1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) hoạch định chiến lược phát triển cho công ty nghiên cứu trong giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến 2030

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (TIỂU LUẬN) Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty nghiên cứu trong giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến 2030
Tác giả Nhóm 6: Huỳnh Thị Trúc Mai, Trần Quỳnh Trân, La Quốc Đạt, Nguyễn Thị Liên, Đặng Đinh Gia Thảo, Phạm Quốc Đào, Duy Nhất Nguyễn Vết Vân Anh, Nguyễn Minh Huyền Ngân
Người hướng dẫn Đoàn Thị Hồng Vân PTS.
Trường học Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 757,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Phương pháp của chuyên gia, dữ liệu được thu thập bao gồm: thứ cấp, kết quả phỏng vấn, đánh giá của chuyên gia Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp để p

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

BÀI TẬP NHÓM

BỘ MÔN “QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC”

Lớp học phần: 22D1BUS50312102 Giảng viên: Đoàn Thị Hồng Vân Nhóm 6:

Huỳnh Thị Trúc Mai (Nhóm trưởng) Trần Quỳnh Trân

La Quốc Đạt Nguyễn Thị Liên Đặng Đinh Gia Thảo Phạm Quốc

Đào Duy Nhất Nguyễn Viết Vân Anh Nguyễn Minh Huyền Ngân

Trang 2

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 15

1 Tóm tắt 15

2 Từ khóa 15

3 Lý do chọn đề tài và công ty nghiên cứu 15

4 Mục tiêu nghiên cứu 16

5 Mục đích nghiên cứu 16

6 Đối tượng nghiên cứu 16

7 Phạm vi nghiên cứu 16

8 Phương pháp nghiên cứu 16

B HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY NGHIÊN CỨU TRONG GIAI ĐOẠN 2020 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY, TẦM NHÌN SỨ MẠNG 17

1.1 Giới thiệu về công ty Neslté 17

1.1.1 Lịch sử hình thành 17

1.1.2 Sản phẩm/ dịch vụ 17

1.1.3 Thị trường 17

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 18

1.2.1 Triết lý kinh doanh 18

1.2.1.1 Liều lĩnh táo bạo để phát triển 18

1.2.1.2 Không thay đổi để thay đổi tất cả 18

1.2.1.3 Chất lượng 18

1.2.1.4 Môi trường 18

1.2.2 Tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của Nestle 2022 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA NESTLÉ 21

2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của NESTLÉ 21

2.1.1 Môi trường vĩ mô 21

2.1.1.1 Dân số 21

2.1.1.2 Kinh tế 21

2.1.1.3 Tự nhiên 22

2.1.1.4 Công nghệ 22

2.1.1.5 Chính trị - pháp luật 22

Trang 3

2.1.1.6 Văn hóa 22

2.1.2 Môi trường vi mô 22

2.1.2.1 Nhà cung ứng 22

2.1.2.2 Khách hàng 23

2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh 23

2.2 Những cơ hội, thách thức của NESTLÉ 23

2.2.1 Cơ hội 23

2.2.2 Thách thức 24

2.3 Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài cho Nestlé (Ma trận EFE) 25

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA NESTLÉ 28 3.1 Phân tích môi trường trong của NESTLÉ 28

3.1.1 Nguồn nhân lực 28

3.1.2 Nguồn lực vật chất 28

3.1.3 Nguồn lực vô hình 28

3.1.4 Hoạt động kinh doanh nội bộ 28

3.1.4.1 Tài chính - Kế toán 28

3.1.4.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 28

3.1.4.3 R&D 28

3.1.4.4 Sản xuất/ vận hành 28

3.1.4.5 Marketing 29

3.2 Những điểm mạnh, điểm yếu của NESTLÉ 29

3.2.1 Điểm mạnh 29

3.2.2 Điểm yếu 30

3.3 Xây dựng ma trận các yếu tố bên trong cho Nestlé (Ma trận IFE) 31

CHƯƠNG 4 KẾT HỢP VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC (SWOT, SPACE, QSPM) 33

4.1 Ma trận SWOT 33

4.2 Ma trận SPACE 35

4.3 Kết hợp ma trân SWOT và SPACE và đưa ra chiến lược cho NESTLÉ 36

4.4 Ma trận QSPM 37

CHƯƠNG 5 THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC (BSC) 46

5.1 Khái niệm 46

5.2 Bốn viễn cảnh của BSC 47

5.2.1 Tài chính 47

Trang 4

5.2.2 Phương diện khách hàng 48

5.2.3 Quy trình nội bộ 49

5.2.4 Học tập và phát triển 49

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO A PHẦN MỞ ĐẦU 1 Tóm tắt Thế giới ngày càng phát triển, thời kỳ hội nhập kinh tế nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ phát triển kinh tế trên toàn cầu đều tăng chóng mặt, nhu cầu dinh dưỡng của con người càng tăng cao Trong khi đó, thực phẩm bẩn, thực phẩm độc hại, không tốt cho sức khỏe xuất hiện tràn lan trên thị trường đem đến nhiều lo lắng và niềm tin lung lay cho người tiêu dùng Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín của thương hiệu Nestle - Thực phẩm dinh dưỡng, Sống Vui Khỏe khi liên tục bị tố cáo với những tin đồn vô căn cứ về chất lượng sản phẩm Để có thể xây dựng lại lòng tin cho khách hàng và phát triển công ty bền vững thì Nestle cần có hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn, phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của mình, tận dụng cơ hội và hạn chế những rủi ro trong thời đại mới là điều vô cùng quan trọng 2 Từ khóa: quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh, thực phẩm dinh dưỡng, Nestle 3 Lý do chọn đề tài và công ty nghiên cứu Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng ngày càng tăng cao, vì thế ngành thực phẩm và đồ uống trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng phát triển mạnh mẽ Theo Business Monitor International Ltd, Thị trường thực phẩm và thức uống không cồn được dự báo sẽ tăng trưởng 11,6% trong giai đoạn 2018-2021 và đạt giá trị 40 tỷ USD vào năm 2021 Theo đó, tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính và công bố GDP quý đến nay Là một trong những ngành kinh tế quan trọng, Thực phẩm – Đồ uống cũng chịu những tác động không nhỏ Khảo sát của Vietnam Report thực hiện trong tháng 8/2021 cho thấy bức tranh kinh tế ngành Thực phẩm – Đồ uống (F&B) đã “nhuốm màu” COVID-19 Chính vì thế tập đoàn Nestle đã nỗ lực không ngừng để đa dạng hóa sản phẩm của mình, xây dựng các chiến lược nhằm khắc phục hậu quả do COVID để có thể đáp ứng tốt nhu cầu thực phẩm và đồ uống dinh dưỡng tốt nhất có thể Ở thị trường Việt Nam, Nestle là một trong những đối thủ mạnh của các thương hiệu lớn trên nhiều lĩnh vực: Dutch Lady, TH True Milk, Mars, Mondelez, Pepsico, Kelloggs,

Thông qua đề tài chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nestle Việt Nam có thể phân tích thị trường và nắm bắt được các lợi thế, khó khăn của Nestle Từ đó đưa ra những đề xuất chiến lược để giúp doanh nghiệp cải thiện hơn, đem lại nhiều lợi nhuận

và giá trị đến cho cộng đồng hơn trên thị trường thực phẩm và đồ uống Việt Nam

4 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu doanh nghiệp Nestle để xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp trong tương lai, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực và khả thi giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững

Mục tiêu cụ thể: Phân tích thực trạng môi trường, các hoạt động của Nestle từ đó xây

dựng được các ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận đánh giá các

Trang 5

yếu tố bên trong (IFE) Vận dụng ma trận SWOT, SPACE, QSPM, để đề xuất và lựachọn các chiến lược kinh doanh phù hợp của Nestlé trong giai đoạn 2020 - 2025, tầmnhìn đến năm 2030.

