2005:

hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng

 Mua bán hàng hóa quốc tế: Mua bán hàng hóa + yếu tố quốc tế

Trang 5

Sự di chuyển hàng hóa

Trang 6

HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG

Luật quản lý ngoại thương 2017:

Hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất

khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và các hoạt động có liên quan đến mua bán hàng hóa quốc tế được quy định trong pháp luật, điều ước quốc tế mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là thành viên

Trang 7

Mua bán hàng hóa quốc tế

Trang 8

MÔ HÌNH CHUỒI CUNG ỨNG HÀNG HÓA QUỐC TẾ

Thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu trong thương mại quốc tế??

Ai chịu trách nhiệm thực hiện các công tác trong chuỗi ?

Khi hàng hoá nằm ngoài kiểm soát của các bên: Chi phí VÀ tổn thất/thiệt hại sẽ được phân chia như thế nào giữa N.Bán và N.Mua?

Trang 9

Hàng hoá xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2018-2019

Trang 10

Hàng hoá nhập khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2018-2019

Trang 11

- Nhận hàng/ quyền

sở hữu hàng hoá

Người bán

- Giao hàng

- Chuyển giao quyền sở hữu

Giao dịch mua bán

USD 30/MT /FOB Haiphong port

Trang 12

Tình huống 1: Giao hàng

• Ngày 25/12/1986, nguyên đơn và bị đơn ký kết một hợp đồng mua bán theo đó bị đơn phải cung ứng 19.500 tá quần áo trẻ em sợi hỗn hợp với số lượng và giá cả khác nhau Tổng trị giá hợp đồng là 404.415 USD, FOB cảng Trung Quốc, đóng vào hộp giấy, gửi hàng đi vào quý 1 và quý 2/1987 Tháng 6/1987, bị đơn giao 900 hộp giấy chứa hàng hoá theo hợp đồng Số hàng này đã được bốc lên tàu của Cuba và đã rời

đi cảng Havana, Cuba Theo nguyên đơn, khi hàng đến cảng Havana nguyên đơn đã xác nhận rằng bề ngoài của số thùng giấy là không có vấn đề gì nhưng có một số thùng có trọng lượng không đủ Nguyên đơn đã vận chuyển số hàng nói trên vào kho Cơ quan giám định sở tại đã xác nhận thiếu 606 quần/áo trong 19 thùng hàng được giám định (trong số 300 thùng) so với NQ 9114, B/L52, hoá đơn SUL 30047 được giao

Trang 13

Tình huống 1: Giao hàng

• Kết quả giám định 61 thùng hàng theo NQIOO58-4, B/L53, hoá đơn SUL 30048 xác định thiếu 1.845 quần/áo Nguyên đơn hi vọng sẽ đạt được một thoả thuận thông qua đàm phán với bị đơn, nhưng bị đơn đã không chấp nhận đàm phán Căn cứ vào Điều 42 Các điều kiện chung về giao hàng, nguyên đơn cho rằng

bị đơn phải chịu trách nhiệm cho số hàng thiếu và yêu cầu bị đơn bồi thường cho các thiệt hại về kinh tế như sau (1) Khoản tiền 4.245,01 USD thanh toán cho số hàng giao thiếu, bao gồm: 606 quần/áo, tương đương với 50,5 tá theo NQ9114 với giá 22,29 USD/tá, là 1.125,65 USD; 1.854 quần/áo, tương đương với 154,5 tá theo NQ10058-4 với giá 20,19 USD/tá, là 3.119,36 USD, (2) Phí giám định 180 USD; Phí trọng tài

Câu hỏi: - Bị đơn có phải bồi thường không? Cơ sở pháp lí?

• Bài học kinh nghiệm?

Trang 14

II TỔNG QUAN VỀ INCOTERMS

1 Khái niệm

Điều kiện cơ sở giao hàng là những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro đối với hàng hóa giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao nhận hàng hóa

2 Các lưu ý khi sử dụng Incoterms

 Là tập quán KHÔNG CÓ tính bắt buộc

 Phải dẫn chiếu trong Hợp đồng

 Mua bán hàng hóa hữu hình

 Ghi rõ là phiên bản năm nào

Trang 15

II TỔNG QUAN VỀ INCOTERMS

 Không giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến việc thực hiện HĐ

 Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ nhưng không làm thay đổi bản chất của các điều kiện

“ Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều

khoản khác trong Hợp đồng ”

“Incoterms là quy tắc giải thích các thuật ngữ thương mại gồm ba chữ cái dùng mô tả tập quán thương mại

3 Các phiên bản Incoterms ® 1936; 1953; 1967; 1976; 1980; 1990; 2000, 2010 và 2020 ( có hiệu lực từ

01/01/2020)

