Xác định tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau khi giảm phân tạo giao tử trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn: a.. Nếu cho ruồi F1 tạp giao với ruồi giấm thân đen, cánh cụt thì
Trang 1TỔNG HỢP BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ LIÊN KẾT GEN MÔN SINH HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN
Câu 1
Xác định tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau (khi giảm phân tạo giao tử trong trường hợp gen
liên kết hoàn toàn):
a AaBC
AB CD
ab Cd
c ABX YCD
c C
D d
AB
X X ab
Đáp số:
a 4 loại giao tử: ABC, Abc, aBC, abc
b 4 loại giao tử: AB CD; AB Cd; ab CD; ab Cd
c 4 loại giao tử: AB X ; CD abX ; CD ABY; abY
d 4 loại giao tử: AB X ; cD AB X ; Cd ab X ; cD abX Cd
Câu 2
Xác định tỉ lệ % các kiểu giao tử của các tổ hợp gen sau:
a AB
ab với tần số hoán vị gen là 20%
b DdAb
aB với tần số hoán vị gen là 18%
c AB
ab
CD
cd với tần số hoán vị gen là 16% giữa
B b
d AB
ab
D F
X Y với tần số hoán vị 16%
Đáp số:
a 4 loại giao tử với tỉ lệ: 40% : 40% : 10% : 10%
b 8 loại giao tử với tỉ lệ:
Trang 220,5% : 20,5% : 4,5% : 4,5% : 20,5% : 20,5% : 4,5% : 4,5%
c 8 loại giao tử với tỉ lệ:
21% : 21% : 21% : 21% : 4% : 4% : 4% : 4%
d Tương tự ý c về tỉ lệ
Câu 3
Ở ruồi giấm có các tính trạng thân xám (B), thân đen (b), cánh dài (V) và cánh cụt (v) Hai cặp gen này cùng liên kết trên 1 NST thường Đưa lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt với thân
đen cánh dài
1 Viết sơ đồ lai từ P đến F2 trong trường hợp:
a Các gen liên kết hoàn toàn
b Các gen có hoán vị với tần số 20%
2 Nếu cho ruồi F1 tạp giao với ruồi giấm thân đen, cánh cụt thì kết quả phân tính ở đời lai như thế
nào?
Hướng dẫn giải
1
a Liên kết hoàn toàn:
bV
bV
F1 tạp giao thu được F2: 1 Bv
Bv : 2
Bv
bV : 1
bV bV
b Liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị 20%
bV
bV
Trang 3F1 tạp giao: Bv
bV giao tử F1: 40%Bv; 40%bV
10% BV; 10%bv
F2:
40%Bv 0,16 Bv
Bv
BV
Bv bv
40%bV 0,16 Bv
bV
BV
bV bv 10%
BV
BV
BV
BV bv
10%bv 0,04 Bv
bV
BV
bv bv
Kết quả F2:
Kiểu gen:
16% Bv
Bv : 32%
Bv
bV : 8%
BV
Bv : 8%
Bv
bv : 8%
BV
bV : 8%
bV
bv : 16%
bV
bV : 2%
BV
bv : 1%
BV
BV : 1%
bv bv
Kiểu hình:
51% thân xám, cánh dài : 24% thân xám cánh cụt : 24% thân đen, cánh dài : 1% thân đen, cánh cụt
2
Câu 4
Ở ớt, cây cao (A) là trội so với cây thấp (a) Quả đỏ (B) là trội so với quả vàng (b) Cho rằng hai gen
nói trên liên kết trên cùng một NST thường Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để F1 có sự phân tình với
tỉ lệ:
1 3 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả đò
Trang 42 3 cây cao, quả đỏ : 3 cây thấp, quả vàng : 1 cây cao, quả vàng : 1 cây thấp, quả đỏ
3 1 cây cao, quả vàng : 2 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả đỏ
4 1 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả vàng
Đáp số:
1 AB
ab AB
aB hoặc
AB
aB AB
aB
2 AB
ab ab
ab với f = 25%
3 Có 2 trường hợp:
Liên kết hoàn toàn: Ab
aB Ab
aB hoặc
AB
ab Ab
aB
Liên kết không hoàn toàn, hoán vị ở một giới tính với tần số bất kì
4 AB
ab ab
ab
Câu 5
Ruồi giấm thân xám (B) là trội so với thân đen (b) Cánh dài (V) là trội so với cánh cụt (v) Mắt đỏ son (P) là trội so với mắt nâu (p) Các gen quy định các tính trạng trên nằm trên NST thứ 2 Gen lặn m làm
cho lông không mọc được, gen d gây hiện tượng cánh gập vào trong cùng nằm trên NST thứ 3 Các
gen trội M và D quy định sự phát triển bình thường của lông và cánh
1 Có thể phân biệt được kiểu hình có trao đổi chéo và kiểu hình bình thường ở đời lai F1 không nếu cơ thể xuất phát có kiểu gen:
♀Bv
Bv ♂ BV
bv
2 Nếu tần số trao đổi chéo bằng 20%, hãy xác định tỉ lệ % các kiểu gen bV
bv và
Bv
bV xuất hiện ở F2 từ phép lai:
♀Bv
bV ♂ bV
bV
Trang 53 Nếu khoảng cách giữa gen B và V bằng 20 cM Giữa B và P cách nhau 8cM Cho biết khoảng cách
giữa 2 gen V và P ?
