1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN HƯNG HÀ NĂM 2019

44 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2019 Huyện Hưng Hà Năm 2019
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Quy Hoạch Sử Dụng Đất
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hưng Hà
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do yêu cầu cấp thiết của công tác này, UBND huyện Hưng Hà tổ chức triển khai thực hiện dự án “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Hưng Hà” để phục vụ cho việc phát triển kinh tế

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019

HUYỆN HƯNG HÀ

NĂM 2019

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019

HUYỆN HƯNG HÀ

Ngày tháng năm 2019 Ngày tháng năm 2019

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

NĂM 2019

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO 1

3 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂM 2019 2

4 NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO 3

Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 4

1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Các nguồn tài nguyên 5

1.1.3 Thực trạng môi trường 7

1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 8

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8

1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế năm 2018 8

1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 12

1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 12

1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 14

1.3.1 Thuận lợi 14

1.3.2 Khó khăn 15

Phần 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 16

2.1 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 16

2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp 17

2.1.2 Nhóm đất nông phi nghiệp 17

2.1.3 Nhóm đất chưa sử dụng 18

2.1.4 Đất đô thị 18

2.1.5 Đánh giá về chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch 18

2.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất 18

2.2.1 Một số tồn tại 18

2.2.2 Nguyên nhân 19

Phần 3: LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 20

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất 20

Trang 4

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực 21

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 21

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 22

3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 26

3.3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 26

3.3.2 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 29

3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 32

3.5 Diện tích đất cần thu hồi 32

3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 33

3.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch (Chi tiết xem biểu 10/CH) 33

3.8 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2019 33

3.9 Cân đối thu chi còn 2496,91 tỷ đồng 34

4 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 34

4.1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 34

4.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 35

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

I KẾT LUẬN 36

II KIẾN NGHỊ 36

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 16

Bảng 3.1: Chỉ tiêu sử dụng đất còn lại đến năm 2020 huyện Hưng hà 20

Bảng 3.2: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 huyện Hưng hà 21

Bảng 3.3 Biến động đất nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch 27

Bảng 3.4 Biến động đất phi nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch 29

Bảng 3.5 So sánh quỹ đất chưa sử dụng 33

Bảng 3.6 Dự kiến các khoản thu năm 2019 34

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệtkhông thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng Luật Đất đainăm 2013 tại điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong

15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Điều 36, chương 4 đã quy định nguyên tắc,căn cứ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 3 cấp: Cả nước,tỉnh - thành phố, huyện Điều 37 cũng quy định kỳ quy hoạch là 10 năm, trong đó kếhoạch sử dụng đất được lập hàng năm đối với cấp huyện Theo quy định tại khoản 3điều 45 luật Đất đai 2013 thì UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai cấp huyện; Tại khoản 3 điều 7 nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củachính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai cũng quy đinh chitiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; Tất cả những quy định trên đềukhẳng định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quantrọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là

cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất,cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đồng thời việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chếviệc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiệntượng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìmhãm phát triển sản xuất cũng như phát triển kinh tế - xã hội Do yêu cầu cấp thiết của

công tác này, UBND huyện Hưng Hà tổ chức triển khai thực hiện dự án “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Hưng Hà” để phục vụ cho việc phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO

- Luật đất đai năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều luật đất đai

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý và sửdụng đất trồng lúa

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Trang 7

- Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 07/05/2018 của Chính phủ về việc Phê duyệtđiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016-2020) của tỉnh Thái Bình;

- Thông tư số 28/2014/TT- BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản

đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

- Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình

về việc ban hành quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểuđược tách thửa trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 2900/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Thái Bình

về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh

về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Thái Bìnhban hành Bảng giá đất điều chỉnh và sửa đổi, bổ sung Quy định về bảng giá các loạiđất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 25/02/2018 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hưng Hà;

- Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hưng Hà;

- Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh Thái Bìnhphê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hưng Hà;

- Quyết định số 2999/QĐ-UBND ngày 19/11/2018 về việc phê duyệt điều chỉnhkế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hưng Hà;

- Đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và các xã, thị trấn trênđịa bàn huyện năm 2019

3 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂM 2019

- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên đất của huyện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành, các đối tượng sử dụng đất, đảm bảo sửdụng đất đúng mục đích và có hiệu quả cao

- Làm định hướng cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất của các ngành, tạo

ra cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê và thu hồi đất

Trang 8

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu hút các dự án đầu tư, các khu trung tâm vănhoá - xã hội và dịch vụ góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thịhoá theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, định hướng giai đoạn 2016 - 2020 củahuyện.

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiên nhiêntrong quá trình khai thác sử dụng đất theo hướng bền vững

- Làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất theo quy định của pháp luật, xử lý cácsai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện

4 NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO

Đặt vấn đề

1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

3 Lập kế hoạch sử dụng đất

4 Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Kết luận và kiến nghị

Trang 9

Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường

1.1.1.Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hưng Hà nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Bình, bao gồm 35 xã và thị trấn (33

xã và 02 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên là 21028,28 ha, chiếm 13,26% tổngdiện tích tỉnh Thái Bình Ranh giới của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Hưng Yên

- Phía Nam giáp huyện Vũ Thư

- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Phụ và huyện Đông Hưng

- Phía Tây giáp tỉnh Hà Nam

Huyện có ba mặt tiếp giáp với 3 con sông lớn (sông Hồng phía Tây, sông Luộcphía Bắc và sông Trà Lý phía Tây Nam) Có 5 tuyến quốc lộ và tỉnh lộ chạy qua địabàn huyện (trong đó tuyến quốc lộ 39 chạy qua 7 xã và 2 thị trấn) và đặc biệt khiđường cao tốc Thái Hà hoàn thiện cùng với hệ thống giao thông nông thôn, huyện lộ

và giao thông thủy đã tạo thành hệ thống giao thông quan trọng nối liền huyện Hưng

Hà với thành phố Thái Bình, các huyện trong tỉnh và thành phố Hưng Yên Hưng Hà

là huyện thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp củatam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí địa lý của huyện đã tạonhững điều kiện rất thuận lợi cho huyện trong buôn bán, trao đổi, vận tải hàng hóa,hành khách và giao lưu văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội

b Địa hình, địa mạo

Huyện Hưng Hà thuộc vùng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằngphẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% (trên 1km), cao trình biến thiên từ 1 - 2m so với mặtnước biển Nhìn chung, địa bàn huyện có độ cao bình quân lớn nhất tỉnh, hướng đấtthấp dần từ Bắc xuống Nam Đất Hưng Hà thuộc khu vực phía Bắc sông Trà Lý đượchình thành sớm và chịu ảnh hưởng của phù sa sông Hồng và sông Luộc nên là vùngđất tương đối cao hơn, độ cao trung bình từ 1,3 - 2,5 m so với mực nước biển

Trang 10

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 84%, mùa mưa độ

ẩm cao có thể đạt tới 88%, độ ẩm thấp nhất là 24%

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.372 giờ, các tháng có

số giờ nắng cao từ tháng 3 đến tháng 9 trung bình đạt 260 giờ/tháng (cao nhất vào tháng5), các tháng có số giờ nắng thấp từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau trung bình 120 - 130giờ/tháng (thấp nhất vào tháng 12)

- Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông từ tháng 11 đến tháng 4; gió Đông Namtháng 5; gió Tây tháng 6 đến tháng 9; gió Tây Nam tháng 10 Tốc độ gió trung bình năm

là 3,9m/s, trung bình tháng lớn nhất là 4,9m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1m/s

- Sông Luộc là một nhánh của sông Hồng chảy qua địa bàn huyện bắt đầu từ

xã Tân Lễ đến xã Điệp Nông qua địa phận các xã: Tân Lễ, Canh Tân, Cộng Hòa,Hòa Tiến, Tân Tiến, Điệp Nông có chiều dài 21km Lưu lượng dòng chảy phụ thuộcvào lượng mưa hàng năm Sông Luộc cũng góp phần tích cực vào việc tưới, tiêu vàbồi đắp phù sa cho đồng ruộng

- Sông Trà Lý là một nhánh của sông Hồng chảy qua địa bàn huyện bắt đầu từ xãHồng Minh đến xã Chí Hòa (qua địa phận 2 xã: Hồng Minh, Chí Hòa); có chiều dài4,5km Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm

1.1.2 Các nguồn tài nguyên

a)Tài nguyên đất

Đất đai huyện Hưng Hà được hình thành qua quá trình biển lùi và bồi tụ phù sacủa sông Hồng và sông Trà Lý, cùng với việc quai đê, lấn biển, khai hoang của cư dân

từ xưa đến nay Do đó, đất Hưng Hà phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng “Bờ xôi, ruộng mật” với93% là đất phù sa Đất phù sa ở huyện Hưng Hà có thành phần cơ giới chủ yếu là đất cátpha và đất cát, địa hình đất lại tương đối cao, 70% diện tích canh tác nằm ở bề mặt cao vàtrung bình nên ngoài diện tích cấy lúa, đất đai ở Hưng Hà còn thích hợp cho phát triển câyvụ đông, cây công ngiệp ngắn ngày (cây đay, cây dâu, cây đậu tương…), cây ăn quả nhiệtđới (cam, táo, nhãn, chuối…), cây thực phẩm và cây lương thực… có năng suất cao Nhìnchung, đất đai Hưng Hà thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, đất đai huyện Hưng Hà được chia làm 3nhóm chính:

Trang 11

- Nhóm đất phù sa, diện tích 11.440,37 ha chiếm 93% diện tích đất điều tra Lànhóm đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng, với khả năng hấp thu cácchất hữu cơ khá cao.

- Nhóm đất cát, diện tích 723.58 ha, khả năng giữ nước kém, nghèo chất dinhdưỡng

- Nhóm đất phèn, diện tích 66,45 ha nằm xen kẽ rải rác ở các xã

Ngoài ra còn có nguồn đất sét, nguồn tài nguyên cát lòng sông rất phong phú đểphục vụ sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng

b) Tài nguyên nước

- Nước mặt: Bao gồm nước mưa và nước trong hệ thống sông ngòi, ao, hồ, trênđịa bàn nhưng chủ yếu là nguồn nước sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý… Nhìnchung nguồn nước mặt khá phong phú, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế vàsinh hoạt của nhân dân trong giai đoạn phát triển Tuy nhiên, nguồn nước mặt ở Hưng

Hà đang bị ô nhiễm

- Nước ngầm: Theo tư liệu dự án Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn Thái Bình đến năm 2020 cho biết nguồn nước ngầm ở Hưng Hà có 2 tầngđặc trưng:

+ Tầng chứa nước Thái Bình: Đây là tầng phát triển không đồng đều, rất mỏng

ở phía Bắc với chiều dày tầng chứa nước lớn nhất đạt tới 25 m, trung bình 5 - 10 m vàlưu lượng từ 0,1 - 0,7 l/s, mực nước giao động từ 1 - 2m Tầng chứa nước Thái Bìnhthuộc tầng nghèo nước, điều kiện thủy hóa phức tạp.Tuy nhiên, với các dải nước ởHưng Hà có ý nghĩa về cấp nước cho các hộ khai thác đơn lẻ, mỗi giếng có thể đạt từ

40 - 60 m3/ngày, mặt nước tĩnh nông, gần mặt đất, chất lượng khá

+ Tầng chứa nước Hải Hưng được ngăn cách với tầng chứa nước Thái Bình bởilớp sét, có chiều sâu gặp từ 2 - 40m, chiều dày phát triển không đều Tầng được tạobởi nhiều nguồn gốc trầm tích Sông - Biển; Biển - Đầm lầy, đất đá chủ yếu là sét, bộtcát, bột - sét lẫn cát, nhiều vỏ sò sinh vật biển Tầng có lưu lượng từ 0,025 - 0,59 l/s,mực nước giao động từ 0,5 - 1m Tầng chứa nước Hải Hưng thuộc tầng nghèo nước,chất lượng kém, phần lớn đều bị lợ đến mặn

- Nguồn nước nóng ở xã Duyên Hải: Theo tư liệu của Bộ môn Sinh hóaTrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cho biết tại vùng đất xã Duyên Hải ở độ sâu50m có nguồn nước nóng 500C; ở độ sâu 178m có nguồn nước nóng 720C Tuy trữlượng chưa được xác định nhưng 6 năm gần đây chính quyền xã Duyên Hải đã đưavào quản lý giao cho tư nhân khai thác bằng máy khoan bơm điện, bể chứa xử lývới mục đích cung cấp nước nóng phục vụ ngành thủy sản nuôi giữ cá bố mẹ quađông và đẻ sớm, đã góp phần cung cấp lượng cá giống cho khu vực

Nhìn chung, tài nguyên nước của huyện rất dồi dào, chất lượng nước tương đốitốt, ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội và đời sốngnhân dân, nếu được khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất

Trang 12

nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, đời sống của nhân dân giúp phần không nhỏcho sự nghiệp phát triển kinh tế của huyện.

c) Tài nguyên khoáng sản

Hưng Hà là huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, đất đai của huyện đượchình thành do quá trình bồi đắp của trầm tích biển nên tài nguyên khoáng sản củahuyện rất nghèo về trủng loại và ít về trữ lượng, chủ yếu là khoáng sản cát lòng sông,đất sét trắng, gạch ngói, than nâu và sa khoáng

Ngoài ra huyện còn phát hiện được mỏ nước nóng 570C ở độ sâu 50m và 720C

ở độ sâu 178m thuộc xã Duyên Hải Hai mỏ nước nóng này hiện đang được đầu tưkhai thác phục vụ chăn nuôi thủy sản, phát triển du lịch và chữa bệnh cho nhân dân.Trong lòng đất huyện Hưng Hà nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung còn có thannâu thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng, được đánh giá có trữ lượng lớn(toàn tỉnh Thái Bình có tới trên 30 tỷ tấn), nhưng phân bố ở độ sâu 600 - 1000 m nênchưa đủ điều kiện về vốn, khoa học công nghệ để khai thác

d) Tài nguyên nhân văn

Hưng Hà là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và cáchmạng Nhân dân Hưng Hà đã tạo dựng được nhiều công trình văn hóa có ý nghĩa lịch sửnhư tôn miếu, lăng mộ nhà Trần, đền Tiên La, v.v… gắn liền với các công trình mang tínhlịch sử đó là các danh nhân: Thái sư Trần Thủ Độ, "Nữ tướng hậu cần" của nhà Trần -Trần Thị Dung, Bát Nạn Tướng Quân - Vũ Thị Thục (tướng quân phá nạn cho dân - một

nữ tướng của Hai Bà Trưng), bác học Lê Quý Đôn, v.v Nhân dân trong huyện có tinhthần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn

để vững bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sựphát triển kinh tế xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả nước, khu vực và quốc tế; làthuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện vững bước đi lêntrong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng huyện giàu, đẹp, văn minh

1.1.3 Thực trạng môi trường

Hiện trạng môi trường của huyện nhìn chung còn trong lành, tuy nhiên cũng đãxuất hiện một số nguy cơ gây ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái giảm tính đa dạng sinhhọc như: một số khu dân cư như thị trấn Hưng Hà, thị trấn Hưng Nhân, v.v… có dân sốtập trung cao, mật độ xây dựng lớn và các khu chợ dịch vụ, cơ sở y tế, v.v có lượngchất thải nhiều nhưng lại chưa được thu gom và xử lý triệt để, tập quán sử dụng các chấtđốt dạng thô (than đá, củi, rơm rạ, v.v ), các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt củanhân dân, sử dụng các chế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏ dại và phân hoá học trongsản xuất nông nghiệp, các chất thải trong quá trình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, trong chăn nuôi, v.v

Trong những năm vừa qua; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề,các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà hàng đang làm ảnh hưởng lớn tới môi trường củahuyện; mặt khác trên địa bàn của huyện có 2 Bệnh viện Đa khoa (Bệnh viện Đa khoa

Trang 13

Hưng Hà và Bệnh viện Đa khoa Hưng Nhân), 01 Trung tâm y tế, 35 trạm y tế xã vàcác cơ sở y tế khác đang có nguy cơ phát sinh rác thải nguy hại cần được quan tâmxử lý kịp thời Đặc biệt đối với các cơ sở làng nghề cần được quan tâm; như làng dệtnhuộm Phương La (xã Thái Phương), khu vực bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng dohóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu ở xã Hòa Tiến đã gây ô nhiễm về môi trường rấtnghiêm trọng Theo ước tính, cả xã Thái Phương có trên 90% hộ gia đình làm nghề dệtnhuộm với 7 công ty, xí nghiệp dệt nhuộm, 20 tổ sản xuất kinh doanh, trong đó 12 cơ

sở tẩy nhuộm xả thải từ 1.000 - 1.500 m3/ngày đêm, hàm lượng chất rắn lửng, ôxy hóa,sulfua vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 3 - 10 lần Hầu hết các chất thải này đều xảthẳng ra môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người dân

Trong tương lai khi kinh tế phát triển sẽ hình thành các khu đô thị mới, khu sảnxuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các trang trại chăn nuôi tập trung với mộtlượng không nhỏ các chất thải công nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt, v.v không thể tránhkhỏi sẽ có tác động nhất định đến môi trường của huyện Vì vậy, cần phải dự kiến trướccác biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triểnbền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái trên địa bàn huyện

1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Kinh tế ổn định và tăng trưởng khá Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh năm2010) ước đạt 15.255,3 tỷ đồng, tăng 10,42% so với năm 2017 - vượt kế hoạch năm đã

đề ra (kế hoạch tăng 10,03%), trong đó: Nông nghiệp, thuỷ sản ước đạt 3.523,8 tỷ đồng,tăng 3,96% (kế hoạch tăng 2,53%) ; công nghiệp và xây dựng ước đạt 8.816,9 tỷ đồng,tăng 14,45% (kế hoạch tăng 13,81%) (công nghiệp ước đạt 6.549,9 tỷ đồng, tăng12,86%, xây dựng ước đạt 2.266,9 tỷ đồng, tăng 19,3%); thương mại, dịch vụ ước đạt2.914,6 tỷ đồng, tăng 7,04%,(kế hoạch tăng 8,22%)

- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực: Nông, lâm nghiệp, thủy sản:21,33% (năm 2017 là 24,03%);Công nghiệp và xây dựng: 58,93%( 55,63%); Thươngmại, dịch vụ: 19,74%( 20,34%) (Trích Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018,mục tiêu và những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2019 của UBND huyện Hưng Hà)

1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế năm 2018

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp, thủy sản đạt kết quả khá tốt Giá trị sản xuất ước đạt3.523.795 tỷ đồng, tăng 3,96% so với 2017- vượt kế hoạch năm đề ra ( kế hoạch tăng2,53%) Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 21.759,8 ha (vụ xuân 10.889,38ha, vụmùa 10.870,42ha); Sản xuất lúa xuân, lúa mùa được chỉ đạo quyết liệt, chặt chẽ; Cơcấu giống lúa và phương thức gieo cấy tiếp tục chuyển dịch tích cực, hình thành cácvùng sản xuất hàng hóa tập trung như vùng lúa Nhật, cây màu thương phẩm; huyện đã

Trang 14

ban hành kịp thời cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp1; công tác phòng trừsâu bệnh, chăm sóc bảo vệ lúa được chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Do vậy sản xuất lúanăm 2018 thắng lợi, năng suất ước đạt 132,55 tạ/ha, tăng 15,92 tạ/ha so với 2017 Giá trịsản xuất ngành trồng trọt ước đạt 1.598,84 tỷ đồng tăng 4,4% so với 2017.

Sản xuất vụ đông đạt kết quả tích cực, có sự chuyển biến mạnh mẽ sang sảnxuất hàng hóa, mở rộng diện tích cây trồng có giá trị kinh tế cao, có hợp đồng bao tiêusản phẩm (ngô ngọt, dưa chuột xuất khẩu, bí củ lạc, bắp cải tím ) diện tích cây màuvụ đông đạt 6.116,5 ha, tăng 27,57 ha so cùng kỳ năm trước Đồng thời, UBND huyệnchỉ đạo các địa phương chuẩn bị đầy đủ giống cây, triển khai các biện pháp tổ chứcsản xuất vụ đông, vụ xuân năm 2018 - 2019 theo đề án được phê duyệt2

Diện tích cây màu gieo trồng đạt 11.295,22 ha3, ngoài các cây truyền thống cònnhiều cây màu có giá trị kinh tế cao được đưa vào gieo trồng và mở rộng diện tíchnhư : Ngô ngọt, lạc giống, dưa chuột xuất khẩu, bí củ lạc…

Tình hình chăn nuôi phát ổn định: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước đạt1.564,4 tỷ đồng, tăng 4,07% so với cùng kỳ năm 2017 Giá sản phẩm chăn nuôi, đặcbiệt giá lợn hơi tăng trở lại sau đợt giảm mạnh năm 2017 song vẫn chưa ổn định nênviệc các hộ tái đàn còn chậm4 Công tác tiêm phòng, kiểm soát dịch bệnh, thực hiệntháng vệ sinh tiêu độc khử trùng, phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầmđược UBND huyện triển khai nghiêm túc, không có dịch bệnh xẩy ra5 Thực hiện Chỉthị số 17 của UBND tỉnh, UBND huyện đã ban hành các văn bản chỉ đạo và thành lậpđoàn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợnChâu Phi

Sản xuất thủy sản đạt kết quả khá Giá trị sản xuất ước đạt 222,2 tỷ đồng, tăng

1,28% so với cùng kỳ Toàn huyện có 90 lồng cá, với diện tích 8.964 m3 Tổ chức 6lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước ngọt cho 480 hộ nông dân ở 6 xã; 2 lớptập huấn các văn bản về quản lý giống, thức ăn lĩnh vực thủy sản UBND huyện đã banhành cơ chế thí điểm hỗ trợ, khuyến khích các hộ nuôi cá lồng trên sông Hồng, sôngLuộc, sông Trà Lý trong 2 năm 2018, 2019

1 Vụ xuân : Trung ương hỗ trợ 17.500 kg lúa giống Thiên ưu 8, 15.000 kg lúa giống Hương thơm số 1; tỉnh cấp 1.341,6 kg thuốc chuột; huyện hỗ trợ 413,736 triệu đồng mua thuốc xử lý hạt giống và thuốc trừ rầy cấp cho các

xã, thị trấn phòng bệnh lùn sọc đen và hỗ trợ 50% đơn giá 2 loại giống Kim Cương 111, Nam Hương 4 Vụ mùa : Huyện hỗ trợ 400 triệu đồng mua thuốc diệt chuột và 141,060 triệu đồng mua thuốc trừ rầy phòng bệnh lùn sọc đen Vụ đông : Tỉnh hỗ trợ 1.809,659 triệu đồng để huyện đầu tư về các xã, thị trấn mua các loại giống ngô nếp, bí củ lạc, khoai tây; hỗ trợ thuốc diệt chuột; huyện hỗ trợ giá giống một số loại giống ngô nếp HN88,

VH 686, ngô CP 511, bí củ lạc, bí xanh…

2 Đến hết ngày 08/11/2018, diện tích cây vụ đông đã trồng 6.030 ha, gồm : Cây ngô 2.038 ha, cây dưa bí 1.512

ha, cây khoai lang 580 ha, cây đậu tương 320 ha, khoai tây 480 ha, rau màu và cây khác 1.100 ha.

3 Trong đó : Diện tích màu xuân 2.447,07 ha; cây màu hè, hè thu 2.768,2 ha; vụ đông 6.117 ha.

4 Toàn huyện có 176 trang trại, trong đó 81 trang trại được UBND huyện thẩm định và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Tổng đàn trân bò 14.199 con,tăng 0,69%; đàn lợn 148.340 con, giảm 0,97%; đàn gia cầm 2.117.000 con tăng 11,2%

5 Kết quả tiêm phòng: Bệnh dại 5.432 liều, tụ huyết trùng trâu bò 1.660 liều, lở mồm long móng trâu bò 3.483 con đạt 95,3%, LMLM lợn nái 6.277 liều đạt 95,64%

Trang 15

Công tác thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai được chú trọng: UBNDhuyện đã thành lập Đội quản lý đê nhân dân ở các xã, thị trấn có đê trên địa bàn huyện;Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, phát hiện, xử lý kịp thời diễn biến đê, kè, cống, đặcbiệt các kè, cống xung yếu trước mùa lũ, bão để xây dựng phương án chủ động phòngchống thiên tai; chuẩn bị các vật tư, phương tiện, lực lượng theo phương châm “ 4 tạichỗ”, sẵn sàng ứng phó với bão, lũ, đảm bảo an toàn về người và tài sản Trong năm,UBND huyện đã Ban hành 8 Công điện chỉ đạo các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn

vị, địa phương triển khai phòng, chống áp thấp nhiệt đới, bão và lũ

b Khu vực kinh tế công nghiệp-TTCN, thương mại, dịch vụ

- Sản xuất công nghiệp - TTCN tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tốt Giá trị sảnxuất ước đạt 6.549,9 tỷ đồng, tăng 12,86% so với cùng kỳ năm 2017 Năm 2018, đã có

08 dự án đi vào hoạt động, với tổng vốn đầu tư 575,5 tỷ đồng và 03 dự án đang triểnkhai đầu tư xây dựng6 Các làng nghề duy trì hoạt động ổn định và có hướng phát triểnkhá7 Huyện đã quy hoạch chi tiết được 5 cụm công nghiệp, với tổng diện tích đất quyhoạch 185,37 ha8 Hai cụm công nghiệp đã có nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạtầng hiện đang triển khai các thủ tục giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng (cụmcông nghiệp Thống Nhất, cụm công nghiệp Đồng Tu; cụm công nghiệp Đức Hiệp đã

có nhà đầu tư đề xuất nghiên cứu đầu tư

- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng được chỉ đạo và tổ chức thựchiện nghiêm túc, nền nếp Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung 6 xã; điềuchỉnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Phúc Khánh, Dân Chủ, khu tái định cư Quốc

lộ 39 và điểm dân cư xã Liên Hiệp; quy hoạch chi tiết 5 điểm dân cư, tái định cư và khu

đô thị mới, với tổng diện tích 28,2 ha9 Đề xuất 2 điểm quy hoạch xử lý chất thải tậptrung trên địa bàn huyện tại xã Văn Cẩm, Văn Lang; đề nghị UBND tỉnh bổ sung xãThái Phương vào Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và nângcấp lên đô thị loại V trực thuộc huyện Ban hành văn bản chỉ đạo các xã, thị trấn về thựchiện Chỉ thị số 31 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý quy hoạch, xây dựng và sửdụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh; văn bản rà soát, điều chỉnh quy hoạchchung xây dựng nông thôn mới; về quản lý, xây dựng vỉa hè trên các tuyến đường vàcác khu vực đô thị…

- Về xây dựng: Giá trị ngành xây dựng ước đạt 2.266,9 tỷ đồng, tăng 19,3% socùng kỳ 2017 Trên địa bàn huyện có 24 công trình đang thi công xây dựng, trong đó 16

6 01 dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi (giai đoạn 2) của Công ty TNHH Toàn Thắng, xã Phúc Khánh; 02

dự án đầu tư xây dựng Nhà máy gia công giầy dép của Công ty TNHH Tiên Phong Thái Bình tại xã Hồng An, Công ty TNHH Kim Vận tại cụm công nghiệp Hưng Nhân.

7 Số máy dệt khăn thủ công 3.379 máy, giảm 1.340 máy; máy dệt khăn công nghiệp 785 máy, tăng 249 máy so với cùng kỳ 2017; máy dệt chiếu công nghiệp 412 máy.

8 Cụm công nghiệp Thái Phương diện tích quy hoạch mở rộng 40,2 ha; cụm công nghiệp Hưng Nhân diện tích quy hoạch 25,53 ha; cụm công nghiệp Đồng Tu diện tích quy hoạch 63,84 ha; cụm công nghiệp Thống Nhất diện tích quy hoạch 40,1 ha; cụm công nghiệp Tiền Phong diện tích quy hoạch 15,7 ha.

9 Khu đô thị An Tảo – Đặng Xá, thị trấn Hưng Nhân; khu tái định cư đường vành đai V tại xã Điệp Nông; điểm dân cư thôn Thanh Cách, xã Minh Khai; điểm dân cư và tái định cư tại xã Hùng Dũng.

Trang 16

công trình đã hoàn thành bàn giao sử dụng, 8 công trình đang triển khai xây dựng Huyện

đã triển khai thực hiện công tác quản lý an toàn lao động đối với máy, thiết bị sử dụngtrong thi công xây dựng; tăng cường quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện; thựchiện lộ trình chấm dứt hoạt động các lò gạch đất sét nung sử dụng công nghệ lạc hậu vàcác dự án sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn

Công tác quản lý điện năng được thực hiện nghiêm túc Hoàn thành công tác bàngiao lưới điện tại xã Tân Lễ Tiến hành lập 6 biên bản vi phạm hành lang bảo vệ lướiđiện cao áp ở các xã, thị trấn trong huyện

Hoạt động thương mại, dịch vụ đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và tiêu dùng củanhân dân Giá trị thương mại, dịch vụ ước đạt 2.914,6 tỷ đồng, đạt 98,92% kế hoạch năm,tăng 7,04% so với cùng kỳ Công tác quản lý thị trường được tăng cường, giá cả hàng hoá

ổn định, không có tình trạng khan hiếm, sốt giả tạo hàng hoá, bảo đảm lợi ích người tiêudùng Tổ chức kiểm tra liên ngành an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịp Tết nguyên đán và

lễ hội đầu xuân 201810 Triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng chợ trung tâm thị trấn HưngHà; tham gia Hội chợ nông nghiệp quốc tế đồng bằng Bắc bộ năm 2018

c Công tác quản lý Tài chính ngân sách:

Công tác quản lý và điều hành ngân sách được chú trọng, có nhiều tiến bộ Ủy bannhân dân huyện điều hành dự toán thu, chi ngân sách đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của Huyện ủy, HĐNDhuyện; đảm bảo tiết kiệm chi tiêu dùng thường xuyên, tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển,thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2018ước đạt 1.210,880 tỷ đồng, đạt 120% dự toán bằng 116% cùng kỳ năm 2017 (ngân sáchhuyện, xã ước thực hiện 1.176,362 tỷ đồng, đạt 118% dự toán, bằng 115% cùng kỳ năm2017) Thu NSNN trên địa bàn ước thực hiện 353,673 tỷ đồng, đạt 143% dự toán vàbằng 112% cùng kỳ năm 2017, 10/10 khoản thu, sắc thuế thu, thu vượt so với dự toángiao11 Tổng chi ngân sách ước thực hiện năm 2018 là: 1.176,362 tỷ đồng, đạt 118%

dự toán, bằng 117% cùng kỳ12

Công tác quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư được quan tâm chỉ đạothường xuyên, đúng quy trình; vốn đầu tư từ ngân sách cơ bản ưu tiên phân bổ để thanhtoán nợ đọng xây dựng cơ bản và cho những công trình khẩn cấp, cấp bách 11 thángnăm 2018 đã thanh toán và xử lý dứt điểm nợ đọng của 58 danh mục công trình, với

10 Kiểm tra được 160 lượt hộ, tổ chức, cá nhân; ký cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 155 hộ, xử lý 7

hộ, với tổng tiền 5 triệu đồng

11 Thu ngoài qu c doanh 111% d toán; L phí tr ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông c b 117% d toán, thu s d ng đ t phi nông ạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ử dụng đất phi nông ụng đất phi nông ất phi nông nghi p 149% d toán ; Thu thu nh p 115% d toán; Phí l phí 109% d toán; Ti n thuê đ t 118% d ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ập 115% dự toán; Phí lệ phí 109% dự toán; Tiền thuê đất 118% dự ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ền thuê đất 118% dự ất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông toán; Ti n s d ng đ t 149% d toán; thu khác ngân sách 155% d toán, Thu t i xã 149% d toán và Thu ền thuê đất 118% dự ử dụng đất phi nông ụng đất phi nông ất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông

x s ki n thi t 107% d toán; ổ số kiến thiết 107% dự toán; ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông

12 Chi đ u t phát tri n ầu tư phát triển ước ư ển ước ước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông th c hi n 506,406 t đ ng, đ t 139% d toán huy n giao, b ng 139% cùng c ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ỷ đồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ằng 139% cùng

kỳ, chi m t tr ng 43% t ng chi ngân sách đ a ph ỷ đồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ổ số kiến thiết 107% dự toán; ịa phương; trong đó : chi đầu tư xây dựng cơ bản ước thực ương; trong đó : chi đầu tư xây dựng cơ bản ước thực ng; trong đó : chi đ u t xây d ng c b n ầu tư phát triển ước ư ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ơng; trong đó : chi đầu tư xây dựng cơ bản ước thực ản ước thực ước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông c th c ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông

hi n 437,141 t đ ng, đ t 143% d toán huy n giao, b ng 146% cùng kỳ Chi tiêu dùng th ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ỷ đồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ằng 139% cùng ường xuyên ng xuyên

c th c hi n 667,756 t đ ng, đ t 107% d toán, b ng 104% cùng kỳ

ước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ỷ đồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ồng, đạt 139% dự toán huyện giao, bằng 139% cùng ạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ự toán; Lệ phí trước bạ 117% dự toán, thuế sử dụng đất phi nông ằng 139% cùng năm 2017.

Trang 17

số tiền 27,228 tỷ đồng Ước thực hiện năm 2018 thanh toán xử lý dứt điểm nợ đọngXDCB của 70 công trình với số tiền là 34,153 tỷ đồng (Giảm số nợ công trình từ 116công trình thời điểm 31/01/2018 xuống còn 54 công trình thời điểm thực hiện xong kếhoạch vốn năm 2018; Đã phê duyệt quyết toán được 47 công trình, hạng mục côngtrình với tổng giá trị quyết toán được duyệt 114,931 tỷ đồng và đã cắt giảm loại trừkhỏi giá trị quyết toán 3,008 tỷ đồng.

