1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KẾ HOẠCH

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhằm phát động mạnh mẽ phong trào học tập, ứng dụng Công nghệ thông tin CNTT rèn luyện kỹ năng công tác, phát huy tính sáng tạo của của cán bộ, công chức trẻ đề xuất

Trang 1

BCH ĐOÀN TỈNH NINH THUẬN ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

***

Số:270KH/TĐTN-TN Ninh Thuận, ngày 29 tháng 8 năm 2016

KẾ HOẠCH

Tổ chức Hội thi Tin học khối cán bộ, công chức trẻ tỉnh Ninh Thuận lần thứ II – năm 2016.

-Thực hiện Kế hoạch số 476-KH/TWĐTN-KHCN ngày 28/4/2016 của Ban

Bí thư Trung ương Đoàn về tổ chức Hội thi Tin học khối cán bộ, công chức trẻ toàn quốc lần IV, năm 2016; căn cứ Công văn số 3417/UBND-KT, ngày 23/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý chủ trương phối hợp tổ chức Hội thi Tin học khối cán bộ, công chức trẻ cấp tỉnh năm 2016; Phương án số 92-PA/TĐTN-STTTT, ngày 11/8/2016 giữa Ban Thương vụ Tỉnh Đoàn và Sở Thông tin & Truyền thông về phối hợp tổ chức Hội thi tin học khối cán cán bộ,

công chức trẻ tỉnh Ninh Thuận lần thứ II – năm 2016 (sau đây gọi tắt là Hội thi); Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn triển khai Kế hoạch tổ chức Hội thi, cụ thể như

sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nhằm phát động mạnh mẽ phong trào học tập, ứng dụng Công nghệ thông

tin (CNTT) rèn luyện kỹ năng công tác, phát huy tính sáng tạo của của cán bộ,

công chức trẻ đề xuất ý tưởng, giải pháp cải cách hành chính trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

- Tăng cường hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, ứng dụng CNTT

- Tuyển chọn và bồi dưỡng nhân tài CNTT của tỉnh tham dự hội thi tin học khối công chức, viên chức trẻ toàn quốc lần IV, năm 2016

- Hội thi phải được tổ chức nghiêm túc, tiết kiệm, thiết thực, hấp dẫn, phù hợp với tình hình thực tế, thu hút đông đảo cán bộ, công chức trẻ tham gia và đạt kết quả cao

II NỘI DUNG.

1 Thời gian và địa điểm tổ chức:

1.1 Thời gian: dự kiến 02 ngày, ngày 24, 25/9/2016.

1.2 Địa điểm: dự kiến tại Trường THPT Nguyễn Trãi, thành phố Phan Rang –

Tháp Chàm

2 Đối tượng và số lượng người tham gia.

2.1 Đối tượng: là cán bộ, công chức từ cấp xã, phường, thị trấn trở lên; không

quá 30 tuổi (tính đến ngày 31/12/2016) được chia thành các Bảng thi như sau:

- Bảng A: thi cá nhân dành cho cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn

- Bảng B: thi cá nhân dành cho cán bộ, công chức cấp huyện, thành phố

- Bảng C: thi cá nhân dành cho cán bộ, công chức cấp tỉnh (Đoàn khối Các

cơ quan tỉnh).

Trang 2

- Bảng D: Thi tập thể.

- Bảng E: Thi các giải pháp, ý tưởng sáng tạo về ứng dụng CNTT

2.2 Số lượng: Dự kiến 73 thí sinh

- Bảng A: gồm 14 thí sinh (mỗi huyện, thành phố cử ít nhất 02 thí sinh);

- Bảng B: gồm 14 thí sinh (mỗi huyện, thành phố cử ít nhất 02 thí sinh);

- Bảng C: Gồm 50 thí sinh (Mỗi cơ sở Đoàn thuộc Đoàn khối các Cơ quan tỉnh

cử ít nhất 01 thí sinh);

- Bảng D: gồm 08 đội, mỗi đội 03 thí sinh;

