TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CSII) KHOA LUẬT BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TƯ PHÁP QUỐC TẾ Học kỳ II Năm học 2021 2022 Họ và tên sinh viên Nguyễn Hoàng Tường Vi Mã số sinh viên 1953801070502 Ngày tháng nă[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI (CSII)
KHOA LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
TƯ PHÁP QUỐC TẾ Học kỳ : II Năm học 2021-2022
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Hoàng Tường Vi
Mã số sinh viên : 1953801070502
Ngày tháng năm sinh : 06/01/2001
Lớp : Đ19LK2
TP HỒ CHÍ MINH – 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI (CSII)
KHOA LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
TƯ PHÁP QUỐC TẾ Học kỳ: I Năm học : 2021-2022
Tên đề tài:
Tình huống/ vụ việc giả định về THỪA KẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI.
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- Về hình thức:
- Nội dung :
Tổng :
Cán bộ chấm thi 1 Cán bộ chấm thi 2
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA VIỆC GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 3
1.1 Khái niệm xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài 3
1.1.1 Khái niệm quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài 3
1.1.2.Định nghĩa xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài 3
1.1.3 Nguyên nhân xuất hiện xung đột pháp luật 3
1.1.4 Cách thức giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài 4
1.2 Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế yếu tố nước ngoài có ở một số nước trên thế giới 5
Trang 41.2.1 Cách thức giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo di chúc có yếu tố
nước ngoài ở một số nước trên thế giới 5
1.2.2 Cách thức giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có YTNN ở một số nước trên thế giới 6
CHƯƠNG II : TÌNH HUỐNG VỤ VIỆC / GIẢ ĐỊNH VỀ THỪA KẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 7
I Tình huống vụ việc / giả định về thừa kế có yếu tố nước ngoài 7
1.Mô tả tình huống 7
2 Vấn đề pháp lý trong tình huống 7
3 Thẩm quyền giải quyết 7
3.1 Trường hợp di sản thừa kế là động sản 8
3.2 Trường hợp di sản thừa kế là bất động sản 9
4.Pháp luật áp dụng để giải quyết tình huống 10
4.1 Đối với di sản thừa kế là động sản 11
4.2 Đối với di sản thừa kế là bất động sản 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLTTDS: Bộ luật tố tụng dân sự
HĐTTTP: Hiệp định tương trợ tư pháp
HĐTTTPVPL: Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý
Trang 6MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Quyền để lại thừa kế và quyền thừa kế là những quyền cơ bản của công dân
Những quyền ấy luôn được pháp luật của nhiều nước trên thế giới quan tâm , theo dõi và bảo vệ Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và có nền văn hóa với các truyền thống đạo đức lâu đời này sang đời khác nên vấn đề thừa kế luôn được coi trọng Ngày nay , do quá trình hợp tác , mở rộng quan hệ hợp tác để hội nhập với thế giới giữa các nước diễn ra mạnh mẽ , đa dạng nên quan hệ thừa kế không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà đã vượt qua biên giới của một quốc gia – quan hệ đó là thừa kế có yếu tố nước ngoài Về nguyên tắc các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực thừa kế ở phạm vi một quốc gia thì sẽ do pháp luật quốc gia
đó điều chỉnh Thế nhưng , các hệ thống pháp luật của những quốc gia khác nhau lại có những quy định khác nhau về thừa kế có yếu tố nước ngoài hoặc có những quy định giống nhau nhưng cách giải thích khác nhau
Trong xu thế hội nhập và phát triển toàn cầu như hiện nay , thừa kế có yếu tố nước ngoài cũng từng bước hình thành và phát triển do đó việc nghiên cứu và tìm các giải pháp để hoàn thiện hơn chế định này trong pháp luật mỗi quốc gia là điều hết sức cần thiết Xuất phát từ nhu cầu cần thiết của pháp luật hiện nay , đề tài của tôi nhằm làm rõ các quy định của pháp luật và thừa kế có yếu tố nước ngoài nêu lên những vướng mắc của pháp luật hiện hành , cũng như nêu và phân tích các quy định chọn luật áp dụng đối với thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài qua đó đưa ra một số giải pháp , kiến nghị của bản thân để góp phần hoàn thiện pháp luật Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tiểu luận , tôi đã tìm hiểu và phân tích một số vấn
