1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp làm gia tăng lợi nhuậnCách tạo ra giá trị sản phẩm của doanh nghiệp:  Chiến lược chi phí thấp: giảm chi phí sản xuất =>ít khác biệt.. Các hoạt động SX chính làm tăng lợi

Trang 1

CHƯƠNG 6 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

NỘI DUNG

Chiến lược của doanh nghiệp

1

Mở rộng toàn cầu, khả năng sinh lợi

và tăng trưởng lợi nhuận

Trang 3

1.Chiến lược của doanh nghiệp

Chiến lược của doanh nghiệp là những hoạt động mà nhà quản

lý thực hiện để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thông qua việc gia tăng lợi nhuận Việc gia tăng lợi nhuận được xác định qua 2 chỉ tiêu:

Khả năng sinh lợi thường được xác định bằng tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng vốn đầu tư

Khả năng tăng trưởng lợi nhuận được đo bằng sự gia tăng lợi nhuận ròng theo thời gian

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố quyết định giá trị doanh nghiệp

Trang 5

Các biện pháp làm gia tăng lợi nhuận

Cách tạo ra giá trị sản phẩm của doanh nghiệp:

 Chiến lược chi phí thấp: giảm chi phí sản xuất =>ít khác biệt

 Chiến lược khác biệt hóa: làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng =>chi phí gia tăng

Các doanh nghiệp muốn gia tăng lợi nhuận có thể tự do lựa chọn giữa chiến lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa Tuy nhiên, DN phải thiết lập hoạt động nội bộ phù hợp để hỗ trợ chiến lược đã chọn

Trang 6

Hình 1.3: Lựa chọn chiến lược kinh doanh trong ngành khách sạn quốc tế

Trang 7

Các biện pháp làm gia tăng lợi nhuận

Doanh nghiệp muốn tối đa hoa khả năng sinh lời phải đảm bảo 2 yếu tố sau:

 Chọn 1 điểm khả thi trên đường biên hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của thị trường

 Thiết lập các hoạt động nội bộ như: sản xuất, tiếp thị, logistics, nhân lực,… để hỗ trợ cho lựa chọn đó

Trang 8

Phân tích hoạt động KD của DN

Hình 1.4: Hoạt động kinh doanh của DN như 1 chuỗi tạo ra giá trị

Trang 9

Thảo luận nhómCác nhóm trình bày 2 ví dụ thực tế về cách tạo ra giá trị trong hoạt động R&D, Marketing và dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp.

Trang 10

Các hoạt động SX chính làm tăng

lợi nhuận DN

 Nghiên cứu và phát triển (R&D): giúp tăng tính năng của sản phẩm ->hấp dẫn người tiêu dùng R&D cũng giúp cải tiến quy trình sản xuất ->tiết kiệm chi phí sản xuất.

 Sản xuất: quá trình sản xuất được thực hiện 1 cách hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí Quá trình sản xuất hiệu quả cũng góp phần tạo nên các sản phẩm có giá trị tốt hơn.

 Tiếp thị và bán hàng: định vị thương hiệu tạo cho người tiêu dùng đánh giá cao sản phẩm của DN =>tăng mức giá chi trả cho sản phẩm Tiếp thị và bán hàng giúp khám phá nhu cầu của khách hàng => thực hiện R&D để cải tiến sản phẩm.

Trang 11

Các hoạt động SX chính làm tăng

lợi nhuận DN

 Dịch vụ khách hàng: giải quyết các vấn đề của KH trong quá trình

sử dụng sản phẩm => khách hàng nhận thức cao hơn về giá trị sản phẩm.

Trang 12

 Nguồn nhân lực: đảm bảo cho DN có được những cá nhân phù hợp

để thực hiện các công việc 1 cách hiệu quả Công ty đa quốc gia có lợi thế trong việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các nơi trên thế giới.

Trang 13

Tổ chức thực hiện chiến lược

Các DN muốn thực hiện chiến lược kinh doanh được hiệu quả cần phải xây dựng cấu trúc tổ chức phù hợp

Cấu trúc tổ chức bao gồm:

•Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.

•Hệ thống kiểm soát và thúc đẩy.

•Văn hóa tổ chức.

•Quy trình và con người.

