Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng §¹i häc kinh doanh vµ c«ng nghÖ hµ néi L£ VIÖT ANH N¢NG CAO HIÖU QU¶ HO¹T §éNG cho vay §èi víi kh¸ch hµng c ̧nh©n T¹I NG¢N HµNG N¤NG NGHIÖP Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N V[.]
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học kinh doanh và công nghệ hà nội
- -LÊ VIệT ANH
NÂNG CAO HIệU QUả HOạT ĐộNG cho vay Đối với
khách hàng cá nhân TạI NGÂN HàNG NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN VIệT NAM - CHI NHáNH huyện yên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả
Lê Việt Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khái niệm về hoạt động cho vay, hiệu quả hoạt động cho vay 16
1.2 TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 19
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân 19
1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân 19
1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân đối với NHTM 19
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 21
1.3.1 Các tiêu chí phân tích kết quả cho vay 21
1.3.2 Các tiêu chí phân tích hiệu quả cho vay 21
Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH 30
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức và hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam -Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình 31
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 32
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH 35
2.3.1 Cơ sở pháp lý 35
2.3.2 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân 36
2.3.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình 40
Trang 42.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình 49
Kết luận chương 2 55
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH 56
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH 56
3.1.1 Định hướng phát triển chung của NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình 56
3.1.2 Định hướng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình 57 3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn khi cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình 59
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH 60
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 60
3.2.2 Giải pháp mở rộng mạng lưới khách hàng 61
3.2.3 Thực hiện chính sách tín dụng linh hoạt và phù hợp 61
3.2.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung và quy trình thẩm định 65
3.2.5 Thu thập thông tin và nâng cao chất lượng thông tin 67
3.2.6 Hoàn thiện và tăng cường có hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay 68
3.2.7 Đẩy mạnh công tác quản lý và xử lý nợ 70
3.2.8 Nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng nhằm có định hướng phát triển nguồn nhân lực 71
3.2.9 Các giải pháp đồng bộ 74
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH – TỈNH NINH BÌNH 75
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 75
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 77
Kết luận chương 3 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
NHTW Ngân hàng Trung ương
CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt NamTCKT Tổ chức kinh tế
KD Kinh doanh
NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013-2015 33
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân 42
Bảng 2.3: Doanh số cho vay - thu nợ đối với khách hàng cá nhân 43
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của khách hàng cá nhân 45
Bảng 2.5: Tình hình thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 47
Bảng 2.6: Tình hình quỹ trích lập dự phòng rủi ro đối với khách hàng cá nhân 48
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổbiến nhất hiện nay Đây là tổ chức nhận tiền gửi đóng vai trò là trung gian tàichính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấpcho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp.Các ngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanhtoán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn Vốn huy động được dùng để chovay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản và để muachứng khoán chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương Ngân hàngthương mại dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất,cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyênnhất
Tại Việt Nam, Ngân hàng nhà nước nói chung và Ngân hàng thươngmại nói riêng là định chế tài chính trung tâm đóng vai trò rất quan trọng trong
hệ thống các tổ chức tín dụng của nước ta hiện nay Năm 2006, Việt Nam gianhập Tổ chức thương mại thế giới WTO với hàng loạt cam kết mở cửa thịtrường, trong đó có mở cửa thị trường tài chính tiền tệ và cho đến nay, ViệtNam đã và đang phải thực hiện các cam kết đó Cùng với sự đổi mới của đấtnước, hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã có những bước pháttriển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trườngtài chính tiền tệ
Có thể nói hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh đem lại lợinhuận lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại Lợi nhuận mang lại từ hoạtđộng này mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh
và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu
Trang 8tư Để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu đòi hỏi ở mỗi Ngân hàng thương mạiphải có chiến lược kinh doanh hiệu quả, điều này đồng nghĩa ngân hàng phảixây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức và chính sách cho vay hợp lý Do đó,vấn đề hiệu quả hoạt động cho vay luôn là mối quan tâm hàng đầu và việcnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cũng là yêu cầu cấp thiết đặt ra, đồngthời cũng là mục tiêu hướng tới trong hoạt động cho vay nói riêng và hoạtđộng của các Ngân hàng thương mại nói chung
NHNo & PTNT Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình nói riêng cũng không nằmngoài quy luật trên, từ khi bắt đầu gia nhập hệ thống các Ngân hàng thươngmại Việt Nam đến nay đã có nhưng bước đi dài và định hướng đúng đắn tronghoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay đối với khách hàng cá nhân Nhận thứcđược tầm quan trọng nói trên và nhận thấy hoạt động cho vay đối với kháchhàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh -
-Tỉnh Ninh Bình là chủ yếu và quan trọng nên em xin chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về khách hàng cá nhân và hoạtđộng cho vay đối với khách hàng cá nhân, phân tích thực trạng hoạt động chovay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánhHuyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này em đã sử dụng phương pháp điềutra, tổng hợp, thống kê và so sánh
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân của Ngân hàng thương mại
-5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, mục lục, danh mục từ viếttắt, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 03 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - TỉnhNinh Bình
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánhHuyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hộiban hành ngày 16/06/2010 quy định Ngân hàng thương mại là loại hình ngânhàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng làm chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanhtoán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc nhập tiền vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Việcnhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu chi trên tài khoản tiền gửi của kháchhàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện vai trò là trung gian thanh toán Mặtkhác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể trong nền kinhtế có nhiều hạn chế đó là rủi ro phải vận chuyển tiền, chi phí thanh toán lớn,đặc biệt là với khách hàng ở cách xa nhau đã tạo nên nhu cầu thanh toán quangân hàng