- Bảng E: dự kiến 05 thí sinh

3 Nội dung và hình thức cuộc thi.

3.1 Hình thức thi:

- Đối với cá nhân (Bảng A,B,C): Thi trắc nghiệm và thực hành trên máy

tính

- Đối với tập thể (Bảng D): Sử dụng kỹ năng thực hành trên máy tính, phối

hợp để giải quyết một vấn đề cụ thể trong công việc hàng ngày và thuyết trình

- Thi giải pháp, ý tưởng sáng tạo về ứng dụng CNTT: Các thí sinh nộp bảng thuyết minh giải pháp, ý tưởng sáng tạo về Ban tổ chức trước ngày 15/9/2016 để Ban Giám khảo chấm sơ khảo; tại Hội thi các thí sinh sẽ thuyết trình về các giải pháp, ý tưởng sáng tạo của mình

3.2 Nội dung:

- Kiến thức và kỹ năng thực hành đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông

tin và Truyền thông (được đăng tải trên Trang Thông tin điện Tỉnh Đoàn www.doanthanhnienninhthuan.org.vn); bộ phần mềm ứng dụng văn phòng xây

dựng văn bản có liên quan để triển khai một công việc thực tế của cán bộ, công

chức, viên chức (Thể thức văn bản được trình bày theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV, ngày 19/01/2011 của Bộ nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính).

- Giải pháp hoặc ý tưởng sáng tạo về ứng dụng CNTT nhằm phục vụ công

tác chuyên môn hoặc cải cách hành chính (chưa được thương mại hoá, chưa tham gia các cuộc thi sáng tạo cấp trung ương).

4 Cơ cấu giải thưởng: Tại mỗi Bảng, căn cứ vào kết quả thi của từng thí

sinh qua các phần thi, Ban Tổ chức sẽ xét, trao giải thưởng nhất, nhì, ba và khuyến khích cho các thí sinh đạt thành tích theo thứ tự tương ứng

5 Tuyển chọn và thành lập Đội tuyển tham gia Hội thi do Trung ương

tổ chức: Trên cơ sở kết quả Hội thi, Ban Tổ chức Hội thi tuyển chọn 03 thí sinh

có thành tích xuất sắc trong Hội thi (Bảng A,B,C mỗi bảng 01 thí sinh) và các giải pháp, ý tưởng sáng tạo ứng dụng CNTT có hiệu quả tham gia Hội thi tin học khối cán bộ, công chức trẻ toàn quốc lần thứ IV, năm 2016

6 Kinh phí thực hiện:

- Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên năm 2016 cho Tỉnh Đoàn để chuẩn bị các điều

Trang 3

- Các thí sinh tham gia Hội thi tự túc kinh phí ôn tập, đi lại và chuẩn bị các điều kiện cá nhân để tham gia Hội thi hoặc có thể tham mưu, đề xuất cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hỗ trợ công tác phí theo quy định

III THỂ LỆ HỘI THI: (Đính kèm theo Thể lệ Hội thi).

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1 Tỉnh Đoàn.

- Xây dựng Kế hoạch và triển khai chỉ đạo các huyện, thành Đoàn và Đoàn Khối các Cơ quan tỉnh tuyển chọn thí sinh tham gia Hội thi; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí tổ chức Hội thi

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thành lập Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ Thư ký Hội thi, liên hệ địa điểm tổ chức và chuẩn bị các điều kiện liên quan phục vụ tổ chức Hội thi; khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt giải Hội thi; thành lập Đội tuyển cấp tỉnh, bồi dưỡng, đưa Đội tuyển của tỉnh tham gia Hội thi toàn quốc

- Giao Ban Thanh niên Nông thôn, Công nhân, Viên chức và Đô thị Tỉnh Đoàn chủ trì phối hợp với Văn phòng, các Ban chuyên môn Tỉnh Đoàn tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch

2 Các huyện, thành Đoàn và Đoàn khối các cơ quan Tỉnh.

- Báo cáo cấp ủy, chính quyền xin chủ trương tham gia và hỗ trợ kinh phí cho các thí sinh tham gia Hội thi tin học khối cán bộ, công chức trẻ tỉnh Ninh Thuận lần II - năm 2016

- Triển khai tuyển chọn thí sinh, tổ chức ôn tập kiến thức và thành lập Đội

dự thi đảm bảo số lượng, tiêu chuẩn theo quy định của Kế hoạch và Thể lệ Hội thi

Trên đây là Kế hoạch tổ chức Hội thi Tin học khối cán bộ, công chức trẻ tỉnh Ninh Thuận lần II - năm 2016; Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn đề nghị các đơn

vị triển khai thực hiện và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Hội thi về Tỉnh Đoàn

trước ngày 15/9/2016./.

Nơi nhận:

- TTPT KHCN&TN trẻ TW Đoàn;

- TT Tỉnh ủy, Lãnh đạo UBND tỉnh; (B/cáo)

- Ban Dân vận Tỉnh ủy;

- Sở TT&TT; (P/hợp)

- Các huyện, thành Đoàn;

- Đoàn Khối CCQ tỉnh;

- Lưu: VT, Ban TN.

TM BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

BÍ THƯ

(đã ký)

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 4

BCH ĐOÀN TỈNH NINH THUẬN ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

THỂ LỆ Hội thi Tin học khối cán bộ, công chức trẻ lần II - năm 2016

(Kèm theo Kế hoạch số …… -KH/TĐTN-TN ngày … /8/2016

của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn)

-Điều 1 Đối tượng dự thi

Tất cả cán bộ, công chức không quá 30 tuổi (tính đến ngày 31/12/2016) đang làm việc tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), tại huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), các cơ quan cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) đều có thể đăng ký tham gia Hội thi theo các

Bảng sau đây:

- Bảng A: thi cá nhân dành cho cán bộ, công chức cấp xã

- Bảng B: thi cá nhân dành cho cán bộ, công chức cấp huyện

- Bảng C: thi cá nhân dành cho cán bộ, công chức cấp tỉnh (Đoàn khối các

Cơ quan tỉnh).

- Bảng D: Thi tập thể

- Bảng E: Thi các giải pháp, ý tưởng sáng tạo về ứng dụng CNTT

Điều 2 Số lượng: Dự kiến 83 thí sinh

- Bảng A: gồm 14 thí sinh (mỗi huyện, thành phố cử ít nhất 02 thí sinh);

- Bảng B: gồm 14 thí sinh (mỗi huyện, thành phố cử ít nhất 02 thí sinh);

- Bảng C: Gồm 50 thí sinh (Mỗi cơ sở Đoàn thuộc Đoàn khối các Cơ quan tỉnh

cử ít nhất 01 thí sinh);

- Bảng D: gồm 08 đội, mỗi đội 03 thí sinh;

- Bảng E: dự kiến 05 thí sinh

Điều 3 Nội dung và hình thức cuộc thi.

1 Thi cá nhân (thời gian 100 phút):

Thí sinh dự thi ở các bảng A,B,C thi trắc nghiệm kiến thức và kỹ năng thực

hành đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông

a) Thi trắc nghiệm (thời gian thi 20 phút): Kiến thức quy định trong 10 Mô đun kỹ năng (từ UI01 đến UI09 và UI14) của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT

và kiến thức cơ bản về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

b) Thi thực hành (thời gian thi 80 phút): Thí sinh làm bài trên máy vi tính,

sử dụng bộ phần mềm ứng dụng văn phòng Microsoft Office hoặc phần mềm

nguồn mở (kỹ năng CNTT đáp ứng 05 Mô đun IU02, IU03, IU04, IU07,IU08 quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; Thể thức văn bản được trình bày

Trang 5

dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính) để giải quyết cán vấn đề

sau:

