1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIỂU LUẬN: Hoạch định chiến lược

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, nhằm hướng tới những mục tiêu cơ bản trong tương lai của một tổ chức nhất định trên cơ sở tổng hợp sử dụng một cách hữu hiệu các ng

Trang 1

MỤC LỤC :

1 Khái niệm hoạch định chiến lược 02

2.Các căn cứ hoạch định chiến lược 04

2.1 Xác định chức năng nhiệm vụ của tổ chức 04

2.2 Phân tích đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh 06

2.3 Phân tích đánh giá tình hình nội bộ công ty .10

2.4 Xác định mục tiêu chiến lược 12

2.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh 13

3 Kết luận 18

Trang 2

-Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, nhằm hướng tới những mục tiêu cơ bản trong tương lai của một tổ chức nhất định trên cơ sở tổng hợp sử dụng một cách hữu hiệu các nguồn lực hiện có và có thể có trong một thời kỳ nhất định của một tổ chức kinh doanh nhất định

Vì vậy, cái cốt lõi của chiến lược chính là các biện pháp chiến lược huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu, đó chính là các phương án tối ưu được lựa chọn để thực thi chiến lược

Quản trị chiến lược theo quan điểm từ những năm 1990 trở lại của Đại học Harvard : Quản trị chiến lược là một tiến trình nghiên cứu phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức trên cơ sở những chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp để xây dựng một hệ thống các mục tiêu then chốt cần theo đuổi, đồng thời hoạch định thực hiện và kiểm tra chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn đó

Theo định nghĩa này, Quá trình Quản trị chiến lược bao gồm 03 nội dung

cơ bản :

- Phân tích môi trường kinh doanh trên cơ sở nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu của công ty

- Tiến hành việc hoạch định, triển khai và kiểm tra chiến lược

- Chuyển đổi được các nguồn lực đầu vào của Công ty thành các giá trị đầu ra mà công ty mong muốn thông qua một hệ thống chính sách và biện pháp thực thi đã được lựa chọn, áp dụng

Ba giai đoạn của công tác quản trị chiến lược đều rất cần thiết và quan trọng :

- Hoạch định chiến lược

- Thực thi chiến lược

- Kiểm tra chiến lược

Trong phạm vi tiểu luận này, em trình bày giai đoạn hoạch định chiến lược ( còn gọi là lập kế hoạch chiến lược, xây dựng chiến lược )

1 Khái niệm hoạch định chiến lược :

Hoạch định chiến lược là quá trình xác định nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh nhằm phát hiện những điểm mạnh - yếu bên trong, cơ hội - rủi ro từ bên ngoài, để lựa chọn một chiến lược tối ưu thay thế

Giai đoạn hoạch định có tác dụng định hướng, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm và những biện pháp, chính sách, phân bổ các nguồn lực

để thực thi chiến lược

Hoạch định chiến lược được triển khai theo 04 hoạt động cơ bản sau:

Trang 3

- Nhận thức chức năng, nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh hiện tại.

- Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong

- Thiết lập các mục tiêu chiến lược dài hạn

- Phân tích và lựa chọn Chiến lược tối ưu

Giai đoạn hoạch định chiến lược là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ tiến trình quản trị chiến lược Nó đòi hỏi các nhà Chiến lược phải kết hợp giữa trực giác phán đoán và phân tích hệ thống số liệu trong việc đưa ra và lựa chọn các phương án chiến lược thay thế

Trong giai đoạn này có thể sử dụng những công cụ phân tích sau :

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE )

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE )

- Ma trận nhóm tư vấn BOSTON ( BCG )

- Ma trận kế hoạch Chiến lược định lượng ( PSPM )

Vì vậy doanh nghiệp luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực nên phải lựa chọn một chiến lược hợp lý nhất, liên quan đến những yếu tố sống còn của doanh nghiệp : sản phẩm, công nghệ, thị trường, nguồn tài nguyên, các liên đới, trong một thời gian dài của tương lai

Sơ đồ 1 :

Thực thi nghiên cứu

Kết hợp trực giác và phân tích

Đưa ra quyết định

HOẠCH

ĐỊNH

CHIẾN

LƯỢC

Thực thi chiến lược

Kiểm tra chiến lược

Trang 4

2 Các căn cứ hoạch định chiến lược :

Tiến trình hoạch định chiến lược được thực hiện theo các nội dung sau : 2.1 Xác định chức năng - nhiệm vụ của tổ chức :