Trang 14

2 Mở rộng toàn cầu, khả năng sinh lợi

và tăng trưởng lợi nhuận

Tại sao công ty cần mở rộng toàn cầu:

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tiết kiệm được chi phí bằng cách phân bổ các hoạt động tạo ra giá trị tại các địa điểm thích hợp khác nhau trên thế giới

Tiết kiệm chi phí thông qua việc tận dụng lợi thế theo quy mô

và hiệu ứng kinh nghiệm

Thu thập được các kinh nghiệm và kỹ năng mới khi hoạt động

ở nước ngoài và chuyển giao đến các đơn vị khác trong toàn hệ thống

Trang 15

 Các giá trị cốt lõi hay lợi thế cạnh tranh của các công ty đa quốc gia là những yếu tố mà các công ty nội địa khó có thể bắt chước.

Trang 16

2.2 Tận dụng được lợi thế của từng

quốc gia hay khu vực

 Mỗi quốc gia hay vùng lãnh thổ có lợi thế so sánh nhất định so với các quốc gia hay vũng lãnh thổ khác trong việc sản xuất các sản phẩm nhất định

 Công ty đa quốc gia thực hiện phân bổ từng khâu của quá trình sản xuất sản phẩm vào các quốc gia mà tại đó các đặc điểm về kinh tế, chính trị và văn hóa thích hợp để thực hiện công việc đó

 Việc phân bổ quá trình sản xuất đến những địa điểm phù hợp giúp tiết kiệm chi phí SX hoặc gia tăng giá trị cho sản phẩm

Trang 17

2.3 Tận dụng lợi thế theo quy mô và

hiệu ứng kinh nghiệm

 Hiệu ứng kinh nghiệm là việc tiết giảm chi phí sản xuất khi số lượng sản phẩm sản xuất tăng lên Hiệu ứng kinh nghiệm xuất phát từ việc học tập, tích lũy kinh nghiệm của người lao động hay quản lý công ty trong quá trình sản xuất => tiết giảm chi phí

Trang 18

Câu hỏi

Sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao các loại hình sản xuất có thể tận dụng được hiệu ứng kinh nghiệm của người công nhân trong quá trình sản xuất: sản xuất ô tô, sản xuất nước giải khát đóng chai, xây dựng, sản xuất quần áo

Trang 19

 Lợi thế kinh tế theo quy mô: là việc giảm giá thành sản phẩm khi doanh nghiệp sản xuất với số lượng lớn

 Nguyên nhân dẫn đến lợi thế kinh tế theo quy mô:

 Phân bổ các chi phí trên một khối lượng lớn sản phẩm

 Các DN tận dụng quy mô lớn để thương lượng giá cả với các nhà cùng cấp NVL hay nhận được sự hỗ trợ của chính phủ nhằm đảm bảo an sinh xã hội

Trang 20

 Các công ty đa quốc gia có thể học tập các kỹ năng hữu ích từ các chi nhánh trong mạng lưới toàn cầu của mình.

 Để có thể tích lũy các kỹ năng hữu ích công ty đa quốc gia cần có chế độ khuyến khích các ý tưởng đổi mới, sáng tạo của tất cả các nhân viên trong mạng lưới toàn cầu

2.4 Tận dụng các kỹ năng của các công

ty con

Trang 21

3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh

Áp lực chi phí là việc các doanh nghiệp phải giảm giá thành

sản xuất để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

 Áp lực chi phí gia tăng mạnh trong các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm có tính chất phổ quát Các sản này có rất ít

sự khác biệt phi giá trị và giá bán sản phẩm là vũ khí để cạnh tranh chính VD: sắt thép, xi măng, xăng dầu, chíp bán dẫn, máy tính bỏ túi, màn hình LCD, …

Trang 22

Áp lực thích nghi với địa phương: là việc các doanh nghiệp

phải thay đổi thiết kế sản phẩm, thay đổi chiến lược tiếp thị, phân phối sản phẩm để thích nghi với những sự khác biệt giữa các quốc gia về thói quen tiêu dùng, cơ sở hạ tầng, đặc điểm kênh phân phối, quy định của chính phủ

 Áp lực thích nghi với địa phương làm cho doanh nghiệp không thể tận dụng được lợi thế theo quy mô, hiệu ứng học tập và lợi thế vùng trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 24