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạtđộng kinh tế Trước hết thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng gópphần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn
Trang 11NHTM sẽ cung cấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhanh chóng
và thuận tiện như : séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán, thanh toánđiện tử, thanh toán bù trừ,… cho phép khách hàng lựa chọn hình thức thanhtoán mà theo họ là hiệu quả và an toàn nhất Điều này góp phần tăng nhanhtốc độ lưu thông hàng hoá, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trìnhtái sản xuất xã hội Mặt khác, chức năng này còn góp phần tăng thu nhập chongân hàng thông qua việc thu phí thanh toán làm tăng uy tín của ngân hàng vàtạo điều kiện cho ngân hàng thu hút nguồn vốn tiền gửi
Chu chuyển tiền tệ hiện nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM nêncác NHTM không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng cao chấtlượng thanh toán đáp ứng nhu của khách hàng ngày càng tốt hơn
Chức năng làm trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng là khái niệm cơ bản và đặc trưng nhấtcủa NHTM và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế pháttriển
Ngân hàng làm chức năng trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối giữangười thừa vốn và người thiếu vốn” Nói cách khác, ngân hàng sau khi huyđộng được các nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế sẽ hình thànhnên quỹ cho vay của ngân hàng và sẽ sử dụng nó để đáp ứng nhu cầu vay vốncủa các chủ thể trong nền kinh tế mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn Với chứcnăng này ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.Hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng của NHTM là đi vay để chovay
Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền
tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội Sở dĩ không phải là một tổ chức nàokhác trong nền kinh tế mà lại là ngân hàng đứng ra thực hiện chức năng này
vì ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, họ có đầy đủkinh nghiệm và sự hiểu biết về tình hình cung cầu tín dụng trong nền kinh tế
Trang 12do vậy họ có thể khắc phục được những khiếm khuyết của thị trường tài chính
đó là sự không khớp nhịp giữa cung cầu tín dụng về thời hạn và số lượng tức
là thông qua việc thu hút tiền gửi với một số lượng lớn ngân hàng có thể giảiquyết mối quan hệ giữa cung cầu tín dụng cả về khối lượng vốn cho vay vàthời gian cho vay
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo ralợi ích cho tất cả các bên trong quan hệ là người gửi tiền, ngân hàng và người
đi vay, đảm bảo lợi ích cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền
Vào cuối thế kỷ XIX, khi mà hệ thông ngân hàng hai cấp được hìnhthành trong đó NHTW có nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệcòn các NHTM thực hiện vai trò kinh doanh tiền tệ Khi đó, các NHTM thôngqua chức năng trung gian thanh toán và trung gian tín dụng đã tạo ra tiền ghi
sổ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM Nói cáchkhác, nhờ hoạt động trên hệ thống các NHTM đã tạo ra bút tệ thay thế chotiền mặt
Các ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn từ mộtkhoản tiền gửi ban đầu, hoặc từ khoản tiền nhận được từ NHTW thông quaviệc cấp tín dụng cho các khách hàng là tổ chức phi ngân hàng Bất kỳ ngânhàng nào được phép huy động tiền gửi không kỳ hạn và cung cấp các dịch vụthanh toán cho khách hàng đều có khả năng tạo tiền Sự kết hợp giữa chứcnăng trung gian thanh toán và trung gian tín dụng làm cho hệ thống NHTM cókhả năng tạo tiền gửi thanh toán Từ một khoản tiền gửi ban đầu thông qualàm chức năng trung gian tín dụng ngân hàng sử dụng để cho vay, số tiền chovay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụtrong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đượccoi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hoá,thanh toán dịch vụ… tức là ngân hàng đã tạo tiền Còn ngược lại khi ngân
Trang 13hàng huy động được số vốn mà chưa cho vay ngân hàng chưa hề tạo tiền Sựtạo tiền của NHTM chỉ xảy ra khi mọi hoạt động kinh doanh của NHTM thựchiện bằng chuyển khoản ghi nợ cho tài khoản này và ghi có cho tài khoảnkhác có liên quan.
Thực hiện chức năng tạo tiền, với việc cho vay không có sự xuất hiệncủa tiền mặt, các NHTM đã giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông,tiết kiệm được chi phí, giúp điều tiết lượng tiền cung ứng phù hợp chính sách
ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế, giảm thất nghiệp, làm tăng tổng phươngtiện thanh toán trong nền kinh tế đáp ứng nhu cầu chi trả của xã hội
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợcho nhau trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất,tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời, khi NHTM thựchiện tốt chức năng thủ quỹ và trung gian thanh toán góp phần làm tăng nguồnvốn tín dụng, mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng
1.1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đã đạt đến trình độ cao củakinh tế hàng hoá, ngân hàng đóng vai trò quan trọng, nó là hệ thống thần kinh,
hệ thống tuần hoàn của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế chỉ có thểcất cánh, phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng vững mạnh.Ngân hàng và nền kinh tế có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau Do đó, vai trò củangân hàng thương mại được thể hiện ở một số mặt sau:
NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Khi nhắc tới vai trò của ngân hàng thương mại thì không thể khôngnhắc tới vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của cácchủ thể trong nền kinh tế Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđiều đầu tiên các khách hàng phải quan tâm đó là vốn Nếu không có vốn thìkhách hàng sẽ bị mất cơ hội đầu tư, mất đi lợi nhuận mà lẽ ra có thể thu được
Trang 14Do nhược điểm của thị trường tài chính dẫn đến ảnh hưởng tới tính liêntục của chu trình tài chính như sự không khớp nhịp giữa cung vốn và cầu vốnqua vấn đề thời gian và lượng vốn, rủi ro đạo đức, rủi ro mất khả năng thanhtoán,… NHTM với tư cách là một chủ thể kinh doanh trên lĩnh vực tài chínhtiền tệ có thể khắc phục được những nhược điểm trên NHTM chính là ngườiđứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọithành phần kinh tế … hình thành nên quỹ cho vay và sử dụng chúng để đápứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Là một kênh phân phối vốn có hiệu quảNHTM đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuấtkinh doanh cải tiến qui trình công nghệ, từ đó nâng cao năng suất lao động để
có thể đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường Vớikhả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầucho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
NHTM là cầu nối giữa khách hàng với thị trường
Để có thể tiếp cận với thị trường đầu ra và tìm kiếm lợi nhuận cáckhách hàng cần phải quan tâm tới thị trường đầu vào của mình mà yếu tố đầuvào quan trọng nhất chính là vốn, đây luôn là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà kinh doanh vì nó đặt nền tảng đầu tiên cho mọi hoạt động kinh doanh củakhách hàng Các khách hàng không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà phảibiết khai thác các nguồn vốn khác tài trợ cho hoạt động của mình Nguồn vốntín dụng của NHTM sẽ giúp các khách hàng giải quyết được khó khăn đó.Như vậy, ngân hàng chính là cầu nối đưa khách hàng đến với thị trường giúpkhách hàng tìm kiếm được đầu vào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanhlàm cho nó phát huy hiệu quả một cách tốt nhất trên thị trường, giúp kháchhàng và thị trường gần nhau hơn cả về không gian và thời gian
NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nếu NHTW có nhiệm vụ xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ thôngqua các công cụ như: thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất,… thì các
Trang 15NHTM một mặt chịu sự tác động trực tiếp của các cộng cụ này mặt khác nócòn tham gia điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế thông qua mối quan hệ vớicác tổ chức kinh tế, cá nhân về các hoạt động tài chính tín dụng Nói cáchkhác, thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế,mọi thông tin có liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ đượcphản hồi lại NHTW, giúp NHTW có thể hoạch định các chính sách kinh tế vĩ
mô phù hợp trong từng thời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
và phát triển ổn định
NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trên thế giới, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thườngxuyên tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực:kinh tế, chính trị, xã hội, ngoại giao, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, …trong đóquan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng Áp lực cạnh tranh buộc nềnkinh tế của mỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh vàtoàn diện về mọi mặt mà quan trọng nhất là tài chính Nhưng làm thế nào để
có thể hoà nhập nền kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới ?Câu hỏi này sẽ được giải đáp thông qua vai trò của hệ thống NHTM với hàngloạt các nghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện và phát triển: thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác đầu tư, … Hệ thống NHTM trong nước
đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chínhquốc tế, đưa nền tài chính trong nước bắt kịp với nền tài chính quốc tế
1.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ tài sản nợ
Tài sản nợ bao gồm những khoản nợ mà ngân hàng nợ thị trường vàvốn của ngân hàng Các khoản nợ được thị trường biểu hiện thông qua nhữngkhoản vốn mà người dân gửi vào NHTM hoặc NHTM đi vay các chủ thểtrong nền kinh tế như các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp, nước ngoài,
Trang 16các trung gian tài chính khác, NHTW…
a) Vốn tiền gửi
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động huy động vốn của NHTM dướidạng nhận các khoản tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng để thanh toánnhằm mục đích an toàn hay hưởng lãi Đồng thời ngân hàng còn huy động cáckhoản tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi.Bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của TCKT và cánhân trong quá trình kinh doanh của mình gửi vào ngân hàng để chủ độngthanh toán hoặc sinh lời Tuỳ theo tính chất nhàn rỗi của các nguồn vốn các tổchức, cá nhân có thể gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn vào ngân hàng Ngânhàng có thể sử dụng nguồn vốn này vào cho vay các thành phần kinh tế
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động vốn truyền thống củaNHTM Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành hoặc tạm thời nhàn rỗi của dân
cư gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi theo định kỳ hoặc tiết kiệm chitiêu cho tương lai Đây là nguồn vốn quan trọng có tính chất ổn định cao và
có quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM Khách hàng cóthể gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn tuỳ theo nhu cầu sử dụng
b) Phát hành giấy tờ có giá
Nghiệp vụ này được thực hiện mang tính chất thời vụ, nó phát sinh khi
có nhu cầu về vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhằmthu hút các khoản vốn trung dài hạn để đầu tư vào nền kinh tế, do huy động
có thời hạn nên nguồn vốn này tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt độngkinh doanh của NHTM Bao gồm: kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng,chứng chỉ tiền gửi
c) Vốn đi vay
Tuy nguồn tiền gửi là nguồn tiền quan trọng nhất của NHTM nhưng
Trang 17sau khi đã sử dụng hết vốn và tiền gửi mà ngân hàng vẫn chưa đáp ứng đượcnhu cầu vay vốn của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chitrả của khách hàng… NHTM có thể đi vay ở NHTW, ở các NHTM khác trênthị trường tiền tệ, vay ở các tổ chức nước ngoài…Vốn đi vay chỉ chiếm một
tỷ trọng nhỏ có thể chấp nhận được trong kết cấu nguồn vốn của ngân hàngnhưng nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạtđộng bình thường NHNN có thể cho các NHTM vay dưới các hình thức: chovay chiết khấu, cho vay khẩn cấp và cho vay theo thời vụ
- Vay chiết khấu: các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu và trởthành tài sản của họ khi cần thiết NHTM sẽ mang những thương phiếu nàyđến xin chiết khấu tại NHTW Thông thường NHNN chỉ tái chiết khấu chonhững thương phiếu có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của NHNN trongtừng thời kỳ và NHNN chủ yếu chỉ cho vay ngắn hạn để giải quyết nhu cầucấp bách của NHTM
- Vay khẩn cấp: NHTM sẽ được vay khẩn cấp khi NHTM bị khủnghoảng trầm trọng và có nguy cơ phá sản gây ảnh hưởng tới toàn hệ thống vàđang bị đặt trong tình trạng “kiểm soát đặc biệt” theo quyết định của thốngđốc
- Vay theo thời vụ: tại NHTM có những thời kỳ nhu cầu vay vốn vàthanh toán của khách hàng khi diễn ra nhiều mà nguồn vốn của ngân hàngkhông đáp ứng đủ thì NHTW có thể cho vay để đảm bảo hoạt động
Ngoài ra khi có nhu cầu NHTM còn có thể đi vay từ các NHTM khác.Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trênthị trường Các NHTM đang thiếu hụt dự trữ có thể vay mượn từ các NHTM
và TCTD khác trên thị trường để đảm bảo thanh khoản còn các ngân hàngđang có dự trữ vượt yêu cầu do có sự gia tăng bất ngờ về nguồn vốn huy độngcho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn Quá trình vaymượn diễn ra rất đơn giản ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân
Trang 18hàng cho vay hoặc thông qua NHTW Khoản vay có thể không cần được đảmbảo hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạc Kết quả là dự trữcủa ngân hàng cho vay giảm đi và dự trữ của ngân hàng đi vay tăng lên Có 2loại vay từ NHTM khác :
- Vay qua đêm
- Vay có kỳ hạn
Các khoản đi vay thường là với quy mô và thời hạn xác định trước dovậy tạo thành nguồn vốn ổn định cho ngân hàng Khác với nhận tiền gửi ngânhàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên: ngân hàng chỉ vay lúc cầnthiết và hoàn toàn chủ động về khối lượng vay cho phù hợp với nhu cầu sửdụng Tuy nhiên, do rủi ro lớn hơn nên lãi suất trả cho tiền vay thường lớnhơn lãi suất trả cho tiền gửi với cùng kỳ hạn Hơn nữa việc đi vay thườngxuyên cũng sẽ làm cho uy tín của ngân hàng trên thị trường tiền tệ bị giảm sútgây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh củangân hàng
d) Vốn khác
Quá trình thực hiện các nghiệp vụ trung gian, NHTM cũng tạo đượcmột khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán như: vốn trên tài khoản mở thư tíndụng, tài khoản séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả dongân hàng chấp nhận hối phiếu thanh toán…
Thông qua các nghiệp vụ đại lý, dịch vụ NHTM cũng thu hút được mộtlượng vốn như trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các
tổ chức tín dụng khác, nhận chuyển vốn cho khách hàng…Do phát tiền theotiến độ nên thường xuyên có một bộ phận vốn kết dư trên tài khoản ngân hàng
có thể sử dụng tạm thời nguồn vốn đó vào kinh doanh Phần lớn các nguồnvốn khác không phải trả lãi hoặc trả lãi rất thấp Tuy nhiên, chi phí để có vàduy trì chúng là rất đáng kể Để có được nguồn vốn này, các ngân hàng cần
Trang 19không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, đa dạng hoá các dịch vụtài chính, nâng cao uy tín của nhân hàng nhằm thu hút khách hàng.
