1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 612,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thận đóng vai trò quan troïng trong vieäc baøi tieát các chất thải qua nước tieåu 27 * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu II.. Caáu taïo cuûa heä baøi Phút * Mục t[r]

Trang 1

ND: 01.2009

Tuần 21

Tiết 40

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết của cơ thể

- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ (mô hình) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên : - Tranh Sơ đồ cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Bảng phụ

2- Học sinh : - Xem trước nội dung bài học

III Ho ạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài : (1’)

- GV nêu vấn đề : Hàng ngày chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ? (HS có thể nêu: mồ hôi , CO2 , nước tiểu, phân)

- GV điều chỉnh : phân không được coi là sản phẩm bài tiết

- Nêu câu hỏi: + Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?

+ Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu như thế nào ?

b Tiến trình tiết dạy :

Tg Ho ạt động giáo viên Ho ạt động học sinh N ội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bài tiết

* Mục tiêu : Tìm hiểu khái niệm bài tiết ở cơ thể người và vai trò

quan trọng của chúng đối với cơ thể sống

10

phút

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK

- Treo bảng phụ (bảng 38)

- Nêu câu hỏi:

+ Các sản phẩm cần được bài tiết

phát sinh từ đâu ?

- GV có thể bổ sung thêm:

+ Các sản phẩm từ hoạt động

trao đổi chất : CO2, mồ hôi, nước

tiểu

+ Các sản phẩm đưa vào cơ thể

quá liều: các chất thuốc, các ,

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin, thu nhận kiến thức

- Trả lời câu hỏi:

+ Các sản phẩm bài tiết phát sinh từ chính các hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể hoặc từ hoạt động tiêu hoá đưa vào cơ thể một số chất quá liều lượng

I Bài tiết :

Trang 2

- Nêu câu hỏi :

+ Hoạt động bài tiết nào đóng

vai trò quan trọng ?

+ Bài tiết đóng vai trò như thế

nào đối với cơ thể sống ?

(Có thể đặt vấn đề : Giả sử vì

một lý do nào đó mà các sản

phẩm thải không được bài tiết ra

ngoài hoặc bài tiết chậm  hậu

quả như thế nào ?)

- GV: Bổ sung, kết luận

- Cần nêu được:

+ Bài tiết CO2

+ Bài tiết nước tiểu

- HS dựa vào thông tin ở SGK, kết hợp với sự hiểu biết của mình  nêu vai trò của sự bài tiết đối với cơ thể

- Bài tiết giúp cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại để duy trì tính ổn định của môi trường trong

- Phổi đóng vai trò quan trọng trong việc thải khí

CO2

- Thận đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết các chất thải qua nước tiểu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

* Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được các thành phần cấu tạo

chủ yếu của cơ quan bài tiết nước tiểu

27

Phút

- GV treo tranh : Sơ đồ cấu tạo

hệ bài tiết nước tiểu

- Giới thiệu và hướng dẫn HS

quan sát

- Cho HS mô tả các bộ phận của

hệ bài tiết nước tiểu

- Gọi một HS lên chỉ trên tranh

các bộ phận đó

- Yêu cầu HS mô tả đặc điểm

cấu tạo của thận

- Cho HS thảo luận nhóm để

hoàn thành bài tập

Chọn câu trả lời đúng nhất

1/ Hệ bài tiết nước tiểu gồm:

a Thận, cầu thận, bóng đái

b Thận, ống thận, bóng đái

d.Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng

đái, ống đái

2/ Cơ quan quan trọng nhất của

hệ bài tiết nước tiểu là:

a Thận

b Ống dẫn tiểu

c Bóngđái

d Ống đái

3/ Cấu tạo của thận gồm:

a Phần vỏ, phần tuỷ, bể thận,

ống dẫn nước tiểu

b Phần vỏ, phần tuỷ, bể thận

c Phần vỏ, phần tuỷ với các đơn

vị chức năng, bể thận

d Phần vỏ và phần tuỷ với các

- HS quan sát tranh

- HS quan sát hình A

- Mô tả các bộ phận:

+ Thận + Ống dẫn nước tiểu + Bóng đái

+ Ống đái

- HS nêu được các phần + Tuỷ

+ Vỏ + Bể thận

- Các nhóm tiến hành thảo luận, dựa vào tranh vẽ nêu đáp án đúng

1 d

2 a

3 d

II Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu :

- Hệ bào tiết nước tiểu gồm : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

- Cơ quan quan trọng nhất là hai quả thận với khoảng

2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

- Thận gồm phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận

- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận

Trang 3

đơn vị chức năng của thận cùng

các ống góp, bể thận

4/ Mỗi đơn vị chức năng của thận

gồm:

a.Cầu thận, nang cầu thận

b Nang cầu thận, ống thận

c Cầu thận, ống thận

d Cầu thận, nang cầu thận, ống

thận

- Gọi HS các nhóm nêu đáp án

- GV công bố đáp án đúng

- GV có thể cung cấp thêm 1 số

thông tin

+ Mỗi quả thận dài khoảng 10-

12,5 cm, nặng 170g

+ Phần tuỷ có hàng chục tháp

thận (tháp Munpighi)

+ Phần vỏ gồm các chấm đỏ nhỏ

(đườngkính 0,2 mm) đó là cầu

thận (tiểu cầu Manpighi)

+ Nang cầu thận gọi là nang

Baomani

+ Ống thận gồm 3 đoạn:

Ống lượn gần (phần vỏ)

Ống lượn xa (phần vỏ )

Quai Henlê (phần tuỷ )

4 d

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- HS thu nhận và ghi nhớ thông tin

Hoạt động 3: Củng cố

6

Cho HS trả lời các câu hỏi

- Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể

sống ?

- Bài tiết do các cơ quan nào đảm nhận ?

- Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế

nào ?

(Có thể gọi 1 HS lên trình bày cấu tạo hệ

bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ)

- Nội dung hoạt động 1

- Nêu các cơ quan : da , hơ hấp , hệ bài tiết

- Nội dung hoạt động 2

4.Dặn dị: 1’

- Học bài trả lời các câu hỏi tr 124 SGK

- Xem mục “Em có biết” (trang 125)

- Thực hiện giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

- Chuẩn bị bài học sau

+ Xem trước nội dung bài 39

+ Kẽ trước sơ đồ hình 39.1 (trang 126) vào vở

IV Rút kinh ngiệm – Bổ sung:

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w