- Đối với bảng A,B: Xây dựng văn bản có liên quan để triển khai một công việc thực tế của cán bộ, công chức

- Đối với bảng C: Xây dựng báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá và đưa ra giải pháp về một vấn đề cụ thể trong công việc của các bộ, công chức hoặc cải cách hành chính

2 Thi tập thể (thời gian thi 120 phút):

Các thí sinh của Bảng D làm bài thi tập thể trên máy tính, sử dụng bộ phần mềm ứng dụng văn phòng Microsoft Office hoặc phần mềm nguồn mở (kỹ năng

CNTT đáp ứng 08 Mô đun từ UI02 đến UI09 quy định tại Thông tư số 03/2014/ TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông; Thể thức văn bản được trình bày theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV, ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính) để tìm kiếm, viết báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá

và đưa ra giải pháp về một vấn đề cụ thể trong công việc của cán bộ, công chức hoặc cải cách hành chính; thuyết trình bài thi trước Ban Giám khảo

3 Thi sáng tạo (bảng E):

a) Các cá nhân, tập thể có giải pháp sáng tạo (có thể đã được triển khai tại

cơ quan, đơn vị nhưng chưa được thương mại hóa, chưa dự thi ở các cuộc thi sáng tạo cấp Trung ương) hoặc ý tưởng sáng tạo (ứng dụng CNTT và có tính khả thi cao) nhằm phục vụ công tác chuyên môn hoặc cải cách hành chính đều

có thể đăng ký dự thi

b) Trước ngày 15/9/2016 các đơn vị gửi các giải pháp và ý tưởng sáng tạo

dự thi của các thí sinh về Ban Tổ chức Hội thi gồm: Bản cứng và các file lưu

trên đĩa CD/DVD mô tả sản phẩm dự thi (theo mẫu) cùng với mã nguồn (nếu có) hoặc bài phân tích, minh họa về giải pháp, ý tưởng sáng tạo.

Thí sinh dự thi giải pháp, ý tưởng sáng tạo ở vòng chung khảo tự trang bị máy tính cá nhân để thuyết trình, minh họa sản phẩm của mình và trả lời các câu hỏi chất vấn của Ban Giám khảo

c) Tiêu chí chung để đánh giá giải pháp, ý tưởng sáng tạo:

- Tính cấp thiết của giải pháp, ý tưởng

- Tính bền vững, công nghệ và đột phá của giải pháp; tính mới, sáng tạo và đột phá của ý tưởng

- Khả năng thực tiễn của giải pháp, ý tưởng

- Khả năng trình bày, thuyết trình về giải pháp, ý tưởng

Điều 4 Cách tính điểm xếp hạng.

1 Điểm tối đa thi tại mỗi Bảng là 100 điểm; đối với Bảng A,B,C phần thi

trắc nghiệm là 40 điểm, phần thi thực hành là 60 điểm (điểm tối thiểu mỗi phần thi thí sinh phải đạt để tính giải là 20 điểm).

2 Cá nhân, tập thể nào đạt điểm cao hơn thì xếp trên

Điều 5 Kỷ luật và Giải thưởng của Hội thi.

Trang 6

1 Kỷ luật: Cá nhân, tập thể nếu vi phạm Thể lệ hoặc các Quy định Hội thi,

tùy theo mức độ sẽ chịu các hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến đình chỉ tham gia Hội thi và thông báo về địa phương, đơn vị; cá nhân, tập thể thí sinh thuộc Đội thi nào bị kỷ luật thì Đội thi đó không được tính thành tích chung

2 Giải thưởng: Tại mỗi Bảng thi, Ban Tổ chức Hội thi sẽ trao giải như

sau:

- Cá nhân (Bảng A,B,C): 03 giải nhất, 03 giải nhì, 03 giải ba và 09 giải khuyến khích Mỗi giải gồm Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và hiện vật tương ứng

- Tập thể (Bảng D): 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba và 04 giải khuyến khích Mỗi giải gồm Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và hiện vật tương ứng

- Sáng tạo (Bảng E): 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba và 02 giải khuyến

khích Mỗi giải gồm Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và hiện vật tương ứng

- Ngoài ra Ban Tổ chức Hội thi sẽ trao 01 giải cho đơn vị tham gia đầy đủ các nội dung của Hội thi nhất và có tổng số điểm cao nhất; gồm Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và hiện vật

Điều 6 Quyền lợi, nghĩa vụ của thí sinh tham gia Hội thi.