Các chiến lược kinh doanh quốc tế

Trang 25

3.1 Các chiến lược kinh doanh quốc tế

Chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu: chiến lược này tập

trung làm tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng lợi nhuận bằng cách tiết giảm chi phí từ tận dụng lợi thế theo quy mô, hiệu ứng học tập và lợi thế kinh tế vùng

Các hoạt động sản xuất, tiếp thị và R&D sản phẩm được thực hiện tại từng địa điểm thuận lợi nhất với mỗi hoạt động Các doanh nghiệp theo chiến lược này ít tùy chỉnh sản phẩm và chiến lược tiếp thị DN tận dụng lợi thế chi phí để hạ giá bán sản phẩm

Trang 26

Chiến lược địa phương hóa: doanh nghiệp thực hiện tùy

chỉnh sản phẩm và dịch vụ để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của các quốc gia khác nhau Chiến lược này giúp cho doanh nghiệp có thể định giá sản phẩm cao hơn Tuy nhiên, điều này cũng hạn chế việc cắt giảm chi phí từ việc sản xuất đại trà một sản phẩm tiêu thụ toàn cầu

3.1 Các chiến lược kinh doanh quốc tế

Trang 27

Chiến lược xuyên quốc gia: các doanh nghiệp cố gắng đạt

được chi phí thấp thông qua việc tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô và hiệu ứng học tập Đồng thời, doanh nghiệp cũng cố gắng tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ để thích nghi với các nhu cầu khác nhau ở những địa phương khác nhau

3.1 Các chiến lược kinh doanh quốc tế

Trang 28

Chiến lược quốc tế: các doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện

được chiến lược này khi ít bị áp lực về việc cắt giảm chi phí

và ít bị áp lực về việc phải tùy chỉnh sản phẩm để thích nghi với nhu cầu và sở thích của địa phương

3.1 Các chiến lược kinh doanh quốc tế

Trang 29

Câu hỏi thảo luận

Các nhóm xác định vị trí của các doanh nghiệp sau trong hình vẽ phía trên: Coca Cola, KFC, Toyota và Ferrari và giải thích vì sao?

Trang 30

3.2 Sự thay đổi của các chiến lược

theo thời gian

Trang 31

 Theo thời gian, các DN thực hiện chiến lược quốc tế hóa sẽ chịu áp lực cạnh tranh và phải thay đổi sang chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu hay chiến lược xuyên quốc gia.

 Các DN thực hiện chiến lược địa phương hóa theo thời gian cũng sẽ chịu nhiều áp lực cạnh tranh buộc phải giảm giá bán sản phẩm và dịch vụ Các DN này cũng sẽ phải chuyển dần sang chiến lược xuyên quốc gia

3.2 Sự thay đổi của các chiến lược

theo thời gian

Trang 32

4 Chiến lược liên minh

 Chiến lược liên minh là sự thỏa thuận hợp tác giữa các đối thủ tiềm năng hay đối thủ thật sự

 Chiến lược liên minh có thể là 1 thỏa thuận hợp tác lâu dài giữa 2 đối thủ hay cũng có thể là 1 sự hợp tác ngắn hạn trong việc thực hiện 1 số dự án chung

Trang 33

4 Chiến lược liên minh

Các lợi ích của chiến lược liên minh:

 Việc liên minh với các đối tác địa phương giúp các công ty đa quốc gia thâm nhập thị trường tại nước này

 Liên minh cho phép các công ty chia sẽ các chi phí đầu tư để phát triển các sản phẩm mới hay thay đổi quy trình sản xuất

 Liên minh giúp cho các công ty chia sẽ và tập hợp được các

kỹ năng và những lợi thế riêng của từng đơn vị

Trang 34

4 Chiến lược liên minh

Các bất lợi của chiến lược liên minh:

 Tạo cơ hội cho đối thủ trong liên minh đánh cắp công nghệ và giành lấy thị trường

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Lựa chọn chiến lược kinh doanh trong ngành khách sạn quốc tế - CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Hình 1.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh trong ngành khách sạn quốc tế (Trang 6)
Hình 1.4: Hoạt động kinh doanh của DN như 1 chuỗi tạo ra giá trị - CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Hình 1.4 Hoạt động kinh doanh của DN như 1 chuỗi tạo ra giá trị (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w