e) Vốn tự có/hay vốn chủ sở hữu của của ngân hàng
Vốn tự có là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được thuộc về
sở hữu của ngân hàng Vốn tự có mang tính chất ổn định, nó thường chiếmmột tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (dưới 10%), nhưng nó
có một vị trí quan trọng quyết định qui mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở
để ngân hàng tiến hành kinh doanh, huy động vốn và cho vay Nó đóng vaitrò là “ tấm đệm giúp chống đỡ rủi ro phá sản” Vốn tự có của ngân hàng gópphần thoả mãn các cơ quan quản lý ngân hàng khi họ xem xét các điều kiệncủa ngân hàng trong việc thiết lập các chi nhánh, giới hạn tín dụng, đầu tư vàmua sắm tài sản cố định của ngân hàng Vốn cung cấp năng lực tài chính cho
sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch vụ mới, cho nhữngchương trình và trang thiết bị mới Nguồn hình thành vốn tự có gồm hainguồn chính sau:
Vốn tự có ban đầu là vốn mà NHTM phải có để đi vào hoạt động đượcquy định trong những văn bản pháp quy Đây là phần vốn mà ngân hàng thực
có trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng và thuộc quyền sở hữu củangân hàng Tuỳ theo tính chất mỗi ngân hàng mà nguồn vốn hình thành banđầu khác nhau Chẳng hạn :
- NHTM quốc doanh: vốn điều lệ do NSNN cấp
- NHTM cổ phần: vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp
- NH liên doanh: vốn điều lệ do các bên tham gia liên doanh đóng góp
- NH tư nhân: vốn điều lệ thuộc sở hữu tư nhân
Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động:
- Vốn tự có bổ sung từ nguồn nội bộ: tỷ lệ bổ sung vào vốn tự có từ lợinhuận tuỳ thuộc vào quyết định của chủ ngân hàng về tích luỹ và tiêu dùng
Trang 20- Vốn tự có bổ sung từ bên ngoài bằng cách phát hành cổ phiếu thường,
cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu chuyển đổi hoặc được cấp bổ sung
- Vốn tự có bổ sung từ các quỹ trích từ lợi nhuận của ngân hàng
a) Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của ngân hàng bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ở ngân hàng khác
- Tiền gửi ở NHTW
Mặc dù dự trữ của ngân hàng không tạo nên lợi nhuận cho ngân hàngnhưng nó đảm bảo an toàn trong thanh toán và các nghiệp vụ tài chính kháccho ngân hàng Vì thế nó hạn chế rủi ro thanh khoản, nâng cao uy tín chongân hàng tạo nền tảng vững chắc cho khả năng sinh lời của ngân hàng.Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng uy tín sẽ quyết định ngân hàng đó cótồn tại được hay không vì thế nếu ngân hàng không duy trì đủ lượng tiền mặt
để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng thì uy tín của ngân hàng sẽ bịgiảm sút trầm trọng Nhưng duy trì một lượng tiền mặt bao nhiêu là đủ thì lại
là điều không đơn giản Nến dự trữ dư thừa thì sẽ ảnh hưởng đến khả năngsinh lời của tài sản có, ngược lại dự trữ quá ít sẽ ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của ngân hàng khi có nhu cầu Do vậy, mức dự trữ phù hợp sẽ phụthuộc vào quy mô, nhu cầu thanh toán và tính thời vụ của các khoản thu chitiền mặt
Trang 21b) Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếpcho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốncủa ngân hàng Đây là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh củaNHTM, bởi một mặt thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cung ứng mộtlượng vốn lớn cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tăng trưởng kinhtế; mặt khác là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của các NHTM do đó các NHTM
đã tìm kiếm mọi cách huy động nguồn vốn để cho vay Vì vậy quy mô củacác khoản cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản có của NHTM vàcũng chứa đựng rủi ro rất cao cho nên các ngân hàng luôn xem xét kỹ lưỡngtới từng món vay và từng đối tượng cho vay để đảm bảo an toàn cho khoảnvay Nghiệp vụ cho vay của NHTM có thể được phân loại theo nhiều tiêuthức khác nhau Thông thường, người ta thường phân loại theo tiêu thức thờigian gồm:
- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn tới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5năm
- Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm
c) Nghiệp vụ đầu tư
Nghiệp vụ đầu tư là nghiệp vụ sinh lời của NHTM ở nghiệp vụ nàyNHTM đầu tư vào chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần của các TCTD vàcác tổ chức kinh tế với mục đích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạnghoá các hoạt động kinh doanh Đầu tư vào chứng khoán là hình thức phổ biếntrong nghiệp vụ tài sản có của các NHTM và các TCTD Ngân hàng có thểđầu tư vào chứng khoán Chính phủ, trái khoán công ty để thu lợi tức đầu tư,
do đó mang lại thu nhập cho ngân hàng Nghiệp vụ này cũng nâng cao khảnăng thanh toán, bảo tồn ngân quỹ
Trang 22d) Nghiệp vụ cấp tín dụng khác: Dưới các hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh, mua lại nợ
Đó là những nghiệp vụ sử dụng vốn để mua sắm hiện vật như nhà làmviệc, máy tính và những trang thiết bị khác do ngân hàng sở hữu
Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
Đây là các hoạt động kinh doanh ngoài tín dụng như: dịch vụ thanhtoán, đại lý, tư vấn, bảo lãnh, cho thuê tài sản…nhằm tạo ra các khoản thunhập tăng thêm năng lực tài chính cho các NHTM Xu thế chung hiện nay cácngân hàng tập trung hoàn thiện tốt hơn các dịch vụ của mình nhằm khôngngừng tăng nhanh tỷ lệ thu dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng Đây lànhững nghiệp vụ thuộc tài sản có của NHTM
1.1.2 Khái niệm về hoạt động cho vay, hiệu quả hoạt động cho vay
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một
sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấyyếu tố thời gian đã xen lẫn vào cũng vì có sự xen lẫn đó, cho nên có sự bấttrắc, rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nênmới có danh từ tín dụng
Khái niệm cho vay của các tổ chức tín dụng có phần khác so với cáchhiểu chung Khái niệm này được quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Định nghĩa trên được
