1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Tên chương trình: LUẬT DÂN SỰ Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: LUẬT Loại hình đào tạo: Chính quy

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 697 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Chuẩn đầu ra: A Kiến thức chuyên môn A.1 Kiến thức pháp luật chung A.1.1 Hệ thống hóa kiến thức pháp luật nền tảng về tất cả các lĩnh vực pháp lý trong đời sống Luật Hành chính, Hình s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2015

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành tại Quyết định số … ngày … tháng … năm … của Hiệu trưởng trường ĐH Kinh Tế - Luật)

Tên chương trình: LUẬT DÂN SỰ

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: LUẬT

Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

Training Code: 52.38.01.01

Trưởng nhóm dự án: TS Đoàn Thị Phương Diệp

1) Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung:

Cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về pháp luật nói chung và Luật Dân sự nói riêng Đào tạo cử nhân Luật

có chất lượng cao trong lĩnh vực Luật Dân sự

Mục tiêu cụ thể:

Đào tạo cử nhân tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn vững vàng, có kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm cần thiết,

có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo Cụ thểcung cấp cho sinh viên những kỹ năng, nghiệp vụ hỗ trợ cho nghề nghiệp trong tương lai như : Thi hành án dân sự, phápluật thực thi quyền sở hữu trí tuệ, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, kỹ năng giải quyết các vụ án dân sự, nghề luật sư và tưvấn pháp luật,

2) Chuẩn đầu ra:

A Kiến thức chuyên môn

A.1 Kiến thức pháp luật chung

A.1.1 Hệ thống hóa kiến thức pháp luật nền tảng về tất cả các lĩnh vực pháp lý trong đời sống (Luật Hành chính,

Hình sự, kinh doanh-thương mại, Dân sự…)

A.1.2 Phân biệt được các ngành luật và phân tích được mối liên hệ giữa các ngành luật

A.1.3 Vận dụng được những kiến thức pháp luật cơ bản vào những tình huống thực tiễn xảy ra

A.1.4 Giải thích và đánh giá được các quy định của pháp luật

A.1.5 Đề xuất giải pháp áp dụng tối ưu trong việc lựa chọn áp dụng luật

A.2 Kiến thức pháp luật chuyên ngành Luật Dân sự

A.2.1 Hiểu được những kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật dân sự

A.2.2 Phân tích, tổng hợp được các nội dung lý luận về pháp luật dân sự

1

Trang 2

A.2.3 Vận dụng được các kiến thức pháp luật về luật Dân sự để áp dụng vào thực tế đời sống pháp lý

A.2.4 Đánh giá ưu nhược điểm các quy định pháp luật và rút ra giải pháp áp dụng phù hợp nhất cho những tình

huống thực tiễn

B Kỹ năng chuyên môn về Luật Dân sự

B.1 Kỹ năng nghiên cứu, phân tích và bình luận quy định của pháp luật

B.1.1 Nghiên cứu và phân tích luật

B.1.2 Đọc bản án và bình luận việc áp dụng pháp luật trong bản án, quyết định của cơ quan tài phán

B.1.3 Vận dụng kiến thức pháp luật để phản biện, lập luận và giải quyết tình huống pháp luật dân sự

B.1.4 Xử lý các tình huống phát sinh cụ thể trong thực tiễn

B.1.5 Thực hiện các thủ tục pháp lý về các nội dung liên quan luật dân sự

B.1.6 Tra cứu văn bản pháp luật

B.2 Kỹ năng tư vấn pháp luật và thực hành luật

B.2.1 Trợ giúp pháp lý

B.2.2 Hành nghề công chứng và thừa phát lại

B.2.3 Soạn thảo hợp đồng, văn bản pháp lý thông dụng

B.2.4 Tự cập nhật kiến thức pháp luật mới và thực tiễn áp dụng

C.1 Kỹ năng giao tiếp và thiết lập quan hệ cộng đồng

C.1.1 Tự giới thiệu, giao tiếp và trình bày trước đám đông

C.1.2 Thiết lập các quan hệ nghề nghiệp trong môi trường làm việc

C.1.3 Tham gia, đóng góp hiệu quả trong môi trường làm việc tập thể

C.2 Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm

C.2.1 Làm việc độc lập với tư duy logic, sáng tạo

C.2.2 Phối hợp công việc và phát huy kỹ năng trong làm việc nhóm

C.3 Kỹ năng ngoại ngữ

C.3.1 Nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh tốt (TOEIC 500)