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của tổ chức:

Chức năng - nhiệm vụ hay sứ mệnh của doanh nghiệp được coi như bản tuyên ngôn về mục đích tồn tại của doanh nghiệp, thể hiện nguyên tắc và triết

lý kinh doanh, lý tưởng và niềm tin doanh nghiệp hướng tới

Nội dung bản thuyết minh về chức năng - nhiệm vụ doanh nghiệp cần bao gồm những nội dung sau :

- Khách hàng tiêu thụ

- Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

- Thị trường

- Công nghệ sản xuất

- Các mục tiêu kinh tế và lợi nhuận

- Triết lý kinh doanh

- Tự đánh giá về doanh nghiệp

- Mối quan tâm đối với công đoàn và xã hội

- Mối quan tâm đối với nhân viên

* Khi xây dựng bản thuyết minh cần tập trung trả lời những câu hỏi chủ yếu sau :

- Chúng ta là ai ?

- Chúng ta phục vụ ai ?

- Chúng ta tồn tại vì các mục đích nào ?

- Những vấn đề cơ bản nào đang đặt ra ?

- Ta cần cố gắng đạt được cái gì ?

- Cái gì làm cho ta khác biệt, độc đáo ?

* Các yêu cầu cần phải đạt được khi xây dựng bản chức năng - nhiệm vụ :

- Đảm bảo sự đồng tâm, nhất trí trong toàn doanh nghiệp

- Tạo cơ sở và điều kiện huy động và phối hợp mọi nguồn lực cho hoạt động của doanh nghiệp

- Có tiêu chuẩn rõ ràng để phân bổ nguồn lực

- Hình thành được khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi

Trang 5

- Đóng vai trò tiêu điểm để phối hợp mọi thành viên

- Tạo điều kiện chuyển hóa từ mục đích thành mục tiêu, các chiến lược và giải pháp cụ thể

2.1.2 Tầm quan trọng của việc xác định chức năng và nhiệm vụ :

- Mọi tổ chức đều có mục đích và lý do để tồn tại Nếu không phát triển được căn bản báo cáo nhiệm vụ bao quát và gợi cảm thì sẽ tự đánh giá mất

cơ hội để giới thiệu về mình trước khách hàng và các liên đới

- Bản báo cáo nhiệm vụ kinh doanh là phương tiện hiệu quả để truyền đạt những mong ước tương lai và những cam kết có trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhân viên và xã hội

- Nó cung cấp cho các nhà quản lý sự thống nhất và đường hướng, vượt qua những nhu cầu riêng lẻ, hạn chế và có tính chất nhất thời

- Nó thúc đẩy cảm giác về sự mong đợi chung ở tất cả các cấp và thể hiện của nhân viên Nó củng cố giá trị theo thời gian ở mọi cá nhân, và nhóm những người cùng lợi ích

- Nó dự đoán ý nghĩa của giá trị và mục đích có thể nhận diện và thường xuyên được điều chỉnh bởi các tác động bên ngoài

- Bản báo cáo chức năng - nhiệm vụ tốt có khả năng chịu đựng được thử thách của thời gian, và vì vậy phát triển được nhiệm vụ kinh doanh một cách

rõ ràng là “ trách nhiệm số 1 của các nhà chiến lược ”

2.1.3 Tính chất của bản báo cáo chức năng - nhiệm vụ :

2.1.3.1 Là bản tuyên bố thái độ và triển vọng :

- Cho phép tạo ra và xem xét hàng loạt các mục tiêu khả thi có thể lựa chọn và các chiến lược có tính sáng tạo của tổ chức

- Cần có nội dung rộng mang tính tổng quát nhằm điều hòa một cách hiệu quả sự khác biệt giữa các bộ phận và cá nhân khác nhau

- Nên có sự linh hoạt trong việc định hướng, cho phép đánh giá thứ bậc

ưu tiên trong các mục tiêu phát triển

2.1.3.2 Giải quyết những quan điểm bất đồng :

- Quyết định nhiệm vụ là một quyết định xác thực được dựa trên các quan điểm bất đồng để có cơ hội là quyết định đúng và có hiệu quả