các ngân hàng và tổ chức tín dụng áp dụng để làm tiền đề căn bản cho cáchoạt động cho vay của mình
Theo khoản 8 và khoản 10, điều 20 Luật các tổ chức tín dụng, hoạt
Trang 23động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự
có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng vớinguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, có thể hiểu: tín dụng ngân hàng
là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong
đó ngân hàng chuyển giao một số tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thờihạn nhất định và bên đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi chongân hàng theo thời gian thỏa thuận được ghi trong hợp đồng tín dụng
1.1.2.2 Đặc điểm và phân loại hoạt động cho vay
* Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng
- Tài sản trong quan hệ cho vay là tiền Ngân hàng thực hiện cho vay vàthu nợ bằng tiền
- Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trịtrên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Tính chất tạm thời của sự chuyểnnhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó Nó là kết quả của sựthỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sựphù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó
- Lượng vốn được chuyển nhượng phải hoàn trả đúng hạn cả về thời gian
và giá trị (bao gồm cả gốc và lãi)
- Quan hệ dựa trên cơ sở tin tưởng giữa bên đi vay và cho vay Đây làđiều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng Bên cho vay tin tưởng vốn
sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn, bên đi vay cũng tin tưởng phát huy hiệuquả vốn vay Cơ sở của sự tin tưởng có thể là uy tín của người đi vay, của giátrị tài sản thế chấp và do bảo lãnh của bên thứ ba
* Phân loại hoạt động cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay rất đa dạng dưới nhiều
Trang 24hình thức khác nhau Phân loại cho vay là sắp xếp các khoản vay theo các tiêuthức khác nhau Cụ thể:
- Theo thời gian cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Theo mục đích sử dụng: cho vay phục vụ mục đích sản xuất, kinhdoanh và đời sống của các cá nhân, hộ gia đình
- Theo điều kiện đảm bảo: cho vay có đảm bảo; cho vay không có đảmbảo
- Theo loại tiền: cho vay bằng bản tệ; cho vay bằng ngoại tệ
- Theo đối tượng vay: cho vay đối với doanh nghiệp; cho vay đối với hộgia đình và cá nhân
Tùy theo mục tiêu nghiên cứu hay quản lý mà người ta quan tâm nhiềuhơn đến tiêu chí phân loại nào, giúp nhận diện và phòng tránh rủi ro, nâng caohiệu quả hoạt động cho vay Luận văn nghiên cứu theo tiêu chí phân loại đốitượng vay, trong đó tập trung vào khách hàng cá nhân
1.1.2.3 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay mang lại phần lớn lợinhuận cho ngân hàng, nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Rủi ro tiềm ẩn ởmọi khâu, mọi hình thức cho vay, nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Do vậy cần quan tâm đến hiệu quả của hoạt độngcho vay nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, đảm bảo an toàn cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Hiệu quả cho vay cần được đánh giá trên 3góc độ:
- Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: hiệu quả hoạt động cho vay là kết quảtổng hòa những thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn địnhvững chắc của nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng và của khách hàng
- Xét trên góc độ ngân hàng thương mại: hiệu quả hoạt động cho vay
Trang 25được hiểu đúng nghĩa là ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của kháchhàng, đồng thời khách hàng vay vốn hoàn trả đúng thời hạn đầy đủ cả gốc vàlãi cho ngân hàng.
- Xét trên góc độ khách hàng vay vốn: hiệu quả của hoạt động cho vay
đó chính là khách hàng có thể bù đắp kịp thời nhu cầu thiếu hụt vốn, trang trảiđược các chi phí hoạt động, đem lại lợi nhuận cho hộ sản xuất kinh doanh
1.2 TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng
là những cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chitiêu cá nhân như mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho
cá mục đích cá nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ giađình
- Lãi suất vay linh động tùy thuộc từng đối tượng khách hàng và đượcđiều chỉnh định kỳ theo qui định của ngân hàng
- Hình thức vay chủ yếu là vay theo món
1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân đối với NHTM
- Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận chongân hàng thông qua hoạt động cho vay Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có,ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối vớicho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi
Trang 26suất giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Có thể nói lợi nhuận chủ yếucủa ngân hàng là từ hoạt động cho vay vì chức năng chính của ngân hàngthương mại là chức năng trung gian tài chính Song song với mảng tín dụngdoanh nghiệp thì tín dụng cá nhân đóng một vai trò hết sức quan trọng vì cácsản phẩm tín dụng cá nhân phong phú, đa dạng, là một thị trường đầy tiềmnăng Vì vậy có thể nói tín dụng là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của củangân hàng thương mại.
- Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đóng vaitrò quan trọng trong quá trình tạo tiền của ngân hàng hay còn gọi là bút tệ.nhờ phương thức này mà ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mởrộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần
- Hoạt động tín dụng mang lại lợi ích không những cho ngân hàngthương mại mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặcbiệt là những trường hợp khó khăn, đối với doanh nghiệp thì nó trò nâng caonăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên trường quốc tế thông qua hoạtđộng cho vay tín dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sảnxuất kinh doanh
Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín
dụng dành cho khách hàng cá nhân, đó là vấn đề rủi ro và chi phí.
- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có rủi ro cao là vì trong quá
trình thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng đểlàm cơ sở ra quyết định Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khảnăng hoàn trả nợ vay của khách hàng trong tín dụng dành cho khách hàng cánhân phần nào mang tính định tính và khó xác định, ví dụ như tư cách củakhách hàng, chất lượng của thông tin tài chính
- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có chi phí cao là vì quy mô của
từng khoản vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoảnvay lại nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn
Trang 27Như vậy, đối tượng của tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là thể
nhân Mục đích tài trợ là để tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh Khithực hiện nghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, ngân hàng cấp tíndụng cần lưu ý quản trị vấn đề rủi ro và chi phí quản lý tín dụng do tín dụngdành cho khách hàng cá nhân thường có đặc điểm rủi ro cao và chi phí quản
lý danh mục khoản vay lớn
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.3.1 Các tiêu chí phân tích kết quả cho vay
1.3.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã phát racho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi
về chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
1.3.1.2 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phán ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiệncòn số nợ bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
1.3.2 Các tiêu chí phân tích hiệu quả cho vay
1.3.2.1 Các tiêu chí định tính về hiệu quả cho vay
Chất lượng cho vay ngân hàng (sau đây gọi là chất lượng cho vay) làmột khái niệm gợi mở cho chúng ta nhiều vấn đề nghiên cứu Trong thực tếhiện nay, chưa có một định nghĩa chính thống và nhất quán về khái niệm chấtlượng cho vay
“Chất lượng”, theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt là cái làm nênphẩm chất, giá trị của sự vật, hiện tượng; chất lượng sản phẩm là toàn bộnhững đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những đòi hỏi nhất định, tương ứngvới công dụng của nó Còn “cho vay ngân hàng” là một quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn
Trang 28nhất định với một khoản chi phí nhất định
Ä Như vậy, chất lượng cho vay có thể hiểu ngắn gọn là những đặc
tính của một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và chiphí nhất định, trong đó những đặc tính đó phải thỏa mãn những đòi hỏi của
cả bên chuyển nhượng quyền sử dụng vốn (ngân hàng) và bên nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn (khách hàng), đồng thời phải thể hiện đượccông dụng của quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhìn từ góc độ quản trị ngânhàng, những đòi hỏi cần được thỏa mãn của các vấn đề có liên quan để thểhiện chất lượng của một sản phẩm tín dụng bao gồm 3 yếu tố chủ yếu sauđây:
- Đối với ngân hàng cho vay, đòi hỏi cần được thỏa mãn đó là khả năngngân hàng thu hồi được nợ vay đúng thời hạn đồng thời bảo đảm tốc độ tăngtrưởng dư nợ cho vay ổn định
- Đối với khách hàng vay vốn, đòi hỏi cần được thỏa mãn là sự hài lòngcủa khách hàng khi sử dụng sản phẩm cho vay của ngân hàng
- Đối với tính công dụng của sản phẩm cho vay, một khoản vay thể hiệnđược công dụng của nó khi vốn vay được cung cấp kịp thời, được sử dụngđúng mục đích, đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng nhậnchuyển nhượng vốn, cũng như nhu cầu kiểm tra, thu hồi nợ vay đúng thời hạncủa ngân hàng chuyển nhượng vốn
Trong các yếu tố phản ảnh chất lượng cho vay vừa nêu trên, tính côngdụng của sản phẩm cho vay được quy định rõ thông qua hệ thống các văn bảnpháp luật, cũng như được kiểm tra, giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan nhànước có thẩm quyền quản lý hoạt động cho vay Như vậy có thể xem đây làmột yêu cầu bắt buộc mà mọi sản phẩm cho vay được xây dựng đều phải baohàm công dụng này Các yếu tố thể hiện chất lượng sản phẩm cho vay còn lại
Trang 29là vấn đề về khả năng thu hồi nợ vay đúng thời hạn kết hợp với tốc độ tăngtrưởng dư nợ cho vay ổn định của ngân hàng và sự hài lòng của khách hàngkhi sử dụng sản phẩm cho vay Đây là các yếu tố mang tính biến động và cókhả năng điều chỉnh để dẫn đến tác động nâng cao chất lượng cho vay củangân hàng.
Đối với vấn đề về khả năng thu hồi nợ vay đúng thời hạn đồng thời đảm bảo tốc độ tăng trưởng dư nợ vay ổn định của ngân hàng cho vay.
Do cho vay ngân hàng là một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn giữa các bên có liên quan dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, cho nên đây làtiêu chí để đánh giá mức độ thực hiện nguyên tắc có hoàn trả trong giao dịchchuyển nhượng vốn của quan hệ cho vay ngân hàng Mức độ thực hiệnnguyên tắc có hoàn trả càng cao thì rủi ro cho vay càng thấp, giao dịch chovay càng được đánh giá có chất lượng Nhìn từ một khía cạnh khác, mặc dùrủi ro trong hoạt động cho vay có thể thấp, tuy nhiên nếu rủi ro thấp là do giớihạn quy mô hoạt động để nâng cao khả năng thu hồi nợ vay thì đó vẫn chưathể xem là một hoạt động có chất lượng Nhiều ngân hàng hiện nay đang thựchiện chính sách cho vay bảo thủ để bảo đảm khả năng thu hồi nợ vay Chínhsách cho vay bảo thủ có nghĩa là cho vay theo nguyên tắc thận trọng, chútrọng đến vấn đề tài sản bảo đảm, chấp nhận mức lợi nhuận thấp để hạn chếtối đa mọi rủi ro cho vay có thể xảy ra, hạn chế nợ xấu trong hoạt động chovay của ngân hàng Tuy nhiên, quan điểm về vấn đề khả năng thu hồi nợ vaykết hợp với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định được đề tài nêu ra vàphát triển ở đây không chỉ đơn thuần là việc giảm thiểu rủi ro và hạn chế nợ
xấu mà còn là sự kết hợp ý tưởng hướng tới việc tăng trưởng dư nợ cho vay
một cách ổn định và bền vững dựa trên cơ sở rủi ro có thể chấp nhận được.Bởi vì suy cho cùng, mục tiêu chủ đạo của việc nâng cao chất lượng khôngnằm ngoài mục tiêu gia tăng thu nhập cho ngân hàng Theo quan điểm nghiêncứu của đề tài, điều này có thể đạt được tốt nhất bằng cách tăng trưởng dư nợ
