NGHĨA VỤ DÂN SỰ Khái niệm, căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự; Các sự kiện pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ dân sự; Chuyển giao quyền yêu cầu - chuyển giao nghĩa
Trang 3 Tên môn học: Luật Dân sự 2.
Giáo trình: Luật Dân sự Việt Nam - Tập 2
(xuất bản sau năm 2015).
Văn bản pháp luật: BLDS 2015 và một số
Tài liệu học tập:
Trang 4 Điểm quá trình: Theo quy định của Trường
Trang 5SO SÁNH BLDS 2005 & 2015
Trang 18PHẦN I NGHĨA VỤ DÂN SỰ
Khái niệm, căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự;
Các sự kiện pháp lý phát sinh trong quá trình thực
hiện nghĩa vụ dân sự;
Chuyển giao quyền yêu cầu - chuyển giao nghĩa vụ
dân sự;
Chấm dứt nghĩa vụ dân sự;
Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự;
Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự.
Trang 19I KHÁI QUÁT VỀ NGHĨA VỤ
Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định
vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau
đây gọi chung là bên có quyền) (Điều 274 BLDS
2015).
Trang 20Khái niệm nghĩa vụ dân sự
nhiều chủ thể (gọi chung là bên có nghĩa vụ)
Phải chuyển giao vật,
Chuyển giao quyền,
Trả tiền hoặc giấy tờ có giá,
Thực hiện công việc khác hoặc không được
thực hiện công việc nhất định
(gọi chung là bên có quyền)
Trang 21Quan hệ nghĩa vụ có 3 yếu tố:
Trang 22ĐẶC ĐIỂM
trong đó các bên chủ thể có sự ràng buộc pháp
lý, phát sinh trên cơ sở thỏa thuận hoặc luật
định.
việc thực hiện nghĩa vụ.
Trang 23Nghĩa vụ là một quan hệ đối nhân
(Quyền đối nhân)
Đặc điểm này cho thấy quyền của trái chủ chỉ được thi hành đối với người thụ trái chứ không được thi hành trên bất kỳ tài sản cụ thể nào (nếu chưa thiết lập được vật quyền), có nghĩa là trái chủ chỉ có thể yêu cầu người thụ trái thực hiện nghĩa vụ
Trang 24CĂN CỨ PHÁT SINH NGHĨA VỤ
1) Hợp đồng dân sự;
2) Hành vi pháp lý đơn phương;
3) Thực hiện công việc không có uỷ quyền;
4) Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi
về tài sản không có căn cứ pháp luật;
5) Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;
Trang 25Hành vi pháp lý đơn phương:
Là sự thể hiện ý chí một bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Điều kiện của hành vi pháp lý đơn phương:
+ Là sự thể hiện ý chí của 01 bên chủ thể trong quan hệ;
+ Sự thể hiện ý chí của 01 bên chủ thể đã đủ giá trị pháp lý để làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ
VD: Quan hệ tặng cho không phải là hành vi pháp lý đơn phương, vì bên được cho có thể từ
Trang 26Thực hiện công việc không có
ủy quyền (Điều 574):
Tự nguyện thực hiện công việc đó không phải
là nghĩa vụ; không phải hợp đồng hoặc pháp luật quy định, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện, khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối Báo cáo, thông báo, bồi thường (Điều 575-576-577 BLDS 2015).
Trang 27Chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Khái niệm: là sự gia tăng tài sản, phát sinh chiếm hữu,
sử dụng không dựa trên căn cứ pháp luật; tránh được chi phí bảo quản, giữ nguyên tài sản lẽ ra bị giảm sút Để hoàn trả phải có: lợi bên này - thiệt bên kia, lợi ích không
Trang 28CĂN CỨ PHÁT SINH NGHĨA VỤ
Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật: lỗi cố ý và vô ý, lỗi là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng
Trang 29ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ
hoặc không được thực hiện
thực hiện
Trang 30Điều 276 Đối tượng của nghĩa vụ
1 Đối tượng của nghĩa vụ DS là tài sản, công việc phải thực hiện
hoặc không được thực hiện.
2 Đối tượng của nghĩa vụ dân sự phải được xác định cụ thể.
3 Chỉ những tài sản có thể giao dịch được, những công việc có thể
thực hiện được mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đối tượng của nghĩa vụ dân sự.
Trang 31Ví dụ thực tế
Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết thì phải thông báo hoặc giao nộp cho UBND xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết
UBND hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.