5 Mục đích nghiên cứu

Từ những phân tích môi trường, xây dựng các chiến lược, triển khai chiến lược nhằmduy trì sự tồn tại của Nestle và phát triển tổ chức kinh doanh phù hợp với sự pháttriển, vận động của xu thế kinh tế thời kỳ hội nhập

6 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các hoạch định chiến lược kinh doanh của Tập đoàn đaquốc gia Nestle thông qua các đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro ở môitrường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp từ năm 2020 đến năm 2022 Nghiên cứucũng quan tâm đến thông tin chung của ngành thực phẩm dinh dưỡng

Nestle là công ty có lịch sử lâu đời về hợp tác đa văn hóa Ngày nay, Nestle đượcđánh giá là một tập đoàn đa quốc gia khi các chi nhánh có mặt hầu hết ở các thịtrường trên thế giới Nestle hoạt động trong lĩnh vực dinh dưỡng, sức khỏe lớn nhấtthế giới với các sản phẩm đa dạng, tiện lợi

Nguồn lực đa văn hóa với chuyên môn cao và các chiến lược toàn cầu hóa đã tạo nênlợi thế cạnh tranh cho Nestle trên thị trường quốc tế Những nguyên tắc kinh doanhcủa Nestle được phát triển trong hơn 140 năm

Nestle nỗ lực tìm hiểu để nắm bắt được xu hướng người tiêu dùng bằng cách tiếp cậntrực diện thông qua văn hóa địa phương Mỗi một nhân viên trong Nestle đều đặt mụctiêu làm hài lòng khách hàng lên hàng đầu cùng với tinh thần trách nhiệm phục vụ ởmức độ cao nhất

7 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Công ty Nestle Việt Nam

Thời gian: Nghiên cứu chiến lược sản phẩm Nestle từ năm 2020 đến 2022

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp của chuyên gia, dữ liệu được thu thập bao gồm: thứ cấp, kết quả phỏng vấn, đánh giá của chuyên gia

Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Nestlé trong những năm qua

Thông qua phương pháp chuyên gia chọn ra các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức trong môi trường bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp Nestle, từ đóphân loại, cho điểm mức độ hấp dẫn để lập ma trận IFE, EFE, SWOT, QSPM để đưa

ra các nhóm chiến lược phù hợp

B Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty

nghiên cứu trong giai đoạn 2020 – 2025, tầm

nhìn đến 2030

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY, TẦM NHÌN SỨ MẠNG

1.1 Giới thiệu về công ty Neslté

Trang 6

Hiện nay, Tập đoàn Nestlé là công ty hàng đầu trên thế giới về Thực phẩm và Đồuống, với mạng lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp trên toàn cầu Nestlé điều hànhgần 500 nhà máy tại 86 nước trên toàn thế giới, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viên,tiếp thị 8.500 thương hiệu với 30.000 sản phẩm

1.1.2 Sản phẩm/ dịch vụ

Nestle có hơn 8000 thương hiệu các sản phẩm khác nhau Chắc chắn trong mỗi hộ giađình đều có chứa ít nhất một sản phẩm đến từ Nestle Với hệ sinh thái đa dạng, Nestletin rằng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm có thể đem đến trải nghiệm thú vị chongười tiêu dùng Tập đoàn Nestlé chuyên cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng nhất, bổdưỡng nhất, tốt cho sức khỏe:

Các sản phẩm từ sữa: Nestle có rất nhiều sản phẩm được nuôi dưỡng từ sữa có

thể kể tới như Nestle Slim, Nestle mỗi ngày,…

Sô-cô-la: Đây được xem là loại sản phẩm mang lại thành công cho Nestle Một số

sản phẩm nổi bật có thể kể tới như Kitkat, Munch, Eclairs, Polo, Milky Bar

Đồ uống: Nescafe là một trong những thương hiệu cafe lớn nhất thế giới và tất

nhiên nó là một trong những sản phẩm của Nestle

Thực phẩm ăn liền: Hiểu được khó khăn trong việc nội trợ của các chị, các mẹ.

Nestle đã nghiên cứu ra các dòng ản phẩm phụ giúp nấu ăn như Maggi Maggi làsản phẩm giúp các món ăn gia đình ngon hơn Ở Việt Nam thì các sản phẩm Maggi cũng được tin tưởng và sử dụng

1.1.3 Thị trường

Cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng đến trên toàn thế giới

Người tiêu dùng từ mọi độ tuổi đặc biệt đến từ các hộ gia đình

Nestle tự khẳng định mình là Công ty Dinh dưỡng, Sức khỏe và Sống vui khỏe hàngđầu thế giới với các loại thực phẩm và đồ uống ngon miệng nhất, bổ dưỡng nhất Hình ảnh trước công chúng: Nestle xây dựng hình ảnh tthân thiện, hướng đến cộng đồng trước công chúng cho mình bằng các sản phẩm đem đến cuộc sống tốt hơn chongười tiêu dùng

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

1.2.1 Triết lý kinh doanh

1.2.1.1 Liều lĩnh táo bạo để phát triển

“Khi bạn ngừng tăng trưởng có nghĩa là bạn bắt đầu hấp hối”, Peter Brabeck, giámđốc kinh doanh của Nestlé khẳng định Hơn 20 năm qua, Nestlé đã không ngừng lớnmạnh và vươn ra toàn thế giới, đè bẹp nhiều đối thủ và có doanh thu 98 tỉ USD, lợinhuận trước thuế đạt 11 tỉ franc Thuỵ Sỹ vào năm 2003 Brabeck, trở thành giám đốcđiều hành của Nestlé vào năm 1997 vẫn muốn tập đoàn tiếp tục mở rộng hơn nữa.Mục tiêu của ông là tăng doanh số bán hàng năm lên thêm 90 tỉ franc Thụy Sỹ

1.2.1.2 Không thay đổi để thay đổi tất cả

Điều đầu tiên nhắm tới là sự phân quyền Nestlé bắt đầu củng cố ban lãnh đạo của cácnhà máy tại từng quốc gia trong vùng, kết hợp giám sát những sản phẩm tương tựtrong “khối thống nhất kinh doanh chiến lược” Điều hành Nestlé phải có sự thốngnhất toàn cầu mà không làm mất đi khả năng thích ứng sản phẩm với từng thị trường.Hiện tại, hãng sản xuất hơn 200 loại café Nestlé khác nhau để phù hợp với khẩu vịcủa khách hàng toàn cầu Nestlé hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới,biến thành một tập đoàn toàn cầu hiệu quả với sự quản lý mạnh mẽ, Nestlé sẽ tiếp tụccòn tiến xa

1.2.1.3 Chất lượng

Chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu của Nestlé Là một công ty dinh dưỡng, sứckhoẻ và sống khoẻ, Nestlé cam kết mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm

Trang 7

chất lượng cao thích hợp với từng lứa tuổi Nestlé không những quan tâm đến khẩu vị

mà còn chú trọng đến khía cạnh dinh dưỡng của sản phẩm nhằm mang đến sức khoẻcho người tiêu dùng

Hiện nay, Nestlé là tập đoàn thực phẩm có ngân sách và trung tâm nghiên cứu dinhdưỡng lớn nhất thế giới Những bí quyết khoa học kết hợp với kinh nghiệm trong suốt

140 năm qua trong lĩnh vực sản xuất các loại thực phẩm đa dạng dưới các nhãn hiệu

uy tín đã mang lại cho Nestlé một vị trí đặc biệt trong trong lĩnh vực dinh dưỡng toàncầu Thương hiệu Nestlé trên mỗi sản phẩm là một lời cam kết về an toàn thực phẩm,tuân thủ tất cả các qui định hiện hành và đạt tiêu chuẩn về chất lượng

1.2.1.4 Môi trường

Nestlé cam kết thực hiện việc kinh doanh với ý thức bảo vệ môi trường và đóng gópvào những sáng kiến nông nghiệp bền vững Nestlé rất chú trọng đến việc bảo vệ môitrường, coi đó như một trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng Các nhà máy sảnxuất của Nestlé luôn nhắm đến việc giảm thiểu lượng nước và điện năng sử dụngtrong sản xuất

1.2.2 Tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của Nestle 2022

Tầm nhìn: “To be a leading, competitive, Nutrition, Health and Wellness

Company delivering improved shareholder value by being a preferred corporate citizen, preferred employer, preferred supplier selling preferred products.”

Tạm dịch: Trở thành Công ty Dinh dưỡng, Sức khỏe và Sống vui khỏe hàng đầu, cótính cạnh tranh và mang lại giá trị cải thiện cho cổ đông bằng cách trở thành công dândoanh nghiệp được ưu tiên, nhà tuyển dụng ưu tiên, nhà cung cấp ưu tiên bán các sảnphẩm ưu tiên

Với tầm nhìn này, Nestle hướng đến mục tiêu cung cấp các sản phẩm cần ưu tiên ví

dụ như: thức uống hòa tan, đồ ăn liền, bánh kẹo, kem lạnh, thực phẩm chức năng, sữadinh dưỡng,… cần thiết cho mọi người, xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp đểphát triển thân thiện với đội ngũ nhân viên như: tạo không gian làm việc thoải mái, cơ

sở vật chất tiện nghi góp phần hiệu quả công việc và thời gian nghỉ ngơi cho nhânviên Khi tham gia vào đại gia đình Nestlé, nhân viên sẽ tự hào với bề dày lịch sử 150năm Tập đoàn Dinh dưỡng, Sức khỏe, Sống vui, khỏe

Sứ mệnh: “the world’s leading nutrition, health, and wellness company Our

mission of “Good Food, Good Life” is to provide consumers with the best tasting, most nutritious choices in a wide range of food and beverage categories and eating occasions, from morning to night.”

Tạm dịch: “Công ty Dinh dưỡng, Sức khỏe và Sống vui khỏe hàng đầu thế giới Sứmệnh “Good Food, Good Life” của chúng tôi là cung cấp cho người tiêu dùng nhữnglựa chọn ngon miệng nhất, bổ dưỡng nhất trong nhiều loại thực phẩm và đồ uống vàcác dịp ăn uống, từ sáng đến tối ”

Nestle muốn phát triển nhanh, nhưng sự phát triển đó phải bền vững và có trách nhiệm Tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian ngắn không phải là mục tiêu chính của doanh nghiệp Nestlé không chỉ mang lại lợi ích cho các cổ đông, hay lợi ích nội bộ của Tập đoàn, mà còn chăm lo cho lợi ích của cộng đồng dân cư hay môi trường nơi chúng tôi đang hoạt động sản xuất - kinh doanh Thể hiện 3 nội dung cơ bản:

Gắn bó và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Tạo mối quan hệ không thể tách rời giữa cuộc sống con người và sản phẩm Nestle

Sản phẩm Nestle có chất lượng và tầm vóc vượt trội

9 thành phần của bản tuyên bố sứ mạng:

Khách hàng: đối tượng nào là khách hàng của doanh nghiệp?

Trang 8

Sản phẩm/ dịch vụ: doanh nghiệp cung cấp sản phẩm/ dịch vụ gì?

Thị trường: đâu là nơi cạnh tranh của doanh nghiệp?

Công nghệ: công nghệ hiện tại của doanh nghiệp

Tồn tại, phát triển, lợi nhuận: doanh nghiệp cam kết tăng trưởng tài chính lâu dài

Triết lý: những niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và đạo đức ưu tiên của doanh nghiệp?

Tự khẳng định: khẳng định năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Quan tâm hình ảnh trước công chúng: hình tượng của doanh nghiệp trong cộng đồng

Quan tâm nhân viên: nhân viên có phải tài sản quý giá của doanh nghiệp không?

Dựa vào 9 thành phần trên xác định xem bản tuyên bố của Nestle đã có mấy thành phần, thiếu thành phần nà

Có thành phần: thị trường, khách hàng, sản phẩm/ dịch vụ, triết lý, tự khẳng định, quan tâm đến hình ảnh trước công chúng

Thị trường: thực phẩm dinh dưỡng trên toàn cầu

Khách hàng: Tất cả mọi người ở mọi độ tuổi, mọi giới tính

Sản phẩm/ dịch vụ: các sản phẩm cần ưu tiên ví dụ như: thức uống hòa tan, đồ ăn liền, bánh kẹo, kem lạnh, thực phẩm chức năng, sữa dinh dưỡng,

… cần thiết cho mọi người

Triết lý: cung cấp cho người tiêu dùng những lựa chọn ngon miệng nhất,

bổ dưỡng nhất trong nhiều loại thực phẩm và đồ uống và các dịp ăn uống,

Tuy tuyên bố sứ mệnh của Nestle đã thể hiện khá đầy đủ mục tiêu, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, nhưng trong tuyên bố sứ mệnh Nestle vẫn còn chưa đề cập đến các thành phần: công nghệ, quan tâm đến sự tồn tại/ tăng trưởng/ khả năng sinh lợi, quan tâm đến nhân viên

Họ cần nói đến sử dụng công nghệ tiên tiến gì để sản xuất các sản phẩm, bên cạnh đó từ công nghệ đó họ có thể đưa đến mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp: sản xuất sản phẩm nói không với ô nhiễm môi trường, hoặc an toàn thực phẩm, bảo đảm sức khỏe,

Bên cạnh đó, trong tuyên bố sứ mệnh doanh nghiệp cần quan tâm đến sự tồn tại hoặc tăng trưởng sinh lợi của doanh nghiệp, một phần để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh, phần tạo niềm tin cho khách hàng tin dùng sản phẩm

Ngoài ra trong tuyên bố sứ mệnh họ cần đề cập đến nhân viên Đây là nguồn lực chủ yếu để duy trì doanh nghiệp

9 tiêu chuẩn để đánh giá một bản tuyên bố sứ mạng:

Tầm bao quát rộng

Độ dài nhỏ hơn 250 từ

Truyền cảm

Xác định được sự tiện ích của sản phẩm của doanh nghiệp

Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với xã hội

Trang 9

Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với môi trường

Bao gồm 9 thành phần: khách hàng, sản phẩm/ dịch vụ, thị trường, công nghệ,quản tâm đến sự tồn tại/ tăng trưởng/ khả năng sinh lợi, triết lý, tự khẳng định,quan tâm đến hình ảnh trước công chúng, quan tâm đế nhân viên

Hài hòaLâu dài

Dựa vào 9 tiêu chuẩn trên để đánh giá bản tuyên bố sứ mạng của Nestle có và thiếu thành phần nào

Có thành phần:

 Tầm bao quát rộng

 Độ dài < 250 từ

 Truyền cảm

 Xác định được sự tiện ích của sản phẩm của doanh nghiệp

 Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với xã hội

triết lý, tự khẳng định, quan tâm đến hình ảnh trước công chúng, quantâm đến nhân viên (thiếu thành phần công nghệ, quan tâm đến sự tồntại/ tăng trưởng/ khả năng sinh lợi, quan tâm đế nhân viên)

Xây dựng lại một bản tuyên bố sứ mạng mới:

Để xây dựng một tuyên bố sứ mạng cần trả lời cho các câu hỏi:

Chúng ta là ai?

Chúng ta đang làm gì?

Chúng ta làm điều đó cho ai?

Lợi ích là gì?

Nói cách khác, Tại sao chúng ta làm những gì chúng ta làm?

Cái gì? Vì ai? Tại sao?

Sứ mệnh: “Công ty dinh dưỡng, Sức khỏe và Sống vui khỏe hàng đầu thế giới

Sứ mệnh "Good Food, Good Life" của chúng tôi là cung cấp cho người tiêu dùng những lựa chọn ngon nhất, bổ dưỡng nhất từ đội ngũ nhân viên tận tâm, công nghệ tiên tiến, đồng thời tích cực nâng cao giá trị thương hiệu trong từng loại thực phẩm, đồ uống và các dịp ăn uống, từ sáng đến tối đảm bảo chất lượng

an toàn thực phẩm đem đến cho bạn cuộc sống tốt nhất.”

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA NESTLÉ

2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của NESTLÉ

2.1.1 Môi trường vĩ mô

2.1.1.1 Dân số

Dân số là một yếu tố biến đổi khôn lường, đặc biệt ở Việt Nam dân số tăng chóng mặt qua các năm Đây chính là dấu hiệu của thị trường tiềm năng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu

tư đến từ các doanh nghiệp với con số đáng kể hơn 85 triệu dân Đi kèm theo với dân số

đông thì nhu cầu cũng đa dạng, ngoài quan tâm đến sản phẩm có đáp ứng nhu cầu hay không thì họ còn dành sự quan tâm đến thành phần, giá cả, chất lượng sản phẩm

Trang 10

Dân cư sống ở thành thị 32%

Dân cư sống ở nông thôn 68%

Tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm 1,05%

họ sẽ có xu hướng chú trọng đến các sản phẩm bổ trợ sức khỏe, dinh dưỡng lành mạnh.

Dựa trên những nguyên tắc đó, Nestle đưa ra triết lý kinh doanh của mình là Công ty Dinh dưỡng, Sức khỏe, Sống vui khỏe với những sản phẩm bổ dưỡng nhất, tốt nhất cho người dân Các sản phẩm như: sữa uống, thực phẩm dinh dưỡng, gia vị, chứa các thành phần dinh dưỡng với hàm lượng phù hợp (đạm, carbohydrate, vitamin A, vitamin B, vitamin C, , các khoáng chất, sắt, kẽm, canxi, photpho và nhiều thành phần dinh dưỡng khác)

Trong tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế sau năm 2020, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt tốc độ tăng cao nhất với 3,98%, đóng góp 1,62 điểm phần trăm vào mức tăng chung Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đong vai tro chu chôt dân dăt tăng trương của nên kinh tê với mức tăng 5,82%, đóng góp 1,25 điểm phần trăm Điều này là nguồn động lực khích lệ các doanh nghiệp, cuối năm 2021 doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh về số doanh nghiệp, số vốn đăng ký và số lao động với tốc độ tăng lần lượt là tăng 70,4% về số doanh nghiệp, tăng 64,1% về số vốn đăng ký và tăng 24,7% về số lao động

2.1.1.3 Tự nhiên

Môi trường tự nhiên là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng chiến lược của một doanh nghiệp Về địa hình, khí hậu ảnh hưởng đến văn hóa tiêu dùng của người dân địa phương, dựa vào việc nghiên cứu nhu cầu đó doanh nghiệp có thể cung cấp các mặt hàng phù hợp Ngoài ra, sự khan hiếm của nguồn nguyên liệu cũng có thể làm ảnh hưởng đến quyết định sảnxuất của công ty đồng thời làm tăng chi phí sản xuất, ô nhiễm môi trường,…

2.1.1.4 Công nghệ

Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, việc truyền bá thông tin của các công ty cũng thay đổiqua nhiều hình thức Tiến bộ này giúp cho Nestle có thể tiến gần hơn với khách hàng thông qua công tác marketing Bằng chứng cho thấy, chúng ta ai cũng có thể dễ dàng bắt gặp các quảng cáo của Nestle dù ở bất cứ đâu từ TV ở nhà hay các biển quảng cáo trên đường Nhà nhà người người đều có thể tiếp cận Nestle từ đó làm tăng hơn sự uy tín cũng như dành được

sự quan tâm của khách hàng đối với thương hiệu này

2.1.1.5 Chính trị - pháp luật

Việt Nam phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩacùng với môi trường chính trị ổn định và hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và có nhiều chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư, thành lập và phát triển kinh doanh Đây là tiềmnăng rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đẩy mạnh vào thị trường Việt Nam, Nestle là một ví dụ điển hình

2.1.1.6 Văn hóa

Trang 11

Việt Nam là quốc gia trải qua nhiều gian khó trong việc dựng nước và giữ nước, hệ lụy từ chiến tranh, nạn đói đã khiến cho con người của quốc gia này chỉ có thể nghĩ đến làm sao để

ăn no, vấn đề về dinh dưỡng hầu như đã bị lãng quên, đặc biệt là đối với các thế hệ ông bà, cha mẹ Nhưng ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông nên mọi người được nâng cao ý thức hơn về tầm quan trọng của nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày

và làm thay đổi văn hóa ăn uống của người Việt Các kênh truyền hình quốc gia như VTV cũng thường xuyên bổ sung các chương trình dinh dưỡng gia đình trong các khung giờ vàngphát sóng để phổ cập cho người dân Đáng mừng là điều này đã mang lại hiệu quả to lớn khimức ăn rau quả của người dân tăng bình quân đầu người từ 190g rau/người/ngày; 61g quả chín/người trong năm 2010 tăng lên thành 230g rau/người/ngày; 141g quả chín/người/ngày trong năm 2020 Thay đổi tích cực này đã mở ra cho Nestle những kỳ vọng lý tưởng về một tương lai tốt đẹp Thị trường đồ uống cũng rất màu mỡ khi tổng lượng đồ uống bán lẻ được tiêu thụ tại Việt Nam tăng hơn 60% trong năm 2020 so với năm 2010 Điều này đòi hỏi các công ty nắm bắt thời cơ và cho ra thị trường những sản phẩm đồ uống và dinh dưỡng đa dạng, đáp ứng được nhu cầu càng cao của người tiêu dùng Nestle đã và đang làm khá tốt điều này khi liên tục cho ra thị trường các loại đồ uống đa dạng từ dạng đóng hộp, đóng gói đến đóng lon, đóng chai; từ dạng lỏng, dạng bột đến dạng viên nén

2.1.2 Môi trường vi mô

2.1.2.1 Nhà cung ứng

Nestle Tuyên bố sứ mệnh là một công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực thực phẩm dinh dưỡng, Nestle đã vô cùng khắt khe trong việc chọn nhà cung cấp Nestle đã đặt ra vô số cácnguyên tắc kinh doanh để xây dựng nên một hệ thống các nhà cung cấp đáng tin cậy và đảobảo duy trì chất lượng sản phẩm Bao gồm 5 nguyên tắc:

Nguyên tắc 1: Tình liêm chính, chính trực trong kinh doanh

Nguyên tắc 2: Tình bền vững

Nguyên tắc 3: Tiêu chuẩn lao động

Nguyên tắc 4: An toàn và sức khỏe

Nguyên tắc 5: Môi trường

Ở mỗi nguyên tắc, Nestle nghiêm túc đưa ra các điều khoản về nghĩa vụ và trách nhiệm của các nhà cung cấp, đồng thời để đảm bảo các nhà cung cấp thực hiện hiệu quả Nestle thường xuyên đánh giá sự tuân thủ của các nhà cung cấp Trong đó công ty Thành Đạt cung cấp dịch

vụ lưu thông sản phẩm của Nestle là nhà cung cấp dịch vụ vận tải có tên tuổi, uy tín và chất lượng là một trong các nhà cung cấp của Nestle Công ty này cũng được nhiều công ty chuyên nghiệp thế giới lựa chọn như Yamaha, VNPT,

Nguồn nguyên liệu: Nestle có hai nguồn chính:

Nguồn nguyên liệu trong nước: chiếm 50% tổng nguyên liệu Các nguyên liệu

sử dụng nhiều như: cà phê, trà xanh, đường, mạch nha và bao bì đóng gói.Nguồn nguyên liệu nhập khẩu: 30% nguyên liệu có nguồn gốc từ các Nestle khác trên thế giới như bột sữa, bột ngũ cốc, tinh trà,

Phần còn lại nhập từ rất nhiều nước khác nhau theo hợp đồng nhà cung cấp của Nestle nhưsiêu bột ngọt, bột ca cao, hương liệu, các sản phẩm này chịu mức đóng thuế thu nhậpcao một phần gây ảnh hưởng đến chi phí sản phẩm của Nestle

2.1.2.2 Khách hàng

Khách hàng là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định các hành

vi kinh doanh của một doanh nghiệp Bằng cách nghiên cứu thay đổi hành vi mua sắm của khách hàng, Nestle nhắm đến mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống hằng ngày của người tiêu dùng Công ty cũng thể hiện điều này thông qua bản tuyên bố sứ mệnh “Good Food, Good Life”

2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Trang 12

Nestlé là công ty cung cấp sản phẩm đa dạng nên việc có nhiều đối thủ là một điều không thểtránh Ngoài những công ty cạnh tranh lành mạnh thì Nestle còn phải đối mặt với hàng loạt công ty cạnh tranh không lành mạnh: làm nhái sản phẩm, Vào năm 2004, trên phố Hàng Buồm, Hà Nội xuất hiện hàng loạt trà hòa tan với bao bì rất giống với Nestle mang tên

Freshtea được thực hiện bởi công ty Thúy Hương Vụ việc đã được khởi kiện bởi chính chủNestle như cho đến nay vẫn chưa xử lý được dứt điểm

2.2 Những cơ hội, thách thức của NESTLÉ

Sau khi phân tích những yếu tố bên ngoài của công ty Nestlé, nhóm nghiêm cứu đã đưa

ra những cơ hội và thách thức mà Nestlé gặp phải

2.2.1 Cơ hội

Gia tăng số lượng đầu tư từ nhiều công ty khỏi nghiệp thực phẩm nhỏ: Theo thời gian,

ngày càng có nhiều công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm Theo CB Insights, chỉriêng trong năm 2015, các công ty này đã huy động được 5,5 tỷ USD Con số này cho thấy sự

hỗ trợ đáng kể cho các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm Các công ty khởinghiệp này đang phát triển các loại thực phẩm và đồ uống thế hệ mới, cung cấp các giải phápkhác nhau về phân phối thực phẩm, giới thiệu các mới để phát triển và bán thực phẩm

Trong tình hình hiện tại, các thương hiệu trên còn rất trẻ, vốn nhỏ và chưa có nhiều doanhthu, Nestlé có thể tăng cường đầu tư vào các công ty khởi nghiệp này để giúp công ty đối mặtvới những thách thức trong tương lai

Sự phát triển của thị trường trà và cà phê pha sẵn: Theo Báo cáo của Tập đoàn Tiếp thị

Đồ uống, cà phê pha sẵn là ngành đồ uống dạng lỏng phát triển nhanh nhất ở Mỹ trong 3 nămqua Trong khi toàn ngành đồ uống chỉ tăng nhẹ, cà phê pha sẵn đã tăng đáng kinh ngạc 37%

Đồ uống lành mạnh, chẳng hạn như trà pha sẵn cũng tăng hơn 4% hàng năm

Mặc dù Nestlé là một trong những nhà bán cà phê lớn nhất trên thế giới nhưng công ty không

có bất kỳ thương hiệu đáng kể nào trên thị trường cà phê hoặc trà pha sẵn Có rất nhiềuthương hiệu nhỏ hơn có thể được mua lại trong ngành hoặc công ty có thể đẩy các thươnghiệu pha sẵn của riêng mình sang thị trường Mỹ để tận dụng lợi thế của các lĩnh vực đồ uốngđang phát triển này

Sự quan tâm đến sức khỏe dinh dưỡng ngày càng tăng: thu nhập của người dân Việt Nam

ngày càng tăng, và khi thu nhập tăng, người ta dư dả, thì họ sẽ quan tâm hơn về chất lượng

Nhu cầu sử dụng thực phẩm thức uống chế biến sẵn ngày càng tăng: với nhu cầu xã hội

ngày càng phát triển, nhu cầu về sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian ngày càng được mọi người ưutiên

Tốc độ đô thị hóa, ngoại thành ngày càng tăng: Việt Nam là nước đang phát triển, nên tốc

độ đô thị hóa về nông thôn cũng như ngoại thành ngày càng tăng Khi đó chất lượng cuộcsống con người được nâng lên, nhu cầu về ăn uống cũng nhiều hơn từ đó làm tăng khả năngbiết đến cũng như chi trả cho các thực phẩm của Nestlé

Nguồn nguyên liệu (cà phê, trà, mía, ) dồi dào: Bên cạnh đó Việt Nam là một nước có nền

nông nghiệp lớn, nên có được nguồn nguyên liệu (cafe, trà, mía, ) dồi dào và giá thành rẻ, từ

đó giúp giảm chi phí sản xuất của Nestle

Sự phát triển của Internet, giúp cho sự nhận biết thương hiệu, quảng cáo sản phẩm dễ hơn: Internet ngày càng phát triển, truyền thông; mạng xã hội ngày càng phổ biến và trở

thành một phần tất yếu của đời sống con người Khi mà ngày xưa, những nhãn hàng chỉ cóthể quảng cáo sản phẩm qua một vài phương thức( quảng cáo trên tivi, báo giấy, tạp chí) thìgiờ đây phương thức quảng bá sản phẩm đã được đa dạng hóa hơn rất nhiều ( quảng cáo trêncác nền tảng mạng xã hội như Instagram, Facebook, bạn có thể vô tình bắt gặp bất cứ hìnhảnh, video ngắn của các thương hiệu nào khi đang lướt web; nâng cao nhận thức thương hiệu,review sản phẩm nhờ các KOL; influencer thay vì chỉ là những diễn viên, hay ca sĩ nổi tiếngnhư ngày xưa)

Trang 13

Tiềm năng thị trường lớn: Việt Nam là nước dân số đông chính vì vậy nên tiềm năng tiêu

thụ rất lớn, nên cơ hội yếu tố “tiềm năng thị trường lớn” của Nestlé đối với Việt Nam là rấtlớn

Nguồn lao dộng dồi dào:Vì là nước đông dân và dân số trẻ, nên thị trường Việt Nam có một

nguồn năng lực dồi dào Một yếu tố vô cùng quan trong khi mà Nestle sản xuất tại Việt Nam,

vì nó sẽ làm cho chi phí sản xuất giảm khá nhiều

2.2.2 Thách thức

Khi mà công nghệ ngày càng phát triển tân tiến, xã hội ngày càng hiện đại thì tạo ra những cơhội lớn cho các doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra những thách thức rất đáng kể:

Sự khan hiếm nước sạch: đồ uống chiếm hơn 25% tổng doanh thu của Nestle và chỉ riêng

sản phẩm nước đóng chai đã tạo ra 8% tổng doanh thu của công ty

Nước đã trở nên khan hiếm và ngày càng trở nên khan hiếm hơn do các yếu tố như biến đổikhí hậu, dân số gia tăng, khai thác quá mức nền tài nguyên, việc quản lý nước thải kém Khinhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, Nestle sẽ khó tiếp cận nguồn cung cấp nước uống sạch

và rẻ hơn, dẫn đến chi phí sản xuất tăng và lợi nhuận thấp

Nestlé cũng đang nhận nhiều lời chỉ trích dư luận về việc sử dụng nước uống gần các khu vực

bị hạn hán Trong tương lai gần, khan hiếm nước sẽ trở thành một vấn đề nghiêm trọng và tácđộng tới tình hình kinh doanh của công ty

Gia tăng cạnh tranh trong ngành đồ uống và thực phẩm: ở Việt Nam, ngày càng có nhiều

doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hơn, công nghệ của họ cũng rất là tiên tiến,đồng thời triết lí của họ là “customer-driven" tức là thay đổi theo nhu cầu của khách hàng,sản phẩm ngày càng cải tiến không chỉ về sản phẩm đó có mùi vị ngon hay không mà nó còn

có thể đáp ứng được yếu tố sức khỏe hay không, nên từ đó sự cạnh tranh trên thị trường vềthực phẩm khá là gay gắt

Giá cà phê bị đẩy lên trong tương lai gần: Cà phê tạo ra hơn 10% tổng doanh thu của công

ty và hạt cà phê là nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất của Nestlé Do đó, tỷ suấtlợi nhuận của Nestlé đang theo chiều hướng khá phụ thuộc vào giá hạt cà phê, vốn đã rất biếnđộng trong nhiều năm qua

Những lý do cho biến động về giá là do hạn hán, nhiệt độ cao thấp bất thường, biến đổi khíhậu khiến nhiều thảm họa thời tiết xảy ra ở Brazil và các nước khác Bên cạnh đó, nhu cầungày càng tăng của hạt cà phê cũng khiến giá bị đẩy lên đáng kể

Quy định của chính phủ và giá cả: các quy định của chính phủ có thể ảnh hưởng đến hoạt

động kinh doanh của Nestle Ngoài ra, giá cả hàng hóa ngày càng tăng buộc công ty phải tănggiá sản phẩm Nó sẽ dẫn đến giảm doanh số vì người tiêu dùng có thể chuyển sang các nhãnhiệu khác có sẵn với chi phí thấp

Sự nghi ngờ từ người tiêu dùng: sự nghi ngờ ngày càng tăng về thực phẩm đóng gói sẵn là

không tự nhiên và không tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng ở Châu Âu và Bắc Mỹ đangtrở nên phổ biến Điều này làm tăng nhu cầu về thực phẩm tươi sống và tự nhiên cũng nhưtăng nhu cầu về các sản phẩm hữu cơ và các chất thay thế khác

Nhu cầu ăn kiêng của càng người ngày càng tăng: Dựa trên tỷ lệ về người béo phì cũng

như tiểu đường ngày càng cao, thì các sản phẩm ăn kiêng ngày càng được ưa tiên Từ đó đặt

ra một thách thức cho Nestle, họ có thể hướng tới việc sản xuất các sản phẩm ít đường, ít calonhưng vẫn phải đảm bảo được hương vị thơm ngon

2.3 Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài cho Nestlé (Ma trận EFE)

Mức độ quan trọng được đánh giá theo phương pháp chuyên gia ngành Số điểm của mức độquan trọng của mỗi yếu tố được cho từ 0,00 (không quan trọng) đến 1,00 (rất quan trọng).Tổng số điểm tầm quan trọng tất cả các yếu tố bằng 1,00

Phân loại phản ứng các yếu tố của doanh nghiệp với môi trường từ 1 đến 4 Phản ứng tốt là 4,khá là 3, trung bình là 2, phản ứng ít là 1

Trang 14

Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Nếu tổng điểm quan trọng cao hơn 2,5 nghĩa là doanh nghiệp phản ứng tốt với cơ hội và những nguy cơ của môi trường.

Những yếu tố cơ hội, thách thức trong bảng dưới đây chính là những cơ hội, thách thức mà nhóm nghiên cứu đã đưa ra trong phần 2.2 (Những cơ hội, thách thức của NESTLÉ)

Bảng 2 – Ma trận EFE của Nestlé

Nhu cầu sử dụng thực phẩm thức uống chế

4 biến sẵn ngày càng tăng 0,1 4 0,4

5 Tốc độ đô thị hóa vùng nông thôn, ngoại 0.04 2 0,08

8 Tiềm năng thị trường lớn 0.05 3 0,15

9 Nguồn lao dộng dồi dào 0.04 3 0,12

Trang 15

Thách thức

10 Sự khan hiếm nước sạch 0.09 2 0,18

Trang 16

11 Gia tăng cạnh tranh trong ngành đồ uống và 0,07 3 0,21

thực phẩm

12 Giá cà phê bị đẩy lên trong tương lai gần 0,06 2 0,12

13 Quy định của chính phủ và giá cả 0,05 3 0,15

14 Sự nghi ngờ từ người tiêu dùng 0,1 3 0,3

15 Nhu cầu ăn kiêng của càng người ngày càng 0,07 2 0,14

Theo ma trận các yếu tố bên ngoài, số điểm quan trọng là 2.94 lớn hơn 2.5 cho thấy

khả năng phản ứng của Nestle VN với những yếu tố cơ hội bên ngoài ở mức khá tốt.Chiến lược và kế hoạch hiện tại của Nestle VN đã giúp công ty phản ứng tích cực vớinhiều cơ hội và thể hiện rõ nét những phương hướng giảm thiểu các nguy cơ từ môitrường bên ngoài như : môi trường kinh doanh khốc liệt, tình hình khủng hoảng kinh

tế cũng như sự tăng giá của nhiên liệu

Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM

Ma trận CPM về nhóm hàng sữa cho Nestle

Trang 17

 Dựa vào tổng điểm quan trọng chúng ta có xếp hạng cạnh tranh như sau: Dutch Lady với 3.23 điểm đứng vị trí thứ nhất, Vinamilk với 3.19 điểm đứng vị trí thứ 2, cuối cùng là Nestle với 3.14 điểm Trong đó, Nestle Việt Nam cần phát huy thị phần, uy tín thương hiệu, chất lượng sản phẩm, hiệu quả quảng cáo khuyến mãi, mạng lưới phân phối, năng lực đội ngũ tiếpthị, dịch vụ hậu mãi, tính đa dạng sản phẩm và khả năng tài chính Đồng thời khắc phục những điểm yếu như khả năng cạnh tranh về giá, tỷ suất lợi nhuận của đại lý và tính linh hoạt của tổ chức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với đối thủ.

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA NESTLÉ

3.1 Phân tích môi trường trong của NESTLÉ

Để giảm chi phí tiền lương cho nhân viên thì Nestle tận dụng nguồn lực lượng lao động thuê mướn ngắn hạn bên ngoài bên cạnh lực lượng lao động chính thức của doanh nghiệp

3.1.2 Nguồn lực vật chất

Vốn đầu tư của Nestle không lớn nhưng dựa vào uy tín và sự bảo đảm của Nestle toàn cầu thìNestle Việt Nam dễ dàng huy động các nguồn vốn ngoài như từ ngân hàng để duy trì hoạt

Trang 18

động kinh doanh Bên cạnh đó thì Nestle toàn cầu cũng cam kết tài trợ vốn cho các dự án lớn

có tính chiến lược và phát triển lâu dài tại Việt Nam Đây là lợi thế cạnh tranh cao của Nestle

3.1.3 Nguồn lực vô hình

Nguồn lực vô hình lớn nhất của Nestle Việt Nam chắc hẳn là “ông lớn” Nestle toàn cầu Hơn

150 năm xây dựng và phát triển thương hiệu, ngày nay Nestle trên thế giới sở hữu những danh hiệu uy tín thế giới như: Nescafe, sữa Carnation, Guigoz, Lactogen, đây là thế mạnh rất lớn của Nestle Việt Nam Ngoài ra thì danh tiếng và nguyên tắc kinh doanh đúng mực củaNestle cũng đã tạo nên hình ảnh đẹp cho Nestle Việt Nam Khi nói đến công ty Nestle thì mọi đối tác, ngân hàng, nhà cung cấp hay thậm chí nhà tiêu dùng đều an tâm và sẵn sàng cộng tác

3.1.4 Hoạt động kinh doanh nội bộ

3.1.4.1 Tài chính - Kế toán

Bên cạnh những hoạt động tài chính thường nhật như ghi chép, báo cáo cho các cấp chức năng thì Nestle Việt Nam tổ chức phòng tài chính gồm nhiều chức năng đặc thù phục vụ chohoạt động quản lý công ty:

Bộ phận kế toán quản trị: lập ra những kế hoạch trong tương lai và điều chỉnh liên tụctheo những thay đổi của mục tiêu, thị trường là công cụ hỗ trợ rất tốt cho việc quyết định

Bộ phận kế toán tài chính: Ngoài những chức năng phải thu trả, công ty còn quan tâmđến việc phân tích chi tiết chi phí giá thành sản phẩm để tìm ra những nguyên nhân thực tế, cụ thể để cải thiện giá thành đồng thời kiểm soát tốt những chỉ số tài chính theo quy định quản lý của công ty

Hoạt động huy động vốn: để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn thì Nestle Việt Nam hoàn toàn có thể vay bằng tín chấp từ các ngân hàng lớn như CItiBank, để đápứng vốn cho các dự án đầu tư công ty thực hiện những hợp đồng vay thông qua giới thiệu, bảo lãnh công ty mẹ Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh đáng kể trong môi trường kinh tế hiện nay

3.1.4.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Không giống những công ty khác, Nestle Việt Nam kiểm soát chất lượng ngay từ đầu vào nguyên vật liệu Hằng năm Nestle tiến hành đánh giá định kỳ các nhà cung cấp có uy tín để lựa chọn nhà cung cấp chính của công ty và duy trì kiểm tra 2 lần/năm Các nguyên vật liệu khi đưa vào khâu sản xuất phải được phòng quản lý chất lượng thông qua với những tiêu chuẩn phân tích đặc trưng của ngành thực phẩm và phù hợp với tiêu chuẩn của Nestle Vì vậy

mà doanh nghiệp luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đến với tay người tiêu dùng

3.1.4.3 R&D

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phát triển của 21 trung tâm nghiên cứu và phát triển phục vụcho toàn bộ thành viên Nestle, phòng R&D Việt Nam hóa lại những công thức này phù hợp với người Việt Nam Phòng R&D sản phẩm còn bao gồm cả các chức năng nghiên cứu các công thức, khẩu vị của đối thủ cạnh tranh và so sánh với sản phẩm của công ty So với các công ty khác, Nestle Việt Nam có thế mạnh rất lớn trong việc sử dụng kết quả nghiên cứu

có sẵn cũng như những phương pháp phát triển từ công ty mẹ

3.1.4.4 Sản xuất/ vận hành

Toàn bộ sản phẩm của Nestle Việt Nam được sản xuất ở hai nhà máy Ba Vì và Đồng

Nai Nhà máy sản xuất chính Đồng Nai có 5 dây chuyền sản xuất và 12 dây chuyền đóng gói những sản phẩm sản xuất ra và những sản phẩm sản xuất Nestle nước ngoài

Điểm mạnh

Cũng giống như những Nestle khác, Nestle Việt Nam sử dụng công nghệ hiện đại của Nestletoàn cầu Các máy móc thiết bị lắp đặt tại nhà phải thông qua phần kiểm định kỹ thuật của

Trang 19

trung tâm chuyên hỗ trợ về mặt công nghệ của Nestle toàn cầu tại Thụy Sỹ Về mặt quản lýsản xuất Nestle Việt Nam tuân theo tiêu chuẩn Nestle Quality System và đạt được chứng nhận HACCP, GMP.

3.1.4.5 Marketing Điểm mạnh:

Công tác Marketing được tổ chức khá tốt Các chức năng của Marketing được phân chia cụ thể theo hệ thống trong từng phòng ban rõ ràng Dưới giám đốc Marketing lànhững trưởng phòng chịu trách nhiệm từng phòng theo từng nhóm mặt hàng đã cungcấp những thông tin hỗ trợ cho việc phát triển sản phẩm mới, lên kế hoạch, sản xuất kinh doanh phù hợp

Bên cạnh công việc nghiên cứu thị trường, nghiên cứu chiến lược của đối thủ cạnh tranh, phòng Marketing còn thực hiện nhiều chương trình quảng cáo, tiếp thị,

khuyến mãi khách hàng khi dùng sản phẩm mẫu tạo điều kiện mở rộng thị phần và thúc đẩy việc đưa sản phẩm mới vào thị trường

Sản phẩm: công ty chủ trương sản xuất những sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầucàng nhiều của người tiêu dùng Nestle luôn đa dạng hóa sản phẩm khi liên tục tung

ra thị trường các sản phẩm mới

Khuyến mãi, quảng cáo: Nestle thực hiện khuyến mãi đa dạng, nhiều hình thức khácnhau như là tài trợ các chương trình truyền hình, thể thao, ca nhạc, quảng cáo, giảmgiá, quà tặng hay khuyến mãi trúng thưởng, Các hình thức khuyến mãi luôn kết hợpcho những sản phẩm một cách phù hợp