- Là quyết định mang tính rủi ro cao, vì khi thay đổi nhiệm vụ luôn kéo theo sự thay đổi về mục tiêu, chiến lược, tổ chức, cách cư xử, quan hệ

- Ngay tại thời điểm công ty đang làm ăn phát đạt vẫn cần thiết phải xác định nhiệm vụ - chức năng, vì thành công luôn làm lỗi thời các chính sách

Trang 6

hành động mà nhờ nó tạo nên thành công, luôn tạo ra các thực tế mới, vấn đề mới và khác cái đã qua

2.1.3.3 Định hướng vào người tiêu thụ ( khách hàng ) :

- Lý do chính để phát triển nhiệm vụ kinh doanh là để thu hút người tiêu thụ Chính người tiêu thụ là người xác định doanh nghiệp là gì ? Và làm cho doanh nghiệp có ý nghĩa

- Cái mà doanh nghiệp nghĩ đến để sản xuất không phải là quan trọng nhất, đặc biệt nó cũng không quan trọng cho tương lai và sự thành công của doanh nghiệp Cái mà người tiêu dùng nghĩ rằng họ đang mua, cái mà họ xem

là cái có giá trị mới có tầm quan trọng quyết định và mới cho phép chuyển các tài nguyên kinh tế thành các của cải và các đồ vật thành sản phẩm

2.1.3.4 Là bản tuyên bố chính sách xã hội :

- Thuật ngữ chính sách xã hội bao gồm những tư tưởng và triết lý quản lý

ở mức cao nhất của một tổ chức Những vấn đề xã hội đòi hỏi các nhà chiến lược không chỉ xem xét các vấn đề thuộc quyền lợi của doanh nghiệp và các nhân viên, mà còn phải có nghĩa vụ đối với cộng đồng về lợi ích, môi trường, nhân văn, xã hội

- Chính sách xã hội nên được hợp thành một thể thống nhất trên tất cả các hoạt động quản trị chiến lược, cả khi soạn thảo, triển khai chiến lược cũng như khi tái xác lập hoặc thay đổi chiến lược

2.2 Phân tích đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh :

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô :

a Các yếu tố kinh tế :

- Chu kỳ phát triển nền kinh tế

- Tiền tệ và Lãi suất

- Chính sách kiểm soát giá cả và Lương bổng

- Mô hình tiêu thụ

- Lạm phát và thất nghiệp

b Các yếu tố chính trị - Pháp luật :

- Sự ổn định hệ thống chính trị, các đảng chính trị

- Hệ thống pháp luật, quan trọng luật kinh doanh

- Chính sách đối ngoại và xuất nhập khẩu

- Quan hệ Chính trị - Xã hội - Quốc phòng, Trung ương và Địa phương

c Các yếu tố Văn hóa - Xã hội :

Trang 7

- Chất lượng cuộc sống, giải trí vui chơi

- Chuẩn mực đạo đức, phong cách sống

- Trình độ và cơ cấu nguồn lực

- Trình độ văn hóa và nghề nghiệp dân cư

- Trình độ văn hóa, tập tục, tôn giáo

d Các yếu tố Tự nhiên - công nghệ :

- Điều kiện địa lý

- Dự trữ và phân bổ nguồn tài nguyên

- Nguồn cung cấp nước, năng lượng

- Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên

- Chi phí cho nghiên cứu và phát triển

- Mức độ phát triển và đổi mới công nghệ

- Trình độ sử dụng người máy, tự động hóa

- Chính sách về bảo vệ bản quyền và chuyển giao công nghệ

2.2.2 Phân tích môi trường vi mô :

a Các đối thủ cạnh tranh hiện tại :

- Nghiên cứu mục tiêu then chốt của đối thủ

- Các chiến lược và chính sách hiện tại đang sử dụng

- Tiềm năng, thế mạnh và điểm yếu của đối thủ

b Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng :

- Khả năng và cách thức giành giật thị trưường tiêu thụ

- Chính sách thu mua nguồn nguyên liệu, thiết bị

- Cách thức tuyển dụng và lôi kéo nhân viên

- Các chính sách cạnh tranh chủ yếu

c Khách hàng tiêu thụ :