Trang 30cho vay và tối đa hóa lợi nhuận hơn là tối thiểu hóa rủi ro Việc tăng trưởng
dư nợ cho vay và tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được thông qua các giải phápnhư là:
- Xây dựng quy trình cho vay chặt chẽ
- Kiểm soát quá trình phê duyệt cho vay tốt
- Thiết kế các sản phẩm cho vay hợp lý
- Sản phẩm có tính cạnh tranh cao
- Xác định phân khúc thị trường mục tiêu thích hợp
- Áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại cho phép sử dụng các kỹ thuậtthống kê và hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong đó rủi ro có thể quản lý bằngcác kỹ thuật dự báo
- Tập hợp các thông tin quản trị có chất lượng cao để làm cẩm nang thamkhảo và vận dụng trong quá trình quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng
Đối với vấn đề sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm tín dụng
Về bản chất, cho vay ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ; vì vậy, cũngnhư tất cả các loại hình kinh doanh cung cấp sản phẩm khác, cho vay ngânhàng cần phải thỏa mãn được nhu cầu sử dụng sản phẩm (dịch vụ) của kháchhàng Trong các loại thước đo, một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độthỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng đó là sự hàilòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, cụ thể ở đây là sản phẩm cho vayngân hàng Sự hài lòng của khách hàng càng cao, sản phẩm cho vay của ngânhàng càng được đánh giá có chất lượng
Trong vấn đề nghiên cứu được nêu ra, nên hiểu như thế nào về sự hàilòng của khách hàng? Có nhiều định nghĩa khác nhau của nhiều tác giả khácnhau về sự hài lòng của khách hàng Sau đây là một số định nghĩa về sự hài
Trang 31lòng của khách hàng của một số tác giả khác nhau, qua đó chúng ta có thể cómột khái niệm rõ ràng về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩmdịch vụ:
- Sự hài lòng của khách hàng là cảm giác của một người cảm thấy dễchịu hoặc thất vọng từ kết quả của việc so sánh hoạt động nhận thức về mộtsản phẩm trong mối liên hệ với sự mong đợi về sản phẩm đó của người ấy
- Sự hài lòng của khách hàng là một tập hợp kết quả của sự nhận thức,đánh giá và các phản ứng tâm lý về kinh nghiệm tiêu dùng đối với một sảnphẩm, dịch vụ
- Sự hài lòng của khách hàng là một chức năng niềm tin của khách hàngtin rằng khách hàng đang được đối xử công bằng
Mối liên hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng sản phẩm/dịch vụ được hầu hết các nhà nghiên cứu thừa nhận như là một mối quan hệbiện chứng Cụ thể, sự hài lòng của khách hàng là một thái độ cụ thể đối vớimột giao dịch trong ngắn hạn; trong khi đó, chất lượng sản phẩm /dịch vụ làmột thước đo được hình thành nên bởi sự đánh giá toàn diện một hoạt độngtrong dài hạn Nếu đặt trong mối tương quan thời gian thì chất lượng sảnphẩm /dịch vụ xảy ra trước, sau đó dẫn đến sự hài lòng của khách hàng về sảnphẩm /dịch vụ đó Như vậy có thể xem chất lượng là một yếu tố đầu vào quantrọng quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với một sản phẩm /dịch vụ
Ở phía ngược lại, sự hài lòng của khách hàng là một kết quả đầu ra phản ảnhchất lượng của sản phẩm /dịch vụ đó
Chất lượng của sản phẩm /dịch vụ, phát triển dựa theo quan điểm các
khái niệm về sự hài lòng của khách hàng, có thể được xác định bởi sự sai biệt
giữa mức độ kỳ vọng của khách hàng về sản phẩm /dịch vụ họ mong muốnđược cung cấp và sự đánh giá của họ sau khi được cung cấp sản phẩm /dịchvụ
Trang 32Để hạn chế sự sai biệt giữa mức độ kỳ vọng và sự hài lòng thực tế củakhách hàng vay vốn, đồng thời đảm bảo yếu tố khả năng thu hồi nợ vay đúngthời hạn của ngân hàng cấp tín dụng, trong phạm vi trình bày của đề tàinghiên cứu, một sản phẩm tín dụng được xem là có chất lượng phải bảo đảmcác yêu cầu như sau:
- Được xây dựng và phát triển đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ củakhách hàng
- Có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
- Sản phẩm/dịch vụ được cung cấp hoàn hảo, bao gồm phong cáchphục vụ khách hàng chuyên nghiệp, quy trình phê duyệt và giám sát tín dụngchặt chẽ và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng đáp ứng nhiều nhu cầu khácnhau của khách hàng
- Mang lại lợi nhuận mong đợi cho ngân hàng
- Đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng
- Đảm bảo các biện pháp dự phòng rủi ro đối với khoản vay
- Khách hàng hài lòng trong quá trình sử dụng sản phẩm và sẵn sàng
sử dụng sản phẩm/dịch vụ do ngân hàng cung cấp khi phát sinh các nhu cầumới
Nói tóm lại, đề tài xây dựng quan điểm một sản phẩm cho vay có hiệu
quả bao hàm ba yếu tố cơ bản, trong đó có một yếu tố mang tính cố định, đólà: (a) tính công dụng của sản phẩm cho vay; và hai yếu tố mang tính linhđộng, có thể tác động để làm thay đổi hiệu quả cho vay, gồm có: (b) ngânhàng cho vay phải có khả năng thu hồi được nợ vay đúng hạn đồng thời vẫnduy trì được tốc tộ tăng trưởng dư nợ vay ổn định theo thời gian; và (c) kháchhàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng sản phẩm cho vay của ngân hàng, hay nóimột cách khác là sản phẩm cho vay của ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu
sử dụng của khách hàng Đây sẽ là quan điểm xuyên suốt để thực hiện mục
Trang 33tiêu nghiên cứu của đề tài.
1.3.2.2 Các tiêu chí định lượng về hiệu quả cho vay
- Nợ nhóm 3: nợ dưới chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày) Không cókhả năng thu hồi tổn thất một phần
- Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 đến 360 ngày) Khả năngtốn thất cao sau khi đã tính đến giá trị thực tế của TSĐB
- Nợ nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn( quá hạn trên 360 ngày) Khôngcòn khả năng thu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ như phát mại TSĐB, tốtụng…
Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng Nó cho
ta biết một đồng nợ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng caochứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong
Trang 34những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng cao của ngân hàng.