C.3.2 Trình bày, sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành Luật Dân sự ở mức cơ bản

D Thái độ cá nhân và đạo đức nghề nghiệp

D.1 Đạo đức nghề nghiệp

D.1.1 Xác định được các giới hạn, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động nghề nghiệp

D.1.2 Ứng xử phù hợp với trách nhiệm nghề nghiệp của một người hành nghề pháp luật, đóng góp vào việc giữ gìn

công lý và cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất cho cộng đồng

D.2 Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi ra trường

D.2.1 Tự ý thức học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ

D.2.2 Xây dựng mục tiêu cá nhân đối với việc phát triển nghề nghiệp trong tương lai và lộ trình, kế họach thực hiện

mục tiêu đó một cách độc lập và tự giác

D.2.3 Thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyên ngành luật, Luật Dân sự một cách độc

lập

2

Trang 3

3) Ma trận chuẩn đầu ra – môn học:

chỉ

3

Trang 4

Kỹ năng soạn thảo văn bản 02 x x x x x x

Hợp đồng Lao động và giải quyết tranh chấp

(Chuyên đề về kỹ năng phân tích và giải quyết các vụ việc dân sự)

4) Cơ hội nghề nghiệp, vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Dân sự, sinh viên có khả năng làm việc độc lập, hiệu quả ở các cơ quan, tổ

chức sau: Tòa án, Viện kiểm sát, ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các

doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế, các tổ chức tín dụng; các tổ chức kinh tế và xã hội; các trường đại học; các viện

và trung tâm nghiên cứu luật học, các công ty luật, văn phòng luật sư trong và ngòai nước và các công ty đa quốc gia

5) Thời gian đào tạo : 04 năm

6) Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ (không kể phần kiến thức: Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất và Giáo dục

quốc phòng).

Cấp

đào tạo

Thời gian đào tạo

Tổng khối lượng kiến thức

7) Đối tượng tuyển sinh:

Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

Trang 5

Khối tuyển sinh: A, A1 và D1.

8) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Căn cứ vào Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ Ban hành kèm theo Quyết định số 1368 ĐH&SĐH ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

/ĐHQG-8.1 Quy trình đào tạo:

Học chế đào tạo: Theo hệ thống tín chỉ

Quy trình đào tạo được chia làm 08 học kỳ:

- Khối kiến thức giáo dục cơ bản: Học kỳ 01, Học kỳ 02, Học kỳ 03

- Khối kiến thức cơ sở của khối ngành: Học kỳ 04

- Khối kiến thức chuyên ngành: Học kỳ 05, Học kỳ 06, Học kỳ 07

- Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp hoặc học chuyên đề: Học kỳ 08

8.2 Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

- Được công nhận là sinh viên hệ chính quy của trường theo đúng ngành cấp bằng tốt nghiệp;

- Hoàn tất các môn học theo đúng chương trình giáo dục quy định và tích lũy đủ số tín chỉ quy định của ngành đàotạo (gồm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thi các môn chuyên môn thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốtnghiệp), không có môn học nào đạt điểm dưới 5 và có ĐTBCTL không dưới 5;

- Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ theo quy định của ĐHQG-HCM và của trường (trừ trường hợp các lưu học sinhnước ngoài tuân theo Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số33/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT);

