1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh thanh hóa

82 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Thanh Hóa
Tác giả Mai Danh Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Bạn
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 411,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI NHTM (12)
    • 1.1. CHO VAY KHCN TẠI NHTM (12)
      • 1.1.1. Khái niệm cho vay KHCN (12)
      • 1.1.2. Đặc điểm của cho vay KHCN (13)
      • 1.1.3. Vai trò của cho vay KHCN trong nền kinh tế (15)
      • 1.1.4. Các sản phẩm cho vay KHCN (18)
    • 1.2. QUAN NIỆM VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ PHÁT TRIỂN CHO (19)
      • 1.2.1. Quan niệm phát triển cho vay KHCN (19)
      • 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển cho vay KHCN (19)
      • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay KHCN (24)
    • 1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN CỦA MỘT SỐ (29)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay KHCN của một số NHTM (29)
      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển cho vay KHCN đối với VCB Thanh Hóa (31)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI (34)
    • 2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA (34)
      • 2.1.1. Tổng quan về VCB Thanh Hóa (34)
      • 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Thanh Hóa (35)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI VCB THANH HÓA (41)
      • 2.2.1. Quá trình triển khai cho vay KHCN tại VCB Thanh Hóa (41)
      • 2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay KHCN tại VCB Thanh Hóa (41)
      • 2.2.3. Đánh giá phát triển cho vay KHCN tại VCB Thanh Hóa (53)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CHO (64)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI VCB THANH HÓA (64)
      • 3.1.1. Các mục tiêu chung (64)
      • 3.1.2. Các mục tiêu cụ thể (64)
      • 3.1.3. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu đến năm 2020 (66)
    • 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI VCB THANH HÓA. .56 1.Nâng cao khả năng bán chéo sản phẩm (66)
      • 3.2.2. Phát triển kênh phân phối (67)
      • 3.2.3. Công tác tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm dịch vụ (69)
      • 3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay (70)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên (70)
      • 3.2.6. Nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên (71)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (72)
      • 3.3.1. Kiến nghị với VCB (72)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ và NHNN (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI *****o0o***** MAI DANH TIẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THAN[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI NHTM

CHO VAY KHCN TẠI NHTM

1.1.1 Khái niệm cho vay KHCN

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam, cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao khoản tiền cho khách hàng để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định, đảm bảo có hoàn trả cả gốc và lãi Cấp tín dụng bao gồm các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác, nhằm thúc đẩy hoạt động tài chính và đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng.

Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì cho vay của ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

 Sự chuyển nhượng này có thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng trong đó Ngân hàng thương mại đóng vai trò là bên cho vay, giao hoặc cam kết giao khoản tiền cho cá nhân hoặc hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể để sử dụng trong một thời hạn nhất định Đây nhằm phục vụ mục đích đời sống hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể, và người vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau khi sử dụng khoản vay.

Cho vay KHCN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông nguồn vốn trong xã hội, giúp điều chuyển vốn hiệu quả từ các nơi thừa sang nơi thiếu, từ các lĩnh vực có hiệu quả thấp sang các lĩnh vực có hiệu quả cao Điều này góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh cũng như tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1.2 Đặc điểm của cho vay KHCN

Cho vay KHCN là loại hình cấp tín dụng khác biệt so với cho vay doanh nghiệp, những đặc điểm sau:

1.1.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

KHCN thường có hai mục đích vay:

Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh

Pháp luật công nhận quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình, mang lại cơ hội phát triển kinh tế tại quy mô nhỏ Tuy nhiên, do năng lực hạn chế, các hoạt động kinh doanh của họ thường không mở rộng quy mô lớn, phù hợp với khả năng và nguồn lực sẵn có.

Vay cá nhân là hình thức vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, giúp khách hàng có vốn để mua nhà đất, sắm sửa vật dụng gia đình, xây dựng hoặc sửa chữa nhà cửa, cũng như trang trải chi phí du học Đây là giải pháp tài chính linh hoạt phù hợp với các mục đích chi tiêu cá nhân và cuộc sống hàng ngày.

Các khoản vay cá nhân ngân hàng dành cho hai mục đích chính đều phải tuân thủ các điều kiện như tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Tuy nhiên, số lượng các khoản vay KHCN ngày càng tăng nhờ vào hai nguyên nhân chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tín dụng tiêu dùng trong nước.

Số lượng khách hàng cá nhân (KHCN) của hình thức vay này đa dạng, bao gồm mọi đối tượng trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp.

Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí ngày càng tăng, nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân (KHCN) trở nên phong phú và đa dạng hơn Điều này phản ánh xu hướng người dân ngày càng có nhu cầu vay ngân hàng để nâng cao và cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.

1.1.2.2 Cho vay KHCN thường dẫn đến nhiều rủi ro

 Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Thông tin về bản thân khách hàng đóng vai trò then chốt trong quá trình thẩm định vay vốn của ngân hàng, bên cạnh việc đánh giá tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Đối với khách hàng là tổ chức, việc thu thập thông tin trở nên dễ dàng hơn nhờ có nhiều nguồn công khai như báo cáo tài chính, xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế và uy tín trong quan hệ với đối tác.

Đối với khách hàng cá nhân (KHCN), việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ và mục đích sử dụng vốn vay thường gặp khó khăn trong việc đảm bảo đầy đủ thông tin, dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng và thiếu chính xác trong quá trình thẩm định khách hàng Nguồn trả nợ chủ yếu của KHCN là từ thu nhập ổn định hiện tại, nhưng nếu người vay gặp phải vấn đề về sức khỏe, mất việc làm hoặc các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập, khả năng trả nợ sẽ bị giảm sút, gây nguy cơ vỡ nợ cho ngân hàng.