Hạn chế:

Giá: Giá của hầu hết các sản phẩm Nestle Việt Nam thường ở mức tương đối cao

Cơ sở xác định giá bán là giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm và thu nhập của thị trường mục tiêu

Nestle Việt Nam phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt về quy định quảng cáo của Nestletoàn cầu Theo những quy định của tổ chức mẹ và trẻ em, Nestle toàn cầu xây

dựng những quy định quảng cáo mà tất cả Nestle thành viên phải tuân theo như là:

– Không quảng cáo bất ký hình thức nào đối với những sản phẩm cho trẻ dưới 12 tháng tuổi

– Cấm nhân viên công ty tiếp thị trực tiếp hoặc phát miễn phí mẫu thử sản phẩm đến các bà mẹ

– Cấm tưởng thưởng nhân viên bán hàng theo doanh số những nhóm mặt hàng này

Chi phí quảng cáo quá cao: Việc theo đuổi chiến lược quảng cáo liên tục với nhiều chiến dịch quảng cáo đầu tư kỹ lưỡng và các chương trình tài trợ đã đẩy chi phí

quảng cáo của công ty lên rất cao

3.2 Những điểm mạnh, điểm yếu của NESTLÉ

Từ những phân tích về các yếu tố bên trong của Nestlé, nhóm nghiêm cứu đã đưa ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu tiêu biểu của Nestlé

3.2.1 Điểm mạnh

Thương hiệu được công nhận toàn cầu: Thông qua các chiến lược quảng cáo và thương

hiệu hiệu quả, nó đã tạo ra nhận thức đáng kể và phát triển hình ảnh thương hiệu thành công

Trang 20

trên toàn thế giới Theo Fortune Global 500, Nestle nằm trong số các tập đoàn lớn nhất thếgiới và được xếp ở vị trí 69 trong danh sách năm 2018.

Công ty đa dạng hóa cao: Nestle bán sản phẩm của mình tại 189 quốc gia Thay vì dựa vào

một vài thị trường, công ty đã chiếm được thị trường lớn ở nhiều nước phát triển và đangphát triển để kiếm phần lớn doanh thu Các thị trường hàng đầu của nó bao gồm Mỹ, TrungQuốc, Pháp và Brazil Năm 2017, nó đã tạo ra 26,7 tỷ CHF từ riêng thị trường Mỹ

Hệ thống sản phẩm đa dạng: Nestlé có danh mục thương hiệu và sản phẩm rộng hơn bất kỳ

đối thủ nào trong ngành, sở hữu hơn 2000 thương hiệu trên toàn cầu và đổi mới hơn 8000 sảnphẩm để cân nhắc về dinh dưỡng và sức khỏe Hãy để ý xem, trong nhà bạn chắc chắn phải

có ít nhất một món đồ đến từ thương hiệu của Thuỵ Sỹ này!

Uy tính thương hiệu bền vững: Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam

(VBCSD), thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa bình chọn NestléViệt Nam là doanh nghiệp bền vững nhất Việt Nam năm 2021 trong linh vưc san xuât

Dẫn đầu về khả năng nghiên cứu và phát triển: Nestle có tổ chức nghiên cứu dinh dưỡng

và thực phẩm lớn nhất thế giới với 21 trung tâm R&D Khả năng nghiên cứu và phát triển làmột trong những lợi thế cạnh tranh chính của nó Có hơn 5000 nhân viên tham gia vào cáchoạt động R & D Nó đã chi gần 1,72 tỷ Franc Thụy Sĩ cho R&D trong năm 2017 Trong khi

đó, công ty Coca-cola chi 0% doanh thu cho R&D và Pepsi, đối thủ chính của Nestlé chỉ chi1,2% hay 754 triệu cho R&D

Hệ thống phân phối lớn : sở hữu một hệ thống phân phối rộng lớn và đa dạng, không chỉ

thâm nhập vào khu vực thành thị mà cả khu vực nông thôn Nó đã điều chỉnh các phươngpháp phân phối địa phương và cách tiếp cận phi tập trung để điều hành doanh nghiệp hiệuquả ở các quốc gia tương ứng Nestle có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp, nhà bán

lẻ, nhà cung cấp và nhà phân phối

Nỗ lực cho nền công nghiệp xanh: Trong năm 2017, 253 của nhà máy Nestle tới giai đoạn

chế chất thải bằng không Nestlé là công ty đầu tiên tại Việt Nam sử dụng ống hút giấy cóchứng nhận bảo vệ rừng bền vững FSC trong các sản phẩm uống liền như Milo,Nesvita vàsữa Nestlé Dự kiến đến giữa năm 2022, toàn bộ 100% sản phẩm uống liền của Nestlé sẽchuyển sang sử dụng ống hút thân thiện với môi trường Sáng kiến này của Công ty góp phầngiảm thiểu gần 700 tấn rác thải nhựa dùng trong sản xuất mỗi năm Công ty đã thay đổi bao

bì chứa nguyên liệu từ loại 25kg sang 250kg góp phần giảm 34 tấn nhựa/năm; dùng túi chứađường bao bì lớn loại 1 tấn giúp giảm 31 tấn nhựa/năm hay thay màn quấn hàng hóa từ chấtliệu nhựa bằng chất liệu canvas

Mối quan hệ vững chắc với các thương hiệu nổi tiếng – Nestle có một số thương hiệu

được công nhận nhất trên thế giới dưới tên của nó như Nescafe, Kitkat , Gerber , Milo vàMaggi Bên cạnh đó, nó có mối quan hệ vững chắc với các thương hiệu đáng tin cậy vàmạnh mẽ khác như Colgate Palmolive, Coca Cola , General Mills và L’Oréal

Nguồn nhân lực dồi dào với đội ngũ nhân viên trẻ và năng động: Nestle là 1 tập đoàn đa

quốc gia với hơn 280.000 nhân viên có trình độ làm việc trên hơn 100 quốc gia Trong suốtthời gian diễn ra khủng hoảng tài chính toàn cầu, Nestle vẫn nỗ lực tập trung vào sự pháttriển bền vững và ổn định, đồng thời đảm bảo cung ứng đủ nguồn nhân lực cho nhu cầu hiệntại lẫn tương lai

Chất lượng sản phẩm tốt, dễ sử dụng: Với những sản phẩm dành cho lứa tuổi từ 5 đến 12,

chỉ truyền thông tới trẻ nếu sản phẩm thỏa mãn những tiêu chuẩn dinh dưỡng nghiêm ngặtnhất và phải có danh mục dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi này Nestlé đẩy mạnh việc giảmlượng đường, muối và những chất béo không có lợi cho sức khỏe trong các sản phẩm đồngthời đề cao chế độ ăn uống cân bằng cùng phong cách sống khỏe mạnh

3.2.2 Điểm yếu

Quảng cáo gây hiểu lầm và mâu thuẫn: Nestlé đã bị cáo buộc thao túng người tiêu dùng

trong một loạt các quảng cáo gây hiểu lầm Ví dụ, công ty bị cáo buộc sử dụng đường sucrose

Trang 21

trong sữa công thức trẻ em ở Nam Phi trong khi quảng cáo sản phẩm tương tự ở Hồng Kông

là không chứa đường sucrose và rất tốt cho sức khỏe trẻ sơ sinh

Dựa quá nhiều vào truyền thông: Với tư cách là một nhà sản xuất thực phẩm lớn nhất thế

giới, Nestlé vẫn đang phụ thuộc nhiều vào quảng cáo để định hình quan điểm của người tiêudùng và thúc đẩy doanh số bán hàng truyền thống Điều này dễ dẫn tới chi phí tiếp thị choquảng cáo gia tăng, gây thâm hụt lợi nhuận cho công ty về lâu dài

Khoảng cách kiểm soát và cấu trúc tổ chức: Một số lượng lớn các thương hiệu thuộc cùng

một nhóm ô, điều này gây khó khăn cho việc quản lý Quản trị lớn, một số lượng lớn các

thương hiệu riêng lẻ thường có thể dẫn đến bất hòa và xung đột lợi ích.

