Địa chỉ một thành viên VNNIC phân bổ lại hay cấp phát cho khách hàng là địa chỉ phụ thuộc.. Thành viên VNNIC sử dụng và cấp lại địa chỉ cho khách hàng yêu cầu phải: Tuân thủ các ch
Trang 2 Địa chỉ một thành viên VNNIC phân bổ lại hay cấp phát cho khách hàng là địa chỉ phụ thuộc Khi khách hàng hủy bỏ kết nối tới nhà cung cấp dịch vụ này phải trả lại vùng địa chỉ đã nhận được
THÀNH VIÊN VNNIC PHÂN BỔ LẠI, CẤP PHÁT
ĐỊA CHỈ CHO KHÁCH HÀNG.
Thành viên VNNIC sử dụng và cấp lại địa chỉ cho khách hàng yêu cầu phải:
Tuân thủ các chính sách về quản lý địa chỉ IP
Tuân theo quy trình Second Opinion
Thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng
và thông tin sử dụng địa chỉ trong mạng cơ sở
hạ tầng cho VNNIC.
Trang 3CỬA SỐ CẤP PHÁT (ASSIGNMENT WINDOW)
định nghĩa là số lượng địa chỉ IP tối đa thành viên đuợc phép cấp cho khách hàng mà không cần tham khảo ý kiến VNNIC.
AW ban đầu của mọi thành viên = 0.
AW sẽ tăng sau 5-6 lần tổ chức gửi email giải trình
Quy trình Second Opinion: Quá trình trao đổi giữa VNNIC và thành viên khi kích cỡ vùng địa chỉ thành viên cấp lại cho khách hàng lớn hơn AW của thành viên
Trang 4Vùng địa chỉ lớn hơn cửa sổ cấp phát AW của thành viên
Vùng địa chỉ nhỏ hơn cửa sổ cấp phát AW của thành viên
Đồng ý
Yêu cầu thêm thông tin
Trang 5THÀNH VIÊN CẤP LẠI ĐỊA CHỈ CHO KHÁCH HÀNG: 2 Dạng
Cấp phát (Assignment) cho khách hàng thuê đường kết nối.
THÀNH VIÊN VNNIC
ISP cấp dưới
Sub-Allocation
Khách hàng (End user)
Assignment
Trang 6KHI CẤP LẠI ĐỊA CHỈ CHO KHÁCH HÀNG
Thực hiện thủ tục Second nếu vùng địa chỉ > AW
cung cấp thông tin khách hàng của ISP cấp dưới cho VNNIC
Trang 7CĂN CỨ KHI CẤP ĐỊA CHỈ CHO KHÁCH HÀNG.
của thành viên
dụng địa chỉ của khách hàng.
Trang 8THÔNG TIN YÊU CẦU TỪ KHÁCH HÀNG
Khách hàng khai báo các vùng địa chỉ đang sử dụng
Thông tin sử dụng địa chỉ hiện có cho mạng khách hàng
Thông tin cấp phát địa chỉ cho end-user của khách hàng (Trong trường hợp phân bổ lại)
Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ xin cấp
Trang 9THẨM ĐỊNH
Địa chỉ có được sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả
Khách hàng đã sử dụng tới 80% lượng địa chỉ được cấp trước đó.
Khách hàng đã cập nhật đầy đủ thông tin cho thành viên
Trang 10Thông tin khách hàngDạng yêu cầuTên mạng khách hàng
Kế hoạch sử dụng địa chỉ
Sử dụng địa chỉ hiện có trong mạngCấp phát cho end-user
Dùng cho mạng cơ sở hạ tầng
Các thông tin bổ sung
Tên tổ chức, người quản lýAssignment / Sub-allocationNetwork name
Trang 11THÀNH VIÊN CẬP NHẬT THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG
ĐỊA CHỈ CHO VNNIC
Trang 12GIAO DIỆN THỐNG KÊ TỈ LỆ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP
CỦA THÀNH VIÊN
Trang 14 Phương thức cập nhật:
Gửi cho VNNIC theo đường email vào địa chỉ hộp thư :
ip-dbm@vnnic.net.vn Subject: MEMBER-VN, cap nhat thong tin khach hang .
Trong đó: MEMBER-VN là tên tài khoản thành viên của tổ chức
mà VNNIC đã cung cấp
Trang 15hàng.
Sử dụng “Bản cập nhật thông tin khách hàng”
(Mẫu có trên Website VNNIC)
kèm vào email
Trang 16descr: Công ty Cổ phần Mai Linh
descr: 64-68 Hai Bà Trưng, Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
descr: Mai Linh Corporation
descr: 64-68 Hai Ba Trung, Ben Nghe, District 1, Ho Chi Minh city
date: 20030631
Trang 18người quản lý kỹ thuật mạng khách hàng.
Trang 19CẬP NHẬT ONLINE:
VNNIC đang phát triển giao diện để thành viên VNNIC có thể cập nhật thông tin khách hàng và thông tin sử dụng địa chỉ cho mạng cơ sở hạ tầng trực tiếp qua giao diện Web.
Thành viên VNNIC cũng có thể kiểm tra tỉ lệ sử dụng địa chỉ của mình để xem mức độ cập nhật thông tin
có đầy đủ
Trang 20THỰC HIỆN THỦ TỤC SECOND
OPINION.
Trang 21Khi vùng địa chỉ thành viên dự định cấp phát cho khách
hàng lớn hơn cửa sổ cấp phát hiện tại của thành viên,
thành viên cần thực hiện thủ tục Second và gửi Bản thẩm
định cấp địa chỉ IP cho khách hàng
Gửi cho VNNIC theo đường email vào địa chỉ hộp thư :
ip-dbm@vnnic.net.vn Subject: MEMBER-VN, second opinion.
Trong đó: MEMBER-VN là tên tài khoản thành viên của tổ
chức mà VNNIC đã cung cấp
Trang 22descr: Trung tâm tin học Hoà An
descr: Số 223 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội
descr: Hoa An Informatic Center
descr: 223 Huynh Thuc Khang street, Ha Noi city
prefix: 203.162.88.0/28
network-plan: 0.0.0.0/29 /3/6/6 Application Servers in HCM
network-plan: 0.0.0.8/29 /6/6/6 Workstations in HCM
old-network: 203.162.57.0/29 1 router and 4 Workstations in HN
old-network: 203.162.57.8/29 Application Servers
<Subnet/prefix> <Hiện tại/6tháng/1năm> <Mục đích>
Trang 25descr: ABC ISP
descr: xxx Lo Duc street, Ha Noi city
prefix: 203.162.88.0/24
network-plan: 0.0.0.0/28 /29,/29,/28 application servers
network-plan: 0.0.0.16/28 /29,/28,/28 admin/accounting department
network-plan: 0.0.0.32/27 /28,/27,/27 network management/data centernetwork-plan: 0.0.0.64/26 /27,/27,/26 Research and Development Networknetwork-plan: 0.0.0.128/25 /29,/28,/26 120 internal dial-up ports
sub-alloc-cust-network: 203.162.83.0/29 FOO-NET
sub-alloc-cust-network: 203.162.83.8/29 BAR-NET
sub-alloc-infrastructure: 203.162.83.64/27 services servers
sub-alloc-infrastructure: 203.162.83.92/27 admin department
sub-alloc-infrastructure: 203.162.83.124/26 60 dial-up ports
network-plan: <Subnet/prefix> <Hiện tại/6tháng/1năm> <Mục đích>
Trang 27XIN CẢM ƠN !