Slide 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM KHOA LUẬT BÀI GI NG Ả LU T DÂN S 1Ậ Ự Gi ng viên TS Vũ Th Hoài ĐTả ế 0918 343686 Email vuthehoai@yahoo com Tên môn học Luật Dân sự 1 Giáo trình Luật Dân sự Việt Na[.]
Trang 2 Tên môn học: Luật Dân sự 1.
Giáo trình: Luật Dân sự Việt Nam - Tập 1
(xuất bản sau năm 2015).
Văn bản pháp luật: BLDS 2015 và một số
Luật có liên quan (VD: Luật Nhà ở 2014 )
Tài liệu tham khảo:
Trang 3 Điểm quá trình: Theo quy định của Trường
Trang 5II Phần về Quyền dân sự:
Nội dung cơ bản:
Trang 7Bài I: Khái quát chung Luật Dân sự
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CỦA BLDS 2015
Trang 8MỤC TIÊU HOÀN THIỆN BỘ LUẬT
Bộ luật được hoàn thiện trên cơ sở Hiến pháp 2013;
Hoàn thiện BLDS với ý nghĩa, vai trò là luật chung của pháp luật tư;
Ghi nhận, bảo vệ tốt hơn quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong giao lưu dân sự;
Góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường;
Kế thừa truyền thống pháp luật dân sự nước ta từ trước đến nay
Trang 9SO SÁNH BLDS 2005 & 2015
Trang 23Phần “Quy định chung” (Điều 1 đến Điều 157):
Quy định về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, mối quan hệ giữa BLDS với luật khác có liên quan và điều ước quốc tế;
Cơ chế pháp lý giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp không có quy định của pháp luật;
Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự;
Địa vị pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự, tài sản, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CỦA BLDS 2015
Trang 24KHÁI QUÁT CHUNG
Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp
lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).
(Điều 1 BLDS 2015)
Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự rất rộng.
Trang 269999 Bà A cho rằng con cá của mình nên chỉ vàng đó thuộc về mình, bà B không đồng ý.
• Hai bên tranh chấp, ý kiến của các anh (chị)?
Trang 27Hướng giải quyết :
Tình huống này thì có lẽ cũng khá là phổ biến, đã có rất nhiều trường hợp tương tự xảy ra Mục đích A ra chợ là mua
cá vậy, Vàng và cá cũng không được xem là vật chính, vật phụ, hay vật đồng bộ nên Vàng và cá là hai tài sản hoàn toàn khác nhau.
Theo nguyên tắc, thì vàng nằm trong bụng cá, vậy tạm thời
ai là chủ sở hữu thì sẽ có quyền chiếm hữu, tuy nhiên đây lại là trường hợp "Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên Cá thì đã thuộc quyền sở hữu của bà A vì đã mua bán, nhưng vàng (động sản) tại thời điểm ấy vẫn chưa được xem là thuộc quyền sở hữu của A.
Trang 28Trường hợp 1
• Đến đây, nếu chúng ta xem, công nhận, nhẫn vàng là vật vô chủ, thì ai phát hiện ra đầu tiên thì thuộc quyền sở hữu của người
đó Trường hợp này chiếc nhẫn vàng nằm trong bụng cá, đầu tiên là thuộc quyền sở hữu của bà chủ, rồi người phát hiện ra cuối cùng lại là bà chủ, vậy bà chủ có quyền có được động sản này.
Trang 29Trường hợp 2
Nếu chúng ta xem xét dưới góc độ là "vật bị bỏ quên" thì người chiếm hữu tạm thời phải làm một số thủ tục nhất định (theo BLDS 2015), và những việc đó chỉ nhằm tìm ra thật sự
ai là chủ sở hữu của nó Vậy khi có được chiếc nhẫn vàng
bà chủ phải thực hiện việc thông báo hay nộp cho cơ quan
có chức năng nếu ai chứng minh được là chiếc nhẫn của mình thì người đó là chủ sở hữu, sau một năm, không ai chứng minh được là tài sản của mình thì thuộc về bà chủ.
Việc A mua cá chưa trả tiền, cái này còn tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, nhưng thông thường sau đó A sẽ phải trả tiền mua cá, và thời điểm việc mua bán có hiệu lực
từ lúc A yêu cầu bà chủ làm cá.