Trang 32PHÂN BIỆT CÁC LOẠI NGHĨA VỤ :
NGHĨA VỤ RIÊNG RẼ - LIÊN ĐỚI
NGHĨA VỤ BỔ SUNG
NGHĨA VỤ HOÀN LẠI
32
Trang 33NV RIÊNG RẼ - LIÊN ĐỚI
NVDS riêng rẽ là NV có nhiều người tham gia,
trong đó các chủ thể cùng thực hiện quyền hoặc cùng thực hiện NV, nhưng phần quyền hoặc NV của mỗi chủ thể là độc lập và riêng biệt với nhau
NVDS liên đới là NV có nhiều tham gia, trong
đó mỗi người có quyền đều được yêu cầu người có NV phải thực hiện toàn bộ NV; hoặc
Trang 34NGHĨA VỤ BỔ SUNG
Nghĩa vụ bổ sung là nghĩa vụ tồn tại bên cạnh nghĩa vụ chính, có chức năng thay thế hoặc đảm bảo cho nghĩa vụ chính khi nghĩa vụ chính không được thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ.
Trang 35NGHĨA VỤ HOÀN LẠI
Nghĩa vụ hoàn lại là một nghĩa vụ phái sinh được hình thành từ các nghĩa vụ khác, trong đó bên có nghĩa vụ phải hoàn trả những lợi ích mà bên có quyền đã thực hiện thay mình trước người thứ ba hoặc những lợi ích mà mình đã nhận thay cho bên có quyền từ việc thực hiện nghĩa vụ của người thứ ba.
Trang 36CHUYỀN GIAO QUYỀN YÊU CẦU
Nhường quyền yêu cầu là sự thỏa thuận giữa chủ thể có quyền trong quan hệ nghĩa vụ với người thứ ba nhằm chuyển giao quyền yêu cầu của mình cho người thứ ba đó, người thứ
ba gọi là người thế quyền trở thành chủ thể
có quyền trong quan hệ nghĩa vụ dân sự.
Trang 37CHUYỀN GIAO QUYỀN YÊU CẦU
Người chuyển giao quyền yêu cầu phải báo cho bên có nghĩa vụ biết bằng văn bản.
Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có
sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.
Không được chuyển giao quyền có yếu tố nhân thân hoặc khi các bên có thỏa thuận.
Trang 38vụ của bên có nghĩa vụ.
Trong trường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả biện pháp bảo đảm đó.
Trang 39Chú ý: chuyển giao quyền yêu
cầu khác với ủy quyền
Việc chuyển quyền không cần sự đồng ý của chủ thể nghĩa
vụ nhưng phải thông báo cho chủ thể nghĩa vụ biết A chuyền giao quyền cho C không cần sự đồng ý nhưng phải thông báo cho B biết việc chuyển giao quyền này, nếu không thông báo thì B có quyền không thực hiện nghĩa vụ đối với C.
Trang 40CHUYỀN GIAO NGHĨA VỤ - KHÁI NIỆM
Là sự thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ với người thứ ba trên cơ sở
có sự đồng ý của người có quyền, nhằm chuyển giao nghĩa vụ cho người thứ ba thực hiện, theo đó người thứ ba gọi là người thế nghĩa vụ.
Trang 41CHUYỀN GIAO NGHĨA VỤ - ĐIỀU KIỆN
sự đồng ý của bên có quyền.
nhân thân hoặc khi các bên có thỏa thuận.
Trang 42 Trong trường hợp nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt.
Trang 43THỰC HIỆN NVDS KHÁI NIỆM – NỘI DUNG
Là việc chủ thể có nghĩa vụ thực hiện những hành vi như đã cam kết hoặc như luật định để đáp ứng yêu cầu, lợi ích của người có quyền.
Thực hiện đúng đối tượng
Thực hiện đúng thời hạn
Thực hiện đúng địa điểm
Thực hiện đúng phương thức
Trang 44NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN NVDS
Các bên phải thực hiện NV một cách trung thực.
Phải thực hiện NVDS theo tinh thần hợp tác.
Phải thực hiện NVDS đúng cam kết.
Việc thực hiện NVDS không được trái pháp luật, đạo đức.
Trang 45THỰC HIỆN ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG – VẬT
Phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.
Trang 46THỰC HIỆN ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG – TIỀN
Phải được thực hiện đầy đủ,
Đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.
Bao gồm cả nghĩa vụ trả lãi trừ khi có thỏa thuận khác.
Trang 48 Trách nhiệm dân sự là gì: Điều 351.
Những hậu quả bất lợi nào mà chủ thể vi phạm nghĩa
vụ phải gánh chịu? (Điều 352 đến 363).
Khi chủ thể vi phạm nghĩa vụ dân sự (không thực hiện hoặc thực hiện không đúng) thì phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi (gọi là trách nhiệm dân sự), trừ trường hợp chủ thể đó không có lỗi
Trách nhiệm dân sự do
vi phạm nghĩa vụ dân sự
Trang 49Điều 351 Trách nhiệm DS do vi phạm nghĩa vụ
1 Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
2 Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3 Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là
Trách nhiệm dân sự do
vi phạm nghĩa vụ dân sự
Trang 50Người vi phạm có lỗi
Trong dân sự chỉ có hai loại lỗi: cố ý và vô ý Khác với hình sự, chia lỗi ra rất chi tiết, việc xác định như vậy do hình sự tác động vào nhân thân, việc chia nhỏ nhằm mục đích định khung hình phạt, định tội danh
Trong quan hệ dân sự nhằm mục đích khôi phục hiện trạng, lỗi cố ý và vô ý đều dẫn đến bồi thường, lỗi vô ý có thể giảm TN…
Có suy đoán lỗi !
Trang 51Các trường hợp miễn trừ TNDS
Do sự kiện bất khả kháng.
Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi.
Thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước
có thuẩn quyền.
Trang 52 Chấm dứt nghĩa vụ: xác định nghĩa vụ chấm dứt
trên những căn cứ nào do Luật qui định: Điều 372
Cụ thể:
Chấm dứt do nghĩa vụ được hoàn thành: Điều 373
Do các bên đã thực hiện xong các nghĩa vụ cam kết;
Chấm dứt nghĩa vụ theo sự thỏa thuận giữa các bên: Điều 375;
Chấm dứt do được miễn thực hiện nghĩa vụ Điều 376.
Chấm dứt nghĩa vụ DS
Trang 53 Nghĩa vụ trước đây được thay thế bằng một nghĩa
vụ khác: Điều 377;
Nghĩa vụ được bù trừ: Điều 378;
Chấm dứt khi bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một: Điều 380;
Chấm dứt do thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết: Điều 381 Chấm dứt do bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại: Điều 382;
Chấm dứt nghĩa vụ DS
Trang 54CÂU HỎI :
Anh (chị) hãy trả lời đúng hoặc sai và giải thích ngắn gọn các nhận định sau:
1 Nghĩa vụ DS hình thành trên cơ sở quy định của luật.
2 Mọi công việc có khả năng thực hiện là đối tượng của nghĩa vụ dân sự.
3 Nghĩa vụ DS chỉ phát sinh khi các bên có thỏa thuận.
4 Khi đối tượng của nghĩa vụ bị tiêu hủy thì quan hệ nghĩa vụ chấm dứt.
5 Bên có nghĩa vụ dân sự mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự với bên có quyền.
Trang 55The end
Trang 56Bài giảng
LUẬT DÂN SỰ 2
Phần II: HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
56
Trang 57Phần II: HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Pháp luật về hợp đồng có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bởi vì phần lớn các giao dịch trong xã hội, đều có liên quan đến hợp đồng Mục đích của pháp luật về hợp đồng là nhằm bảo vệ quyền tự do ý chí của các bên chủ thể trong các giao lưu dân sự.
Chế định về hợp đồng và các vấn đề liên quan đến hợp đồng trong Bộ luật Dân sự 2015 hơn 300 điều
(Điều 116-133 & Điều 274-573)
Trang 58VĂN BẢN PHÁP LUẬT
VỀ HỢP ĐỒNG
1 Bộ luật dân sự năm 2015
2 Luật thương mại năm 2005
3 Một số Luật chuyên ngành khác…
58
Trang 59NỘI DUNG CƠ BẢN:
II Các loại Hợp đồng DS thông dụng
Trang 60
I Nội dung cơ bản về
Hợp đồng
60
Trang 61- Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm của bên
vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng
- Chế tài đối với hành vi vi phạm hợp đồng
Trang 62I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG.
1 Khái niệm hợp đồng.
Hợp đồng
(Điều 385 BLDS 2005)
Sự thoả thuận giữa các bên chủ thể
Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt Quyền,Nghĩa vụ
62
Trang 63VD: HOẠT ĐỘNG THƯỜNG
XUYÊN VÀ CHỦ YẾU CỦA DN
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Trang 65DẤU HIỆU CỦA HỢP ĐỒNG
Nhằm thỏa thuận quyền
và nghĩa vụ
cụ thể nào?