Cho vay KHCN thường có quy mô mỗi khoản vay nhỏ, nhưng số lượng khoản vay lớn, yêu cầu dịch vụ nhanh chóng để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Để nâng cao hiệu quả công việc, cán bộ tín dụng cần cung cấp phản hồi nhanh và chính xác, giúp khách hàng tiếp cận vốn dễ dàng và kịp thời Việc phục vụ nhanh chóng không những nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN phát triển bền vững.

Trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, các cán bộ thường chủ quan và lợi dụng lỏng lẽo trong công tác quản lý cũng như sơ hở của các quy định để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của khách hàng Ngoài ra, hành vi thông đồng với khách hàng cũng dẫn đến nhiều tổn thất cho ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tín dụng và uy tín của ngân hàng Việc nâng cao nhận thức và kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định là yếu tố cần thiết để giảm thiểu rủi ro này.

Rủi ro tín dụng tăng cao đối với vay tín chấp vì ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không có đảm bảo bằng tài sản Khi khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc thiếu ý chí trả nợ, việc quản lý thông tin về thay đổi nơi cư trú và công việc trở nên khó khăn, gây nhiều thách thức cho ngân hàng trong việc xử lý khoản vay và thu hồi nợ.

1.1.2.3 Cho vay KHCN gây tốn kém nhiều chi phí

Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội (KHCN) là số lượng lớn và phân tán rộng khắp, điều này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải đối mặt với chi phí duy trì và phát triển vay vốn KHCN cao Việc quản lý và phân phối nguồn vốn này đòi hỏi sự đầu tư lớn vào các công tác như kiểm tra, giám sát, và hỗ trợ khách hàng, gây ra chi phí vận hành đáng kể Do đó, để đảm bảo hiệu quả và bền vững trong hoạt động cho vay KHCN, các tổ chức cần xây dựng các chiến lược tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn này.

 Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực

Phát triển nhân sự toàn diện nhằm nâng cao khả năng phục vụ khách hàng nhanh chóng và chính xác trong tất cả các khâu, từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.

 Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…

1.1.3 Vai trò của cho vay KHCN trong nền kinh tế

QUAN NIỆM VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ PHÁT TRIỂN CHO

1.2.1 Quan niệm phát triển cho vay KHCN

Phát triển là quá trình tiến lên từ thấp đến cao, bao gồm cả sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng Nó không chỉ là sự tăng hoặc giảm về lượng mà còn biểu thị sự tiến bộ về chất lượng thông qua việc giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất Phát triển là xu hướng vận động từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, phản ánh sự tiến bộ liên tục theo quy luật phủ định của phủ định Tóm lại, phát triển thể hiện sự tăng lên về cả số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội và cuộc sống con người.

Phát triển cho vay khoa học công nghệ (KHCN) đòi hỏi mở rộng quy mô, phạm vi, đối tượng và loại hình cho vay, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ Điều này được thể hiện qua việc thu hút nhiều khách hàng tiềm năng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, đảm bảo an toàn vốn vay, và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp Mức độ an toàn vốn cho vay và khả năng gia tăng thu nhập giúp ngân hàng tạo lợi nhuận ổn định, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng đạt hiệu quả cao hơn.

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển cho vay KHCN

1.2.2.1 Dư nợ cho vay KHCN

Chỉ tiêu này thể hiện quy mô cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của ngân hàng, trong đó dư nợ cho vay KHCN càng cao phản ánh hoạt động vay vốn của ngân hàng đang phát triển mạnh về quy mô Việc đo lường dư nợ cho vay KHCN thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ giúp đánh giá mức độ mở rộng của hoạt động cho vay này theo thời gian.

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN = (Dư nợ cho vay KHCN năm (t + 1) / Dư nợ cho vay KHCN năm t) * 100%

1.2.2.2 Sự phát triển thị phần

Chỉ tiêu thị phần là yếu tố quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Trong đó, khách hàng đóng vai trò trung tâm, vì họ chính là nguồn lợi nhuận và thành công của doanh nghiệp, đồng thời trả lương và duy trì hoạt động của công ty Chính vì vậy, việc tập trung vào việc mở rộng thị phần và nâng cao trải nghiệm khách hàng là chiến lược không thể thiếu để doanh nghiệp phát triển bền vững.

Trong lĩnh vực ngân hàng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng càng nhiều thể hiện sự thành công và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường Việc đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng qua các sản phẩm dịch vụ chính là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng Thị phần cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của một ngân hàng được xác định dựa trên tỉ lệ phần trăm thị phần của ngân hàng đó so với tổng thị phần toàn ngành, phản ánh mức độ cạnh tranh và vị thế trên thị trường tài chính.

Thị phần cho vay KHCN = Dư nợ cho vay KHCN của một ngân hàng / Tổng dư nợ cho vay KHCN của toàn hệ thống ngân hàng

1.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng là phản ánh chính xác sự phát triển của hoạt động ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay vốn khách hàng cá nhân (KHCN) Việc mở rộng và nâng cao các kênh phân phối giúp ngân hàng tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn, thúc đẩy hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng và tăng trưởng bền vững Các kênh phân phối đa dạng như chi nhánh, ATM, ngân hàng số, và các đối tác liên kết đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Điều này góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng, mở rộng thị trường và tối ưu hoá hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng trên thị trường hiện nay.