Trang 30I Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t ề ỉ ủ ậ Dân sự
1.Đ i t ố ượ ng đi u ch nh c a Lu t Dân s ề ỉ ủ ậ ự
Đ i t ố ượ ng đi u ch nh c a Lu t Dân ề ỉ ủ ậ
s Vi t Nam ự ệ g m nh ng quan h tài ồ ữ ệ
s n và quan h nhân thân trong XH ả ệ
Trang 31ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH :
Là các quan hệ xã hội mà pháp luật
dân sự tác động tới, gồm có:
Trang 32QUAN HỆ TÀI SẢN
ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
Trang 331.Đ i t ố ượ ng đi u ch nh c a Lu t Dân s ề ỉ ủ ậ ự
Trang 34Quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người và người về những lợi ích vật chất (dưới dạng tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng) được tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất của xã hội.
Trang 361.Đ i t ố ượ ng đi u ch nh c a Lu t Dân s ề ỉ ủ ậ ự
Quan
h ệ
nhân
thân
Là nh ng quan h gi a ng ữ ệ ữ ườ ớ i v i ng ườ ề i v
nh ng l i ích tinh th n không có giá tr kinh ữ ợ ầ ị
t , không tính ra đ ế ượ c thành ti n ề
H i ỏ : Có QHNT nào có th mang l i m t s ể ạ ộ ố
l i ích v t ch t t QHNT hay không? ợ ậ ấ ừ
Đ c đi m ặ ể quan h ệ nhân thân
không tính ra đ ượ c thành ti n ề không th di chuy n đ ể ể ượ c
Các nhóm quan h nhân thân ệ
I Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t ề ỉ ủ ậ
Dân sự
Trang 37Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân là những quan hệ giữa người và người
về những lợi ích phi vật chất, không tính ra được thành tiền và không thể di chuyển được vì nó gắn liền với những
cá nhân với những tổ chức nhất định.
Trang 38 Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản
Ví dụ: QH về danh dự, nhân phẩm, tên gọi, hình ảnh,
bí mật đời tư của cá nhân, uy tín của tổ chức…
Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản:
Trang 39 Lần đầu tiên, BLDS 2015 thừa nhận việc chuyển đổi giới tính Đây là điểm mới nổi bật tại BLDS 2015 được cộng đồng người dân quan tâm rất nhiều.
Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan
(Điều 37 BLDS 2015)
Quy n thay đ i gi i tính ề ổ ớ
Trang 402 Ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t Dân ề ỉ ủ ậ sự
n ướ c th hi n trong các quy ph m ể ệ ạ pháp lu t ậ
I Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t ề ỉ ủ ậ
Dân sự
Trang 412 Ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t Dân ề ỉ ủ ậ sự
Đ c ặ
tr ng ư
Đ a v pháp lý c a các ch th đ u ị ị ủ ủ ể ề bình đ ng =>Bình đ ng-th a ẳ ẳ ỏ thu n ậ
Trang 42Địa vị pháp lý của các chủ thể bình đẳng
Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản
(Điều 3 BLDS 2015).