4 Trong 1 phép lai giữa ruồi giấm cái lông bình thường cánh thẳng với ruồi đực không có lông, cánh
gập vào trong Người ta thu được kết quả sau:
47,5% ruồi bình thường về lông và cánh
47,5% ruồi không lông, cánh gập vào trong
2,5% ruồi có lông, cánh gập vào trong
2,5% ruồi không lông, cánh thẳng
Cho biết 2 gen quy định 2 tính trạng nói trên liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn hay có hoán vị
gen ? Khoảng cách giữa hai gen ?
Đáp số:
1 Không phân biệt được
2 5% bV
bv và 40%
Bv bV
3 P8B20V hoặc B8P12V đều phù hợp khoảng cách giữa 2 gen P và V là 28
cM hoặc 12 cM
4 Kiểu gen của phép lai: MD
md md
md, có hoán vị gen, khoảng cách giữa 2 gen là 5% tần số hoán vị gen
Câu 6
Ở đại mạch, màu lục của cây do tương tác của hai loại gen trội A và B gây nên Khi trong kiểu gen chỉ
có gen trội A sẽ cho kiểu hình màu vàng, các kiểu gen khác cho cây màu trắng
1 Trong một phép lai người ta thu được ở F2: 98 cây màu vàng : 203 cây màu lục : 104 cây màu trắng Hãy tìm kiểu gen và kiểu hình của P và F1? Biết rằng có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn
2 Nếu có sự phân li kiểu hình:
51% cây màu lục
24% cây màu vàng
Trang 625% cây màu trắng
Khi đưa tạp giao 2 cơ thể có kiểu gen dị hợp tử chéo với nhau Hãy xác định tần số hoán vị gen trong
giao tử và lập sơ đồ lai thỏa mãn với giả thiết nêu trên Cho rằng hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới tính
Xác định khoảng cách giữa 2 gen A và B ?
Đáp số:
1 P: Ab aB
Ab aB F1: Ab
aB F2: 1 Ab
Ab : 2
Ab
aB : 1
aB aB
2 Tần số hoán vị gen là 20% Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20cM
Câu 7
Tạp giao 2 thứ lúa thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp gen chi phối hai cặp tính trạng tương ứng Cây
thấp, hạt dài với cây cao, hạt tròn thu được F1 đồng loạt cây cao, hạt tròn Cho F1 tự thụ phấn thu được
F2 phân tính theo tỉ lệ:
5.900 cây cao, hạt tròn
1.600 cây cao, hạt dài
1.600 cây thấp, hạt tròn
900 cây thấp, hạt dài
1 Biện luận và lập sơ đồ lai phù hợp với kết quả nêu trên
2 Nếu giả sử khi đưa cây F1 tự thụ phấn mà kết quả lai lại thu được:
65% cây cao, hạt tròn
10% cây cao, hạt dài
10% cây thấp, hạt tròn
15% cây thấp, hạt dài
Thì có điều kiện gì lại xảy ra với phép lai nói trên ? Lập sơ đồ lai phù hợp với kết quả đó ? Nếu không
có hiện tượng đột biến xảy ra
Đáp số:
Trang 71 Có hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới tính Dựa vào số cá thể cây thấp, hạt dài tính được giao tử mang 2 gen lặn là 30% Từ đó xác định được tần số hoán vị gen là 40% rồi lặp
sơ đồ lai:
AB ab
ab F1: AB
ab F2 có 10 kiểu gen và kiểu hình
2 Liên kết gen không hoàn toàn xảy ra ở một giới tính với tần số mỗi giao tử hoán
vị gen 20%
Câu 8
Đưa lai hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng được F1 đồng loạt cây cao, quả đỏ
Cho F1 thụ phấn với cây chưa rõ kiểu gen thu được F2: 75% cây cao, quả đỏ : 25% cây thấp, quả đỏ
Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2 Biết rằng 2 cặp gen quy định hai tính trạng nói trên liên kết trên
cùng một NST thường
Đáp số:
Có hai khả năng đều phù hợp, cả 2 khả năng các gen đều liên kết hoàn toàn:
P: AB
AB ab
ab F1: AB
ab F2 có tỉ lệ phân tính: 3AB : 1 aaB
P: Ab
Ab aB
aB F1: Ab
aB F2 có tỉ lệ phân tính: 3AB : 1 aaB
Câu 9
Đưa tạp giao 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F1 đồng loạt ruồi mình xám, cánh dài Cho F1
giao phối với nhau thu được F2 phân tính với tỉ lệ như sau:
25% ruồi mình xám, cánh cụt
50% ruồi mình xám, cánh dài
25% ruồi mình đen, cánh dài
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Đáp số:
Trang 8 Kiểu gen của P: Bv
Bv bV
bV F1: Bv
bV
Ở F2 để nghiệm đúng tỉ lệ phân li trên, các gen có thể liên kết hoàn toàn hay có hoán vị gen ở cá thể cái với tần số hoán vị bất kì miễn là tần số đó nhỏ hơn hoặc bằng 50%
Câu 10
Tạp giao 2 giống lúa thuần chủng thu được F1 đồng nhất cây cao, hạt tròn Cho F1 tự thụ phấn thu được
F2 phân tính theo tỉ lệ:
25% cây cao, hạt dài
50% cây cao, hạt tròn
25% cây thấp, hạt tròn
Cho F1 giao phấn với cây thấp, hạt dài lại thu được F2 phân tính theo tỉ lệ:
4.494 cây cao, hạt dài
4.506 cây thấp, hạt tròn
496 cây cao, hạt tròn
504 cây thấp, hạt dài
Hãy biện luận lập sơ đồ lai phù hợp với giả thiết trên Nếu cho rằng mỗi cặp gen quy định một tính
trạng
Đáp số:
Cây cao, hạt tròn là trội so với cây thấp, hạt dài
Kiểu gen của P: Ab
Ab aB
aB
Kiểu gen của F1: Ab
aB Bài toán giải theo 2 trường hợp liên kết gen hoàn toàn hay hoán vị gen 1 bên với tần số f 50%
Trang 9Câu 11
Tạp giao bướm tằm đực sinh ra từ kén màu trắng, hình bầu dục với bướm tằm cái kén màu vàng, hình
dài Thu được F1 đồng loạt kén màu trắng, hình dài Sử dụng F1 tiến hành 2 thí nghiệm sau:
bầu dục thu được kết quả:
408 kén trắng, hình bầu dục
410 kén vàng, hình dài
bầu dục thu được kết quả:
807 kén vàng, hình dài trong đó có 403 bướm đực và 404 bướm cái
810 kén trắng, hình bầu dục trong đó có 406 bướm đực và 404 bướm cái
203 kén vàng, hình bầu dục trong đó có 101 bướm đực và 102 bướm cái
201 kén trắng, hình dài trong đó có 100 bướm đực và 101 bướm cái
1 Biện luận và viết sơ đồ lai cho các thí nghiệm nói trên ? Cho biết tại sao có sự khác nhau về kết quả
trong hai thí nghiệm nói trên
2 Các gen quy định màu sắc và hình dạng kén nằm trên NST thường hay trên NST giới tính ? Vì sao ?
3 Nếu cho bướm sinh ra từ kén F1 tạp giao với nhau thì kết quả sẽ như thế nào ?
Biết rằng mỗi cặp gen chi phối 1 tính trạng, có hiện tượng trội hoàn toàn
Hướng dẫn giải
1 Kén dài, trắng là trội so với kén bầu dục, vàng
Từ kết quả của thí nghiệm 1, chứng tỏ có hiện tượng gen liên kết hoàn toàn trên NST thường
Quy ước: Gen A quy định tính trạng màu trắng, gen a quy định tính trạng màu vàng
Gen B quy định tính trạng kén dài, gen b quy định tính trạng kén bầu dục
Kiểu gen P: ♀aB
aB ♂ Ab
Ab F1: Ab
aB
Thí nghiệm 1 gen liên kết hoàn toàn vì F1 đưa lai là tằm cái
Trang 10 Thí nghiệm 2 có hiện tượng hoán vị gen ở tằm đực với tần số f 20%
Có sự khác nhau là vì ở tằm hoán vị gen chỉ xảy ra ở tằm đực, tằm cái liên kết gen hoàn toàn
2 Liên kết trên NST thường vì mỗi tính trạng xuất hiện đều có tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1
3 Cho F1 tạp giao ta thu được kết quả sau:
1 Abb : 2 AB : 1 aaB
1 kén trắng, bầu dục : 2 kén trắng, dài : 1 kén vàng, dài
Câu 12
Ở mèo, tính trạng lông đen (D) là trội không hoàn toàn so với lông hung (d) Vì vậy khi mèo có kiểu
gen Dd có lông màu tam thể Tính trạng đuôi dài A là trội so với đuôi ngắn a Các cặp gen này nằm
trên NST giới tính X Tần số hoán vị gen trong giao tử 18%
1 Tạp giao mèo cái với mèo đực thu được F1 mèo cái lông tam thể, đuôi dài; mèo đực lông đen, đuôi
ngắn Tìm kiểu gen của mèo bố mẹ và mèo con ?
2 Nếu tiếp tục cho mèo con ở trên tạp giao với nhau và tạp giao với mèo bố hoặc mèo mẹ thì kết quả
phân tính về hai tính trạng trên như thế nào ?
Đáp số:
1 Kiểu gen mèo mẹ: X X Da aD
Kiểu gen mèo bố: X Y dA
Kiểu gen mèo con: X X ; Da dA X Y Da
2 Có các phép lai sau:
D d
a A
X X X Y Da
D d
a A
X X X Y dA
D D
a a
X X X Y Da
Trang 11Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức
Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí