1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

DỰ THẢO Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Kạn giai đoạn2016-2020 tầm nhìn đến năm 2030 Dự án: Xây dựng Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh cho Tỉnh Bắc Kạn

139 675 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đếnnăm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã khẳng định rõ quan điểm phát triển thời kỳ đến 2020 là: “Phát triển kinh

Trang 1

DỰ THẢOKế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Kạn giai đoạn2016-2020

tầm nhìn đến năm 2030

Dự án: Xây dựng Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh cho Tỉnh Bắc Kạn

Tháng 3, 2017

Dự án: “Hỗ trợ tăng cường năng lực và đổi mới thể chế thực hiện Tăng

trưởng xanh và Phát triển bền vững ở Việt Nam”

Hoạt động 1.2.a.5 - Hỗ trợ hai tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn xây dựng

kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh

Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Tăng trưởng xanh

(CEGR)

Tháng 3, 2017

Trang 2

TỪ VIẾT TẮT

SDNLTK&HQ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

COP Hội nghị Thượng đỉnh toàn cầu về khí hậu

LED Đi-ốt phát quang (Light Emitting Diode)

Trang 3

MACC Đường chi phí biên giảm phát thải

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

tCO2 tấn đioxit cacbon (đơn vị đo lường khí nhà kính)

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 4

2 Cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh 9

2.1 Cấp trung ương 9

2.2 Cấp địa phương 10

3 Cách tiếp cận và phương pháp xây dựng kế hoạch hànhđộng 12

3.1 Cách tiếp cận/phương pháp luận áp dụng 12

3.2 Các bước thực hiện quá trình xây dựng KHHĐ 13

3.3 Các tài liệu chính được sử dụng để xây dựng KHHĐ TTX tỉnh 14

PHẦN 2: NỘI DUNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 16 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH 16

1.1 Hiện trạng tăng trưởng kinh kế, chuyển dịch cơ cấu và các chỉ tiêu kinh tế chính 16

1.2 Dân số, lao động và việc làm 22

1.2.1 Dân số và phân bố dân cư 22

1.2.2 Lao động và việc làm 23

1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 24

1.3.1 Hạ tầng giao thông 24

1.3.2 Hạ tầng ngành điện 25

1.3.3 Hạ tầng Bưu chính – viễn thông 27

1.3.4 Hạ tầng cấp, thoát nước 28

1.3.5 Hạ tầng thủy lợi 29

1.4 Vốn đầu tư 29

1.5 Năng lực cạnh tranh 30

1.6 Các vấn đề ưu tiên 32

CHƯƠNG 2: TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 36

2.1 Những giá trị tài nguyên tự nhiên của địa phương 36

2.1.1 Tài nguyên rừng 36

2.1.2 Tài nguyên khoáng sản 36

2.1.3 Tài nguyên nước 37

2.1.5 Tiềm năng các nguồn năng lượng trên địa bàn tỉnh 38

2.2 Diễn biến môi trường và biến đổi khí hậu 44

2.2.1 Thực trạng môi trường 44

2.2.2 Tác động của BĐKH 50

CHƯƠNG 3: NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRONG TĂNG TRƯỞNG XANH 52

3.1 Những thành tựu 52

Trang 5

3.2 Những hạn chế 60

3.3 Đánh giá tổng quát 64

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 67

4.1 Bối cảnh và yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới 67

4.2 Những yêu cầu cấp thiết để nâng cao sức cạnh tranh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng trưởng xanh, ứng phó với BĐKH và PTBV 68

4.3 Các vấn đề ưu tiên 70

4.4 Hoạch định mục tiêu và định hướng kế hoạch tăng trưởng xanh 73

4.4.1 Đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải KNK 73

4.4.2 Quan điểm và mục tiêu Tăng trưởng xanh của tỉnh 81

4.5 Những lựa chọn ưu tiên 87

4.5.1 Các tiêu chí và vấn đề trong lựa chọn ưu tiên 87

4.5.2 Các lĩnh vực lựa chọn ưu tiên 88

CHƯƠNG 5: NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA TỈNH 93

5.1 Các nhóm nhiệm vụ 93

5.1.1 Nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực và nhận thức 93

5.1.2 Nhóm nhiệm vụ về tăng cường thể chế 95

5.1.3 Nhóm nhiệm vụ về giảm phát thải KNK 96

5.1.4 Nhóm nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tái tạo, quá trình công nghiệp và rác thải 97

5.1.5 Nhóm nhiệm vụ về sản xuất xanh 97

5.1.6 Nhóm nhiệm vụ về lối sống xanh và thúc đẩy tiêu dùng bền vững 99

5.2 Phân kỳ thực hiện 100

5.2.1 Giai đoạn từ 2016-2020 100

5.2.2 Giai đoạn 2021-2030 100

5.3 Các giải pháp thực thi 101

5.3.1 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm 101

5.3.2 Giải pháp Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh 102

5.3.3 Giải pháp về kết cấu hạ tầng, xanh hóa cảnh quan đô thị và xây dựng nông thôn mới 103

5.3.4 Giải pháp về chuyển dịch mô hình kinh tế và cơ cấu đầu tư 104

5.3.6 Tập trung triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm 106

5.3.7 Giải pháp về hợp tác trong nước, quốc tế và thu hút các nguồn lực đầu tư 108

5.3.8 Giải pháp về phát triển ứng dụng Khoa học công nghệ 108

Trang 6

5.3.9 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 109

5.3.10 Giải pháp về tạo nguồn tài chính thực hiện tăng trưởng xanh 110

5.3.11 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính phục vụ phát triển xanh 111

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 112

PHỤ LỤC I: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN TRONG THỰC HIỆN TTX GIAI ĐOẠN 2016-2020, có xét đến năm 2030 115 + Nội dung về giảm phát thải khí nhà kính 115

+ Nội dung về SX xanh/lối sống xanh: 122 PHỤ LỤC II: PHÂN TÍCH ĐƯỜNG CONG CHI PHÍ BIÊN GIẢM PHÁT THẢI (MACC) 129

Trang 7

bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất

là xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; khai thác hợp lý và sử dụngtiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

Sau hơn 2 thập kỷ thực hiện PTBV, mô hình phát triển của thế giới về cơ bản vẫn làkinh tế “nâu”, phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu hóa thạch, gây ô nhiễmmôi trường, suy thoái tài nguyên và mất cân bằng sinh thái Gần đây, trên phạm vi toàn cầulại liên tiếp xảy ra những cuộc khủng hoảng mới, trong đó biến đổi khí hậu (BĐKH) đượccho là thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 Cuộc chiến chống BĐKH hiện đangđược coi là thử thách cam go đối với tất cả các quốc gia Kể từ sau Hội nghị Thượng đỉnhtoàn cầu về khí hậu lần thứ 13 (gọi tắt là COP 13, năm 2007), cộng đồng quốc tế trong mộtthời gian dài đã không thể đạt được những cam kết pháp lý về cắt giảm phát thải KNK, thaythế cho Nghị định thư Kyoto (KP) đã hết hiệu lực vào năm 2012 (và đã được COP 18 gia hạnhiệu lực đến năm 2020) Tháng 11/2015, Hội nghị Thượng đỉnh về BĐKH lần thứ 21 (COP21) tại Paris, với sự tham gia của lãnh đạo từ gần 200 quốc gia/ vùng lãnh thổ trên toàn Thếgiới, đã đạt được thỏa thuận lịch sử và cam kết chính thức về cắt giảm KNK, giới hạn sự giatăng nhiệt độ toàn cầu

1.2 BốicảnhcủaViệt Nam vàtỉnhBắc Kạn

Sau gần 30 năm đổi mới, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa củaViệt Nam từng bước được hoàn thiện và vận hành có hiệu quả phù hợp với tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế Tuy nhiên, quá trình tăng trưởng kinh tế này sử dụng rất nhiều lao động, tàinguyên thiên nhiên và vốn, từ đó dẫn đến một thực trạng là hiệu quả năng lượng và nguồn lựcthấp, gia tăng mức độ ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất đai, tỷ lệ phát thải khí nhà kính

Trang 8

trên mỗi đơn vị GDP cũng không ngừng gia tăng Để duy trì tốc độ tăng trưởng cao trongtương lai, Việt Nam giờ đây cần phải tăng năng suất chung của nền kinh tế, hạn chế thực sựcác tác động đến môi trường và khí hậu Một quá trình chuyển đổi toàn diện mô hình tăngtrưởng để góp phần thúc đẩy, khuyến khích nền kinh tế xanh và bao trùm hơn đang là yêu cầucấp thiết.

Trong bối cảnh đó, ở nhiều nước tiên tiến, kinh tế công nghiệp đang chuyển dần thànhkinh tế hậu công nghiệp và từng bước chuyển sang kinh tế tri thức Cùng với nó, các dạngthức kinh tế của thế giới cũng đang có xu hướng chuyển dần từ kinh tế “nâu” sang kinh tế

“xanh” Thuật ngữ “phát triển xanh”, “kinh tế xanh”, “tăng trưởng xanh” đã và đang đượcthừa nhận và đưa vào ứng dụng trên thực tế Với nội hàm chính là sử dụng hiệu quả tàinguyên thiên nhiên, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng có hàm lượng các-bon thấp,gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển môi trường bền vững, tăng trưởng xanh đang trở thànhhướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế, lan tỏa thành một trào lưu toàn cầu, cho phép vừaứng phó với BĐKH, vừa PTBV và tạo ra công bằng xã hội

Để đạt được các mục tiêu phát triển, đáp ứng yêu cầu tái cấu trúc nền kinh tế và cảicách thể chế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đảm bảo sự bền vững về môi trường và sinhthái, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách: Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày05/12/2011 về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH; Quyết định số 432/QĐ-TTgngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011- 2020; Quyết định số1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ

2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; và Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 phêduyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 đến 2020 Nội dungcác văn bản này đã bao quát hầu hết nội hàm, mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc, giải pháp,cách thức thực hiệnTTX và là cơ sở pháp lý để thúc đẩy TTX ở Việt Nam

Bắc Kạn có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi giao thương trong, ngoài nước Tuy khôngnằm gần các vùng kinh tế trọng điểm nhưng tỉnh có vị trí và hệ thống giao thông đường bộthuận lợi cho giao thương với các tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước (thông qua Quốc lộ

3 đi Thái Nguyên về Hà Nội và đi các địa phương khác) Bắc Kạn có nguồn nhân lực dồidào,có quỹ đất lớn để phát triển, đặc biệt lĩnh vực trồng rừng, chăn nuôi, có nguồn tài nguyênkhoáng sản đa dạng, phong phú Một số khu kinh tế động lực đang hình thành, phát triển(KCN Thanh Bình - xã Thanh Bình, khu du lịch hồ Ba Bể, các đô thị, thị trấn ) sẽ tạo độnglực, sức lan tỏa lớn trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Môi trường đầu tư kinh doanhngày càng được cải thiện rõ rệt; các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, năng lực hội nhập

Trang 9

kinh tế quốc tế, hiệu quả quản trị và hành chính công của tỉnh ngày càng được cải thiện làđiều kiện thuận lợi để Bắc Kạn thu hút các nguồn vốn đầu tư trong, ngoài nước

Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đếnnăm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã khẳng định rõ quan điểm phát triển thời kỳ đến 2020 là:

“Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững

cả về kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn tỉnh” Tuy nhiên, trong những năm gần đây,cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, tình hình thiên tai cả nước nói chung và tỉnh Bắc Kạnnói riêng diễn biến phức tạp, ngày càng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng lớn đến đời sống, sinhhoạt, kinh tế của nhân dân trong tỉnh Trong khi đó, hiện nay Bắc Kạn vẫn chưa có nhữngnghiên cứu khoa học, hoặc các công trình khảo sát, đánh giá toàn diện về tác động củaBĐKH đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội (KT-XH) và môi trường Tỉnh cũng chưa có các cuộcđiều tra chi tiết hoặc các tính toán đáng tin cậy về lượng phát thải Khí nhà kính (KNK), chưaxác định được rõ ràng các ngành hoặc các hoạt động phát thải KNK và gây ô nhiễm nghiêmtrọng nhất

Để thực hiện nhiệm vụ ưu tiên trong Kế hoạch Hành động (KHHĐ) Quốc gia về Tăngtrưởng xanh (TTX), khắc phục các hạn chế và ứng phó với BĐKH, giảm phát thải KNK vàgiảm nghèo, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững, hiện đã có 15 tỉnh, thành phố đã thông quaKHHĐTTX, 20 tỉnh và thành phố khác đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện trong đócótỉnh Bắc Kạn1 UBND tỉnh Bắc Kạnđang chỉ đạo thực hiện việc xây dựng KHHĐ TTX cấpTỉnh KHHĐ TTX này sẽ xác định các thành tựu và kết quả cũng như các tồn tại và hạn chếcủa quá trình phát triển , các cơ hội và thách thức nhằm chi tiết và cụ thể hóa các giải pháp đãđược đề xuất trong KHHĐ TTX mà tỉnh đã ban hành năm 2013 (quyết định số 481/QĐ-UBND) KHHĐ TTX này là cơ sở tin cậy cho việc đề xuất các định hướng và giải pháp giúptỉnh Bắc Kạn thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trong Chiến lược TTX của tỉnh và quốcgia

2 Cơsởpháplýxâydựngkếhoạchhànhđộngtăngtrưởngxanh

2.1 Cấptrungương

- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ươngkhóa XI về Chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệmôi trường;

1 Chương trình hội nghị điều phối tăng trưởng xanh “Báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh ở Việt Nam (2012 – 2016)

Trang 10

- Luật Đa dạng sinh học (2008), Luật tài nguyên nước 2012; Luật khoáng sản 2010;Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004; Luật Phòng chống thiên tai 2013, Luật Bảo vệMôi trường 2014; Luật đất đai 2013;

- Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH;

- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;

- Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủban hành Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với BĐKH;

- Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủban hành Tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên theo Chương trình Hỗ trợ ứng phó vớiBĐKH;

- Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủphêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2015;

- Quyết định số 1651/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường phê duyệt các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc giaứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2015;

- Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020;

- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 về việc phê duyệt Chiến lượcPTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Trang 11

- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn, thời kỳ đến 2020;

- Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch pháttriển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020, có xétđến năm 2025;

- Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 9/12/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triểncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn năm2025;

- Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;

- Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 phê duyệt chương trình sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 – 2020;

- Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 13/08/2015 về việc phê duyệt kế hoạch khoa học

và công nghệ tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 9/4/2013 về việc ban hành Kế hoạch hành độngcủa tỉnh Bắc Kạn thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh theo Quyết định

số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Quyết định số 397/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triểngiao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định 799/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổikhí hậu của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2020;

- Quyết định 2084/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch quản lýchất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1794/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng tàinguyên nước tỉnh Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 12

- Báo cáo số 360/BC-UBND ngày 06/11/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về tình hình kinh

tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2015; nhiệm vụ, giải pháp phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2016 của tỉnh Bắc Kạn;

- Báo cáo số 32/BC-SNN ngày 3/3/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vềKết quả thực hiện phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2015 và địnhhướng phát triển giai đoạn 2016 – 2020;

- Kế hoạch hành động số 06/KH-UBND ngày 08/01/2016 thực hiện Quyết định số899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án tái cơcấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

- Kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 số 223/KH-SVHTTDL ngày30/10/2014 của Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch;

- Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020,tầm nhìn đến 2030;

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035;

Khoảng cách và thách thức để đạt được các mục tiêu đã nêu

Thu thập số liệu địa phương

Trang 13

Hình 1 Tóm tắt phương pháp luận xây dựng KHHĐ TTX cho địa phương

Theo đó một số điểm quan trọng cần nhấn mạnh là:

Kết hợp cách tiếp cận từ trên xuống (Top-down) và từ dưới lên (Bottom-up): KHHĐ

TTX của Bắc Kạn được xây dựng dựa trên các văn bản quy định pháp luật và nguồn lựccủa trung ương Các nội dung của Kế hoạch được xác định dựa trên việc phân tích cácđặc thù về thể chế, điều kiện thực tiễn và diễn biến phát triển KT-XH, mục tiêu cụ thể

về giảm phát thải KNK qua các giai đoạn, các nguồn lực sẵn có và tiềm năng của địaphương

Sự tham gia: trong quá trình xây dựng KHHĐ TTX của Bắc Kạn, sự tham gia của các

bên liên quan, bao gồm các sở ban ngành, các tổ chức KHCN, các doanh nghiệp, các tổchức quốc tế, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và dân sự, đặc biệt là cộng đồng địaphương được coi là một trong các điều kiện cần thiết và được khai thác triệt để

3.2 Cácbướcthựchiệnquátrìnhxâydựng KHHĐ

a) KHHĐ TTX của Bắc Kạn được xây dựng dựa trên 3 trụ cột chính, bao gồm:

 Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu và phân tích nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, vănbản chỉ đạo và điều hành có liên quan của các cơ quan Trung ương và của chính quyềntỉnh Bắc Kạn

 Cơ sở khoa học: Bên cạnh việc tuân thủ “Hướng dẫn xây dựng KHHĐ TTX cấp tỉnh”của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (dự thảo đầu năm 2016 trên cơ sở tham khảo các ý kiếnđóng góp của các ngành, các địa phương), để bảo đảm sự thống nhất về phạm vi,phương pháp tính toán, kiểm kê phát thải KNK của cả nước, KHHĐ TTX của Bắc Kạnđược xây dựng có sử dụng các Hướng dẫn kiểm kê KNK (phiên bản 2006) của Ủy banLiên Chính phủ về BĐKH (IPCC); Hướng dẫn kiểm kê phát thải KNK cho vùng địa lý

Trang 14

(GPC, 2014) và mô hình đường cong chi phí biên giảm phát thải KNK (MACC) đểđiều tra, kiểm kê và tính toán lượng phát thải KNK của Tỉnh.

 Cơ sở thực tiễn: là các bằng chứng và kinh nghiệm đã được kiểm nghiệm bằng thựctiễn và các tiềm năng phát triển đã được xác định của địa phương

b) Các vấn đề của KHHĐ TTX được xem xét một cách liên tục trong các giai đoạn pháttriển của các mối quan hệ mang tính hệ thống:

 Theo thời gian: từ quá khứ (khoảng 5 năm qua), hiện tại (hiện trạng phát triển KT-XHcủa Tỉnh) và tương lai (theo kịch bản về phát triển KT-XH và BĐKH, kịch bản vềnước biển dâng, v.v)

 Theo không gian: từ địa phương đến vùng, quốc gia và quốc tế

Từ góc độ chuyên môn: TTX được coi là một trong những cách thức để đạt được PTBV trongbối cảnh BĐKH Vì vậy, tăng trưởng xanh, một mặt, phải đảm bảo tính bền vững cả về lĩnhvực kinh tế, xã hội và môi trường Mặt khác TTX phải góp phần ứng phó hiệu quả với BĐKHtrong cả hai khía cạnh thích ứng và giảm nhẹ Theo đó, TTX nằm trong mối quan hệ với cáclĩnh vực khác của hệ thống KT-XH và nằm trong khuôn khổ của hệ thống thể chế và năng lựcphát triển (gồm nhân, tài và vật lực) hiện hành Vì vậy, khi xây dựng KHHĐ TTX cần thiếtphải tiếp cận với tất cả các văn bản quy định pháp luật có liên quan (đặc biệt là các chiến lược

và kế hoạch quốc gia cũng như của địa phương liên quan đến PTBV, BĐKH, BVMT) Tương

tự, trong quá trình thực hiện, các nội dung TTX phải được lồng ghép vào các kế hoạch pháttriển KT-XH và các kế hoạch phát triển ngành/ lĩnh vực có liên quan

Theo đó, KHHĐ TTX của tỉnh Bắc Kạn được xây dựng theo các bước sau:

- Bước 1: Phân tích các cơ hội và thách thức, các thuận lợi và khó khăn

- Bước 2: Xác định mục tiêu trước mắt và lâu dài, nội dung và các hoạt động ưu tiên

- Bước 3: Tính toán các chỉ số đo lường cụ thể để đạt mục tiêu đề ra trong các năm kếhoạch và năm định hướng

- Bước 4: Thiết lập các danh mục các chương trình và kế hoạch hành động

- Bước 5: Lập danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được phân kỳ theo các mốc thờigian cụ thể

Trang 15

3.3 Cáctàiliệuchínhđượcsửdụngđểxâydựng KHHĐ TTX tỉnh

Phần lớn các tài liệu được liệt kê ở mục 2 Cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch hành động tăngtrưởng xanh là tài liệu được sử dụng để xây dựng KHHĐ TTX của tỉnh

Ngoài ra còn có một số tài liệu tham khảo sau:

- Báo cáo kỹ thuật Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (INDC) của Việt Nam,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, 11/2015;

- Xanh hóa gói điện năng: Các chính sách mở rộng điện mặt trời ở Việt Nam, UNDP,3/2016

- Quy hoạch thúc đẩy tăng trưởng xanh tp Hải Phòng, UBND Tp Hải Phòng, UBND TpKitakyusyu Nhật Bản, 2015

- Chuỗi cung ứng xanh, Bộ KHĐT và UNDP, 2014

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 – 2015;

- Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Bắc Kạn;

- Quy hoạch sử dụng vật liệu xây dựng;

- Các quy hoạch phát triển, các đề án, báo cáo khác có liên quan đến các ngành, lĩnh vựckhác của tỉnh Bắc Kạn;

- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2015

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH

1.1 Hiệntrạngtăngtrưởngkinhkế, chuyểndịchcơcấuvàcácchỉtiêukinhtếchính

1.1.1 Hiện trạng tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu

Trong những năm qua, Bắc Kạn luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức ổn

định Kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 đã có bước phát triển khá so với giai đoạn 2006 – 2010 Tốc

độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2011-2015 (theo giá cố định năm 1994) đạt13,5%/năm và tăng 6,4% (theo giá so sánh năm 2010), trong đó: khu vực nông – lâm – thủy sảntăng 9,1%/năm; công nghiệp-xây dựng giảm bình quân 2,0%/năm; dịch vụ tăng 7,8%/năm

Giai đoạn 2016-2020, Bắc Kạn đặt mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP khoảng7,6%/năm trong đó, GRDP nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng 7,5%, nhóm dịch vụ tăng9%; nhóm nông - lâm - thủy sản tăng 4,5%; GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạtkhoảng 1.818USD bằng 53,5% so trung bình cả nước và bằng 78,8% so trung bình của vùngTDMNPB

Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011-2015: Chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành

Nông-lâm nghiệp là ngành có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, giảm tỷ trọng ngành công nghiệp-xâydựng và dịch vụ Cụ thể năm 2015 khu vực nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 35,95%, côngnghiệp xây dựng chiếm 15,33%, dịch vụ chiếm 46,37%, thuế sản phẩm chiếm 2,35% GRDP2

So với năm 2010 tỷ trọng nông lâm nghiệp tăng 7,31%, công nghiệp xây dựng giảm 6,25%,dịch vụ giảm 0,54%, thuế sản phẩm giảm 0,52%

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷtrọng nông nghiệp, tăng nhanh dần tỷ trọng các ngành: công nghiệp, dịch vụ, đặc biệt là du lịch

và thương mại Trong đó ngành nông nghiệp được phát triển với mũi nhọn là ngành chăn nuôiđược hình thành trên một nền nông nghiệp sạch, công nghệ tiên tiến và áp dụng rộng rãi côngnghệ sinh học; ngành công nghiệp phát triển nhanh trên cơ sở đẩy mạnh công nghiệp chế biến;ngành dịch vụ phát triển với tỷ trọng giá trị gia tăng cao đến 2020 khu vực công nghiệp-xâydựng tăng lên khoảng 18,3% GRDP;các ngành dịch vụ phát triển khá tốt, đến 2020 giảm xuốngcòn khoảng 43,6% GRDP của Tỉnh; Nông, lâm, thủy sản tiếp tục phát triển mở rộng quy mô sản

2 Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2015

Trang 17

xuất theo hướng sản suất hàng hóa giảm còn khoảng 34,5% Đến 2030, Bắc Kạn phấn đấu đạt

cơ cấu chuyển dịch theo hướng: công nghiệp-xây dựng tăng mạnh chiếm khoảng 24,9%, dịch

vụ giảm còn khoảng 39,9%, nông-lâm-thủy sản giảm còn khoảng 30,4%

Thu nhập bình quân đầu ngườicủa tỉnh tăng lên khoảng 24,4 triệu đồng3 (~1.139,4 USD)năm 2015, gấp 1,75 lần so với năm 20104 Mục tiêu là tăng GRDP bình quân đầu người năm

2020 lên khoảng 1.847 USD, bằng 54,3% cả nước và bằng 80% so với vùng TDMNPB; và đếnnăm 2030 đạt khoảng 5.468USD, bằng 66,1% bình quân chung cả nước và bằng 98,7% so vớivùng TDMNPB

Một mặt, tăng trưởng kinh tế đã góp phần ổn định đời sống xã hội, xóa đói giảm nghèo,cải thiện cơ sở hạ tầng, cảnh quan môi trường địa phương Song mặt khác, sự gia tăng các hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng làm tiêu tốn tài nguyên, phát sinh chất thải, gây ô nhiễm và suythoái môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái và sức khỏe người dân

1.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế chính

Nông, lâm nghiệp - thủy sản và xây dựng nông thôn mới

Trong điều kiện bị tác động của suy thoái kinh tế và ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, dịchbệnh thì với tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân của toàn ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá

cố định 2010) giai đoạn 2011-2015 đạt 9,4%/năm là mức tăng trưởng cao Tuy nhiên, khả năngcạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp của tỉnh nhìn chung vẫn còn yếu, sản xuất nhỏ lẻ theo hộgia đình vẫn là đơn vị chủ lực, mô hình sản xuất trang trại còn hạn chế Trình độ lao động nôngnghiệp, nông thôn còn ở mức thấp Diện tích sản xuất không tập trung, năng suất, sản lượng chưacao; công tác bảo quản sau thu hoạch, chế biến sản phẩm còn yếu Nguồn thu nhập của nông dânchủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phát triểnchậm Đời sống nhân dân khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn

Trồng trọt:Từng bước hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung mang lại hiệu

quả kinh tế cao như: Vùng trồng dong riềng 1.000 ha, thuốc lá 1.200 ha, cam quýt 2.179 ha(trong đó trồng mới 849 ha), hồng không hạt 903 ha (trong đó, trồng mới 553 ha) Có 3.000 ha

3 Báo cáo số 360/BC-UBND ngày 06/11/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về tình hình kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2015; nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2016 của tỉnh Bắc Kạn.

4 tinh-bac-kan-nhieu-k-ef78d08cd426fe57.aspx

Trang 18

http://backan.gov.vn/Pages/huong-toi-dai-hoi-dang-bo-tinh-bac-kan-lan-thu-xi-nhiem-ky-2015-2020-336/dang-bo-canh tác đạt giá trị 70 triệu đồng/ha Từ năm 2010 đến nay có 4 sản phẩm được công nhận chỉdẫn địa lý và chứng nhận nhãn hiệu tập thể Tổng sản lượng lương thực có hạt tăng hằng năm,đến năm 2015 dự ước đạt 185.067 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt trên 600kg/người/năm5 đã góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và giảm nghèotrong giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Năng xuất lúa bình quân đạt khoảng 46,9tạ/ha/năm

là khá cao so với một số địa phương khác trong vùng

Chăn nuôi: Trong giai đoạn vừa qua, mặc dù có nhiều bất lợi do tác động của thời tiết,

khí hậu, thiên tai, dịch bệnh nhưng ngành chăn nuôi của tỉnh vẫn phát triển khá Giá trị sản xuấtchăn nuôi (tính theo giá so sánh 2010) tăng từ 427,2 tỷ đồng năm 2010, đến năm 2015 ước đạt675,5 tỷ đồng6, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 ước đạt khoảng 9,9%/năm.Phương thức chăn nuôi đã dần được đổi mới, bước đầu phát triển chăn nuôi theo hướng tập trungvới quy mô số lượng và chất lượng ngày càng tăng Tuy nhiên, nuôi phân tán ở các hộ gia đìnhvẫn là chủ yếu Chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo mô hình trang trại, gia trại chưa phát triển.Tăng trưởng cao nhất là đàn dê, cừu tăng từ 8.788 con năm 2010 tăng lên 26.404 con năm 2015.Tổng đàn trâu bò có nguy cơ suy giảm do nguyên nhân khách quan như biến đổi thời tiết, khíhậu, dịch bệnh, thảm cỏ bị thu hẹp và cơ giới hoá trong nông nghiệp (không dùng sức kéo củatrâu, bò) Năm 2010 tổng đàn trâu bò có 101.035 con đến năm 2013 chỉ còn 71.961 con (giảm29.074 con) nhưng đến năm 2015 đã có xu hướng tăng lên thành 79.741 con

Lâm nghiệp: Trong giai đoạn vừa qua lâm nghiệp đã phát triển khá tốt do thực hiện có

hiệu quả các chương trình, dự án và các chính sách khuyến khích đầu tư, thúc đẩy phát triển nghềrừng, trồng rừng gắn với đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ rừng Tốc độ tăng GTSX bình quânhàng năm giai đoạn 2011- 2015 dự ước đạt 12,2%/năm Tổng diện tích rừng hiện có của tỉnhkhoảng 336.925 ha (năm 2015), trong đó rừng tự nhiên khoảng 276.791 ha, rừng trồng khoảng60.134ha Tổng diện tích rừng trồng mới cả giai đoạn 2011-2015 đạt 55.032 ha, bình quân11.006ha/năm, tăng 5.942 ha so với giai đoạn 2006-2010 Điểm nổi bật trong công tác trồngrừng giai đoạn 2011 - 2015 là nhân dân đã ý thức được lợi ích từ trồng rừng và đã tự đầu tư vốntrồng rừng, thu nhập từ rừng của người dân ngày càng tăng Độ che phủ rừng đến năm 2015 đạt70,8% tăng 13,2% so với năm 2010, đưa Bắc Kạn trở thành một trong những tỉnh có độ che phủrừng cao nhất toàn quốc

5 Báo cáo số 32/BC-SNN ngày 3/3/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Kết quả thực hiện phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng phát triển giai đoạn 2016 – 2020.

6 Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2015

Trang 19

Thủy sản: Nhìn chung, nuôi trồng thủy sản không phải là thế mạnh của tỉnh miền núi

nhưng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, song nuôi trồng thủy sản cũng phát triển khá ổn định Diện tíchđất nuôi trồng thủy sản của tỉnh hàng năm ổn định khoảng 1.100 ha Năm 2015 có 1.220 ha,năng suất nuôi đạt 8,3 tạ/ha là rất thấp so với các địa phương khác Tổng sản lượng thủy sản nuôitrồng và đánh bắt năm 2015 đạt 934 tấn

Mặc dù có những đóng góp tích cực cho kinh tế địa phương, hoạt động của ngành nôngnghiệp cũng đã làm tăng ô nhiễm, gây suy thoái môi trường Tình trạng bón phân hóa học quámức hoặc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật vẫn là hiện tượng phổ biến, gây ô nhiễm môitrường không khí, nước, đất và gây mất an toàn nông sản, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm đadạng sinh học Ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm nước và nguy cơ lây các bệnh từ vật nuôi sang ngườingày càng tăng cao do công nghệ, phương thức và quy mô chăn nuôi còn lạc hậu, nhỏ, phân tán,xen lẫn trong khu dân cư Chất thải của vật nuôi từ các chuồng nuôi, trại không được xử lý thải

ra môi trường gây ô nhiễm đất, nước và gây mùi khó chịu Tình trạng sử dụng phân gia súc (trâu,

bò, lợn…) để bón trực tiếp cho cây trồng hoặc làm thức ăn cho cá diễn ra phổ biến Thêm vào

đó, trong chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn, việc vệ sinh chuồng bằng nước được sử dụng rộngrãi tạo ra khối lượng nước thải khá lớn chứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vi trùng, trứng giunsán… gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏecủa cộng đồng7

Xây dựng nông thôn mới: Sau 5 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới, đến nay, 100% số xã đã được phê duyệt quy hoạch và đề án xâydựng nông thôn mới cấp xã Theo Báo cáo số 32/BC-SNN ngày 3/3/2016,năm 2015 chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh có 2 xã đạt 15-18 tiêu chí (chiếm 1,8%, tăng

2 xã so với năm 2011), 28 xã đạt 10 – 14 tiêu chí (chiếm 25,5%, tăng 28 xã so với năm 2010); 74

xã đạt từ 5 – 9 tiêu chí (chiếm 67,2%, tăng 56 xã so với năm 2010); 6 xã đạt dưới 5 tiêu chí(chiếm 5,5%, giảm 86 xã so với năm 2010) Tuy nhiên, theo tiêu chí quốc gia về nông thôn mớithì năm 2015 tỉnh chưa có xã nào đạt và để đạt được thì rất khó khăn Nguyên nhân là do BắcKạn là tỉnh miền núi quá khó khăn: Hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, nhà văn hóa ởđiểm xuất phát thấp, vừa thiếu lại vừa yếu Việc huy động nguồn lực của nhân dân và các tổ

7 Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Báo cáo hiện trạng môi trường giai đoạn 2011 – 2015.

Trang 20

chức, cá nhân rất hạn chế; đời sống nhân dân thấp, kinh tế chưa phát triển, các tiêu chí xây dựngnông thôn mới chưa phù hợp với điều kiện thực tế của các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp:

Trong giai đoạn 2011-2015, do khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đãảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của các doanhnghiệp trên địa bàn Do vậy, ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn vừa qua đã pháttriển không được như mong muốn Một số dự án công nghiệp, nhất là các dự án chế biến khoángsản triển khai chậm tiến độ hoặc chưa triển khai ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập kế hoạchphát triển kinh tế của ngành và của tỉnh

Tốc độ tăng trưởng GTSX toàn ngành CN-XD của tỉnh cả giai đoạn 2011-2015 theo giá

so sánh 2010 dự ước là -1,6%/năm, trong đó riêng ngành CN dự ước là -3,3%/năm Giá trịSXCN của Bắc Kạn tập trung chủ yếu ở thị xã Bắc Kạn, tiếp theo là Chợ Đồn do trên địa bàn tậptrung các cơ sở khai thác và chế biến chì kẽm của tỉnh, huyện Pác Nặm có tỷ trọng nhỏ nhấttrong cơ cấu, hầu như không đáng kể8.Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng52,61% (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của tỉnh Bắc Kạn chủ yếu là chế biến khoáng sản,chế biến nông, lâm sản); ngành khai thác khoáng sản chiếm tỷ trọng 39,34% và ngành côngnghiệp sản xuất, phân phối điện, nước, xử lý rác thải, nước thải chiếm 8,05%

Tuy nhiên, ngành CN của tỉnh trong giai đoạn vừa qua cũng đã đạt được những thành tựunhất định: Bước đầu đã hình thành các phân ngành công nghiệp như: Công nghiệp khai thác vàchế biến khoáng sản, đã sản xuất được những sản phẩm kim loại cuối cùng như: chì thỏi, sắt xốp,kẽm thỏi ; Trong công nghiệp chế biến gỗ, với nòng cốt là Nhà máy chế biến gỗ của Công ty cổphần SAHABAK đã sản xuất được sản phẩm ván ghép thanh, chi tiết đồ mộc, ván dăm và thờigian tới là sản phẩm ván MDF; Hệ thống các cơ sở chế biến dong riềng với khả năng đáp ứnghàng nghìn tấn/năm là điều kiện để hình thành và phát triển một số làng nghề như chế biếnmiến dong, chế biến chè, sản xuất rượu thủ công truyền thống Sản phẩm công nghiệp của BắcKạn nghèo về chủng loại, các sản phẩm chủ lực của tỉnh có sản lượng cao trong năm 2015 baogồm: quặng sắt (108.650 tấn), quặng kẽm (75.012 tấn), điện thương phẩm (162 triệu Kw/h),

8 Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020, có xét đến năm 2025.

Trang 21

nước máy (1,92 triệu m3), gỗ xẻ các loại (48.965 m3), gạch nung các loại (47.130 ngàn viên),

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2015).

Khu công nghiệp Thanh Bình đã hoàn thành giai đoạn I và chuẩn bị đầu tư giai đoạn II;một số cụm công nghiệp đang triển khai thiết kế chi tiết để mời gọi đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng như cụm công nghiệp Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn và cụm công nghiệp Pù Pết, Ngân Sơn.Một số dự án công nghiệp có quy mô đã và đang được đầu tư xây dựng như Dự án xây dựng Nhàmáy sản xuất gỗ MDF công suất 108.000m3/năm của Công ty Cổ phần SAHABAK; Nhà máysản xuất sắt xốp của công ty Matexim

Xây dựng:

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được tổ chức thực hiện tốt, qua đó đã khắc phục đượctình trạng đầu tư dàn trải, giảm dần nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn, chủ yếu là xây dựngcông trình kỹ thuật dân dụng (chiếm khoảng 53,56%), công trình nhà để ở (chiếm 26,32%), côngtrình nhà không để ở (chiếm 13,51%, còn lại là công trình xây dựng chuyên dụng (chiếm 6,61%)

Vào thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chỉ có KCN Thanh Bình đang được xâydựng nên nước thải tại các khu công nghiệp ở Bắc Kạn không đáng lo ngại lắm Chất lượng nướcthải, ô nhiễm không khí không đạt TCCP tập trung vào các cụm công nghiệp nhỏ, công nghiệpthực phẩm nhỏ lẻ, công nghiệp khai khoáng Tuy nhiên, việc quản lý các khu công nghiệp vẫnchưa hiệu quả, chưa tốt, quy hoạch xây dựng phát triển đô thị chưa đồng bộ, phát sinh nhiều chấtthải vào môi trường gây ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất và chất thải rắn, đa dạng sinhhọc và cảnh quan môi trường của Tỉnh

Thương mại và dịch vụ

Mặc dù tình hình thị trường trong giai đoạn vừa qua có nhiều biến động do ảnh hưởng từcuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trên thế giới song khu vực dịch vụ của tỉnh Bắc Kạn vẫnphát triển khá, tốc độ tăng GTSX khu vực dịch vụ giai đoạn 2011-2015 (theo giá so sánh 2010)bình quân tăng 8,3%/ năm, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của tỉnh từ năm

2010 đến nay (luôn trên 44% tổng GRDP) Tổng kim ngạch xuất khẩu là 0,498 triệu USD trongnăm 2014, tập trung vào hàng công nghiệp nặng và khoáng sản Tổng mức lưu chuyển hàng hóabán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 3.400.022 triệu đồng

Trang 22

Ngành du lịch của tỉnh có bước phát triển khá, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch từng bước

được đầu tư xây dựng Năm 2011, hồ Ba Bể đã được tổ chức UNESCO công nhận là khuRamsar - vùng đất ngập nước có tầm quốc tế và năm 2012 hồ Ba Bể đã được công nhận là Ditích Quốc gia đặc biệt.Tổng lượt khách du lịch đến Bắc Kạn đạt bình quân 300.000 lượtkhách/năm, trong đó, số lượng khách quốc tế là 18 nghìn lượt người; số lượng khách nội địa là

282 nghìn lượt người9; năm 2015 tổng lượng khách du lịch đạt 298.096 lượt khách(Nguồn: Niên giám thống kê 2015), tăng gần 200.000 lượt khách so với năm 2010 Doanh thu ngành du lịch

hàng năm tăng 16%, dự ước năm 2015 đạt 230 tỷ đồng, hiệu suất sử dụng buồng, phòng đạt trên40%

Dịch vụvận tải từng bước được mở rộng; năng lực vận tải hàng hoá và hành khách tăng

nhanh, chất lượng được cải thiện cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân; cướcvận tải nhìn chung thấp hơn so với các tỉnh và trung bình cả nước10 Khối lượng vận chuyển hànghoá và hành khách chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận (chiếm tới 97,72% tổng doanh thu),vận tải đường thủy chỉ chiếm khoảng 2,28% tổng doanh thu

Mạng lưới dịch vụ bưu chính, viễn thông phát triển mạnh với chất lượng được nâng lên

và giá cả ngày càng giảm, thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt Hạ tầng viễn thông, Internetđược đầu tư nâng cấp, mở rộng đến 100% các xã Tổng thuê bao điện thoại tăng từ 85,2 nghìnthuê bao năm 2010, đến năm 2015 là 31,140 nghìn thuê bao trong đó cố định tăng từ 19,8 nghìnthuê bao năm 2010 lên 16,240 nghìn thuê bao năm 2015; thuê bao Internet tăng từ 7,7 nghìn thuêbao năm 2010 lên 15,582 nghìn thuê bao năm 2015 Đến nay, 100% các cơ quan quản lý nhànước cấp tỉnh, cấp huyện đều có mạng LAN và kết nối internet tốc độ cao; 27/28 cơ quan quản

lý nhà nước trên địa bàn tỉnh có trang/cổng thông tin điện tử; hơn 90% cán bộ công chức của tỉnhđược trang bị máy tính để làm việc

1.2 Dânsố, lao độngvàviệclàm

1.2.1 Dân số và phân bố dân cư

Dân số trung bình tỉnh Bắc Kạn năm 2015 là 313.084 nghìn người Tỷ lệ dân số nôngthôn của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 vẫn còn cao, chiếm khoảng 81,08% nhưng đang có xuhướng giảm dần Quá trình đô thị hóa tăng nhanh kéo theo tỷ lệ dân số đô thị tăng nhanh, từ

9 Kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 số 223/KH-SVHTTDL, Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch, 10/2014

10 Cước vận tải hành khách đường bộ cả nước 1.334 đ/h.km.

Trang 23

16,21% năm 2011 lên 18,92% năm 2015 Quá trình này chủ yếu là kết quả của xu thế chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ.Tỷ lệ tăng dân số năm 2015 là 1,55%;Bắc Kạn đặt mục tiêu tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 bình quân tăng1%/năm; giai đoạn 2021-2030 bình quân tăng 0,8%/năm Dân số thành thị đến năm 2020 chiếm19% và đến năm 2030 đạt khoảng 26% Dân số phân bố khá đều cho 8 đơn vị hành chính cấphuyện; mật độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2015 là 64,43 người/km2 trong đó đông nhất tậptrung ở Thành phố Bắc Kạn là 301,30 người/km2; huyện Na Rì có mật độ thấp nhất là 47,43người/km2.

Trên địa bàn có 10 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc Tày chiếm khoảng 60%,Kinh 20%, Dao 9,8%, Nùng 7,4%, Sán Chay 0,3% còn lại là các dân tộc khác như Sán Dìu,Mông, Hoa…

Sự gia tăng dân số là nguồn cung ứng nhân lực quan trọng cho phát triển sản xuất kinhdoanh Tuy vậy, gia tăng dân số và đô thị hóa cũng là nguyên nhân gây ra sức ép lớn đối với tàinguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác quá mức để đáp ứng các nhu cầu về nhà ở, lươngthực thực phẩm, v.v Gia tăng dân số và đô thị hóa còn tạo ra các nguồn phát thải tập trung vượtquá khả năng tự phân hủy của môi trường, là nguyên nhân gây ô nhiễm nước, không khí, suythoái môi trường đô thị và nông thôn

1.2.2 Lao động và việc làm

Tỉnh Bắc Kạn có nguồn nhân lực dồi dào với cơ cấu lao động còn khá trẻ Năm 2015, sốngười trong độ tuổi lao động của tỉnh (từ 15 tuổi trở lên) có khoảng 212 nghìn người, chiếm 68%tổng dân số Dự báo đến năm 2020 số người trong độ tuổi lao động của tỉnh có khoảng 251,7nghìn người,và đến năm 2030 có khoảng 237,2 nghìn người.Phần lớn lao động tập trung tronglĩnh vực nông nghiệp, chiếm 81,5% tổng số lao động đang làm việc; lao động trong lĩnh vựccông nghiệp, chiếm 3,56%; còn lại làm trong lĩnh vực dịch vụ, chiếm 14,92%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tếcủa tỉnh còn thấp tuy nhiên đã có xu hướng gia tăng, từ 12,6% (năm 2010) lên 15,22% năm 2015

và tập trung chính tại khu vực thành thị.Người dân tộc thiểu số được đào tạo nghề chỉ chiếmkhoảng 3,5% số lao động Lao động có tay nghề cao, kỹ thuật giỏi và có trình độ cơ bản từ trungcấp đến đại học được tập trung chủ yếu trong các cơ quan nhà nước ở tỉnh và thị xã Bắc Kạn; cácđơn vị quốc doanh

Trang 24

Công tác lao động, giải quyết việc làm gắn với chương trình xoá đói giảm nghèo đượcquan tâm thường xuyên Trong 5 năm 2011-2015 đã tạo được 24.586 việc làm mới cho người laođộng, bình quân đạt 4.917 lao động/năm trong đó xuất khẩu lao động bình quân đạt 250người/năm Tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm từ 4,27% năm 2010 xuống còn 2,18 năm2015%.Bắc Kạn đặt mục tiêu giải quyết việc làm hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 4.500lao động/năm, giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 4.300 – 4.500 người/năm; tăng tỷ lệ lao động quađào tạo (dưới mọi hình thức) đến năm 2020 đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 18%, tầmnhìn đến 2030 đạt 70%, trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 34%

Lực lượng lao động trẻ có khả năng tiếp thu, làm chủ các tiến bộ khoa học-kỹ thuật-côngnghệ, tổ chức quản lý mới; tiếp cận nhanh với kinh tế thị trường và xu thế phát triển, hội nhậpquốc tế Đây thực sự là thế mạnh-nguồn nội lực quan trọng đưa Bắc Kạn phát triển đi lên trongtương lai

1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

1.3.1 Hạ tầng giao thông.

Bắc Kạn là tỉnh chưa có đường sắt chạy qua cũng chưa có sân bay, hệ thống giao thôngthủy không có điều kiện phát triển, chỉ lưu thông bằng thuyền nhỏ, bè mảng do chủ yếu là sôngđầu nguồn, nhỏ, dòng chảy hẹp, nhiều ghềnh thác, mực nước nông, lưu lượng nước dao độngmạnh giữa mùa đông và mùa hè, hay gây ra lũ lụt, Do vậy, hệ thống giao thông của tỉnh Bắc Kạnchủ yếu là mạng lưới giao thông đường bộ với tổng chiều dài khoảng 6.695,04 km, cùng với 5bến xe ô tô khách (Bến xe TX Bắc Kạn, Bến xe huyện Na Rì, bến xe huyện Ba Bể, bến xe huyệnChợ Đồn, bến xe huyện Pác Nặm trong đó Bến xe Ba Bể còn là bến tạm) tạo thuận lợi trong việcgiao lưu với các tỉnh bạn, nối liền trung tâm của tỉnh với trung tâm các huyện và trung tâm các

xã So với yêu cầu phát triển, hệ thống giao thông của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, trong nhữngnăm tới việc hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông vẫn là yêu cầu cấp thiết đặt ra đốivới tỉnh

Thời gian gần đây, hạ tầng giao thông của tỉnh đã được cải thiện đáng kể, nhiều tuyếnđường, cầu đường bộ có quy mô khá lớn đã và đang được mở mang nâng cấp, xây dựng mới, tạothành mạng lưới giao thông khá hoàn chỉnh và liên thông với các tỉnh lân cận Hệ thống giaothông nông thôn đã được quan tâm đầu tư phát triển khá mạnh; đường huyện, đường đến cáctrung tâm xã, thôn, xóm cơ bản đã được liên thông, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm Tuy

Trang 25

nhiên, chất lượng mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh còn thấp, chỉ có một số tuyến đường đạttiêu chuẩn cấp III miền núi như đường Quốc lộ 3, hầu hết hệ thống đường bộ còn lại chỉ đạt cấp

IV miền núi trở xuống Riêng hệ thống đường huyện đa số còn xấu và rất xấu, đường cấp phối vàđường đất chưa được đầu tư nâng cấp, xe đi lại khó khăn Trong giai đoạn tới cần ưu tiên nângcấp cải tạo các tuyến đường huyện

số, thôn bản chưa được cấp điện Cụ thể tính đến 30/9/2015 số hộ có điện lưới quốc gia trên toàntỉnh đạt 94,75%, số hộ nông thôn có điện lưới quốc gia trên toàn tỉnh đạt 93,42%, số thôn có điệnlưới quốc gia là 1114/1261 thôn đạt 88,34% còn 147 thôn, bản chưa có điện Ngoài ra, theothống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt năm 2015 là 100%,tăng 3,92% so với năm 2010

Ngành điện lực tỉnh Bắc Kạn đã chú trọng nhiều đến công tác phát triển lưới điện, cải tạo,nâng cấp các công trình lưới trạm, công tác an toàn lưới điện, công tác kiểm tra sử dụng điện vàđưa ra những biện pháp quyết liệt nhằm giảm thiểu tỷ lệ điện năng tổn thất Chính từ việc tíchcực đầu tư, cải tạo phát triển lưới điện của Công ty điện lực Bắc Kạn nên tổn thất điện năng củatoàn tỉnh đã giảm đáng kể từ 9,11% năm 2010 xuống còn 8,16% năm 2014

a) Nguồn cung cấp điện

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 3 nhà máy thủy điện đang vận hành gồm: Tà 4,5MW, Thượng Ân-2,4MW và Nậm Cắt-3,2MW Tất cả các nhà máy thủy điện này đều đấu nối

Làng-ở cấp điện áp 35kV Tỉnh Bắc Kạn hiện chưa có trạm biến áp 220kV Trên địa bàn tỉnh hiện có 2tuyến đường dây 220kV chạy qua là đường dây 220kV Hà Giang-Thái Nguyên và đường dây220kV Cao Bằng-Bắc Kạn Đường dây 220kV Hà Giang-Thái Nguyên là đường dây mạch képphân pha dây dẫn 2xACSR2x330 dài 176km, trong đó mạch 1 Hà Giang- Thái Nguyên là đườngdây mua điên Trung Quốc, mạch 2 từ thủy điện Tuyên Quang được đấu chuyển tiếp qua trạm cắt

11 Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 Viện Năng lượng, 2016.

Trang 26

Bắc Kạn Trạm cắt 220kV Bắc Kạn mới được đưa vào vận hành tháng 7 năm 2015 cùng vớituyến đường dây 220kV Cao Bằng-Bắc Kạn.

b) Lưới điện phân phối

+ Trạm 110kV Chợ Đồn (E26.2): công suất 1x25MVA- 110/35/22kV cấp điện cho cácphụ tải thuộc huyện Chợ Đồn thông qua 05 lộ đường dây 35kV hiện tại trạm mang tải maxkhoảng 7MW

Hiện các trạm 110kV cấp điện cho tỉnh Bắc Kạn hiện tại chưa đầy tải, tuy nhiên tronggiai đoạn tới khi các khu công nghiệp đi vào hoạt động và các nhà máy khai thác, chế biếnquặng, khoáng sản… đi vào hoạt động ổn định sẽ cần phải nghiên cứu tính toán bổ sung thêmnguồn công suất các trạm 110kV để đáp ứng đầy đủ và tin cậy cho yêu cầu phát triển của phụ tải.Tỉnh Bắc Kạn chưa có trạm biến áp 220kV, nên hiện tại các trạm 110kV của tỉnh được cấp điệnqua tuyến đường dây 110kV Cao Bằng-Bắc Kạn-Thái Nguyên Ở chế độ vận hành bình thườnghiện nay các trạm 110kV của tỉnh nhận điện từ trạm 220kV Cao Bằng và cấp đến trạm 110kVPhú Lương của tỉnh Thái Nguyên

Lưới điện trung áp:

Với đặc thù là một tỉnh miền núi dân cư phân bố phân tán, không đồng đều, mật độ phụtải thấp nên công suất các trạm biến áp phân phối của ngành điện thường thấp bình quân chỉ có91,8kVA/trạm

Trạm biến áp vận hành 10/0,4kV hiện chỉ có ở Thành phố Bắc Kạn Tuy nhiên đa số đều

đã có đầu phân áp 22kV, các trạm 10/0,4kV chưa có đàu phân áp 22kV hiện chỉ còn có 17 trạmvới tổng dung lượng 3.005kVA chiếm 2,53% tổng dung lượng trạm phân phối Trong những

Trang 27

năm tiếp theo Công ty điện lực Bắc Kạn cũng đã có dự kiến chuyển đổi toàn bộ lưới điện 10kVsang vận hành 22kV.

Khối lượng đường dây trung áp ngành điện quản lý chiếm tỷ lệ rất lớn (97,1%), kháchhàng quản lý chỉ chiếm 2,9% Trong đó chủ yếu là đường dây 35kV chiếm 96,4% khối lượngđường dây trung áp Đường dây 10kV chỉ có ở thành phố Bắc Kạn, toàn bộ đường dây 10kV đều

đã được xây dựng và cải tạo theo tiêu chuẩn 22kV trước mắt vận hành 10kV chiếm 3,6% khốilượng đường dây trung áp, tỷ lệ hạ ngầm lưới điện trung áp không đáng kể chủ yếu là 22kV vậnhành 10kV ở Thành phố Băc Kạn Lưới điện hạ áp trên địa bàn toàn tỉnh đạt 1689 km trong đóchủ yếu là dây bọc (98%) còn lại là dây trần và cáp ngầm chiếm không đáng kể

1.3.3 Hạ tầng Bưu chính – viễn thông

Cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông phát triển nhanh, tương đối đồng bộ

Về bưu chính: Toàn tỉnh hiện có 124 điểm phục vụ bưu chính (trong đó có 1 bưu cục cấp

I; 7 bưu cục cấp II; 19 bưu cục cấp III; 97 điểm bưu điện văn hoá xã), bán kính phục vụ bìnhquân của một điểm đạt 3,53km/điểm Số dân phục vụ bình quân là 2.426 người/1điểm phục vụ

Về viễn thông: Mạng lưới viễn thông của tỉnh không ngừng được đầu tư mở rộng, hiện

đại hoá, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội,phục vụ an ninh – quốc phòng, cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân.Mạng Viễn thông có độphủ tương đối tốt, 100% xã có máy điện thoại, chất lượng cao, công nghệ hiện đại, có khả năngnâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới Mạng Viễn thông đã được số hoá từ những năm 90 và bắtđầu chuyển sang mạng thế hệ mới NGN Đến nay, mạng truyền dẫn quang đã phát triển đến tất

cả các tuyến huyện và cáp quang đã sẵn sàng phục vụ cho tuyến xã Mạng thông tin di độngđược tăng cường năng lực và mở rộng vùng phủ sóng, mở rộng thêm nhiều dịch vụ giá trị giatăng trên mạng di động Giá cước các dịch vụ viễn thông tiếp tục giảm Các loại hình dịch vụviễn thông phong phú, đa dạng

Tuy nhiên, mạng viễn thông của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế Mặc dù tất cả các tổng đài

đã được số hóa, sử dụng công nghệ mới, nhưng do tỉnh có địa hình phức tạp, các tuyến truyềndẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, chủ yếu dùng Viba có độ an toàn không cao Số xã có cápquang đến còn ít, chưa có vòng ring cáp quang toàn tỉnh, ảnh hưởng đến độ an toàn và chấtlượng dịch vụ Các chỉ tiêu về điện thoại và Internet của tỉnh đều thấp hơn mức bình quân chung

Trang 28

của cả nước Do mức độ tập trung dân số không cao, mật độ dân số thấp đã ảnh hưởng đến việctriển khai cơ sở hạ tầng viễn thông tới các khu vực dân cư và khó khăn trong việc cung cấp cácdịch vụ viễn thông tới người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

1.3.4 Hạ tầng cấp, thoát nước

Cấp nước đô thị: Hệ thống cấp nước sạch hiện mới chỉ tập trung ở một số khu vực thị xã,

thị trấn của các trung tâm huyện lỵ, đặc biệt là Thị xã Bắc Kạn với công suất 6.000m3/ngày.đêm;trong đó: Nước mặt 2.000 m3/ngày.đêm và nước ngầm 4.000 m3/ngày.đêm Năm 2015, 100%dân cư khu vực thành thị đã được cung cấp nước sạch

Thoát nước đô thị: Trong những năm qua, hệ thống cống thoát nước đô thị được đầu tư

lắp đặt mới ở các dự án thoát nước, nâng cấp đô thị và giao thông, chủ yếu là các tuyến ống cấp

1 và 2, mạng lưới cống nhánh cấp 3 còn thiếu hụt Tình trạng ngập úng vẫn diễn ra cho dù nhiều

hệ thống thoát nước được xây dựng, nâng cấp, cụ thể như tại Thành phố Bắc Kạn Bên cạnh đó,công tác nạo vét, duy tu, bảo dưỡng hệ thống cống thoát nước chưa được quan tâm đúng mứcdẫn đến tình trạng các cửa thu nước, hố ga đã bị tắc một phần hoặc toàn bộ bởi bùn, đất, cát nênlàm giảm khả năng thu nước xuống cống ngầm khiến nước chảy tràn trên mặt đường Tại cáctuyến thoát nước chưa có đơn vị quản lý, vận hành đang trong tình trạng xuống cấp nghiêmtrọng Nhiều nắp cửa thu nước bằng gang, nắp hố ga, nắp cống bị mất gây mất an toàn, có nhữngcửa thu, hố ga bị lấp kín bởi rác thải, lá cây, bùn đất… nên không còn khả năng thu nước mặt.Việc nhiều chủ đầu tư cùng thực hiện việc xây dựng hệ thống thoát nước dẫn đến nhiều kíchthước ống khác nhau; việc đấu nối cao độ một số vị trí điểm xả không đảm bảo cũng là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến tình trạng nước không thoát kịp khi có mưa to dồn dập

Cấp nước nông thôn: Hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được

quan tâm đầu tư Đến cuối năm 2015, đã có 95% tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinhhoạt hợp vệ sinh, (tăng 15% so với cuối năm 2010) Các công trình nước sạch nông thôn chủ yếu

ở các vùng miền núi, việc quản lý, vận hành còn yếu nên hiệu quả sử dụng còn thấp

Nước thải sinh hoạt chủ yếu được đổ thải trực tiếp ra môi trường ngoài Nước thải từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụchưa được chú trọng đầu tư, xử lý trước khi đổ vào hệ thốngthoát nước chung dẫn đến ô nhiễm nước mặt ngày càng tăng cao Tỷ lệ đóng góp lượng thải ônhiễm nước của các ngành là khác nhau nhưng chủ yếu là từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất,kinh doanh trong chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn, việc dọn dẹp phân chuồng bằng nước

Trang 29

được sử dụng rộng rãi tạo ra khối lượng nước thải khá lớn chứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vitrùng, trứng giun sán… gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe của cộng đồng nhiều điểm, khu du lịch trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống xử

lý nước thải, rác thải tập trung nên chất thải tại các nhà hàng, khách sạn, điểm vui chơi vẫn thảitrực tiếp ra môi trường tiếp nhận gây ô nhiễm môi trường (Đặc biệt là tại khu vực vườn quốc gia

Ba Bể, các thôn bản xung quanh hồ Ba Bể như Pác Ngòi, Bó Lù, Cốc Tộc)

Nhìn chung, các công trình thủy lợi trên toàn tỉnh là nhỏ; dễ bị hư hại nặng sau mưa lũ;việc tích nước chống hạn còn hạn chế Do đó, nhu cầu vốn dành cho sửa chữa các công trình nàycủa tỉnh luôn là rất lớn Theo thống kê, toàn tỉnh có 31 hồ chứa thì có đến 19 hồ đã bị hư hỏng,xuống cấp trầm trọng, một số công trình đã có thời gian vận hành trên 30 năm Theo thông tin từChi cục Thủy lợi Bắc Kạn, đến hết năm 2014, toàn tỉnh có khoảng 202 công trình thủy lợi hưhỏng cần được sửa chữa với nhu cầu vốn lên tới hơn 65 tỷ đồng12 Đối với xây mới, giai đoạntrung hạn từ 2016 - 2020, nhu cầu của Bắc Kạn là không nhỏ Tuy nhiên, điểm nghẽn là thiếuvốn đã gây ra nhiều ách tắc đối với quá trình sửa chữa và xây mới các công trình

1.4 Vốnđầutư

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh thời kỳ 2011 – 2015 ước đạt 17.800 tỷ đồng Về cơcấu nguồn vốn, vốn đầu tư từ khu vực nhà nước chiếm từ 47-49% tổng vốn đầu tư, trong đó vốnNSNN chiếm 8,6-11,5%; vốn ngoài nhà nước chiếm 51-53% Trong 5 năm 2011-2015 tỉnh vậnđộng, thực hiện 26 dự án ODA với tổng mức đầu tư khoảng 2.935 tỷ đồng, các dự án tập trung

12 http://www.baobackan.org.vn/channel/1121/201504/uu-tien-von-cho-xay-dung-he-thong-thuy-loi-2381688/

Trang 30

vào các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường, y tế và các lĩnh vựckhác Công tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) cũng được triển khai tíchcực Vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư mở

rộng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và dân cư khoảng 8.685 tỷ đồng(Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2015).

Trong năm 2015, vốn đầu tư nhiều nhất là cho các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vậtchất và dịch vụ tiêu dùng của hộ gia đình, chiếm 22,19%; tiếp đến là ngành vận tải kho bãi chiếm16,09%; xây dựng 10,45%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 9,13%; nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản 9,05%; thấp nhất là hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 0,02%

Trong thời gian qua, tất cả các nguồn vốn đều có xu hướng tăng về qui mô Tuy nhiên,tình trạng thiếu vốn đầu tư toàn xã hội cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, một trongnhững nguyên nhân quan trọng làm hạn chế tốc độ phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh

1.5 Nănglựccạnhtranh

Trong những năm qua, Bắc Kạn đã đã ban hành nhiều chính sách nhằm tạo môi trườngthuận lợi cho doanh nghiệp, tích cực tổ chức các cuộc đối thoại, chủ động tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp… , Các cấp, các ngành đã và đang tích cực đẩy mạnh thực hiện cải cách hànhchính theo hướng tinh gọn, giảm thời gian giải quyết công việc Mặc dù, thủ tục hành chính đượccải thiện nhưng chưa triệt để, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến nhiều ngành chứcnăng, môi trường kinh doanh của Bắc Kạn vẫn chưa thu hút được các doanh nghiệp đến đầu tư,dẫn đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong những năm qua thấp Trong bảng xếphạng PCI 2015, Bắc Kạn ở vị trí 60/63 tỉnh/thành phố, thuộc nhóm có năng lực cạnh tranh thấp

so với cả nước, và thấp hơn các tỉnh trong khu vực miền núi phía Bắc (Xem Hình 2).Trong đócác chỉ số thành phần đạt thấp như: Tính năng động; chi phí không chính thức; hỗ trợ doanhnghiệp; đào tạo lao động; tiếp cận đất đai13

Qua phân tích của các chuyên gia VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam)14 cho thấy nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồngdoanh nghiệp chưa đầy đủ về nội dung, mục đích, ý nghĩa của việc cải thiện môi trường đầu tư,

13 Quyết định 831/QĐ-UBND ngày 9/6/2016 về việc phê duyệt đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020

14 luc-cb-6d8645eb2db6709c.aspx

Trang 31

http://backan.gov.vn/Pages/tin-tuc-su-kien-215/tin-trong-tinh-289/kinh-te-152/bac-kan-tap-trung-nang-cao-nang-kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Trong nhiều năm liền, chính quyềncủa tỉnh có biểu hiện thiếu những quyết tâm mạnh mẽ trong việc cải thiện, nâng cao chỉ số trongkhi đòi của doanh nghiệp, nhân dân về chất lượng điều hành của tỉnh ngày càng cao Tính tiênphong, năng động của người đứng đầu các ngành, các cấp còn chưa cao, chưa đồng bộ từ tỉnhđến cơ sở; lãnh đạo một số sở, ban, ngành, đặc biệt ở cấp huyện, cấp xã chưa quyết liệt trongcông tác chỉ đạo, điều hành; còn có những tiêu cực trong giải quyết công việc cho người dân vàdoanh nghiệp…

Bên cạnh đó, công tác cải cách hành chính vẫn còn nhiều bất cập, kết quả cải cách hànhchính còn chậm, thủ tục hành chính còn rườm rà… trở thành rào cản thu hút đầu tư và thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội, đồng thời làm giảm chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Cùng với đó,chất lượng đào tạo lao động và giới thiệu việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu ngày một cao củadoanh nghiệp; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn và phức tạp; côngtác thanh tra, kiểm tra của các ngành, các cấp chưa có sự tập trung, còn dàn trải dẫn đến nhiềudoanh nghiệp phải mất thời gian tiếp và làm việc, gây phản ứng không tốt trong cộng đồngdoanh nghiệp

Hình 2 So sánh chỉ số CPI của Bắc Kạn trong vùng miền núi phía Bắc

Trang 32

Nguồn: http://www.pcivietnam.org/bac-kan

1.6 Cácvấnđềưutiên

1.6.1 Phát triển nông, lâm nghiệp – thủy sản và xây dựng nông thôn mới

- Phát triển nông, lâm nghiệp- thủy sản chuyển dịch mạnh theo hướng sản xuất hàng hoáphù hợp với yêu cầu của thị trường; phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xâydựng nông thôn mới bền vững

- Tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằmnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng giá trị thu nhập và hiệu quả trên một hađất nông nghiệp tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông, lâm, thủy sản vàkinh tế nông thôn; tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc,gia cầm; cải tạo đàn bò, đàn lợn theo hướng chất lượng cao; tạo điều kiện cho chăn nuôitập trung phát triển;

- Tăng cường hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật cho đồng bào vùng cao khai thác tiềm năngđất đai để phát triển trồng trọt, chăn nuôi và nuôi thủy sản

1.6.2 Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

- Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế và chuyển dịch

cơ cấu nội ngành công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng tiếp tục phát triểncông nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản,điện tử, lắp ráp và sản xuất cơ khí và hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng có chấtlượng cao Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện của Tỉnh

và nhu cầu thị trường

- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải gắn với phát triển ngành nghề nôngthôn và các vùng tập trung đông dân cư như thị trấn, trung tâm cụm xã, vùng có nguồnnguyên liệu tại chỗ

- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với nguồn nguyên liệu củatỉnh;

- Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, hình thành các khu đô thịnhỏ trên các trục giao thông, gần các đô thị lớn, gần các khu công nghiệp hình thànhcác trung tâm kinh tế, điểm đô thị làm hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy kinh tế của khu vựcphát triển và phù hợp với yêu cầu tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh

Trang 33

- Tăng cường quản lý, thẩm định, lựa chọn dự án đầu tư các công trình công nghiệp sảnxuất, chế biến trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch, hiệu quả và có tínhkhả thi cao Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát cấp, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư,giấy phép đầu tư đảm bảo đúng quy định, phù hợp với xu thế phát triển công nghiệpcủa tỉnh và vùng.

- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cần gắn với phát triển thương mại, dịch vụ

và bảo vệ môi trường sinh thái

- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ cao trong các lĩnh vực thiết kế, xây dựng côngtrình, phát triển đô thị và nhà ở

- Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị sau khi được phêduyệt

- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạnhthị trường bất động sản

1.6.3 Phát triển khu vực dịch vụ

- Phát triển nhanh, đa dạng và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ; ưu tiên phát triển cácloại hình, sản phẩm dịch vụ cho sản xuất, đời sống như dịch vụ tài chính - ngân hàng,dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối

- Tập trung phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở phát huy tiềm năng thếmạnh về tài nguyên du lịch, đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế trọngđiểm của tỉnh

1.6.4 Phát triển giáo dục – đào tạo

- Tiếp tục đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

và đào tạo nhằm huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theohướng chuẩn hóa; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, chấtlượng đào tạo và dạy nghề; xây dựng lực lượng lao động có chất lượng cao, phục vụcông cuộc CNH, HĐH của tỉnh

1.6.5 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại, dự phòng tích cực và chủ động đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ y tế chấtlượng cao, xã hội hóa đầu tư một số bệnh viện với dịch vụ chất lượng cao

Trang 34

- Xây dựng và nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh, tăng cường cơ sở vật chất trạm y tế

xã, phường, thu hút đội ngũ bác sỹ giỏi để bổ sung đội ngũ cán bộ y tế đủ về số lượng

và chất lượng

- Phát triển hệ thống cảnh báo sớm, đáp ứng nhanh, chủ động giám sát dịch tễ không đểxảy ra dịch lớn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về y tế

1.6.6 Lao động và việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội

- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người mở thêm ngành nghề tạo việc làmcho mình và cho người khác; thực hiện các giải pháp để giúp người thất nghiệp, ngườithiếu việc có việc làm Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với pháttriển nguồn lực con người và giải quyết việc làm cho người lao động

- Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững đối với các huyện nghèo và các xã đặc biệt khó khăn Kết hợp chương trìnhgiảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêukhác tập trung đầu tư, tạo chuyển biến mạnh về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở cáchuyện, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn gắn với thực hiện tiêu chí nông thôn mới

- Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, trong đó hỗ trợ đối với người nghèo và các đối tượngchính sách; khuyến khích tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp,bảo hiểm lao động

1.6.7 Bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường tự nhiên, tăng độ che phủ rừng, Tập trung đầu tư vào những lĩnhvực nông - lâm nghiệp mà tỉnh có lợi thế như sản xuất, chế biến các mặt hàng nông,lâm sản, chăn nuôi đại gia súc với mục tiêu nghề rừng đi liền với chăn nuôi và trồngcây ăn quả, cây đặc sản trở thành nghề sản xuất chính mang lại nguồn thu nhập ổn địnhcủa phần lớn người dân

- Xây dựng môi trường nông nghiệp nông thôn kết gắn Quy hoạch nông thôn mới

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Xử lý rác thải ở các khu vực nông thôn, rác thải sinh hoạt…

Trang 35

CHƯƠNG 2: TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1 Nhữnggiátrịtàinguyêntựnhiêncủađịaphương

2.1.1 Tàinguyênrừng

Bắc Kạn là tỉnh có diện tích rừng tự nhiên vào loại lớn nhất trong các tỉnh thuộc vùngĐông Bắc Rừng của Bắc Kạn có vai trò quan trọng, ngoài việc cung cấp gỗ và các loại lâm sảnkhác, rừng Bắc Kạn còn có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái của cả vùng nói chungtrong đó có tỉnh Bắc Kạn

Theo Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2015 của tỉnh Bắc Kạn, tổng diện tích đấtrừng đến năm 2015 còn 413.584ha (chiếm 85,1% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh), trong đó rừngphòng hộ 90.746ha, rừng đặc dụng 27.142 ha, rừng sản xuất 295.696ha Trữ lượng rừng tậptrung nhiều nhất ở Huyện Chợ Đồn (chiếm khoảng 21%), tiếp đến là Na Rì, Chợ Mới, Ba Bể, Nhìn chung, thảm thực vật rừng ở Bắc Kạn chủ yếu là rừng thứ sinh Điều đó có nghĩa là thảmthực vật đã bị khai thác và sử dụng quá mức

Trước đây rừng có nhiều loại gỗ quý như đinh, lim, nghiến, chò chỉ, dổi…cùng nhiều loàiđộng vật như bò rừng, hổ, gấu, lợn rừng, khỉ, voọc mũi hếch, hươu xạ, hoẵng mũi đen, lửng chó,chuột chũi, sóc chuột, cầy, cáo tạo thành hệ động, thực vật đa dạng, phong phú (động vật cókhoảng 34 bộ, 110 họ với 336 loài chim, thú, bò sát, lưỡng cư trong đó có 64 loài đã được đưavào sách đỏ Việt Nam, đặc biệt có 10 loài là đặc hữu của Việt Nam Về thực vật có 148 họ, 537chi với 826 loài trong đó có 52 loài được xếp vào sách đỏ Việt Nam như đinh, ngũ gia bì gai, trai

lý, nghiến, trò đãi, trầm hương, cầu điệp )

Đến nay, động vật rừng đã giảm cả về số loài và số lượng Các loại bò rừng, hổ khôngcòn thấy xuất hiện, chỉ còn một số loài như gấu, khỉ, sóc, cầy, cáo, rùa núi, gà rừng nhưng sốlượng không nhiều Trong giai đoạn tới cần tăng cường trồng, chăm sóc và bảo vệ phát triểnrừng vì những ý nghĩa to lớn cả về quốc phòng, an ninh, kinh tế và đặc biệt là vai trò bảo vệ môitrường sinh thái, chống sạt lở, lũ ống, lũ quét của rừng tự nhiên đầu nguồn

2.1.2 Tàinguyênkhoángsản

Do đặc điểm tỉnh Bắc Kạn nằm trong 2 kiểu kiến trúc địa chất có chế độ địa động khácnhau đã tạo cho tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, phong phú và rất đặc

Trang 36

trưng, bao gồm: Vàng (phân bố chủ yếu ở phía Đông của tỉnh tạo thành một dải dọc theo sông Bắc Giang từ huyện Ngân Sơn đến huyện Na Rì gồm 17 mỏ và điểm quặng);Chì, kẽm (gồm 70 điểm mỏ phân bố chủ yếu ở huyện Chợ Đồn); Antimon (chủ yếu là các điểm quặng với trữ lượng không lớn, tập trung chủ yếu ở các huyện Chợ Mới và Na Rì); Thiếc (gặp ở Nà Đeng - huyện Ngân Sơn, Lũng Cháy - huyện Chợ Đồn); Sắt và Mangan (phân bố chủ yếu ở 15 điểm thuộc các huyện Ngân Sơn, Chợ Đồn, Ba Bể); Khoáng sản phi kim loại khác (như sét gạch ngói ở huyện

Ba Bể, sét xi măng ở huyện Chợ Mới; đá vôi trắng ở huyện Chợ Đồn, huyện Bạch Thông, huyện

Ba Bể và graphit ở huyện Chợ Mới, huyện Bạch Thông, huyện Ba Bể);Đá quý và nửa quý(có

nhiều ở các huyện Ba Bể, Chợ Đồn)

Tóm lại, tài nguyên khoáng sản tại Bắc Kạn tương đối phong phú, đa dạng trong đó kẽm, quặng vàng, quặng sắt và khoáng sản phi kim loại làm vật liệu xây dựng là có trữ lượngcông nghiệp Song để khai thác và sử dụng có hiệu quả góp phần làm giầu cho tỉnh đòi hỏi phải

chì-có sự đầu tư lớn về điều tra khảo sát, xây dựng cơ sở hạ tầng

2.1.3 Tàinguyênnước

Nguồn nước của tỉnh Bắc Kạn tương đối phong phú, nhất là nước mặt khoảng 3,7 tỷ m3,hàng năm tiếp nhận khoảng 2-2,5 tỷ m3 nước mưa Toàn tỉnh có 5 hệ thống sông chính gồm:sông Cầu, sông Năng (nhánh sông Gâm), sông Phó Đáy, sông Bắc Giang và sông Na Rì Ngoàicác con sông chính, trong tỉnh còn có các hệ thống suối lớn, nhỏ khá nhiều, song đa phần nhỏ vàngắn, phần lớn nằm ở thượng nguồn nên nhiều thác ghềnh Lưu lượng trên các sông tập trungvào mùa mưa, chiếm 70-80% tổng lượng dòng chảy năm Mùa khô các con suối thường cạnnước, nhưng mùa mưa nước lại dồn về rất nhanh nên thường gây nên lũ quét ở miền núi Ngoài

hệ thống sông suối, Bắc Kạn còn có hệ thống ao hồ khá phong phú, nổi tiếng nhất là hồ Ba Bể, làmột trong những hồ kiến tạo tự nhiên đẹp và lớn nhất nước ta Diện tích mặt hồ khoảng 500 ha,

là nơi hợp lưu của 3 con sông Ta Han, Nam Cương và Cho Leng Hồ Ba Bể sẽ là điểm du lịchthu hút khách du lịch ngày càng tăng trong thời gian tới

Theo đánh giá sơ bộ, nguồn tài nguyên nước ngầm của tỉnh không lớn, chất lượng nướctrung bình, trữ lượng khai thác có thể đạt 1 triệu m3/ngày đêm Hiện được khai thác ở thị xã BắcKạn và thị trấn huyện lỵ với lưu lượng 28.000 m3/ngày đêm nhưng đòi hỏi phải xử lý tốn kém.Một số vùng nông thôn nhân dân khai thác nước ngầm từ các giếng khoan (khoảng 15.000

m3/ngày đêm) nhưng chất lượng hạn chế

Trang 37

Việc khai thác tài nguyên nước mới chỉ dừng lại ở mức tự nhiên là chính, chưa có giảipháp khai thác tổng hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường Trong tươnglai cần đẩy mạnh trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn để hạn chế dòng chảy, chống lũ lụt, xói mòn,rửa trôi, xây dựng các phai, đập, hồ chứa nước cho sinh hoạt và sản xuất nhằm khai thác hợp lý,khoa học và hiệu quả nguồn tài nguyên nước của tỉnh.

2.1.4 Tàinguyên du lịch

Bắc Kạn là tỉnh miền núi được thiên nhiên ban tặng khá nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp

để phát triển du lịch, đặc biệt là phát triển du lịch sinh thái (Vườn Quốc gia Ba Bể là một trongnhững khu du lịch chuyên đề cấp quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và là khu dulịch trọng điểm của tỉnh Bắc Kạn)

Ngoài ra, Bắc Kạn còn có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn rất đa dạng và phong phú.Bắc Kạn là tỉnh có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống Mỗi dân tộc có nét văn hoá, phong tụctập quán riêng mang đậm bản sắc văn hoá của đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc tạo nênsức hấp dẫn đối với khách du lịch, nhất là khách du lịch quốc tế mong muốn tìm hiểu nét đẹp vănhoá dân tộc Việt Nam, cụ thể như: Lễ hội lồng tồng, hội xuân, lễ hội mang tính chất tín ngưỡng,các làn điệu dân ca (Hát sli, hát lượn, múa khèn, tung còn, đua thuyền độc mộc, chọi bò, đánh võdân tộc ) Toàn tỉnh có 180 di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, danh lam thắng cảnh, trong đó

có 10 di tích được xếp hạng cấp quốc gia

2.1.5 Tiềmnăngcácnguồnnănglượngtrênđịabàntỉnh

Tính đến thời điểm hiện nay, theo dữ liệu quốc gia Bắc Kạn được đánh giá là không cócác nguồn năng lượng hóa thạch (như các mỏ than, dầu và khí đốt) Tuy nhiên, các nguồn nănglượng tái tạo như thủy điện, sinh khối có tiềm năng để khai thác, ngoài ra có thể xem xét cácnguồn năng lượng mặt trời, gió… Dưới đây tóm tắt đánh giá tiềm năng các nguồn năng lượng táitạo trên địa bàn tỉnh

Thủy điện: Nhìn chung hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phân bố khá dày

đặc song hầu hết đều ngắn, lưu vực nhỏ và độ dốc dòng chảy lớn, lòng hẹp và có nhiều thácghềnh Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông chính: Sông Lô, sông Gâm, sông Bằng Giang, sôngBằng Kỳ, sông Cầu Sông Cầu là hệ thống sông lớn nhất trên địa bàn tỉnh Sông Cầu dài khoảng60km, rộng 120-150m Mặc dù mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố đồng đều, song về chế

Trang 38

độ dòng chảy mùa lũ và mùa kiệt chênh lệch lớn Theo số liệu đo được tại Đầu Đẳng và ThácGiềng trên sông Năng và sông Cầu tính được như sau:

+ Thác Đầu Đẳng trên sông Năng:

Mô đun dòng chảy lũ 500 l/skm2; Mô đun dòng chảy kiệt trung bình 10,3 l/skm2

+ Thác Giềng trên sông Cầu

Mô đun dòng chảy lũ 1226 l/skm2; Mô đun dòng chảy kiệt trung bình 11,1 l/skm2

Từ số liệu trên thấy rằng lưu lượng trên các sông tập trung chủ yếu vào các tháng mùamưa (chiếm 70-80% tổng lượng dòng chảy năm) nên lượng nước trong mùa kiệt ít, thừa nướctrong mùa lũ gây nên các trận lũ quét và ngập lụt trong lưu vực

Theo Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 về việc: phê duyệt Quyhoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Bắc Kạn Tại kỳ họp thứ 6 - Quốc hội khoá XIII, Chính phủ đã

có báo cáo số: 369/BC-CP ngày 04/10/2013 trình Quốc hội loại bỏ một số công trình thủy điệnnhỏ trên phạm vi toàn quốc.Theo đó, đến nay trên địa bàn tỉnh có tất cả 7 dự án thủy điện vừa vànhỏ Trong đó có 3 dự án thủy điện đã đi vào vận hành, khai thác với tổng công suất lắp máy

Nlm = 10,1MW (thủy điện Tà Làng, Thượng Ân, Nặm Cắt ), còn lại 4 dự án đang trong quátrình triển khai xây dựng và tìm kiếm nhà đầu tư (thủy điện Sông Năng, Thác Giềng 1, ThácGiềng 2, Pác Cáp) Các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (xem bảng sau)

Bảng 1: Danh sách các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh

TT Côngtrình Kinh độ Vĩ độ Xã Huyện Suối Flv

(km 2 N lm

(Mw) Chủ đầu tư

1 Tà Làng 105220018’25’’43’25’’

Đồng Phúc Ba Bể

Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Bắc Kạn Địa chỉ: Tổ 1a phường Đức Xuân-thị xã Bắc Kạn

2 ThượngÂn 106220030’40’’00’30’’ ThượngÂn Ngân Sơn SángNà 52 2,4

Công ty Điện khoáng Bắc Kạn Địa chỉ: Xã Thượng Ân- Ngân Sơn Bắc Kạn

Trang 39

TT Côngtrình Kinh độ Vĩ độ Xã Huyện Suối Flv

(km 2 N lm

(Mw) Chủ đầu tư

3 Nặm Cắt 105220012’35’’47’20’’ PhongĐôn ThôngBạch NặmCắt 92,3 3,2

Công ty Cổ phần Năng Lượng Năm Căt Địa chỉ: Tổ 8b phường Đức Xuân-thị

xã Bắc Kạn

4 NăngSông 105220030’32’’40’50’’ TrạchBành Ba Bể SôngNăng 1816 5

Công ty cổ phần phát triển điện Đông Bắc Địa chỉ: Tổ 1a phường Đức Xuân-thị

xã Bắc Kạn

5 Giềng 1Thác 105220007’20’’48’40’’ Xuất Hoá TX BắcKạn SôngCầu 855 4,5 Công ty cổ phần Đầu

tư và phát triển Bình minh (Công ty cổ phần Điện và gỗ Bình minh Bắc Kạn Địa chỉ: Số nhà:206 phường Phùng Chí Kiên-thị xã Bắc Kạn

6 Giềng 2Thác 105220008’20’’51’50’’ Xuất Hoá

TX Bắc Kạn

6 - Quốc hội khóa XIII)

Tình hình đầu tư xây dựng và vận hành các công trình thủy điện:Tính đến nay trên địabàn tỉnh đã đầu tư, xây dựng và đưa vào khai thác ba dự án với tổng công suất lắp máy Nlm =10,1MW Dự án thủy điện Sông Năng (Nlm = 5MW) do Công ty TNHH MTV Thủy điện SôngNăng làm chủ đầu tư, được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư năm 2009 Đã triển khaithống kê, đền bù giải phóng mặt bằng Tuy nhiên đến nay chưa triển khai các bước tiếp theo docần làm rõ thêm một số nội dung trong đánh giá tác động môi trường và khả năng sẽ bị loại khỏiquy hoạch thủy điện Còn lại 3 dự án thủy điện Thác Giềng 1, Thác Giềng 2, Pác Cáp đang trongquá trình kêu gọi nhà đầu tư để đầu tư triển khai

Các công trình đang khai thác phần lớn mới được xây dựng trong những năm gần đây ápdụng kỹ thuật vật liệu xây dựng tiên tiến, phù hợp, chất lượng thiết bị tốt, được quản lý chặt chẽnên đã và đang đóng góp một phần đáng kể vào sản lượng điện cung cấp cho tỉnh Bắc Kạn và hệ

Trang 40

thống điện Quốc gia Các dự án thủy điện đã đầu tư trên địa bàn đều có đánh giá tác động môitrường trình cơ quan chuyên môn thẩm định và đã dược phê duyệt Đến nay các nhà máy thủyđiện đã thực hiện đầy đủ: Quy trình vận hành hồ chứa Phương án bảo vệ đập Phương án phòngchống lụt bão đảm bảo an toàn đập trong mùa lũ Phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du.Cắm mốc giới vùng phụ cận Kiểm định đập

Việc quy hoạch và khai thác hợp lý nguồn thủy năng trên địa bàn tỉnh sẽ mang lại nhữnglợi ích cụ thể như: bổ sung thêm nguồn năng lượng điện cho hệ thống điện quốc gia, tăng thungân sách cho địa phương, mặt khác khi nguồn năng lượng điện của các công trình này phát huy

sẽ tích cực góp phần tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác trong tỉnh phát triển nhanh chóng,việc xây dựng các hồ chứa có tác dụng tích cực trong việc tích nước, tăng độ ẩm khu vực hồchứa, tác dụng tốt cho môi trường, góp phần tích cực trong việc tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, bổ sung hệ thống giao thông trong khu vực dự án được cải thiện, tạo thêm việc làmmang lại lợi ích cho người lao động tại địa phương góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội của tỉnh

Trong quá trình kêu gọi chủ đầu tư và triển khai xây dựng, chủ đầu tư thường gặp nhữngkhó khăn sau:

- Các vị trí tiềm năng trong Quy hoạch thuỷ điện trên địa bàn tỉnh chủ yếu nằm rải rác cácsuối nhánh thuộc các thôn, bản, các xã, điều kiện giao thông đi lại khó khăn do vậy việc huyđộng vốn ban đầu cao, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Ngoài ra các nhà máy thuỷ điện có côngsuất nhỏ đều hoà lên lưới điện trung áp nên hay bị cắt điện để sửa chữa cải tạo và đấu nối các dự

án điện đầu tư xây dựng mới do đó ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch phát điện của các nhàmáy Để thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển thủy điện trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao, cơ quanquản lý các cấp và Chủ đầu tư cần giải quyết, tháo gỡ một số khó khăn:

- Có chính sách ưu đãi, tạo mọi điều kiện để kêu gọi nhà đầu tư có đủ năng lực, trình độđầu tư vào các vị trí tiềm năng trên địa bàn

Năng lượng gió (NLG): Hai nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố tốc độ gió là hoàn

lưu và địa hình Tốc độ gió phân bố theo quy luật càng lên cao gió thổi càng mạnh Ở các vùngnúi thì tại sườn đón gió, gió có tốc độ mạnh; ngược lại phía sườn khuất gió yếu Trong các thunglũng hẹp và lòng chảo trũng gió rất yếu Tuy nhiên các thung lũng sông có hướng song song vớihướng gió thịnh hành lại là nơi hút gió Trên các đèo vắt qua các khối núi lớn thường là con

Ngày đăng: 05/05/2018, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w