1 Quyền lợi: Được giao lưu, học tập, nâng cao kiến thức, trình độ ứng

dụng CNTT; được Ban Tổ chức đề nghị tặng Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn và hiện vật khi đạt giải; được tuyển chọn đại diện cho cán bộ, công chức trẻ của tỉnh tham gia Hội thi toàn quốc khi đạt kết quả cao tại Hội thi cấp tỉnh

2 Trách nhiệm: Chấp hành nghiêm túc Thể lệ và các Quy định khác do

Ban Tổ chức Hội thi đề ra; nâng cao tinh thần giao lưu, học tập của tuổi trẻ; phấn đấu đạt thành tích cao nhất tại Hội thi

Điều 7 Hồ sơ đăng ký dự thi

- Công văn đăng ký tham gia Hội thi của Ban Thường vụ các huyện, thành Đoàn, Đoàn khối các Cơ quan tỉnh kèm theo danh sách trích ngang Đội trưởng,

Đội phó và các thí sinh tham dự Hội thi.

- Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu (có dán ảnh 4x6), kèm theo 01 ảnh màu 4x6 làm thẻ dự thi (Nếu không nộp kèm theo ảnh thì thí sinh khi tham gia thi phải mang theo thẻ cán bộ, công chức của mình).

- Bản mô tả Sản phẩm và phiếu đăng ký dự thi sáng tạo theo mẫu (có dán ảnh 4x6 vào phiếu đăng ký dự thi) kèm theo 01 ảnh màu 4x6 làm thẻ dự thi (Nếu không nộp kèm theo ảnh thì thí sinh khi tham gia thi phải mang theo thẻ cán bộ, công chức của mình).

- Địa chỉ gửi hồ sơ đăng ký dự: Tỉnh Đoàn Ninh Thuận, số 25 đường 21/8 phường Phủ Hà, TP Phan Rang – Tháp Chàm, SĐT: 068.2212.601; Email:

Bantnntcnvcdt@ninhthuan.gov.vn trước ngày 15/9/2016.

Điều 8: Giải quyết khiếu nại.

Khi có những vấn đề liên quan đến chuyên môn, các vấn đề phát sinh khác

Trang 7

Ban Giám khảo Hội thi Trong quá trình diễn ra Hội thi, Giám khảo trực tiếp từng Bảng thi và Trưởng Ban Giám khảo có quyền giải quyết tại chỗ các khiếu nại từ ý kiến của các Đội; trường hợp các Đội không đồng ý với quyết định của Ban giám khảm thì phải có văn bản khiếu nại gửi Ban Tổ chức Hội thi, Trưởng Ban Tổ chức Hội thi là người có thẩm quyền giải quyết cuối cùng

Điều 9 Điều khoản thi hành

Thể lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các bộ phận liên quan và các đơn vị tham gia Hội thi nghiêm túc thực hiện Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, Ban Tổ chức Hội thi sẽ xem xét, quyết định./

BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

Trang 8

HỘI THI TIN HỌC KHỐI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRẺ

NĂM 2016 PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI

1 Họ và tên:

2 Ngày tháng năm sinh: / /

3 Giới tính: Nam Nữ 4 Dân tộc:

5 Quê quán:

6 Các học hàm, học vị đã được cấp ( GS, PGS, TS, ThS, Cử nhân, Kỹ sư… năm nào, chuyên ngành gì ):

7 Đơn vị công tác ( Tên đơn vị, xã/phường/thị trấn, huyện/thị xã/thành phố/quận, tỉnh/thành phố) :