Vừa là đối tượng vừa là người cạnh tranh của doanh nghiệp ( sự cạnh tranh giữa người mua và người bán )

- Áp lực và vị thế của khách hàng

- Số lượng tiêu thụ và cơ cấu mặt hàng

- Cách thức lựa chọn và mua hàng

- Lòng chung thủy của khách hàng đối với sản phẩm

Trang 8

d Nhà cung cấp nguyên vật liệu :

- Số lượng và qui mô nhà cung cấp

- Khả năng thay thế nguyên vật liệu

- Các điều kiện ưu đãi

e Nhà cung cấp tài chính :

- Điều kiện vay nợ

- Thời hạn vay và khả năng kéo dài

- Mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp

f Nhà phân phối và tiêu thụ sản phẩm :

- Kênh phân phối hiện tại

- Mức độ và chính sách cạnh tranh

- Tiềm lực tài chính và uy tín

- Mối quan hệ với khách hàng và các đối thủ cạnh tranh

g Nguy cơ các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại nào đó của khách hàng

Sức ép của sản phẩm thay thế thường làm thay đổi thị phần, đẩy nhanh sản phẩm hiện tại tới thời kỳ bão hòa và suy thoái

2.2.3 Thành lập Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài :

a Kỹ thuật và công cụ dự báo :

- Dự báo là sự giả định hợp lý về các sự kiện và xu hướng trong tương lai Nhà quản lý dựa vào các thông tin dự báo môi trường được phát hành để nhận diện các cơ hội và mối đe dọa về môi trưưòng một cách hiệu quả

- Hai công cụ dự báo : Kỹ thuật chất lượng và Số lượng

mối quan hệ giữa các biến số chủ yếu ít thay đổi trong tương lai Ba phương pháp cơ bản của dự báo số lượng là mô hình toán kinh tế, hàm hồi quy và ngoại suy xu hướng

lực lượng bán hàng, lấy ý kiến của Giám đốc điều hành, khảo sát nghiên cứu thị trường, dự báo Delphi, đề xuất ý kiến trong tập thể Dự báo chất lượng đặc biệt hữu ích khi các dữ liệu quá khứ không có sẵn hoặc khi các biến số hợp thành có sự biến động rất lớn trong tương lai

Trang 9

Biểu 1: So sánh dự báo số lượng và chất lượng

Loại

Tính Phổ biến

Tính Phức tạp

Kỹ thuật số

lượng

- Mô hình toán kinh tế

- Hồi quy

- Ngoại suy xu hướng

- Cao

- Cao

- T.bình

- Cao

- Cao

- Cao

- Cao

- T.bình

- T.bình

Kỹ thuật

Chất lượng - Đánh giá lực lượng bán hàng- Đánh giá ý kiến cácGĐ đều

hành

- K/sát dự đoán trước và Ng/c thị trường

- Kịch bản

- Delphi

- Đề xuất ý kiến rộng rãi trong tập thể

- Thấp

- Thấp

- T.bình

- Thấp

- Thấp

- Thấp

- Cao

- Cao

- T.bình

- T.bình

- T.bình

- T.bình

- Thấp

- Thấp

- T.bình

- Thấp

- T.bình

- T.bình

b Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài :

Chúng ta cần thực hiện 5 bước trong việc phát triển một ma trận EFE:

- Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công hoặc rủi ro cho công ty

- Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đén 1,0 ( rất quan trọng ) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của từng yếu tố đối với sự thành công của Công ty Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối đe dọa Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải băng 1,0

- Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng khá, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng kém

- Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó để xác định tổng số điểm quan trọng

- Cộng các tổng số điểm quan trọng theo các biến số để xác định tổng số điểm thấp quan trọng cho tổ chức ( số điểm cao nhất mà một tổ chức có thể đạt là 4,0 thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 )