Kênh phân phối truyền thống thể hiện qua số lượng chi nhánh, PGD và các đơn vị trực thuộc, cũng như sự phân bố của các chi nhánh theo lãnh thổ địa lý Đặc điểm của kênh truyền thống là số lượng lớn nhưng phân tán khắp nơi, gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng Trong bối cảnh khách hàng ngày càng không muốn mất thời gian và công sức đi xa để giao dịch, việc có mạng lưới chi nhánh và PGD rộng khắp giúp ngân hàng dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiều địa bàn, nâng cao hiệu quả hoạt động.

 Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ mới bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy vi tính, điện thoại

Ngày nay, khách hàng ngày càng mong muốn được phục vụ tại nhà, văn phòng thông qua các thiết bị hiện đại như máy tính và điện thoại, nhờ các chương trình vay trực tuyến tiện lợi Việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại giúp rút ngắn khoảng cách không gian, tiết kiệm thời gian và giảm tải áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp.

Phát triển cho vay KHCN cần đi đôi với nâng cao chất lượng cho vay để đảm bảo an toàn vốn Chất lượng cho vay thể hiện rõ qua tỷ lệ nợ xấu, phản ánh khả năng thu hồi nợ và duy trì sự ổn định của hệ thống tín dụng Để thúc đẩy tăng trưởng bền vững, các tổ chức tín dụng cần chú trọng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, từ đó nâng cao hiệu quả và độ an toàn của các khoản vay KHCN.

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN = (Dư nợ xấu cho vay KHCN / Dư nợ cho vay KHCN) * 100%

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng càng thấp càng tốt, giúp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh Mặc dù rủi ro luôn tồn tại, ngân hàng thường chấp nhận một mức nợ xấu nhất định trong giới hạn an toàn Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% được xem là mức rất tốt, trong khi theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định của Việt Nam, tỷ lệ an toàn tối đa thường là 5%.

1.2.2.5 Thu nhập từ cho vay KHCN

Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN được đo bằng thu nhập từ cho vay KHCN hoặc tỷ lệ thu lãi từ cho vay KHCN trên tổng thu lãi từ tín dụng Thu nhập này phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào, các chi phí liên quan đến hoạt động tín dụng và thu lãi đầu ra Đây là các yếu tố quan trọng giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho vay KHCN, góp phần nâng cao lợi nhuận và ổn định tài chính của ngân hàng.

Thu nhập cho vay KHCN = Thu từ cho vay KHCN – Chi phí cho cho vay KHCN

Tỷ lệ (%) = (Thu nhập cho vay KHCN/Dư nợ bình quân cho vay KHCN)*100%

Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN trong tổng thể hoạt động kinh doanh Tỷ lệ lợi nhuận tạo ra từ mỗi đồng dư nợ cho vay KHCN càng cao, phản ánh hiệu quả cho vay KHCN càng lớn Chính vì vậy, ngân hàng có thể xác định định hướng phát triển cho vay KHCN rõ ràng hơn, đặt ra các mục tiêu ngắn hạn và kế hoạch dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.2.2.6 Tính đa dạng của sản phẩm cho vay KHCN

Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN phù hợp với nhu cầu thị trường là yếu tố thể hiện sự tập trung phát triển trong lĩnh vực này, phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việc đa dạng hóa cần cân nhắc dựa trên nguồn lực hiện có của ngân hàng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh Triển khai quá nhiều sản phẩm vượt quá khả năng có thể dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm sút do nguồn lực bị phân tán quá mức.

Ngân hàng tập trung phát triển các sản phẩm vay KHCN có dư nợ cao, dẫn đến cơ cấu sản phẩm không đồng đều Trong khi đó, cơ cấu sản phẩm cho vay đồng đều thể hiện sự đa dạng và phong phú về các sản phẩm ngân hàng cung cấp Tùy vào mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn, ngân hàng điều chỉnh chiến lược và cơ cấu sản phẩm cho vay phù hợp để thúc đẩy sự phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Khách hàng ngày càng có nhu cầu đa dạng, khiến ngân hàng liên tục phát triển các sản phẩm vay phù hợp, tiện ích và đa dạng về mục đích sử dụng Các sản phẩm vay không chỉ đáp ứng các nhu cầu tài chính cơ bản mà còn hỗ trợ mọi nhu cầu vốn khác nhau của khách hàng Ngân hàng luôn nỗ lực cung cấp các giải pháp vay vốn tối ưu để nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy phát triển tài chính cá nhân và doanh nghiệp.

“không trái pháp luật” Sản phẩm càng đa đạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN CỦA MỘT SỐ

SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VCB THANH HÓA

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển cho vay KHCN của một số NHTM

ANZ Việt Nam đã được vinh danh là ngân hàng tốt nhất Việt Nam theo Tạp chí The Asian Banker vào các năm 2003, 2004, 2007 và 2008, nhấn mạnh sự khác biệt trong các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng này so với các đối thủ cạnh tranh Với các sản phẩm vay đa dạng, lãi suất hấp dẫn và dịch vụ chất lượng cao, ANZ đã thu hút nhiều khách hàng chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ của ngân hàng Ngân hàng cung cấp thủ tục thẩm định nhanh chóng, tư vấn chi tiết, giúp xử lý công việc ưu việt hơn so với các ngân hàng khác, đặc biệt là trong lĩnh vực vay mua nhà Tháng 3/2011, ANZ Việt Nam được trao giải thưởng “Sản phẩm cho vay mua nhà tốt nhất khu vực châu Á” nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ của sản phẩm này và các gói dịch vụ đa dạng phù hợp nhu cầu khách hàng Sản phẩm “tái vay vốn” của ANZ cho phép khách hàng vay lại số tiền đã thanh toán trước đó trong vòng chỉ 4 giờ với thủ tục đơn giản Đồng thời, ngân hàng đã xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong đánh giá năng lực làm việc của nhân viên Nhờ phát triển đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân chuyên nghiệp, ANZ đã trở thành ngân hàng hàng đầu trong các lĩnh vực cho vay mua nhà và thẻ tín dụng tại Việt Nam.

Tạp chí The Asian Banker đã bình chọn HSBC là “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam trong năm 2006,” ghi nhận sự thành công của HSBC Việt Nam trong việc chuyển đổi đối tượng khách hàng từ người nước ngoài sang khách hàng nội địa dựa trên thông điệp “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương.” Chuỗi chiến lược chuyển đổi này, cùng với việc xây dựng đội ngũ tư vấn tài chính chuyên nghiệp, giúp HSBC nổi bật về khả năng bán hàng và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới phù hợp với thị trường Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính cá nhân như vay tiêu dùng và thẻ tín dụng.

HSBC Premier là sản phẩm dành riêng cho khách hàng cao cấp, mang đến dịch vụ tư vấn đầu tư chuyên sâu và quản lý tài chính toàn cầu Các chủ thẻ tín dụng Premier Master của HSBC được hưởng ưu đãi chấp nhận trên toàn thế giới cùng các trung tâm Premier độc quyền, giúp ngân hàng nổi bật trong cạnh tranh thị trường Tháng 3 năm 2011, HSBC giới thiệu chương trình Red-Weekend dành cho chủ thẻ tín dụng, mang lại ưu đãi từ 30-50% tại các cửa hàng và thương hiệu hàng đầu tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.

HSBC áp dụng chính sách cho vay linh hoạt dành cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình, cho phép chọn phương thức hoàn trả dựa trên lãi vay tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc dư nợ giảm dần Tập đoàn HSBC hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cốt lõi nhằm hỗ trợ tối đa chính sách tín dụng, gồm hoạt động hiệu quả, nguồn vốn mạnh và linh hoạt, chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm minh.

Vietinbank Thanh Hóa là một trong những chi nhánh ngân hàng thương mại lớn tại địa phương, chiếm thị phần đáng kể về cho vay khách hàng cá nhân (KHCN), với hơn 15% tổng dư nợ cho vay KHCN toàn tỉnh trong 3 năm gần đây Chi nhánh được thành lập sớm và có mô hình tổ chức chuyên môn hóa với phòng KHCN riêng biệt, tập trung phát triển các dịch vụ vay vốn KHCN Vietinbank Thanh Hóa đa dạng hóa sản phẩm vay như cho vay tiểu thương chợ bán hàng, kết hợp bán chéo dịch vụ ngân hàng như trả lương qua tài khoản cho hệ thống trường học để cung cấp vay tín chấp cho cán bộ, giáo viên Ngoài ra, ngân hàng còn ký kết hợp tác với các nhà sản xuất, phân phối ô tô, nông sản, thực phẩm để cung cấp các gói dịch vụ tài chính như cấp tín dụng cho showroom ô tô, vay mua ô tô, và cung cấp bảo lãnh thanh toán cho hộ nông dân trồng mía, từ đó phát triển các hình thức vay tín chấp và thế chấp phù hợp nhu cầu khách hàng.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển cho vay KHCN đối với VCB Thanh Hóa

Hoạt động cho vay KHCN của các ngân hàng nước ngoài đã phát triển mạnh mẽ ở các quốc gia phát triển từ lâu, đồng thời ngày càng góp phần thúc đẩy cuộc sống của người dân Tuy nhiên, tại Việt Nam, thị trường này còn khá hạn chế, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực cho vay KHCN Với lợi thế dân số đông và mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, Việt Nam trở thành thị trường tiềm năng lớn cho các ngân hàng phát triển dịch vụ cho vay KHCN Đây chính là cơ hội để các ngân hàng mở rộng hoạt động và đẩy mạnh tăng trưởng trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng tại Việt Nam.

Qua việc phân tích cách các ngân hàng thương mại đã triển khai thành công trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam và địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có thể rút ra những bài học quý giá cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) tại Thanh Hóa Những chiến lược đột phá về dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hoá công nghệ đã giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việc tập trung vào phát triển các dịch vụ tiện ích và phù hợp với nhu cầu địa phương là chìa khoá để thúc đẩy tăng trưởng bền vững và mở rộng mạng lưới khách hàng của VCB tại Thanh Hóa Đồng thời, các kinh nghiệm thành công này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài và áp dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao trải nghiệm người dùng.

(1) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cho vay sát với hoàn cảnh thực tế và nhu cầu thực tiễn của khách hàng cá nhân.

Cần thường xuyên cập nhật thông tin về thị trường tài chính ngân hàng, thị trường bất động sản để nắm bắt xu hướng mới và điều chỉnh chiến lược phù hợp Việc theo dõi các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính phủ giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời thích nghi với biến động thị trường Điều này đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định và phát triển bền vững trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng thay đổi nhanh chóng.

Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng nắm vững pháp luật và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng là yếu tố then chốt để tư vấn hồ sơ khách hàng chính xác và hiệu quả Nhờ đó, nhân viên có thể đánh giá hồ sơ khách hàng một cách kỹ lưỡng, nhạy bén, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Việc đào tạo liên tục giúp cán bộ tín dụng cập nhật các quy định pháp luật mới, tăng cường kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng.

Dựa vào năng lực tài chính cá nhân, bạn có thể tự cân đối nguồn vốn để đáp ứng hoạt động cho vay KHCN, đảm bảo khả năng cạnh tranh về mặt giá cả, bao gồm lãi suất và phí dịch vụ Việc này giúp duy trì lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động vay vốn Chính sách linh hoạt về điều kiện vay dựa trên khả năng tài chính cá nhân là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tập trung khai thác và phát triển cho vay kinh tế hộ và ngành kinh tế là thế mạnh chủ đạo của địa phương Đồng thời, nghiên cứu chính sách giá cạnh tranh trong hoạt động bán chéo sản phẩm ngân hàng giúp thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường Việc liên kết bán chéo các dịch vụ ngân hàng với phát triển cho vay KHCN không những nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tăng cường khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp và hộ gia đình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.

Chương 1 của luận văn cung cấp tổng quan về lý luận cơ bản về cho vay KHCN tại các NHTM, nhấn mạnh vai trò của cho vay KHCN trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, nội dung này phân tích các sản phẩm cho vay KHCN của ngân hàng, các yếu tố cần thiết để phát triển dịch vụ này như môi trường kinh tế - xã hội, năng lực cạnh tranh của ngân hàng, cũng như chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại.

Chương 1 đã nêu bật những thành công của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng thương mại trong nước trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, đặc biệt là tại tỉnh Thanh Hóa Những thành tựu này giúp rút ra bài học kinh nghiệm quý báo cho VCB và VCB Thanh Hóa trong việc phát triển dịch vụ cho vay KHCN, một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng bán lẻ Những lý luận trình bày trong chương này tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong các chương tiếp theo.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI

KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

2.1.1 Tổng quan về VCB Thanh Hóa

VCB Thanh Hóa là chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, được thành lập ngày 26/02/2010 theo Quyết định số 88/QĐ.NHNT.TCCB - ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Đến tháng 6/2010, VCB Thanh Hóa chính thức khai trương hoạt động, trở thành một phần quan trọng trong mạng lưới ngân hàng tại khu vực.

Khi mới thành lập, VCB Thanh Hóa có 22 nhân viên được phân bổ theo cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc và ba phòng chức năng, cùng một tổ Các bộ phận chính gồm Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán thanh toán và Kinh doanh dịch vụ, Phòng Hành chính nhân sự và Ngân quỹ, cùng tổ Kiểm tra giám sát tuân thủ.

Tháng 12/2011, chi nhánh mở thêm 1 PGD tại thành phố Thanh Hóa – PGD Lê Hoàn

Vào tháng 10 năm 2013, do yêu cầu công việc, VCB Thanh Hóa đã trình Trụ sở chính phê duyệt việc tách phòng Kế toán thanh toán và kinh doanh dịch vụ thành hai phòng riêng biệt là phòng Kế toán và phòng Thanh toán kinh doanh dịch vụ Sự thay đổi này nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và dịch vụ khách hàng, đồng thời phù hợp với các quy định quản lý nội bộ của ngân hàng Việc tách phòng đã giúp tối ưu hóa hoạt động của từng bộ phận, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Vào tháng 12 năm 2013, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) tại Thanh Hóa đã mở rộng mạng lưới chi nhánh với hai phòng giao dịch mới Cụ thể, PGD Trần Phú (nay là PGD Nguyễn Trãi) tọa lạc tại trung tâm thành phố Thanh Hóa, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng địa phương Đồng thời, PGD Tĩnh Gia được thành lập tại khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực này Việc mở rộng này thể hiện cam kết của VCB trong việc nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho cộng đồng và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.

VCB Thanh Hóa được thành lập và chính thức hoạt động đánh dấu sự chuyển đổi chiến lược của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) từ ngân hàng bán buôn sang ngân hàng đa năng Ngân hàng này vừa phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng bán buôn, vừa củng cố vị thế và đẩy mạnh hoạt động bán lẻ để đa dạng hóa dịch vụ và tối đa hóa lợi nhuận VCB Thanh Hóa cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm huy động vốn, cho vay, thanh toán, thẻ, ngân hàng điện tử, hướng đến khách hàng tại địa phương Mục tiêu của ngân hàng là đẩy mạnh bán lẻ, khai thác thế mạnh của VCB và lợi thế của địa bàn nhằm mở rộng thị phần cung ứng các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn một cách hiệu quả.

VCB Thanh Hóa đã phát triển đáng kể với đội ngũ 72 nhân viên, bao gồm cán bộ tại trụ sở và 3 phòng giao dịch Nhờ đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, am hiểu nghiệp vụ và nhiều kinh nghiệm tích lũy từ thương hiệu VCB, chi nhánh ngày càng được khách hàng tin tưởng lựa chọn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Danh mục khách hàng không ngừng mở rộng, khẳng định vị thế vững chắc của VCB Thanh Hóa trên địa bàn.

Trong năm 2015, VCB Thanh Hóa có hơn 43.000 khách hàng giao dịch, trong đó có 1.500 khách hàng doanh nghiệp và 41.500 khách hàng cá nhân, với 1.500 khách hàng có quan hệ tín dụng Ngân hàng cũng phát triển mạng lưới điểm chấp nhận thẻ rộng khắp tỉnh Thanh Hóa, gồm 20 ATM và 180 POS Đến cuối năm 2015, quy mô sinh lời của VCB Thanh Hóa đạt 5.373 tỷ đồng, dư nợ cho vay là 2.480 tỷ đồng, trong khi huy động vốn từ nền kinh tế đạt 2.893 tỷ đồng Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng duy trì ở mức thấp, chỉ 0,47%, và lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 43 tỷ đồng.

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Thanh Hóa

Dựa trên quan điểm chỉ đạo tập trung mở rộng quy mô huy động vốn, ngân hàng đặt mục tiêu nâng cao tỷ trọng huy động vốn không kỳ hạn để tối ưu nguồn lực tài chính Dự báo cạnh tranh gay gắt giữa các chi nhánh Ngân hàng Thương mại trong khu vực đòi hỏi chiến lược linh hoạt và đẩy mạnh các hoạt động huy động vốn hiệu quả Đồng thời, hoạt động đầu tư phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn, đặc biệt dự án xây dựng nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, đóng vai trò trung tâm trong chiến lược tăng trưởng của ngân hàng ngay từ đầu năm 2015.

Thanh Hóa đã triển khai các biện pháp quyết liệt nhằm huy động vốn, bằng cách thường xuyên tìm kiếm và thiết lập quan hệ với các cơ quan, ban ngành có số dư tiền gửi lớn như các ban quản lý dự án, sở ngành, bệnh viện trong tỉnh; mở tài khoản chuyên thu và mở rộng thanh toán song phương với Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế nhằm tối ưu hóa dòng tiền Ngân hàng cũng thiết lập quan hệ giao dịch với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI như SK, JGC, để thúc đẩy các dự án như nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn và các dự án khác trong khu kinh tế Nghi Sơn, góp phần tăng trưởng huy động vốn Nội bộ chi nhánh, Ban giám đốc giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng phòng, tổ, cán bộ, đặc biệt chú trọng huy động tiết kiệm từ dân cư tại các PGD, quầy giao dịch tại trụ sở; kết hợp bán chéo sản phẩm và giới thiệu các chương trình khuyến mãi do VCB xây dựng nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn hiệu quả.

Các PGD và cán bộ nhân viên đã chủ động trong việc xâm nhập thị trường, tiếp cận và chăm sóc khách hàng chu đáo, góp phần vào sự tăng trưởng nguồn vốn của VCB Trong năm 2015, nguồn vốn của ngân hàng liên tục tăng trưởng cao và ổn định, đặc biệt là tỷ trọng vốn huy động không kỳ hạn không ngừng được nâng cao, nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính.

Bảng 2.1: Vốn huy động của VCB Thanh Hóa (2013 – 2015) Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng huy động vốn (tỷ đồng) 1.32

- Huy động vốn từ dân cư (tỷ đồng) 57

- Huy động vốn từ tổ chức kinh tế (tỷ đồng)

- Tỷ trọng vốn không kỳ hạn (%) 16% 22% 47%

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán VCB Thanh Hóa)

 Tổng huy động vốn từ nền kinh tế đạt 2.893 tỷ đồng, tăng 31% so với cuối năm 2014 – đây là mức cao nhất trong vòng 3 năm

 Huy động vốn từ dân cư đạt kết quả khá khả quan với số dư đạt 1.113 tỷ quy đồng, tăng 54% so với năm trước

 Số dư huy động vốn từ tổ chức kinh tế đạt 1.780 tỷ quy đồng, tăng 75% so với năm 2014.

 Tỷ trọng vốn huy động không kỳ hạn đạt 47%, cao nhất từ khi thành lập chi nhánh và cao hơn bình quân của hệ thống (26%).

Trong những năm gần đây, vốn tín dụng của VCB Thanh Hóa đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế địa phương Ngân hàng đã tích cực cung cấp các khoản vay và tài trợ vốn cho doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống cộng đồng Việc mở rộng tín dụng đã giúp thúc đẩy tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của Thanh Hóa.

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp của VCB Thanh Hóa (2013 – 2015) Đơn vị: Tỷ đồng Đối tượng khách hàng

Doanh nghiệp nhỏ và vừa 453 43 474 36 684 28

Cá nhân & hộ gia đình 159 15 351 27 620 25

(Nguồn: Chiết xuất từ hệ thống CR của VCB)

Trong năm 2015, hoạt động tín dụng của VCB Thanh Hóa nói chung và cho vay KHCN nói riêng đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận:

 Tổng dư nợ cho vay đạt 2.480 tỷ đồng, tăng 89% so với cuối năm 2014.

Sự tăng trưởng tín dụng chủ yếu tập trung vào các dự án lớn như dự án BT đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân đến Khu kinh tế Nghi Sơn và dự án thủy điện Trung Sơn Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kể trong dư nợ cho vay phục vụ các dự án hạ tầng trọng điểm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Các khoản vay lớn này phản ánh sự quan tâm của các nhà đầu tư và ngân hàng vào các dự án chiến lược nhằm nâng cao khả năng kết nối và năng lực sản xuất của khu vực Việc tập trung vào các dự án lớn cũng giúp cải thiện môi trường đầu tư và tạo đà cho phát triển bền vững trong dài hạn.

Dư nợ cho vay KHCN đạt 620 tỷ đồng, chiếm 25% tổng dư nợ cho vay, thể hiện sự đóng góp đáng kể của lĩnh vực KHCN vào tổng dư nợ Mặc dù tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN giảm 3% điểm so với năm 2014, nhưng dư nợ cho vay KHCN năm 2015 vẫn tăng trưởng mạnh, gấp 1,4 lần so với năm trước, cho thấy xu hướng phát triển tích cực trong lĩnh vực này.

Biểu 2.1: Huy động vốn và cho vay khách hàng của

VCB Thanh Hóa (2013 – 2015) Đơn vị: Tỷ đồng

Huy động vốn Tín dụng

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán VCB Thanh Hóa)

2.1.2.3 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ

Năm 2015, VCB Thanh Hóa tận dụng lợi thế thương hiệu và thế mạnh thanh toán quốc tế của VCB để phát triển khách hàng, đặc biệt trong thời điểm dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn được triển khai rầm rộ Ngân hàng đã thiết lập, phát triển và khai thác hiệu quả các nhu cầu dịch vụ thanh toán quốc tế từ các nhà thầu chính như JGC, SK, góp phần thúc đẩy doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng mạnh trong năm Nhờ đó, thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của VCB Thanh Hóa trên địa bàn tỉnh cũng được mở rộng đáng kể.

 Tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 474 triệu USD, tăng gần 327% so với năm 2014, chiếm thị phần 18% kim ngạch xuất nhập khẩu địa bàn tỉnh Thanh Hóa

 Các thị trường giao dịch chủ yếu qua VCB Thanh Hóa là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Châu Âu

Nhờ kết quả tích cực từ hoạt động thanh toán quốc tế, năm 2015, dòng ngoại tệ luân chuyển qua VCB Thanh Hóa đã đạt con số ấn tượng, góp phần nâng cao quy mô kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Đến cuối năm, doanh số kinh doanh ngoại tệ của VCB Thanh Hóa đạt 295 triệu USD, thể hiện sự phát triển vượt bậc trong hoạt động này Ngân hàng đã mở rộng danh mục khách hàng, chủ động khai thác nguồn ngoại tệ và thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển đổi, hoán đổi ngoại tệ linh hoạt theo nhu cầu khách hàng, đảm bảo đúng cam kết thanh toán Nhờ đó, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB Thanh Hóa trở nên hiệu quả hơn, đóng góp tích cực vào thành công chung của ngân hàng.

2.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Hoạt động bán lẻ tại VCB Thanh Hóa năm 2015 tiếp tục phát triển mạnh Các chỉ tiêu đều đạt kết quả tốt và tăng trưởng mạnh so với năm 2014:

 Tổng doanh số thanh toán và doanh số sử dụng thẻ đạt 175 tỷ đồng, tăng 84% so với năm 2014.

 Tổng số lượng thẻ phát hành mới cũng đạt xấp xỉ 20 nghìn thẻ, tăng 54% so với năm 2014.

 Số lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (internet banking, sms banking và mobile banking) đạt 15 nghìn khách hàng, tăng 50% so với năm 2014.

 Chuyển tiền kiều hối đạt 6 triệu USD

 Phát triển KHCN mới đạt 14.000 khách hàng Cở sở KHCN đến 31/12/2015 đang giao dịch với VCB Thanh Hóa là 43.000 khách hàng.

2.1.2.5 Kết quả kinh doanh của VCB Thanh Hóa

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Thanh Hóa (2013 – 2015) Đơn vị: Triệu đồng

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

2 Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 6.41

4 Chi phí từ hoạt động dịch vụ (38

II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 6.03

III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

5 Thu nhập từ hoạt động khác 1.16

6 Chi phí hoạt động khác (74

IV Lãi thuần từ hoạt động khác 424 532 710

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

VII Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (1.51

VIII Tổng lợi nhuận trước thuế 16.937 23.036 47.048

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Thanh Hóa)

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHCN TẠI VCB THANH HÓA

2.2.1 Quá trình triển khai cho vay KHCN tại VCB Thanh Hóa

Để trở thành ngân hàng số hàng đầu về bán lẻ vào năm 2018, VCB đã tập trung tăng tốc các chỉ tiêu bán lẻ và ưu tiên phân bổ nguồn nhân lực cho hoạt động bán hàng Ngân hàng tiến hành phân loại hệ thống chi nhánh thành hai loại chính là chi nhánh đa năng và chi nhánh bán lẻ, trong đó Thanh Hóa được xác định là chi nhánh bán lẻ Việc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên và hệ thống đo lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) giúp VCB nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới chi nhánh và thúc đẩy mục tiêu chiến lược phát triển bán lẻ.

Từ khi chính thức hoạt động vào tháng 6/2010, Ngân hàng VCB Thanh Hóa đã triển khai đồng bộ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của VCB, đặc biệt tập trung vào các sản phẩm ngân hàng bán lẻ Ngân hàng kết hợp bán buôn và bán chéo các sản phẩm bán lẻ, trong đó cho vay khách hàng cá nhân là một trong những sản phẩm chiến lược hàng đầu để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng thị phần.

Trong những năm qua, VCB Thanh Hóa đã đẩy mạnh cho vay KHCN bằng nhiều gói sản phẩm như sản phẩm thông thường, chuẩn, chuyên biệt và ưu đãi, phù hợp với từng đối tượng khách hàng do ngân hàng xây dựng Nhờ đó, ngân hàng đã thu hút lượng lớn khách hàng có quan hệ tín dụng và vay vốn với nhiều mục đích và loại hình khác nhau.

Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ của VCB chưa đạt kỳ vọng, phản ánh thực trạng phát triển vay vốn KHCN tại VCB Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015 Mặc dù tiềm năng lớn, hoạt động này chưa tương xứng với mức độ phát triển, kỳ vọng của ngân hàng và mong muốn mở rộng của VCB Thanh Hóa Phân tích tình hình thực tế trong luận văn giúp làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vay vốn KHCN tại địa bàn này trong giai đoạn trên.