Trang 43Các chủ thể được quyền tự định đoạt
Đặc biệt là Quyền khởi kiện của đương sự trước CQ Toà án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình…
Trang 443 Khái ni m Lu t Dân s và phân bi t ệ ậ ự ệ
Lu t Dân s v i các ngành lu t khác ậ ự ớ ậ
Lu t Dân s VN là m t ngành lu t trong h th ng ậ ự ộ ậ ệ ố pháp lu t VN bao g m t ng h p các quy ph m ậ ồ ổ ợ ạ pháp lu t đi u ch nh nh ng quan h tài s n và các ậ ề ỉ ữ ệ ả quan h nhân thân trên c s bình đ ng, đ c l p ệ ơ ở ẳ ộ ậ
c a các ch th khi tham gia vào các quan h ủ ủ ể ệ
Khái
ni m ệ
I Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t ề ỉ ủ ậ
Dân sự
Trang 453 Khái ni m Lu t Dân s và phân bi t ệ ậ ự ệ
Trang 46II Nhi m v , nguyên t c, ngu n c a LDS, áp d ng ệ ụ ắ ồ ủ ụ
LDS
1.Nhi m v Lu t Dân s ệ ụ ậ ự
B o v quy n và l i ích h p pháp c a các cá ả ệ ề ợ ợ ủ nhân, t ch c, l i ích nhà n ổ ứ ợ ướ ợ c, l i ích công c ng ộ
Đ m b o s bình đ ng và an toàn pháp lý cho ả ả ự ẳ các ch th tham gia vào quan h pháp lu t dân ủ ể ệ ậ sự
Góp ph n t o đi u ki n đáp ng các nhu c u v t ầ ạ ề ệ ứ ầ ậ
ch t và tinh th n c a ND, thúc đ y PT KT-XH ấ ầ ủ ẩ
GD con ng ườ i, nâng cao nh n th c PL cho ND ậ ứ
Trang 472 Nguyên t c c b n Lu t Dân s ắ ơ ả ậ ự
i Nguyên tắc bình đẳng (địa vị pháp lý của các CT);
ii Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận; iii.Nguyên tắc thiện chí, trung thực;
iv Nguyên tắc tôn trọng lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;
v Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự
II Nhi m v , nguyên t c, ngu n c a LDS, áp d ng ệ ụ ắ ồ ủ ụ LDS
Trang 48Nội dung của các nguyên tắc này cũng được Bộ luật dân sự quy định theo hướng khái quát hóa, trừu tượng hóa để phù hợp với tính đa dạng trong việc điều chỉnh của pháp luật dân sự, trong việc thiết lập nền tảng về chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân trong đời sống dân sự và sự đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật dân sự trong điều chỉnh các quan hệ dân sự; quy định cụ thể về mối quan
hệ giữa BLDS và luật khác có liên quan
Nguyên t c c b n Lu t Dân s ắ ơ ả ậ ự
Trang 49Điều 14 Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền
Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của
Bộ luật này được áp dụng.
BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ
Trang 50 Sửa đổi hoặc bổ sung quy định về tạo lập công cụ pháp
lý trong giải quyết vụ việc dân sự khi không có quy định của pháp luật Bổ sung cơ chế pháp lý (Điều 9 – Đ.15)
Bên cạnh kế thừa có phát triển quy định về áp dụng tập
quán, áp dụng tương tự pháp luật, Bộ luật bổ sung quy định trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định và cũng không thể áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật thì Tòa án có thể
áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự,
án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự.
Công cụ pháp lý trong giải quyết vụ việc dân sự
Trang 51 Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận
và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự
Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đã nêu trên
(Điều 5 BLDS 2015)
Quy định cụ thể tập quán là gì
Trang 52 Khẳng định vị trí, vai trò của Án lệ - một trong những nguồn luật mới thừa nhận trong thời gian gần đây.
Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thoả thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự
Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật đã nêu trên thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng
(Điều 6 BLDS 2015)
Áp dụng tương tự PL & Án lệ
Trang 533 Ngu n c a Lu t Dân s ồ ủ ậ ự
Hi n pháp ế
B lu t dân s Vi t Nam ộ ậ ự ệ Các b lu t và lu t khác có liên quan ộ ậ ậ Văn b n d ả ướ i lu t ậ
T p quán; Ti n l pháp ậ ề ệ
II Nhi m v , nguyên t c, ngu n c a LDS, áp d ng ệ ụ ắ ồ ủ ụ LDS
Trang 55III Khái quát quan h PLDS ệ
Trang 57H gia đình ộ
T h p tác ổ ợ Nhà n ướ c CHXHCN VN
III Khái quát quan h PLDS ệ
Trang 58K t qu c a quá trình ế ả ủ
ho t đ ng tinh th n sáng ạ ộ ầ
t o ạ Quy n s d ng đ t ề ử ụ ấ
III Khái quát quan h PLDS ệ
Trang 59N i dung quy n DS ộ ề
B o v quy n DS ả ệ ề Khái ni m NV DS ệ
N i dung NV DS ộ
III Khái quát quan h PLDS ệ
Trang 614 Căn c làm phát sinh, thay đ i, ch m ứ ổ ấ
X s pháp lý ử ự
Th i h n và th i hi u ờ ạ ờ ệ
B n án, quy t đ nh c a Tòa án ả ế ị ủ
ho c c quan nhà n ặ ơ ướ c có th m ẩ quy n ề
III Khái quát quan h PLDS ệ
Trang 64CÁ NHÂN
Là con người cụ thể và đang sống
Cá nhân phải có hộ tịch rõ ràng, cho phép phân biệt được với cá nhân khác
Trang 65Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi
Năng lực chủ thể của cá nhân
Phân biệt?
Trang 66I Năng l c pháp lu t dân s và ự ậ ự
Năng l c hành vi dân s ự ự 1.Năng l c pháp lu t dân s ự ậ ự
Khái
ni m ệ
1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
là khả năng của cá nhân có quyền dân sự
và nghĩa vụ dân sự
2 Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau
3 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết
Trang 67NLPLDS c a cá nhân có t khi sinh ra ủ ừ
và ch m d t khi cá nhân đó ch t ấ ứ ế
I Năng l c pháp lu t dân s và Năng l c hành vi ự ậ ự ự
dân sự
Trang 681.Năng l c pháp lu t dân s ự ậ ự
N i ộ
dung
Quy n nhân thân không g n v i tài ề ắ ớ
s n và quy n nhân thân g n v i tài ả ề ắ ớ
s n ả Quy n s h u, quy n th a k và các ề ở ữ ề ừ ế quy n khác đ i v i tài s n ề ố ớ ả
Cá nhân có quy n tham gia vào các ề giao d ch dân s và có nghĩa v phát ị ự ụ sinh t các quan h đó ừ ệ
I Năng l c pháp lu t dân s và Năng l c hành vi ự ậ ự ự
dân sự
Trang 69(Đ19 BLDS 2015)
I Năng l c pháp lu t dân s và Năng l c hành vi ự ậ ự ự
dân sự
Trang 702 Năng l c hành vi dân s ự ự
M c ứ
đ ộ năng
l c ự hành
vi DS
NLHVDS đ y đ ầ ủ NLHVDS m t ph n ộ ầ
Trang 71 Người chưa đủ 6 tuổi được xếp vào chung nhóm người chưa thành niên, và theo vẫn giữ nguyên quy định về GDDS đối với đối tượng này.
Sửa đổi quy định về GDDS đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi:
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện GDDS, trừ GDDS liên quan đến BĐS, động sản phải đăng ký và GDDS khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
(Khoản 2, 4 Điều 21 BLDS 2015)
Không còn khái niệm không
có NLHVDS
Trang 72Người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi (Điều 23)
• Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
Trang 73Hãy phân biệt:
• Phân biệt NLHVDS trong 2 trường hợp:
• Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và một người đang bị chấp hành hình phạt tù?
Trang 74Bảo vệ tình trạng không có NLHV :
Giám hộ cho người chưa thành
niên và người mất năng lực hành vi dân sự
Đại diện cho người chưa thành niên, người mât năng lực hành vi
và người bị hạn chế năng lực
hành vi
Trang 76Tuyên bố cá nhân mất tích
Điều 68 BLDS 2015
Điều kiện:
• - Có yêu cầu của
người có quyền
• - Biệt tích 02 năm
liên tục không có
tin tức gì
• - Phải thông báo
tìm kiếm công khai
trên các phương
tiện thông tin đại
chúng theo quy định
của pháp luật Tố
tụng Dân sự
• Hậu quả pháp ly:
• - Về mặt tài sản:
giao cho người khác quản lý theo quy định tại Điều 75 BLDS
• - Về mặt nhân
thân: nếu vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích muốn lấy chồng hoặc lấy vợ khác phải làm thủ tục ly hôn tại tòa án
Trang 77Tuyên bố cá nhân mất tích
Löu yù:
• Khi một người đi khỏi nơi cư trú của mình và không ai
biết người đó đang ở đâu, còn sống hay đã chết thì pháp luật xem đây là trường hợp “biệt tích” (vắng mặt tại nơi cư trú).
Khi một người đã biệt tích (vắng mặt tại nơi cư trú) từ 2 năm liền trở lên, đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo,
tìm kiếm mà vẫn không có tin tức xác thực của người đó (tức là Tòa án đã ra thông báo tìm kiếm như nói ở trên) Thì, theo yêu
cầu của người liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích Thời hạn 2 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối
cùng về người đó