đề khái quát về thừa kế trong nước và thừa kế có yếu tố nước ngoài , về các quy định chọn luật áp dụng của pháp luật Việt Nam và một số Hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam đã kí với các Quốc Gia để điều chỉnh quan hệ thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài và thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Đề tài được nghiên cứu thông qua các phương pháp như : Phân tích câu chữ của luật viết , so sánh , diễn dịch , tổng hợp các vấn đề đồng thời đưa ra các ví dụ cụ thể … nhằm hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Trang 7Như vậy, nhận thức rõ tầm quan trọng, ý nghĩa lý luận và thực tiễn, tôi đã lựa chọn
đề tài quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thông qua việc nêu lên tình huống vụ việc giả định của việc thừa kế có yếu tố nước ngoài để làm đề tài tiểu luận kết thúc môn Tư Pháp Quốc Tế
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA VIỆC GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC
NGOÀI 1.1 Khái niệm xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
1.1.1 Khái niệm quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài
Khái niệm : “ Thừa kế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh sự truyền lại tài sản của người đã chết cho những người khác theo di chúc hoạc theo quy định của pháp luật “
Các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài là các quan hệ thừa kế có ít nhất một trong ba yếu tố nước ngoài sau : yếu tố nước ngoài về mặt chủ thể , yếu tố nước ngoài vè mặt khách thể , yếu tố nước ngoài vè mặt sự kiện pháp lí
Yếu tố nước ngoài về mặt chủ thể được thể hiện trong trường hợp một bên hoặc các bên có quốc tịch hoạc nơi cư trú nước ngoài điều này không phụ thuộc vào việc tadi
Trang 8sản đối tượng của quan hệ hoạc sự kiện pháp lí làm phát sinh , thay đổi , hoặc chấm dứt quan hệ xảy ra ở đâu
Yếu tố nước ngoài vè mặt khách thể được thể hiện trong trường hợp khi tài sản đối tượng của quan hệ thừa kế ở nước ngoài ( điều này không phụ thuộc vào việc các chủ thể là ai , cư trú ở đâu , hoặc sự kiện pháp lý làm phát sinh , thay đổi hay chấm dứt quan hệ xảy ra ở đâu
Yếu tố nước ngoài về mặt sự kiện pháp lý được thể hiện khi sự kiện pháp lý làm phát sinh , thay đổi hoặc chấm dứt mối quan hệ thùa kế xảy ra ở nước ngoài ( điều này không phụ thuộc vào việc người để lại di sản và người thừa kế di sản là ai , cư trsu ở đâu , hoặc di sản thừa kế ở Việt Nam hay ở nước ngoài
1.1.2.Định nghĩa xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Trong trường hơp điều chỉnh các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài bao giờ cũng xuất hiện một tình huống mà người ta gọi là xung đột pháp luật Xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài được hiểu là hiện tượng của hai , hay nhiều quốc gia cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một mối quan hệ thùa
kế có yếu tố nước ngoài
1.1.3 Nguyên nhân xuất hiện xung đột pháp luật
Có hai nguyên nhân làm xuất hiện xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài :
- Pháp luật nội dung ( hay còn gọi là pháp luật vật chất ) về thừa kế của các quốc gia hữu quan khác nhau
- Có sự phát triển các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài
1.1.4 Cách thức giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Hiện tượng xung đột pháp luật pháp luật đã và đang được giải quyết theo hướng tìm
ra hệ thống pháp luật phù hợp với sự phát triển các quan hệ và bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên Đó là việc áp dụng ba cách thức sau :
- Áp dụng các quy phạm xung đột
- Áp dụng các quy phạm thực chất thống nhất
- Áp dụng nguyên tắc điều chỉnh các quan hệ xã hội tương tự
Cách thứ nhất ; áp dụng các quy phạm xung đột là cách thức thông dụng hiện nay trên thế giới trong vấn đề giải quyết xung đột pháp luật Cách thức này cũng là cách thức truyền thống trong lĩnh vực tư pháp quốc tế được xây dựng
Áp dụng các quy phạm xung đột ( quy phạm do từng quốc gia đơn phương xây dựng , hoặc quy phạm xung đột do các quốc gia thỏa thuận xây dựng trong các điều
Trang 9ước quốc tế , tập quán pháp quốc tế ) sẽ tìm ra hệ thống pháp luật cần thiết trong số các hệ thống pháp luật liên quan tới mối quan hệ để giải quyết vụ việc Và , như vậy , xung đột pháp luật được giải quyết