Trang 16

q Lịch sử hình t hà nh và phát t riể n

I ncot erm s

Trang 19

INCOTERMS 2010 – Gồm 11 điều kiện

Nhóm 1: Đường biển và đường thủy nội địa

Nhóm 2: Mọi phương thức vận tải

1 EXW Ex Works Giao tại xưởng

2 FCA Free Carrier Giao cho người CC

3 CPT Carriage Paid to Cước phí trả tới

4 CIP Carriage Insurance paid to Cước phí, BH trả tới

5 DAT Deliveried at terminal Giao tại bến

1 FOB Free on Board Giao hàng trên tàu

2 FAS Free alongside ship Giao dọc mạn tàu

3 CFR Cost anf freight Tiền hàng và cước phí

4 CIF Cost, Insurance and Freight Tiền hàng, cước phí và

BH

Trang 20

INCOTERMS 2020 – Gồm 11 điều kiện

Nhóm 1: Đường biển và đường thủy nội địa

Nhóm 2: Mọi phương thức vận tải

1 EXW Ex Works Giao tại xưởng

2 FCA Free Carrier Giao cho người CC

3 CPT Carriage Paid to Cước phí trả tới

4 CIP Carriage Insurance paid to Cước phí, BH trả tới

5 DAP Delivered at place Giao tại nơi đến

Giao tại nơi đến

1 FOB Free on Board Giao hàng trên tàu

2 FAS Free alongside ship Giao dọc mạn tàu

3 CFR Cost anf freight Tiền hàng và cước phí

4 CIF Cost, Insurance and Freight Tiền hàng, cước phí và

BH

Trang 21

INCOTERMS 2020

1. Một số vấn đề khi thực hiện Incoterms 2010

 Incoterms 2010 có hiệu lực từ 01/01/2011

 Bao gồm 11 điều kiện: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP VÀ DDP

• Phân chia thành hai nhóm căn cứ vào phương thức vận tải trên chặng đường vận chuyển chính Theo

đó, nhóm 1 áp dụng đối với mọi phương thức vận tải, gồm 7 quy tắc (EWX, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP và DDP); nhóm 2 áp dụng đối với phương thức vận tải đường biển hoặc đường thuỷ nội địa gồm 4 quy tắc (FAS, FOB, CFR và CIF)

Trang 22

INCOTERMS 2020

2 Giới thiệu chung về Incoterms 2020

•Gồm 11 điều kiện: EXW, FAS, FOB, FCA, CFR, CIF, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP

Nhóm 1: Áp dụng cho mọi phương thức vận tải

EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP

Nhóm 2: Áp dụng cho vận tải đường biển, hoặc đường thuỷ nội địa: FAS, FOB, CFR Và CIF

Trang 23

INCOTERMS 2020

•Nội dung của từng điều kiện được sắp xếp: tính kết nối và thân thiện với người sử dụng

Ký hiệu nghĩa vụ của

A6 Giao hàng/Chứng từ vận tải Giao hàng/Chứng từ vận tải B6

A7 Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu Thông quan nhập khẩu/nhập khẩu B7

A8 Kiểm tra/ Bao bì, Đóng gói/ Ký mã hiệu Kiểm tra/ Bao bì, Đóng gói/ Ký mã hiệu B8

Trang 24

Nghĩa vụ của người bán

Incoterms 2000 EXW FCA, FOB, FAS CFR, CIF, CPT, CIP DAF, DEQ, DES,

DDU VÀ DDP

Incoterms 2010 EXW FCA, FOB, FAS CFR, CIF, CPT, CIP DAT, DAP, VÀ DDP

Incoterms 2020 EXW FCA, FOB, FAS CFR, CIF, CPT, CIP DAP, DPU VÀ DDP

Trang 25

INCOTERMS 2020

3 Các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2020

3.1) EXW – EX WORK ( Giao hàng tại xưởng)

EXW Toyota Motor Vietnam, Vinh Phuc, Vietnam – Incoterms 2020

Giao hàng và cung cấp chứng từ / hỗ trợ thông tin: Đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của Người Mua, chưa xếp lên phương tiện đến nhận hàng

- Nhận hàng như cách giao hàng quy định

- Bốc hàng lên phương tiện vận chuyển tại điểm giao hàng

- Thông quan xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 26

INCOTERMS 2020

Trang 27

INCOTERMS 2020

3.2) FAS – Free Alongside Ship ( giao dọc mạn tàu)