2.2.2 Thực trạng phát triển cho vay KHCN tại VCB Thanh Hóa 2.2.2.1 Tình hình dư nợ cho vay theo cơ cấu

 Dư nợ cho vay theo đối tượng

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay KHCN theo đối tượng khách hàng của VCB Thanh Hóa (2013 – 2015) Đơn vị: Tỷ đồng

Tỷ lệ / tổng dư nợ (%)

Tỷ lệ / tổng dư nợ (%)

Tỷ lệ / tổng dư nợ (%)

Tổng dư nợ cho vay 1.052 100 1.314 100 2.480 100

(Nguồn: Số liệu thống kê của VCB Thanh Hóa)

Trong năm 2013, dư nợ cho vay KHCN đạt 159 tỷ đồng, chiếm 15% tổng dư nợ Đến năm 2014, tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tăng lên 27%, với mức tăng tuyệt đối 192 tỷ đồng, đạt tổng dư nợ 351 tỷ đồng, cao hơn trung bình 3 năm trước đó Năm 2015 ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc trong hoạt động cho vay KHCN, với dư nợ tăng ròng 269 tỷ đồng, tương đương mức tăng 76,6% so với năm trước.

Năm 2014 ghi nhận mức tăng đáng kể nhất trong số các năm từ 2013 đến 2015, phản ánh sự phát triển tích cực của hoạt động cho vay Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay KHCN trong tổng dư nợ cho vay của VCB Thanh Hóa chỉ đạt 25%, thấp hơn 2 điểm phần trăm so với năm 2015, cho thấy còn nhiều dư địa để mở rộng lĩnh vực này trong tương lai.

Dư nợ cho vay KHCN đã tăng trưởng qua các năm, phản ánh sự phát triển ổn định trong lĩnh vực này Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN so với tổng dư nợ hiện duy trì quanh mức 25%, cho thấy mức tăng trưởng của cho vay KHCN vẫn còn khá chậm Điều này cho thấy tiềm năng mở rộng thị trường vay vốn KHCN vẫn còn nhiều, đồng thời cần có các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Dư nợ cho vay theo thời hạn vay:

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay KHCN VCB Thanh Hóa theo thời hạn vay

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Dư nợ cho vay theo sản phẩm:

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay KHCN của VCB Thanh Hóa theo sản phẩm

Tỷ lệ / tổng dư nợ (%)

Tỷ lệ / tổng dư nợ (%)

Tỷ lệ / tổng dư nợ (%)

Cho vay sản xuất kinh doanh 90 56.6 191 54.4 265 42.7

Tổng dư nợ cho vay cá nhân 159 100.0 351 100.0 62 100.0

(Nguồn: Số liệu thống kê của VCB Thanh Hóa từ 2013 – 2015)

Trong những năm qua, cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại VCB Thanh Hóa chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, với tỷ lệ dư nợ chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể, vào các năm 2013, 2014, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh đều vượt trên 50%, còn năm 2015 tỷ lệ này đạt 42,7%, phản ánh sự chú trọng của ngân hàng vào phân khúc vay dành cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của khách hàng.

Cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 43,4% tổng dư nợ cho vay KHCN, chủ yếu được sử dụng để mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà cửa cũng như trang thiết bị phục vụ nhu cầu cuộc sống.

 Cho vay sản xuất kinh doanh

Từ năm 2013 đến 2015, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh của VCB Thanh Hóa ghi nhận tăng trưởng vượt bậc cả về số tuyệt đối lẫn tỷ lệ, phản ánh sự chú trọng mở rộng lĩnh vực này Trong lĩnh vực cho vay sản xuất kinh doanh, sản phẩm “Cho vay kinh doanh tài lộc” chiếm đến 90% dư nợ, khẳng định đây là mảng chiến lược của ngân hàng.

Sản phẩm “Cho vay kinh doanh tài lộc” của VCB được xây dựng từ năm 2009 nhằm hỗ trợ khách hàng vay theo hình thức hạn mức, linh hoạt trong việc vay và trả nợ, phù hợp với nhu cầu vốn thời vụ của các doanh nghiệp Tại tỉnh Thanh Hóa, vùng đất rộng lớn với địa hình đa dạng, kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn chủ yếu phát triển các hoạt động tiểu thương, trong khi các khu vực miền núi, đồng bằng phía Nam và ven biển tập trung vào trồng trọt, chăn nuôi, thủ công mỹ nghệ, đánh bắt thủy hải sản và chế biến, giúp mở rộng cơ hội vay vốn để thúc đẩy kinh tế hộ gia đình.

Khác với các thành phố lớn, người dân tại Thanh Hóa có nhu cầu vay tiêu dùng cao với các khoản vay nhỏ nhằm mục đích xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mua sắm trang thiết bị, ô tô gia đình hoặc mua đất thổ cư không thuộc dự án Đối tượng vay chủ yếu là cán bộ sở, ban ngành, cơ quan cùng những người có thu nhập ổn định.

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CHO

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13.Các trang web http://vnexpress.net , http://sbv.gov.vn … Link
1. Bộ Tài chính – Ngân hàng Nhà nước (2008), Nghiệp vụ đầu tư hoạt động các tổ chức tín dụng ngân hàng theo quy luật thị trường Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Nguyễn Đăng Dờn (2005), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Trần Đình Định (2007), Những chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tư pháp Khác
4. Trần Đình Định (2008), Quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam. Nhà xuất bản Tư pháp Khác
5. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro kinh doanh trong hoạt động ngân hàng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Khác
7. Tạp chí Thông tin Tín dụng, Đánh giá về hoạt động tín dụng 8. Tạp chí Thông tin Tín dụng, Chất lượng tín dụng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w