- Đạt chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

- Tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đìnhchỉ học tập

9) Thang điểm: Sử dụng thang điểm 10 và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

10) Nội dung chương trình:

10.1 Khối kiến thức cơ bản (kiến thức giáo dục đại cương): 36 TC

A Các môn bắt buộc (25 TC)

5

Trang 6

8 BUS1100 Quản trị học căn bản 3

10.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 94 TC

10.2.1 Khối kiến thức cơ sở của khối ngành: 38 TC

Trang 7

STT MÃ SỐ MÔN HỌC Số TC GHI CHÚ

B Các môn tự chọn (08 TC)

10.2.2.2 Kiến thức chuyên sâu của ngành chính: (22TC)

A Các môn bắt buộc

B Các môn tự chọn: 04TC

1 LAW1111 Pháp luật về công chứng, chứng thực và thừa phát lại 2

7

Trang 8

10.2.3 Kiến thức Ngành thứ hai

10.2.4 Kiến thức bổ trợ tự do

10.2.5 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm

10.2.6 Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp hoặc các HPCM: 10 TC

STT

MÃ SỐ

MÔN HỌC

TÍN CHỈ TỔNG

- Tất cả sinh viên đều phải đi thực tập chuyên môn cuối khóa, hoàn tất báo cáo thực tập, tương đương 04 TC

- Sinh viên chọn làm Khóa luận tốt nghiệp hoặc học 02 môn học phần chuyên môn (06 TC) Khóa luận thực hiện

trong Học kỳ 08 Khóa luận tốt nghiệp sẽ bảo vệ trước Hội đồng Các học phần chuyên môn học trong Học kỳ 07

11) Kế hoạch giảng dạy: Theo từng học kỳ

HỌC KỲ I: 16 TC

QUYẾT

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Đã học và thi

Trang 9

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Đã học và thi

6 GEN1103 Địa chính trị thế giới 2 môn chọn

1

Trang 10

HỌC KỲ III (NĂM 2): 19 TC

QUYẾT

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Đã học và thi

LAW1101

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Môn học tự chọn chuyên sâu (nếu có) 2

Trang 11

STT MÃ SỐ MÔN HỌC TÍN CHỈ ĐIỀU KIỆN TIÊN

QUYẾT

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Đã học và thi

LAW1001 LAW1101 LAW1102 LAW1103

Môn học tự chọn chuyên sâu (nếu có) 4

HỌC KỲ VI: 14 TC

QUYẾT

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

LAW1001 LAW1101 LAW1102 LAW1103 LAW1207

Môn học tự chọn chuyên sâu (nếu có) 2

6 LAW1114 Hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp 2 2

HỌC KỲ VII: 15 TC

QUYẾT

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Đã học và thi

11

Trang 12

3 LAW110 Thi hành án dân sự 2 2

KHỐI KIẾN THỨC NGOẠI NGỮ: 20 TC

QUYẾT

Tổngcộng

Lýthuyết

Thựchành

Tíchlũy

Đã học và thi

12) Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:

1 Tên môn học: Những vấn đề chung về Luật dân sự

Số tín chỉ: 02

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học xong môn Lý luận nhà nước và pháp luật.

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp cho sinh viên những vấn đề lý luận về luật dân sự Việt Nam:

• Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự Việt Nam; Hệ thống luật dân sự Việt Nam;

• Phân biệt luật dân sự Việt Nam với các ngành luật khác; Khoa học luật dân sự Việt Nam;

• Quy phạm pháp luật dân sự;

• Quan hệ pháp luật dân sự Việt Nam;

• Phương pháp vận dụng pháp luật trong điều chỉnh các quan hệ dân sự;

• Địa vị pháp lý của các chủ thể quan hệ pháp luật dân sự;

• Đại diện trong quan hệ pháp luật dân sự

2 Tên môn học: Luật môi trường

Số tín chỉ: 02

Điều kiện tiên quyết: Môn học được giảng dạy sau các môn: Lý luận Nhà nước và pháp luật; Những vấn đề chung về

Luật Dân sự; Luật Tài sản; Nghĩa vụ ngoài hợp đồng

12

Trang 13

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung của môn học được thể hiện và chuyển tải qua 03 Chương:

• Chương 01 gồm những vấn đề mang tính tổng quan về luật môi trường;

• Chương 02 gồm những vấn đề liên quan đến pháp luật Việt nam về môi trường;

• Chương 03 gồm những vấn đề liên quan đến Luật quốc tế về môi trường

3 Tên môn học: Công Chứng, Chứng Thực và Thừa Phát Lại

Số tín chỉ: 02

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong tất cả các môn học bắt buộc chuyên ngành luật: Luật Dân sự, Luật tố tụng dân

sự; Luật Doanh Nghiệp; Pháp luật về kinh doanh bất động sản; Luật Đất Đai, Luật Hôn Nhân và Gia đình

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Gồm ba nội dung chính:

• Pháp luật về công chứng;

• Pháp luật về chứng thực;

• Pháp luật về thừa phát lại

4 Tên môn học: Kỹ năng giải quyết các vụ án dân sự

Số tín chỉ: 02

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các môn giai đoạn đại cương chuyên ngành Luật.

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Nội dung của môn học được chia thành 06 Chương bao gồm các Chương liên quan đến các kỹ năng thụ lý vụ việc dân

sự, kỹ năng thu thập chứng cứ, kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án, kỹ năng hòa giải, kỹ năng chuẩn bị cho một phiên tòa và

kỹ năng xét xữ Trong môn học này cũng bao gồm cả sự phân biệt giữa thủ tục giải quyết vụ án dân sự và thủ tục giảiquyết việc dân sự trong tố tụng dân sự.Trong từng chương của môn học cũng sẽ đề cập đến các kỹ năng đặc thù của thẩmphán khi giải quyết vụ việc dân sự trong các lãnh vực như dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, laođộng

5 Tên môn học: Luật Hôn nhân và Gia đình

Số tín chỉ: 02

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Luật hôn nhân và gia đình, bao gồm những quy địnhchung của luật; kết hôn và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình; nghĩa vụ cấp dưỡng, lý hôn, hôn nhân và giađình có yếu tố nước ngoài Môn học này gồm có 06 Chương chính:

• Chương 01: Những quy định chung về Luật hôn nhân gia đình;

• Chương 02: Kết hôn và kết hôn trái pháp luật;

• Chương 03: Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình;

• Chương 04: Xác định cha mẹ và con cái;

• Chương 05: Ly hôn;

• Chương 06: Nghĩa vụ cấp dưỡng

6 Tên môn học: Luật Lao động

Số tín chỉ: 04

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các môn: Lý luận nhà nước và pháp luật; Những vấn đề chung về luật Dân

sự; Luật tài sản; Nghĩa vụ ngoài Hợp đồng; Luật tố tụng Dân sự

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Môn học giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về những vấn đề:

• Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động;

• Nội dung của quan hệ lao động;

• Một số các vấn đề về việc làm và học nghề;

13

Trang 14

• Các quy định và yêu cầu liên quan đến vấn đề tuyển dụng lao động và giao kết hợp đồng;

• Các quy định và nội dung về bảo hiểm xã hội;

• Các vấn đề cơ bản về bồi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao động

Môn học này tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

• Chương 01: Khái niệm Luật Lao động;

• Chương 02: Việc làm;

• Chương 03: Địa vị pháp lý của Công đoàn;

• Chương 04: Những quy định chung về thuê mướn lao động;

• Chương 05: Hợp đồng lao động;

• Chương 06: Thỏa ước lao động tập thể;

• Chương 07: Chế độ làm việc và nghỉ ngơi;

• Chương 08: Chế độ tiền lương;

• Chương 09: Kỷ luật lao động và trách nhiệm pháp lý;

• Chương 10: An toàn lao động và vệ sinh lao động;

• Chương 11: Bảo hiểm xã hội;

7 Tên môn học: Luật Tài sản

Số tín chỉ: 03

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong môn Lý luận nhà nước và pháp luật; Những vấn đề chung về luật Dân sự.

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức về Luật tài sản, sở hữu và bảo vệ quyền sở

hữu, bao gồm 06 Chương chính như sau:

• Chương 01: Tổng quan về tài sản;

• Chương 02: Tổng quan về quyền sở hữu;

• Chương 03: Chiếm hữu tài sản;

• Chương 04: Các quyền khác đối với tài sản;

• Chương 05: Các hình thức sở hữu;

• Chương 06: Bảo vệ quyền tài sản

8 Tên môn học: Luật tố tụng dân sự

Số tín chỉ: 04

Điều kiện tiên quyết: Môn học này được thực hiện sau các môn học: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật; Luật dân

sự; Luật hôn nhân và gia đình; Luật thương mại; Luật lao động.

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Môn học được cấu trúc thành các bài: Khái niệm và các nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Việt Nam, chủ thể pháp luật

tố tụng dân sự, thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân, chứng cứ và hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự, cácbiện pháp khẩn cấp tạm thời,thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và án phí, lệ phí trong tố tụng dân sự, Khởi kiện dân sự

và thụ lý vụ việc dân sự, thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự, thủ tục phúc thẩm; thủ tục xét lại các bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật; thủ tục giải quyết việc dân sự,…

Môn học này gồm 12 Chương chính sau:

14

Trang 15

• Chương 01: Những vấn đề cơ bản về luật tố tụng dân sự;

• Chương 02: Chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự;

• Chương 03: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân;

• Chương 04: Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng;

• Chương 05: Thời hạn tố tụng và thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;

• Chương 06: Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự;

• Chương 07: Biện pháp khẩn cấp tạm thời;

• Chương 08: Tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

• Chương 09: Thủ tục giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự;

• Chương 10: Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự;

• Chương 11: Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

• Chương 12: Thủ tục giải quyết việc dân sự

9 Tên môn học: Luật doanh nghiệp

Số tín chỉ: 03

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 06 Chương, trình bày các nội dung như khái niệm doanh

nghiệp và sự cần thiết phải điều chỉnh bằng luật đối với doanh nghiệp, những vấn đề cơ bản như các loại hình doanh

nghiệp, thành lập doanh nghiệp, cơ cấu tố chức quản lý của từng loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, lý do

và các bước giải thể doanh nghiệp và những hoạt động khác liên quan đến doanh nghiệp

Bố cục môn học gồm các Chương chính:

• Chương 01: Khái quát về doanh nghiệp;

• Chương 02: Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh;

• Chương 03: Công ty trách nhiệm hữu hạn;

• Chương 04: Công ty cổ phần;

• Chương 05: Công ty hợp danh;

• Chương 06: Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp

10 Tên môn học: Luật Thương mại

Số tín chỉ: 03

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các môn học như: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật; Luật Hiến pháp;

Luật Dân sự

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Môn Luật Thương mại tìm hiểu những quy định của pháp luật về các hoạt động thương mại theo pháp luật Việt Nam, baogồm những nội dung cơ bản: Khái niệm về thương nhân và về các hoạt động thương mại; các hoạt động thương mại cụthể; Quyền và nghĩa vụ của các thương nhân trong hoạt động thương mại; Các chế tài trong hoạt động thương mại

15

Trang 16

Bố cục gồm các chương chính:

• Chương 01: Khái quát về thương nhân và hoạt động thương mại;

• Chương 02: Mua bán hàng hóa trong thương mại;

• Chương 03: Dịch vụ thương mại;

• Chương 04: Hoạt động trung gian thương mại;