8 Chức vụ/chức danh hiện nay:

Hiện là: Cán bộ Công chức (Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008) 9 Địa chỉ liên hệ cá nhân:

Tel: Fax: Email:

10 Đăng ký dự thi bảng: A B C D (mặc định đối với thí sinh dự thi cá nhân) và sử dụng bộ công cụ văn phòng: Microsoft Office Open Office Khác… Đăng ký dự thi bảng E: Giải pháp Ý tưởng Trưởng nhóm Thành viên (Tích cả 2 ô nếu nhóm chỉ có 01 người) Tên sản phẩm (giải pháp/ý tưởng) dự thi:

Lĩnh vực của sản phẩm dự thi:

Giải pháp mạng và Tích hợp công nghệ Khác Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký nêu trên.

Ảnh (4x6)

chụp năm

2015

(đóng dấu

giáp lai)

Trang 9

Xác nhận của Lãnh đạo đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)Chữ ký của thí sinh

HỘI THI TIN HỌC KHỐI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRẺ NĂM 2016

BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM SÁNG TẠO

A THÔNG TIN CHUNG

1 Tên sản phẩm (giải pháp/ý tưởng) dự thi:

2 Họ tên tác giả/nhóm tác giả (Trưởng nhóm, các thành viên)

3 Lĩnh vực của sản phẩm dự thi:

Giải pháp mạng và Tích hợp công nghệ Khác

4 Sản phẩm dự thi là: Ý tưởng Giải pháp (hoặc PM đã được xây dựng)

B MÔ TẢ SẢN PHẨM

1 Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai ứng dụng sản phẩm (liệt

kê rõ yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, mạng, thiết bị ngoại vi,… nếu có)

2 Sản phẩm được phát triển ước tính trong khoảng thời gian:

Số tháng: (Từ đến ……… )

3 Phạm vi ngành ứng dụng

4 Mô tả các tính năng cơ bản của sản phẩm (Mô tả rõ các tính năng của sản phầm.

Nêu bật ưu điểm của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại có trên thị trường hay là sản phẩm với ý tưởng mới hoàn toàn; nêu rõ các tính năng hay thành phần của sản phẩm dự thi được sử dụng lại hay được phát triển trên một phần hay toàn

bộ sản phẩm nào khác đã có sẵn, chỉ rõ ở đâu có thể tìm kiếm thông tin về sản

phẩm có sẵn này) :

5 Mô tả kỹ thuật của sản phẩm (lưu trên đĩa CD/DVD)

Trang 10

6 Hướng dẫn sử dụng (lưu trên đĩa CD/DVD)

7 Tự đánh giá tiềm năng ứng dụng của sản phẩm (thuyết minh kỹ về khả năng ứng

dụng của sản phẩm, qui mô và phạm vi có thể áp dụng, nếu đã có ứng dụng thực tế nêu rõ địa chỉ ứng dụng và bổ sung những nhận xét đánh giá về sản phẩm của người sử dụng, nếu có):

8 Tự đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội khi ứng dụng sản phẩm (So sánh với các

sản phẩm tương tự khác ở trong nước và trên thế giới về qui mô và giá trị; nêu rõ hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội đem lại khi ứng dụng sản phẩm):

9 Tự đánh giá về những mặt còn tồn tại chưa giải quyết được của sản phẩm

10 Tự đánh giá về tính thương mại hoá của sản phẩm

C KẾT LUẬN

1 Hướng phát triển của sản phẩm trong tương lai:

2 Ý định thương mại hoá sản phẩm: Có Không

Nếu không thì có cần tài trợ để cung cấp miễn phí: Có Không

3 Nguyện vọng trong tương lai:

D TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách, báo (tên các tác giả (năm XB), tác phẩm, nhà XB, nơi XB):

2 Website:

Chữ ký của tác giả/nhóm tác giả

Ngày đăng: 18/04/2022, 02:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w