Trang 66 Cần phân biệt thuật ngữ Hợp đồng với thuật ngữ
pháp luật về hợp đồng
Hợp đồng theo nghĩa chủ quan là quan hệ xã hội được hình thành từ sự thỏa thuận của các bên để để thỏa mãn nhu cầu trao đổi trong giao lưu dân sự Còn pháp luật về hợp đồng (nghĩa khách quan) là sự thừa nhận và là yêu cầu của Nhà nước đối với các giao lưu dân sự đó, (như: PL quy định về chủ thể, nội dung, hình thức của HĐ…).
Cần lưu ý :
Trang 67- Thỏa thuận => hợp đồng: là sự thống nhất của các bên về việc thực hiện hay không thực hiện một việc cụ thể.
Thỏa thuận
Tự do ý chí
Bày tỏ ý chí
Trang 68- Các bên: là hai hay nhiều bên Có tư cách chủ thể (VD: cá nhân, pháp nhân…).
68
Trang 69• Chủ thể giao kết, thực hiện HĐ phải có ít nhất từ hai bên trở lên, vì HĐ là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương
• Các chủ thể khi giao kết, thực hiện HĐ đều phải có
tư cách chủ thể, tức là phải đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với một chủ thể.
• Ví dụ: nếu chủ thể là cá nhân thì phải đáp ứng các
yêu cầu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi
Chủ thể của Hợp đồng:
Trang 70- Nghĩa vụ: các bên phải thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều bên có quyền.
70
Trang 71• Mục đích của các bên khi tham gia hợp đồng là để
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt Quyền, Nghĩa vụ.
• Quy định của pháp luật hiện hành không liệt kê cụ thể các quyền và nghĩa vụ đó.
• Tuy nhiên về bản chất thì các quyền và nghĩa vụ
mà các bên hướng tới khi giao kết, thực hiện hợp đồng là những quyền và nghĩa vụ để đáp ứng, thỏa
mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, kinh doanh
Và đó cũng chính là một trong những đặc điểm cơ bản để có thể phân biệt giữa HĐ dân sự và các HĐ
Mục đích của Hợp đồng:
Trang 72một bên chủ thể tham gia là nhằm mục đích kinh doanh (tìm kiếm lợi nhuận)
• Chủ thể tham gia HĐ thương mại là các thương nhân, tức là các Doanh nghiệp, (nếu chủ thể là
cá nhân thì phải có đăng ký kinh doanh).
VD: Hợp đồng KD-TM
Trang 732 Chức năng của hợp đồng.
Chức năng trao đổi hàng hóa, tiền tệ…
Trang 743 Khung pháp lý điều chỉnh quan hệ hợp đồng
Pháp luật về hợp đồng
Ai chỉ cho tôi ?
74
Lưu ý: Đã nhập PL HĐKT vào BLDS.
Trang 76Mối quan hệ giữa luật chung và các luật
chuyên ngành?
BỘ LUẬT DÂN SỰ
2015
LUẬT CHUYÊN NGÀNH
76
BLDS quy định những vấn đề chung về HĐ: khái niệm HĐ, giao kết, thực hiện, chấm dứt HĐ, các biện pháp bảo đảm… còn các luật chuyên ngành thì chỉ quy định các vấn đề mang tính đặc thù của từng HĐ trong các lĩnh vực cụ thể.
Trang 77• Trên cơ sở các quy định chung về HĐ của BLDS, tuỳ vào
tính chất đặc thù của các mối quan hệ hoặc các giao dịch, mà các luật chuyên ngành có thể có những quy định riêng về HĐ để điều chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực đó.
• VD: các quy định về HĐ mua bán hàng hoá trong Luật
Thương mại, HĐ bảo hiểm trong Luật Kinh doanh bảo hiểm… Các quy định về HĐ trong BLDS được coi là các quy định chung, còn các quy định về HĐ trong các luật chuyên ngành được coi là các quy định chuyên ngành và các quy định này được ưu tiên áp dụng.
Nhận xét: nguồn PL về HĐ
Trang 78TẬP QUÁN THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
HỢP ĐỒNG TM
QUỐC TẾ
78
Trang 794 Phân loại hợp đồng.
luật về quyền và nghĩa vụ chủ thể:
Hợp đồng SONG VỤ Hợp đồng ĐƠN VỤ
Trang 80● Căn cứ vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng:
HỢP ĐỒNG
VD: Đối với hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản
thì HĐ phụ chỉ có hiệu lực khi HĐ cho vay tài sản tức
là hợp đồng chính có hiệu lực.
80