FAS cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2020

Nghĩa vụ chính của người bán

- Giao hàng dọc mạn tàu

- Cung cấp biên lai giao hàng dọc mạn tàu

- Thông quan xuất khẩu

Trang 28

INCOTERMS 2020

Trang 30

Vận chuyển xăng dầu/chất lỏng

Association of Oil Pipelines, http://www.aopl.org/aboutPipelines/?fa=howPipelinesWork

Trang 31

ĐỘ SÂU CẢNG BIỂN VIỆT NAM

• Cam Pha Quang Ninh -9,0

• Hon Gai Quang Ninh -8,5

• Hai Phong Hai Phong -8,0

• Da Nang Da Nang -12,0

• Quy Nhon Binh Dinh -9,0

• Nha Trang Khanh Hoa -9,0

• Phu My Ba Ria -Vung Tau -12,0

• Sai Gon Ho Chi Minh City -10,0

• Cai Lan Quang Ninh -13,0 (xây dựng 10-2003)

• Cai Mep Ba Ria -Vung Tau -14,0

• Dung Quat Quang Ngai -6,6

• Chan May Thua Thien – Hue -12,0

Trang 32

INCOTERMS 2020

3.3) FOB – Free on board (giao hàng trên tàu)

FOB cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2010

Nghĩa vụ chính của người bán

- Giao hàng lên tàu

- Cung cấp BẰNG CHỨNG GIAO HÀNG thông thường

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu

- Trả phí bốc hàng lên tàu nếu phí này không bao gồm trong cước vận tải

Trang 33

INCOTERMS 2020

- Ký kết hợp đồng vận tải hoặc thu xếp việc vận tải

- Thông quan nhập khẩu

- Trả phí dỡ hàng tại cảng đến nếu gộp trong phí vận tải

Điểm phân định

- Việc vận tải do người mua thu xếp

- Di chuyển rủi ro đối với hàng hóa: hàng ở trên tàu (cảng bốc hàng)

- Phân chia chi phí: khi hàng ở trên tàu tại cảng đi (cảng bốc hàng)

Thông báo giao hàng

Trang 34

INCOTERMS 2020

Trang 35

Người bán FOB hoàn thành giao hàng khi nào ?

Trang 37

INCOTERMS 2020

A6 GIAO HÀNG / CHỨNG TỪ VẬN TẢI

Người bán phải cung cấp cho người mua với chi phí

của người bán bằng chứng thông thường về việc hàng

đã giao theo mục A2

Người bán phải giúp đỡ người mua, khi người mua yêu

cầu, do người mua chị rủi ro và chi phí để lấy chứng từ

vận tải

Nếu ng mua yêu cầu người chuyên chở phát hành cho

người bán chứng từ vận tải theo quy định tại mục B6 thì

người bán phải cung cấp chứng từ này cho người mua

B6 GIAO HÀNG / CHỨNG TỪ VẬN TẢI

Người mua phải chấp nhận bằng chứng về việc hàng

đã được giao theo mục A2

Nếu các bên đã thỏa thuận, người mua phải yêu cầu người chuyên chở phát hành cho người bán, với rủi ro

và chi phí do người mua chịu, chứng từ vận tải ghi rõ hàng đã được xếp (như là vận đơn có ghi chú đã xếp hàng)

Trang 38

INCOTERMS 2020

3.4) FCA – Free Carrier (Giao cho người chuyên chở)

FCA Sân bay Nội bài, Việt Nam – Incoterms 2020

Nghĩa vụ chính của người bán

-Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng

-Giao hàng: căn cứ vào địa điểm giao hàng

 Giao tại cơ sở của người bán: Người bán sẽ bốc hàng lên phương tiện đến nhận hàng với chi phí và rủi ro của mình

 Giao tại cơ sở khác (CY, CFS): Giao cho người chuyên chở và chưa bốc lên phương tiện vận tải

Trang 39

INCOTERMS 2020

Trang 40

INCOTERMS 2020

- Cung cấp bằng chứng giao hàng

-Thông quan xuất khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua

-Ký kết hợp đồng chuyên chở

-Nhận hàng

-Thông quan nhập khẩu

Trang 41

INCOTERMS 2020

Thư tín dụng

- Hoá đơn

- Vận đơn đường biển

- Chứng từ khác

Hợp đồng mua bán HH-FCA

- Hoá đơn

- Bằng chứng giao hàng thông thường

Người mua đề nghị người chuyên chở cung cấp vận đơn cho Người bán, với chi phí và rủi ro của Người Mua

Người Bán phải cung cấp vận đơn cho Người Mua

Trang 42

INCOTERMS 2020

• Sử dụng FCA thay thế FOB khi hàng hoá đóng trong container chuyên chở bằng đường biển

Trang 43

INCOTERMS 2020

3.5) CFR – Cost and Freight (Tiền hàng và cước)