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vayvốn Chỉ tiêu này quá thấp hay quá cao đều không tốt Chỉ tiêu này quá thấpđồng nghĩa với việc ngân hàng sử dụng ít nguồn vốn của mình vào việc chovay Ngược lại chỉ tiêu này quá cao có nghĩa là ngân hàng sử dụng toàn bộnguồn vốn vào hoạt động cho vay, rủi ro tín dụng và rủi ro tính thanh khoảncủa ngân hàng lúc này rất cao, điều này cũng không tốt Nếu ngân hàng sửdụng vốn vay cho phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằngviệc sử dụng nguồn vốn huy động được Cho nên ngân hàng cần giữ tỷ lệ này
ở một mức hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn và hạn chế rủi ro
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng.Thông thường chỉ số này dưới mức 3% thì hoạt động kinh doanh của ngânhàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạnchiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tíndụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng lớn và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo quy định về phân loại nợ củaNHNN Thông thường các khoản nợ này được xử lý bằng các trích lập dựphòng để xóa nợ Khoản dự phòng này được tính toán dựa trên tình hình dư
nợ quá hạn và trên cơ sở các khoản vay được bảo đảm hay không Chỉ tiêunày càng thấp thì chất lượng của hoạt động tín dụng càng cao, rủi ro của cáckhoản vay của ngân hàng càng được giảm thiểu
Trang 35Kết luận chương 1
Như vậy, trong chương 1, đề tài đã trình bày chi tiết các vấn đề chung
về tín dụng ngân hàng, trong đó nhấn mạnh đến hoạt động cho vay dành chokhách hàng cá nhân, vốn là đối tượng nghiên cứu của đề tài Ngoài ra, đề tài
đã xây dựng một quan điểm thống nhất về vấn đề hiệu quả cho vay của ngânhàng để làm cơ sở lý luận cho việc giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài.Việc phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu và đề ra các giải pháp để xử lývấn đề sẽ được trình bày trong các chương 2 và chương 3 tiếp theo đây
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN
Là một Chi nhánh cấp III trực thuộc Ngân hàng NNo & PTNT TỉnhNinh Bình, hệ thống tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánhHuyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình gồm 03 Phòng nghiệp vụ chính và 04
Phòng giao dịch trực thuộc Với tổng số 56 cán bộ công nhân viên (48 cán bộ trong biên chế, 08 nhân viên thuê ngoài làm công tác bảo vệ và tạp vụ) mạng
lưới hoạt động của chi nhánh tập trung huy động vốn và cho vay đối với các
cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng tại địabàn cũng như dân cư tại 18 xã và 01 thị trấn
Trụ sở chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên
Trang 37GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phó giám đốc
04 Phòng giao dịch
Phòng Kinh doanh
2.1.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức và hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình
Để biết được cơ chế tổ chức hoạt động của Chi nhánh ta xem sơ đồ sau:
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban giám đốc: Gồm 04 người, trong đó: 01 Giám đốc phụ trách điều
hành chung, 01 Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách công tác kinh doanh, 01 PhóGiám đốc phụ trách trực tiếp công tác Kế toán - Ngân quỹ, 01 Phó Giám đốcphụ trách Phòng giao dịch
* Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo
dõi các chỉ tiêu kinh doanh và quyết toán kế hoạch Đây là phòng mũi nhọn,tập trung những hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng quyết định phầnlớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Yên Khánh
Trang 38* Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Thực hiện các công việc có liên quan
đến thanh toán qua ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi, thanh toán các loạiséc, ngân phiếu … thực hiện thanh toán nội bộ, thực hiện thanh toán qua hệthống điện tử và thanh toán bù trừ Đảm nhận nhiệm vụ thu chi tiền mặt, khoquỹ đáp ứng đầy đủ lượng tiền mặt phục vụ hoạt động kinh doanh của chinhánh
* Phòng Hành chính - Tổ chức cán bộ: Chức năng của phòng là tham
mưu đề xuất cho Giám đốc để bổ nhiệm, bãi miễn, bố trí sắp xếp, tuyển dụngcán bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh thực tế tại chi nhánh Đồng thời liên
hệ với các phòng chuyên đề của NHNo&PTNT Việt Nam để tổ chức đào tạo
và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong Chi nhánh
và tổ chức về hoạt động hành chính, công tác hoạt động của cơ quan
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Theo xu thế của nền kinh tế nói chung và ngành tài chính - ngân hàngnói riêng, NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - TỉnhNinh Bình trong những năm gần đây cũng đã đạt được kết quả kinh doanhkhá khả quan
Trang 39Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013-2015
- Chi lãi tiền gửi 29,792 29,378 30,398 -1,39 3,47
- Chi lãi tiền vay 6,439 2,936 1,556 -54,40 -47,00
2015 lại tăng mạnh, qua đó cũng phản ánh đúng thực trạng của nền kinh tế
Trang 40Hoạt động tín dụng luôn là lĩnh vực quan trọng của NHNo & PTNTViệt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình Do vậy, công táctín dụng luôn được đặc biệt quan tâm, toàn cơ quan nhất quán thực hiện theođúng định hướng và chỉ đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Tín dụng tăng trưởngmột cách bền vững đi liền với đó là chất lượng tín dụng được đảm bảo, tậptrung tín dụng cho vay trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp Chính
vì nỗ lực đó, năm 2015 NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện YênKhánh - Tỉnh Ninh Bình đã được NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh
Ninh Bình phong tặng danh hiệu: “Đơn vị lá cờ đầu”
Trải qua 22 năm trưởng thành và phát triển Đến nay 31/12/2015,NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình
đã huy động được 782.781 triệu đồng, dư nợ đạt 690.985 triệu đồng Đạt đượckết quả trên là do trong năm 2015, Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp xử lý
nợ xấu một cách đồng bộ như đẩy mạnh công tác thu hồi nợ từ khách hàng,
xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro Bên cạnh đó, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạotrực tiếp của Ban Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh HuyệnYên Khánh - Tỉnh Ninh Bình, sự quan tâm tạo điều kiện của NHNo & PTNTViệt Nam - Chi nhánh Tỉnh Ninh Bình và các cơ quan Ban, ngành trên địabàn, sự hợp tác chặt chẽ của khách hàng, đặc biệt là sự cố gắng nỗ lực khôngngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên, NHNo & PTNT Việt Nam - Chinhánh Huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình quyết tâm vượt qua khó khăn, thuđược những kết quả đáng khích lệ, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinhdoanh do NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Ninh Bình giao cho.Ngoài ra, NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Huyện Yên Khánh - TỉnhNinh Bình còn tích cực tham gia, đóng góp cho các hoạt động xã hội, thiệnnguyện như ủng hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt, giúp đỡ các gia đình cóhoàn cảnh khó khăn, các học sinh nghèo học giỏi,… Hoạt động Đảng pháttriển vững mạnh đã làm cho đời sống chính trị của cán bộ nhân viên phongphú hơn, hoạt động đoàn thể sôi nổi với nhiều phong trào văn hóa, thể thao…