• Chương 05: Các hoạt động xúc tiến thương mại;

• Chương 06: Một số hoạt động thương mại khác

11 Tên môn học: Luật sở hữu trí tuệ

Số tín chỉ: 03

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải hoc xong các môn học tiên quyết, bao gồm: Lý luận nhà nước và pháp luật; Những

vấn đề chung về luật dân sự; Luật Tài sản

Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

• Môn học cung cấp những kiến thức nền tảng cho sinh viên về pháp luật sở hữu trí tuệ, bao gồm cơ sở lý luận,nguyên tắc và bản chất luật sở hữu trí tuệ

• Môn học cung cấp các kiến thức về các quy định pháp luật cụ thể về quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đối với giống cây trồng, các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và những vấn đề có liên quan

• Môn học giúp sinh viên tiếp cận các vấn đề, tình huống về pháp luật sở hữu trị tuệ trong thực tế và trang bị chosinh viên các kỹ năng giải quyết các vấn đề đó

• Môn học gợi mở cho sinh viên các phương hướng nghiên cứu về luật sở hữu trí tuệ trong tương lai

Bố cục gồm các Chương chính:

• Chương 01: Khái quát chung về sở hữu trí tuệ;

• Chương 02: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả;

• Chương 03: Quyền sở hữu công nghiệp;

• Chương 04: Quyền đối với giống cây trồng;

• Chương 05: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

12 Tên môn học: Luật hợp đồng

Số tín chỉ: 03

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 07 Chương trình bao gồm bao gồm các nội dung cơ bản

liên quan đến tất cả các loại hợp đồng như khái niệm, đặc điểm, hiệu lực, trình tự ký kết, thực hiện, thay đổi và tráchnhiệm do vi phạm hợp đồng Các nội dung này sẽ được phân tích kỹ trên cơ sở so sánh các quy định của pháp luật ViệtNam với phap luật các nước, đối chiếu với thực tiễn thông qua các ví dụ cụ thể

16

Trang 17

Bố cục môn học gồm các Chương chính:

• Chương 01: Nghĩa vụ dân sự;

• Chương 02: Khái quát hợp đồng;

• Chương 03: Giao kết hợp đồng;

• Chương 04: Hiệu lực của hợp đồng;

• Chương 05: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;

• Chương 06: Thực hiện, sửa đổi, tạm ngưng, đình chỉ, hủy hợp đồng;

• Chương 07: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

13 Tên môn học: Các hợp đồng dân sự thông dụng

Số tín chỉ: 03

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học xong môn học tiên quyết: Luật Dân sự, Luật Hợp đồng.

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 04 Chương trình bao gồm các nội dung cơ bản liên quan

đến các loại hợp đồng được sử dụng phổ biến trong đời sống dân sự cũng như trong hoạt động thương mại Các hợp đồngnày có thể được quy định trong các văn bản pháp luật khác nhau

Môn học gồm các Chương chính:

• Chương 01: Hợp đồng mua bán;

• Chương 02: Hợp đồng trao đổi, tặng cho, vay, mượn tài sản;

• Chương 03: Hợp đồng thuê tài sản;

• Chương 04: Các hợp đồng thông dụng khác

14.Tên môn học: Luật quốc tế

Số tín chỉ: 03

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong xong các môn: Lý luận về nhà nước và pháp luật; Những vấn đề chung về

luật Dân sự; Luật tài sản; Nghĩa vụ ngoài hợp đồng

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 07 Chương trình bày các nội dung liên quan đến quan hệ

quốc tế, tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

• Chương 01: Những vấn đề lý luận chung về hoạt pháp luật quốc tế;

• Chương 02: Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế;

• Chương 03 Chủ thể Luật quốc tế;

• Chương 04: Lãnh thổ và biên giới quốc gia;

• Chương 05: Luật Biển quốc tế;

• Chương 06: Luật ngoại giao lãnh sự;

17

Trang 18

• Chương 07: Trách nhiệm pháp lý quốc tế.

15 Tên môn học: Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Số tín chỉ: 02

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 4 chương trình bày các nội dung liên quan đến hoạt

động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng theo quy định của pháp luật, tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

• Chương 01: Những vấn đề chung về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêudùng;

• Chương 02: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng;

• Chương 03: Chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dung;

• Chương 04: Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh

16 Tên môn học: Nghĩa vụ ngoài hợp đồng

Số tín chỉ: 02

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học xong môn học tiên quyết: Lý luận nhà nước và pháp luật; Những vấn đề chung

về luật Dân sự; Luật Tài sản

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 02 Phần trong đó có 06 Chương trình bày các nội dung:

• Những quy định chung về trách nhiệm dân sự;

• Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong những một số trường hợp cụ thể

Môn học gồm các Chương chính:

Phần 1: Những quy định chung về trách nhiệm dân sự

• Chương 01: Giới thiệu chung về trách nhiệm dân sự;

• Chương 02: Điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự và các trường hợp miễn trừ;

• Chương 03: Năng lực chịu trách nhiệm, nguyên tắc, thời hạn, phương thức, hình thức bồi thường và thời hiệukhởi kiện yêu cầu bồi thường

Phần 2: Trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng trong một số trường hợp cụ thể

• Chương 01: Trách nhiệm BTTH do hành vi của mình gây ra;

• Chương 02: Trách nhiệm BTTH do hành vi của người khác gây ra;

• Chương 03: Trách nhiệm BTTH do vật gây ra

17 Tên môn học: Thi hành án dân sự

Số tín chỉ: 02

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm có 03 Chương trình bày các nội dung:

• Chương 01: Những vấn đề chung về Luật thi hành án dân sự;

18

Trang 19

• Chương 02: Thủ tục thi hành án dân sự;

• Chương 03: Biện pháp bảo đảm và biện pháp cưỡng chế thi hành án

18 Tên môn học: Luật Thuế

Số tín chỉ: 03

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Khi nghiên cứu môn Luật Thuế, sinh viên phải nắm bắt được những nội dung sau:

• Khái niệm, vai trò và cách thức phân loại thuế;

• Bản chất pháp lý của những yếu tố cơ bản cấu thành nên một sắc thuế;

• Các nguyên tắc và yêu cầu của việc xây dựng hệ thống pháp luật thuế Việt Nam;

• Vai trò, mục tiêu của các sắc thuế trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam;

• Những đặc trưng cơ bản của các sắc thuế: giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu-nhập khẩu, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp

• Nội dung quy định của pháp luật đối với các sắc thuế nêu trên;

• Chế độ pháp lý về xử lý vi phạm pháp luật thuế

Bố cục môn học gồm các Chương chính:

• Chương 01: Lý luận chung về thuế và pháp luật thuế Việt Nam;

• Chương 02: Pháp luật thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ;

• Chương 03: Pháp luật thuế thu vào thu nhập;

• Chương 04: Pháp luật thuế thu vào hành vi sử dụng một số tài sản của nhà nước;

• Chương 05: Pháp luật về quản lý thuế

19 Tên môn học: Tư pháp quốc tế

Số tín chỉ: 03

Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học bao gồm 08 Chương trình bày các nội dung liên quan đến quan hệ

dân sự có yếu tố nước ngoài, việc xác định pháp luật áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ này cũng như các cách thức giảiquyết xung đột thẩm quyền xét xử đối với các tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

• Chủ thể của tư pháp quốc tế Việt Nam;

• Việc giải quyết xung đột thẩm quyền xét xử và giải quyết xung đột pháp luật;

• Pháp luật điều chỉnh việc công nhận và cho thi hành bản án, phán quyết của Tòa án nước ngoài hay trọng tàinước ngoài ở Việt Nam

Bố cục gồm các chương chính:

19

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w