1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA thi Gv Gioi TỪ TRÁI NGHĨA(1)

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 6,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.. Những hình ảnh trái ngược nhau Cười Khóc... Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ng ược nhau.- Sự trái ngược về nghĩa bao

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng các thầy, cô giáo về dự giờ tiết học hôm nay

Ngữ văn 7

Trang 2

Thế nào là từ đồng nghĩa ?

A Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.

B Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau.

C Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc gần giống nhau.

D Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau.

D

Trang 3

Nối cột A với cột B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa?

Trang 4

Những hình ảnh

trái ngược nhau

Cười Khóc

Trang 6

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

Đầu giường ánh trăng rọi,

Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố hương

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

Trẻ đi, già trở lại nhà,

Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”

Trang 7

Cơ sở: sự trái ngược về tuổi tác

Cở sở: về sự tự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát.

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, biểu thị

những hoạt động, tính chất, sự vật trái ngược nhau dựa trên một cơ

sở chung nào đó

* Giải nghĩa từ “ Già ”:

- Bà em đã già rồi

- Mớ rau này đã già

Già >< Trẻ: tuổi tác, hình thức

Già >< Non: mức độ, tính chất sinh vật.

( Già : chỉ người rất nhiều tuổi) ( Già : sản phẩm trồng trọt đã ở giai đoạn phát triển đầy đủ sau đó tàn lụi.)

Trang 8

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ng ược nhau.

- Sự trái ngược về nghĩa bao giờ cũng dựa trên

một cơ sở, một tiêu chí chung nhất định.

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Ghi nhơ 1.

Trang 9

- Hãy tìm các từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường

* Lưu ý: Khi xem xét từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ

sở, một tiêu chí nào đó hoặc phải đặt chúng trong một văn

cảnh cụ thể.

Tính cách

Hiện tượng của

sự vật

Trang 10

Bài tập: Xác định các cặp từ trái nghĩa

trong đoạn thơ sau:

“ Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí

Sống, chẳng cúi đầu Chết, vẫn ung dung Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.” (Tố Hữu)

Trang 11

NHỎ BÉ TO LỚN

Trang 12

GIÀ TRẺ

Trang 13

CAO THẤP

Trang 15

?- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong các ví dụ sau có tác

Cúi đầu nhớ cố hương

Trẻ đi , già trở lại nhà, Giọng quê không đổi,sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”

- Tạo ra hình tượng tương phản, đối lập làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ tăng sức gợi cảm

cho lời thơ

- Tạo phép đối, làm nổi bật sự

thay đổi về tuổi tác, vóc dáng và tình cảm quê hương bền chặt  câu thơ nhịp nhàng,

Trang 16

Nươc non lận đận một mình,

bấy nay.

Nươc non lân đận một mình,

Thân cò trải qua nhiều vất vả, gian truân, nguy hiểm bấy nay.

Trời yên biển lặng mơi yên tấm

lòng.

Trông cho sức lực khoẻ, dẻo dai, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, trời yên biển lặng mơi yên tấm lòng.

So sánh hai cách diễn đạt sau và nhận xét.

Tạo các hình tượng tương

phản, gây ấn tượng mạnh, lời

nói sinh động.

Bình thường

Trang 17

?- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong các ví dụ sau có tác

Cúi đầu nhớ cố hương

Trẻ đi , già trở lại nhà, Giọng quê không đổi,sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”

- Tạo ra hình tượng tương phản, đối lập làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ tăng sức gợi cảm

cho lời thơ

- Tạo phép đối, làm nổi bật sự

thay đổi về tuổi tác, vóc dáng và tình cảm quê hương bền chặt  câu thơ nhịp nhàng,

cân xứng

- Tạo phép đối, tạo các hình

tượng tương phản

 Giúp lời nói thêm sinh động, gây ấn tượng mạnh

Trang 18

Ghi nhơ 2 :

Sử dụng từ trái nghĩa :

- Thường sử dụng trong thể đối;

- Tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng

mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Trang 19

Hiện tượng từ trái nghĩa xảy ra chủ yếu

ở từ loại tính từ, động từ.

Hiện tượng từ trái nghĩa hiếm khi xảy

ra ở từ loại danh từ.

Nhận xét về từ loại của từ trái nghĩa?

Đầu giường ánh trăng rọi,

Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố hương

Trẻ đi , già trở lại nhà, Giọng quê không đổi,sương pha mái đầu

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”

-Xấu người đẹp nết.

- Thuận mua vừa bán.

-Lên thác xuống ghềnh

- Đầu xuôi đuôi lọt

Trang 20

Thân phận chìm nổi và phụ thuộc vào người khác của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Trang 21

Nội dung bài học:

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ

trái nghĩa khác nhau.

- Sự trái ngược về nghĩa phải dựa trên một cơ

sở chung nhất định.

2 Sử dụng từ trái nghĩa:

- Thường sử dụng trong thể đối;

- Tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng

mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Trang 23

Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

- Chị em như chuối nhiều tàu,

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

- Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

- Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Hiện tượng của sự vật Đời sống xã hội

Kích thước

Thời gian

Trang 24

Chữ xấu Đất xấu

><

><

Cá ươn Hoa héo

Ăn khoẻ Học lực giỏi Chữ đẹp Đất tốt

Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

Đặt câu: - Phá hoại - bảo vệ

- Chăm chỉ - lười biếng

Trang 25

Bài tâp 3 :

Trang 28

Khóc - Cười

Kẻ khóc người cười

Trang 29

M¾t nh¾m m¾t më

Nhắm - Mở

Trang 30

§Çu voi ®u«i

chuét

Đầu - đuôi

Trang 31

N íc m¾t ng¾n n íc m¾t dµi

Ngắn - dài

Trang 32

CÁ LỚN NUỐT CÁ BÉ

Trang 33

1+1=2 2+2=4 3+3=6

Trang 34

Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn ( 5 -7 câu ) về tình cảm

quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.

Trang 35

- Ca ngợi về vẻ đẹp và sự trù phú của thiên nhiên đất nước.

- Vẻ đẹp của con người trong cuộc sống.

- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương.

- Cảm nghĩ, mong ước, việc làm của bản thân đối với quê hương.

Trang 36

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK – trang 128

- Hoàn thành các bài tập còn lại,

làm các bài tập trong sách bài tập

- ChuÈn bÞ bµi míi : So¹n bµi “ Từ đồng âm”

Ngày đăng: 19/04/2022, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạo các hình tượng tương - GA thi Gv Gioi TỪ TRÁI NGHĨA(1)
o các hình tượng tương (Trang 16)
- Tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng - GA thi Gv Gioi TỪ TRÁI NGHĨA(1)
o hình tượng tương phản, gây ấn tượng (Trang 18)
- Tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng - GA thi Gv Gioi TỪ TRÁI NGHĨA(1)
o hình tượng tương phản, gây ấn tượng (Trang 21)
w