Những lời chỉ trích trên mạng xã hội đã trở thành mục tiêu được truyền thông chú ý nhiều lần: Yêu cầu tư nhân hóa nước, dán nhãn sai lệch và một vụ kiện về sản xuất sôcôla sử

dụng lao động trẻ em và nô lệ là một số ví dụ làm suy yếu danh tiếng thị trường của nó, bịbuộc tội bơm trái phép hàng triệu lít nước tại 6 quốc gia nơi cư dân bị thiếu nước uống

Thu hồi sản phẩm bị ô nhiễm: Nestlé là công ty sản xuất thực phẩm lớn nhất trên thế giới

với hàng chục nghìn sản phẩm thực phẩm khác nhau hàng ngày được tung ra thị trường.Ngay cả với những biện pháp kiểm soát chặt chẽ thì Nestlé vẫn phải thu hồi sản phẩm củamình ở nhiều thị trường khác nhau Năm 2014, Nestlé đã thu hồi và tiêu hủy 37.000 tấn mìMaggi bị ô nhiễm ở Ấn Độ Điều này dẫn tới hàng trăm triệu doanh thu bị mất, uy tín củaNestlé cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong nhiều trường hợp, Nestlé phải mất hàng thángmới có thể thu hồi được sản phẩm của mình

3.3 Xây dựng ma trận các yếu tố bên trong cho Nestlé (Ma trận IFE)

Mức độ quan trọng được đánh giá theo phương pháp chuyên gia ngành Số điểm của mức độquan trọng của mỗi yếu tố được cho từ 0,00 (không quan trọng) đến 1,00 (rất quan trọng).Tổng số điểm mức độ quan trọng tất cả các yếu tố bằng 1,00

Phân loại phản ứng các yếu tố của doanh nghiệp với môi trường từ 1 đến 4 Phản ứng tốt là 4,khá là 3, trung bình là 2, phản ứng ít là 1

Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Nếu tổng điểm quan trọng cao hơn 2,5 nghĩa làdoanh nghiệp phản ứng tốt với cơ hội và những nguy cơ của môi trường

Những yếu tố điểm mạnh, điểm yếu của bảng bên dưới chính là những điểm mạnh, điểm yếu

ma nhóm nghiên cứu đã đưa ra trong phần 3.2 (Những điểm mạnh, điểm yếu của NESTLÉ)Bảng 3 – Ma trận IFE của Nestlé

STT Các yếu tố bên trong Trọng Điểm Điểm theo

Điểm mạnh

1 Thương hiệu nổi tiếng được nhận diện toàn cầu 0,07 4 0,28

2 Công ty đa dạng hóa cao 0.07 3 0,21

3 Uy tín thương hiệu bền vững 0.08 4 0,32

Trang 22

4 Hệ thống sản phẩm đa dạng (thiết yếu, phổ biến, 0,06 4 0,24

hầu như có mọi sản phẩm cho mọi lứa tuổi)

5 Dẫn đầu về khả năng nghiên cứu và phát triển 0,1 4 0,4

Hệ thống phân phối lớn, rộng rãi và phát triển toàn 0,28

cầu

7 Nỗ lực cho nền công nghiệp xanh 0,05 3 0,15

8 Mối quan hệ vững chắc với các thương hiệu nổi 0,06 3 0,18

11 Quảng cáo gây hiểu lầm và mâu thuẫn 0,07 1 0,07

12 Dựa quá nhiều vào truyền thông 0,07 1 0,07

13 Khoảng cách kiểm soát và cấu trúc tổ chức 0,04 2 0,08

Trang 23

Những lời chỉ trích trên mạng xã hội (khai thác

14 nước ở các vùng thiếu nước sạch, sử dụng lao động 0,06 1 0,06

đó mà Nestle đã trở thành thương hiệu có sản phẩm và uy tín thương hiệu cao

CHƯƠNG 4 KẾT HỢP VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC (SWOT, SPACE,

QSPM)

4.1 Ma trận SWOT

Từ những phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong cùng những yếu tố cơ

hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu được lấy từ hai ma trận EFE và IFE của Nestle,

nhóm nghiêm cứu đã lập ra ma trận SWOT cho Nestlé

Bảng 4.1 – Ma trận SWOT của Nestlé

S (STRENGTHS) W (WEAKS)

1 Thương hiệu nổi tiếng 1 Quảng cáo gây hiểu lầmđược nhận diện toàn cầu và mâu thuẫn

2 Công ty đa dạng hóa cao 2 Dựa quá nhiều vào truyền

3 Uy tín thương hiệu bền thôngvững 3 Khoảng cách kiểm soát và

4 Hệ thống danh mục sản cấu trúc tổ chứcphẩm đa dạng (thiết yếu, 4 Nhận nhiều chỉ trích trênphổ biến, hầu như có mọi mạng xã hội (khai thác nướcsản phẩm cho mọi lứa tuổi) ở các vùng thiếu nước sạch,

5 Dẫn đầu về khả năng sử dụng lao động trẻ em, dánnghiên cứu và phát triển nhãn sai lệch)

6.Hệ thống phân phối lớn, 5 Thu hồi sản phẩm bị ôrộng rãi và phát triển toàn nhiễm

cầu

7 Nỗ lực cho nền công

Trang 24

nghiệp xanh

Trang 25

8 Mối quan hệ vững chắcvới các thương hiệu nổitiếng

9 Nguồn nhân lực dồi dàovới đội ngũ nhân viên trẻ vànăng động

10 Chất lượng sản phẩm tốt,

dễ sử dụng

1 Gia tăng số lượng đầu tư Mang lại sự đổi mới trong Giải quyết các vụ bê bối và

từ nhiều công ty khởi nghiệp các dịch vụ của công ty (S2, tranh cãi trên phương tiệnthực phẩm nhỏ O1) truyền thông để đứng vững

2 Sự phát triển của thị Tăng số lượng công ty khởi bằng một danh tiếng tích cựctrường trà và cà phê pha sẵn nghiệp trong ngành thực (W2, O1)

3 Sự quan tâm đến sức khỏe phẩm và đồ uống (S2, S4, Cải tiến quy trình sản xuất

và dinh dưỡng ngày càng O3) và hoạt động của nó.(W4,tăng Nâng cấp các dịch vụ trực W6, O1)

4 Nhu cầu sử dụng thực tuyến của mình để tạo ra lợi

phẩm thức uống chế biến thế cạnh tranh duy nhất

sẵn ngày càng tăng trong CPG (S3, S5, O6)

5 Tốc độ đô thị hóa vùng

nông thôn, ngoại thành ngày

càng tăng

6 Nguồn nguyên liệu (cà

phê, trà, mía, ) dồi dào

7 Sự phát triển của Internet

giúp cho sự nhận biết

thương hiệu, quảng cáo sản

phẩm dễ hơn

8 Tiềm năng thị trường lớn

9 Nguồn lao động dồi dào

3 Giá cà phê có thể bị đẩy lên trong tương lai gần

4 Quy định của chính phủ và giá cả

5 Sự nghi ngờ từ người tiêu dùng

6 Nhu cầu ăn kiêng của người dân ngày càng tăng

4.2 Ma trận SPACE

Trang 26

Ma trận Space là một ma trận xác định môi trường kinh doanh và phân tích tính cạnh tranhcủa doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được những chiến lược tấn công, sự thậntrọng hay các biện pháp phòng thủ cạnh tranh.

Về cấu trúc, ma trận space sẽ đại diện cho 4 yếu tố đóng vai trò quan trọng và tác động tớichiến lược trung của doanh nghiệp Các yếu tố được thể hiện trên trục SPACE đó là:

FS – Financials Strengths – Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp

CA – Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

ES – Environment Stability – Sự ổn định của môi trường

IS – Internal Strengths – Sức mạnh của ngành

Bảng 4.2 – Ma trận SPACE của Nestle

PHÂN TÍCH BÊN NGOÀI

Tổng doanh số bán hàng đạt 69 tỷ USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái 5

Lợi nhuận ròng của Nestle đạt 13,5 tỷ USD trong năm 2020 5

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tính đến 30 tháng 6 năm 2021 là 0,68 4

Tính đến cuối năm 2019, quy mô tổng tài sản của Nestlé Việt Nam đạt 8.281 tỷ

4đồng

Trung bình vi thê tai chinh (FP) 4.5

Thi phân của Nestle khá lớn so với các đối thủ cạnh tranh -1

Nestle có được lòng trung thành của khách hàng mạnh mẽ -1

Mạng lưới phân phối sản phẩm chất lượng trong nước rộng lớn -2

Vòng đời sản phẩm mở rộng của Nestle đang được đảm bảo do khả năng mở rộng

-3thương hiệu chất lượng

Sản phẩm Nestle dẫn đầu thị trường trong nhiều loại sản phẩm -1

Trung bình vi thê canh tranh (CP) -1.6

PHÂN TÍCH BÊN TRONG

Vi thê bên vưng (ES)

Ngày đăng: 11/12/2022, 04:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w