CFR cảng Hải phòng, Việt Nam – Incoterms 2020

Nghĩa vụ chính của người bán:

- Ký kết hợp đồng vận tải theo điều kiện thông thường

- Giao hàng lên tàu

- Cung cấp chứng từ vận tải

- Thông quan xuất khẩu hàng hóa

- Trả chi phí bốc hàng, trả chi phí dỡ hàng ở cảng đến nếu đã tính trong cước vận chuyển

Trang 44

INCOTERMS 2020

Nghĩa vụ chính của người mua

-Nhận hàng

-Trả các chi phí nếu chưa được tính vào tiền cước

-Thông quan nhập khẩu và quá cảnh ( nếu có)

Điểm phân chia chi phí và rui ro

-Ký hợp đồng vận tải: Người bán

-Di chuyển rủi ro: Cảng đi

-Phân chia chi phí: Cảng đích

Trang 45

INCOTERMS 2020

Trang 46

CHỨNG TỪ VẬN TẢI: BILL OF LADING

a Khái niệm

Vận đơn đường biển (Bill of lading) là một chứng từ minh chứng cho Hợp đồng vận tải đường biển, cho việc nhận hàng hoặc xếp hàng của người chuyên chở, và người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng cho người xuất trình vận đơn

b Chức năng của vận đơn đường biển

-Là biên lai nhận hàng của người chuyên chở

-Là chứng từ sở hữu hàng hóa mô tả trên vận đơn

-Là bằng chứng của Hợp đồng vận tải

Trang 47

BỘ LUẬT HÀNG HẢI VN 2015

Điều 148 Chứng từ vận chuyển

1 Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác Mẫu vận đơn, vận đơn suốt đường biển do doanh nghiệp phát hành và phải được gửi, lưu tại cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

2 Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định

đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

3 Vận đơn đi suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện

4 Giấy gửi hàng đường biển là bằng chứng về việc hàng hóa được nhận như được ghi trong giấy gửi hàng đường biển; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Giấy gửi hàng đường biển không được chuyển nhượng

Trang 50

INCOTERMS 2020

Theo quy tắc CFR, Người Bán có nghĩa vụ giao hàng và chuyển giao rủi ro về tổn thất, thiệt hại của hàng hóa sang cho Người Mua khi đặt hàng hóa trên tàu chuyên chở do Người Bán chỉ định, tại cảng xếp hàng quy định, hoặc khi Người Bán mua hàng đã được giao như vậy Với quy định trên, Người Bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại cảng bốc hàng quy định mà không phụ thuộc vào việc hàng hóa có thực sự tới được nơi đến an toàn, đủ về số lượng hoặc bất kỳ yêu cầu khác Rủi ro đối với mất mát, tổn thất của hàng hóa được chuyển giao từ Người Bán sang Người Mua khi Người Bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và hàng hóa lên trên tàu tại cảng bốc hàng quy định, và Người Mua phải chịu tất cả các chi phí (bất thường), rủi ro liên quan đến hàng hóa từ thời điểm đó trở đi

- Người Mua CFR nên mua bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi của mình??

Trang 51

INCOTERMS 2020

Theo quy tắc CFR, có hai cảng chuyển giao hàng hóa quan trọng, đó là (1) cảng giao hàng (nơi đi) là địa điểm Người Bán giao hàng lên trên tàu (hoặc mua lại hàng hóa đã được giao như vậy) và di chuyển rủi ro đối với mất mát, thiệt hại của hàng hóa sang cho Người Mua; (2) cảng đến là nơi đến của hàng hóa là cảng đích trong hành trình vận chuyển mà Người Bán sẽ ký hợp đồng vận tải và trả cước phí chuyên chở hàng hóa

Trong khi hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế luôn chỉ rõ cảng đến là cảng đích trong hành trình vận chuyển

mà Người Bán sẽ ký hợp đồng vận tải và trả cước phí chuyên chở hàng hóa, các bên có thể không chỉ rõ cảng bốc hàng, là điểm giao hàng và di chuyển rủi ro Nếu trong trường hợp một cảng bốc hàng thực sự phù hợp hơn với Người Mua, ví dụ như Người Mua muốn chắc chắn có mức cước phí phù hợp hơn, hai bên nên thỏa thuận, quy định cụ thể, càng chính xác càng tốt tên cảng bốc hàng trong hợp đồng mua bán

Ngày đăng: 15/04/2023, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức HĐ - Slide bài giảng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và incoterm 2020 (tailieuluatkinhte com)
nh thức HĐ (Trang 85)
Hình thành - Slide bài giảng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và incoterm 2020 (tailieuluatkinhte com)
Hình th ành (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w