Các quốc gia có thể kí kết các điều ước quốc tế để xây dựng các quy phạm xung đột nhằm mục đích giải quyết xung đột pháp luật Các quy phạm xung đột như vậy được gọi là các quy phạm xung đột được thống nhất hóa Các quy phạm xung đột được thống nhất hóa không chỉ giải quyết được xung đột pháp luật mà còn giải quyết hiện tượng xung đột của xung đột
Cách thứ hai : áp dụng quy phạm thực chất được thống nhất hóa Các quy phạm này được ghi nhận trong các điều ước quốc tế , vì vậy , chúng sẽ thay thế cho các quy phạm thực chất tương ứng của quốc gia hữu quan để điều chỉnh mối quan hệ
Áp dụng quy phạm thực chất thống nhất có ý nghĩa quan trọng là ở chỗ không chỉ giải quyết được xung đột pháp luật mà còn giải quyết được hiện tượng xung đột của xung đột ( giống như việc áp dụng quy phạm xung đột thống nhất hóa )
Cách thứ ba : áp dụng nguyên tắc điều chỉnh các quan hệ xã hội tương tự Trong lĩnh vực tư pháp quốc tế , các nguyên tắc này được áp dụng theo hướng lựa chọn hệ thống pháp luật nào có mối quan hệ mật thiết hơn cả với mối qun hệ
Áp dụng các quy phạm xung đột hoặc các nguyên tắc điều chỉnh các quan hệ xã hội tương tự ( cách thứ nhất và cách thứ ba ) có ưu điểm là xác định hệ thống pháp luật phù hợp với truyền thống , phong tục và trình độ phát triển ( ví dụ : nguyên tắc quốc tịch hoặc nơi cư trú trong lĩnh vực thừa kế … )
1.2 Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế yếu tố nước ngoài có ở một số nước trên thế giới
1.2.1 Cách thức giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài ở một số nước trên thế giới
a) Với pháp luật của Nhật Bản
Việc thừa kế theo di chúc quy phạm xung đột pháp luật lựa chọn hệ thuộc ;
- Luật quốc tịch của người để lại di sản thừa kế
- Luật theo địa điểm nơi di chúc được lập
- Luật của nước nơi người để lại di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người này chết
b) Với pháp luật của Pháp
Quy phạm pháp luật xung đột phân định theo loại di sản Tức là di sản để lại là động sản thì quy định lựa chọn pháp luật đối với hình thức và nội dung di chúc ,
Trang 10cũng như năng lực lập và hủy di chúc phải tuân theo pháp luật về người ( chủ yếu là pháp luật nơi cư trú của người để lại di sản ) Đối với di sản là bất động sản thì hệ thuộc lụaat được lựa chọn điều chỉnh là luật nơi có tài sản Cụ thể hơn theo điều
999 Bộ luật Dân sự Pháp quy định Công dân Pháp đang ở nước ngoài có thể lập di chúc bằng văn bản kí tứ theo quy định tại điều 970 Bộ luật Dân sự Pháp hoặc bằng văn bản công chứng theo hình thức thường dùng tại nơi người đó lập di chúc
c) Với pháp luật Nga
Quyền thừa kế đối với người nước ngoài ở Nga và các công dân Nga ở nước ngoài chủ yếu được điều chỉnh theo hiến pháp cũng các điều ước khác để hỗ trợ luật
1.2.2 Cách thức giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật
có YTNN ở một số nước trên thế giới:
a Với pháp luật của Nhật Bản:
Trong quan hệ thừa kế theo pháp luật luật Nhật Bản cũng như pháp luật một
số nước cùng nhóm đều lựa chọn áp dụng pháp luật nước người chết mang quốc tịch mà không có sự phân biệt về loại di sản
b.Với pháp luật của Pháp
Pháp luật của Pháp phân chia di sản thành hai loại là động sản và bất động sản Với bất động sản việc thừa kế theo pháp luật áp dụng theo luật nơi có bất động sản
Trang 11CHƯƠNG II : TÌNH HUỐNG VỤ VIỆC / GIẢ ĐỊNH VỀ THỪA KẾ
CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
I Tình huống vụ việc / giả định về thừa kế có yếu tố nước ngoài
1.Mô tả tình huống
A và B (công dân Việt Nam) kết hôn với nhau và có hai con là C và D, có tài sản ở cả Séc và Việt Nam Trong lần vợ chồng về đầu tư tại Việt Nam, không may
gặp tai nạn, A chết Sau tang lễ, B khởi kiện ra tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa Án
chia di sản thừa kế
2 Vấn đề pháp lý trong tình huống
Theo tình huống, A và B đều là công dân Việt nam đang cư trú ở nước ngoài
mà cụ thể là cộng hòa Séc (chưa nhập quốc tịch nước ngoài) Sự kiện ông A bị tai
nạn và chết Tại Việt Nam đã làm phát sinh quan hệ thừa kế giữa A, B, C và D Sau
khi A mất, B khởi kiện ra tòa án để chia thừa kế, vì di sản thừa kế có cả ở Séc và
Việt Nam nên đây là một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (cụ thể là thừa kế có
yếu tố nước ngoài)
3 Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ vào hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về dân sự và hình sự giữa