Trang 10

Biểu 2 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Klinn-Dixie Các nhân tố bên ngoài Mức độ

quan trọng

Phân loại Số điểm

quan trọng

- Cải cách thuế

- Tăng chi phí bảo hiểm

- Thay đổi công nghệ

- Tăng lãi suất

- Sự di chuyển của dân số xuống miền

nam

- Sự thay đổi lối sống nhân khẩu

 Những phụ nữ có việc làm

 Những người đi mua hàng là nam

giới

- Sự thay đổi thành phần nhân khẩu

 Thị trường bị lão hóa

 Các nhóm dân tộc

- Cạnh tranh khốc liệt

0,10 0,09 0,04 0,10 0,14

0,09 0,07

0,10 0,12 0,15

3 2 2 2 4

3 3

4 3 1

0,30 0,18 0,08 0,20 -0,56

0,27 0,21

0,40 0,36 0,15

2.3 Phân tích đánh giá tình hình nội bộ công ty :

Quản trị chiến lược là một quá trình phối hợp cao độ, đòi hỏi phải có sự hợp tác hiệu quả giữa quản trị, Marketing, tài chính, kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển thông tin, Từ tất cả các bộ phận kinh doanh và chức năng khác nhau

2.3.1 Phân tích các yếu tố sản xuất :

Chức năng sản xuất, tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất

cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành các loại hàng hóa hay dịch vụ nhất định Quản trị sản xuất bao gồm 05 chức năng cơ bản :

- Quản trị trình sản xuất và công nghệ chế biến

- Các quyết định về công suất

- Quản trị hàng tồn kho

- Quản trị lực lượng lao động

- Quản trị chất lượng

2.3.2 Phân tích hoạt động marketing :

Trang 11

Marketing là một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tác động đối với sản phẩm hay dịch vụ của công ty với 8 chức năng cơ bản như sau :

- Phân tích khách hàng

- Chức năng mua hàng để sản xuất

- Chức năng bán hàng ( phân phối và tiêu thụ )

- Các hoạt động về sản phẩm và dịch vụ

- Chức năng định giá bán

- Chức năng quảng cáo, khuyến mãi

- Các hoạt động nghiên cứu thị trường và phân tích cơ hội

- Các trách nhiệm đối với xã hội

2.3.3 Phân tích các hoạt động tài chính, kế toán :

Điều kiện được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp phổ biến để xác định điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức về các hoạt động đầu tư, tài chính và tiền lãi cổ phần

- Quyết định đầu tư ( phân bổ vốn ) đó là việc phân phối và phân phối lại vốn và các nguồn lực cần thiết cho các dự án, các loại sản phẩm, các biện pháp của tổ chức

- Quyết định Tài chính bao gồm việc nghiên cứu các phương pháp nhằm gia tăng nguồn vốn cho công ty như : phát hành cổ phiếu, bán tài sản,

- Các quyết định về tiền lãi cổ phần sẽ giải quyết mối quan hệ giữa số tiền giữ lại cho Công ty và số tiền được chi trả cho các cổ dông

2.3.4 Phân tích các yếu tố khác :

- Yếu tố nhân lực và tổ chức quản lý

- Yếu tố văn hóa tổ chức

2.3.5 Thành lập Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE )

Biểu 3 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên trong Mức độ

quan trọng

Phân loại Số điểm

quan trọng

- Tinh thần nhân viên thấp

- Chất lượng sản phẩm là hoàn hảo

- LN biên cao hơn mức trung bình ngành

- Vốn luân chuyển quá cao

0,22 0,18 0,10 0,15

2 4 3 3

0,44 0,72 0,30 0,45

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mô hình toán kinh tế - Hồi quy - TIỂU LUẬN: Hoạch định chiến lược
h ình toán kinh tế - Hồi quy (Trang 9)
2.3. Phân tích đánh giá tình hình nội bộ công ty : - TIỂU LUẬN: Hoạch định chiến lược
2.3. Phân tích đánh giá tình hình nội bộ công ty : (Trang 10)
- Cải cách thuế - TIỂU LUẬN: Hoạch định chiến lược
i cách thuế (Trang 10)
2.5.1. Qui trình hình thành một chiến lược tổng quát :( sơ đồ ) - TIỂU LUẬN: Hoạch định chiến lược
2.5.1. Qui trình hình thành một chiến lược tổng quát :( sơ đồ ) (Trang 13)
Ma trận GSM cũng là công cụ phổ biến để hình thành các chiến lược có khả năng lựa chọn - TIỂU LUẬN: Hoạch định chiến lược
a trận GSM cũng là công cụ phổ biến để hình thành các chiến lược có khả năng lựa chọn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w