nước CHXHCN Việt Nam và nước CHXHCN Tiệp Khắc ký (được Cộng Hòa Séc
kế thừa), Theo quy định về vấn đề kế thừa tại phần II, chương 4 điều 38 quy định:
“1 Trừ trường hợp nói ở khoản 2 Điều này, thẩm quyền giải quyết về thừa kế động
sản thuộc cơ quan tư pháp của nước ký kết mà người quá cố là công dân khi chết
2 Trong trường hợp toàn bộ động sản thừa kế của công dân nước ký kết này lại để ở
nước ký kết kia, thì cơ quan của nước ký kết kia có thể quyết định về khối động sản
ấy khi được một người thừa kế nào đó yêu cầu và với điều kiện là tất cả những
người thừa kế được biết khác đều thỏa thuận
Trang 123 Thẩm quyền giải quyết về thừa kế bất động sản bao giờ cũng thuộc cơ quan tư
pháp của nước ký kết nơi có bất động sản
4 Quy định ở các khoản 1 và 3 Điều này cũng áp dụng để giải quyết các vụ kiện về
thừa kế”
Do trong tình huống không nêu rõ di sản để lại là động sản hay bất động sản
nên em giả thuyết các trường hợp sau:
Trường hợp 1: di sản thừa kế là động sản
Trường hợp 2: di sản thừa kế là bất động sản
3.1 Trường hợp di sản thừa kế là động sản
Thứ nhất, Theo khoản 1 Điều 38 Chương 5 HĐTTTP, trong tình huống đã
cho, vì trước khi chết A là công dân Việt Nam do đó thẩm quyền giải quyết về thừa
kế động sản thuộc cơ quan tư pháp của nước Việt Nam
Thứ hai, căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015, thì việc A tai
nạn chết tại Việt Nam là căn cứ làm phát sinh và xác lập quan hệ thừa kế nên thẩm
quyền giải quyết vụ việc trên là thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam
Cuối cùng, Theo Khoản 2 Điều 469 BLTTDS 2015 thì sẽ áp dụng các quy
định của chương 3 Bộ luật này để giải quyết Cụ thể, Tòa án cấp tỉnh sẽ có thẩm
quyền giải quyết, theo khoản 3 Điều 35, căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 37 và Điểm đ
Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 thì B có thể khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế
lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nơi B đang cư trú ở Việt Nam để giải quyết
Ngoài ra có một trường hợp tất cả di sản thừa kế là động sản hiện đang để tại
Cộng Hòa Séc thì cơ quan tư pháp của nước Cộng Hòa Séc cũng có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Chương 4 Phần II HĐTTTPVPL giữa
nước CHXHCN Việt Nam và nước CHXHCN Tiệp Khắc ký (được Cộng Hòa Séc
kế thừa) Theo đó, khi được một người thừa kế của A (có thể là B, C, D…) yêu cầu
và được tất cả những người thừa kế còn lại biết và đồng ý thì cơ quan tư pháp của
Cộng Hòa Séc có thẩm quyền giải quyết Nhưng trong tình huống trên, B đã lựa
Trang 13chọn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế lên Tòa Án nhân dân của nước Việt Nam
nên trường hợp cơ quan tư pháp nước Cộng Hòa pháp có thẩm quyền giải quyết không không xảy ra
3.2 Trường hợp di sản thừa kế là bất động sản
Đối với di sản là bất động sản thì theo Khoản 3 Điều 38 HĐTTTPVPL giữa
Việt Nam và Tiệp khắc thì thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan tư pháp của
nước có bất động sản đó Theo đó, nếu di sản thừa kế là bất động sản tồn tại ở Cộng
Hòa Séc thì cơ quan có thẩm quyển giải quyết là Cơ quan tư pháp có thẩm quyền
của Cộng Hòa Séc
Cũng theo Hiệp định trên, Nếu di sản thừa kế là bất động sản tồn tại ở Việt
Nam thì cơ quan tư pháp Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết Bên cạnh đó, căn
cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015, cơ quan tư pháp Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên là cơ quan Tòa án nhân dân Việt Nam Đến đây,
cần phải xác định yêu cầu chia thừa kế của B có sự tranh chấp hay không? Trong
trường hợp yêu cầu thừa kế này có tranh chấp thì theo khoản 3 Điều 35; Điểm c
khoản 1 Điều 37 và Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì Tòa án nhân dân
cấp tỉnh nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết Trong trường hợp B yêu cầu
chia thừa kế di sản là bất động sản mà không có tranh chấp thì lại căn cứ theo khoản
3 Điều 35 và Điểm c khoản 1 và Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015, theo đó Tòa án
có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nới B đang cư trú, hay làm việc
Nếu di sản thừa kế là bất động sản có cả ở Việt Nam và Séc thì phần bất
động sản đang ở nước nào thì cơ quan tư pháp của nước đó sẽ có thẩm quyền giải
quyết Cụ thể, trong tình huống trên, thì Tòa án Việt Nam sẽ không có thẩm quyền