1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu của Chi cục thống kê huyện, dân số toàn huyện ước tính năm 2018

là 249.003 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 144.795 người Để giảiquyết công ăn việc làm cho lao động Huyện Ủy và UBND huyện đã có nhiều giảipháp, trong đó có việc xuất khẩu lao động, tiếp tục có chính sách hỗ trợ thu hút cácnhà đầu tư để phát triển công nghiệp, các xí nghiệp liên doanh vào Hưng Hà Năm

2018 huyện đã giải quyết được việc làm mới cho 8.296 lao động, đạt 100% kế hoạch;đưa 308/350 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đạt 88% kế hoạch; đào tạodạy nghề 14 lớp, cho 429 lao động nông thôn theo Đề án 1956 của Chính phủ

* Thu nhập và mức sống

Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, đời sống nhân dân huyện Hưng Hà trongnhững năm qua đã được cải thiện Thu nhập và mức sống hiện nay của nhân dân tronghuyện ở mức bình quân chung của tỉnh khoảng 1,75 triệu đồng/tháng nhưng mức thunhập phân bố cũng không đồng đều giữa các vùng, đặc biệt là giữa khu vực nông thônvới thành thị; giữa những hộ sống ven các trục đường chính, gần các khu vực thươngmại và những hộ sống xa các yếu tố trên

1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a, Giao thông

* Giao thông đường bộ: Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng,

Nhà nước, hệ thống giao thông huyện Hưng Hà đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp vàxây dựng, đã tạo phần nào đáp ứng được nhu cầu đi lại và thông thương hàng hoá củanhân dân Nhìn chung mạng lưới giao thông trong huyện đến nay đã hình thành vàphân bố tương đối hợp lý Tuy nhiên chất lượng đường giao thông vẫn còn thấp, nhiềutuyến đường bị xuống cấp, còn nhiều tuyến giao thông chưa được nâng cấp, nên đãảnh hưởng lớn tới việc đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân, ảnh hưởng lớn đếnphát triển kinh tế xã hội của huyện

Trang 18

- Quốc lộ: Có 1 tuyến Quốc lộ 39 chạy qua với tổng chiều dài 19,5 km, đi quaTriều Dương nối với Hưng Yên Hiện trạng đường thuộc đường cấp IV, V Hiện tuyếnđường này đang gấp rút tiến hành công tác GPMB để mở rộng, cải tạo.

- Tuyến đường BOT nối Thái Bình – Hà Nam (bao gồm cầu Thái Hà qua khuvực xã Tiến Đức) hoàn thiện và đưa vào sử dụng năm 2017, dài gần 20 km;

- Đường tỉnh: Có 4 tuyến với tổng chiều dài 44,1 km, bao gồm tỉnh lộ 452, 453,

454, 455 Các tuyến tỉnh lộ thuộc đường cấp IV và V

- Đường huyện: Có 22 tuyến với tổng chiều dài 79,5 km, do huyện quản lý Cáctuyến đường thuộc đường cấp IV và V

- Hệ thống đường xã: có tổng chiều dài 234,7 km

- Hệ thống đường thôn xóm: có tổng chiều dài 59 km

* Giao thông đường thủy: Mạng lưới giao thông đường thủy trong huyện gồm

có: Ba tuyến sông lớn do trung ương quản lý: Sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý có

tổng chiều dài là 40,1km Sông do tỉnh quản lý có 9 tuyến với tổng chiều dài 96,4 km(sông Tiên Hưng 16,5 km, sông Sa Lung 12,4 km, sông Việt Yên 5km, sông Đô Kỳ 10

km, sông Đào Thành 4,1 km, sông Lão Khê 5,1 km, sông 224, 223 và sông Tà Sa) Hệ

thống bến cảng trên các tuyến sông có 11 bến cảng, hầu hết các bến cảng này đều cóquy mô nhỏ, tự phát chưa có quy hoạch Lượng tàu thuyền đi lại tương đối lớn, chủyếu là vận chuyển hàng hóa

b Thủy lợi

Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi ở huyện Hưng Hà mới chỉ đáp ứng cơ bản vềtưới, về tiêu nước phần nào còn hạn chế Do đã khai thác, sử dụng từ nhiều nămnên phần nào hệ thống thuỷ lợi của huyện đã bị xuống cấp Huyện đã tập trung gia

cố hệ thống kênh chính, các hồ đập đã có, ngoài ra huyện đã hỗ trợ và khuyến khíchcác xã thực hiện từng bước việc kiên cố hoá hệ thống kênh mương

c Giáo dục - đào tạo

Năm 2018 toàn huyện đã có 149 cơ sở giáo dục với 53.985 học sinh, có 19/36trường mầm non, 36/38 trường tiểu học, 25/34 trường THCS và 02 trường THPTđạt chuẩn quốc gia Có 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn Chất lượng giáodục ngày càng được nâng cao, chất lượng học sinh giỏi có chuyển biến tích cực

sở xã, thôn không ngừng được củng cố và hoàn thiện; các chương trình y tế quốc gia

Trang 19

triển khai có hiệu quả

e Văn hóa, thông tin và thể thao

Trong những năm qua, các tầng lớp nhân dân trong huyện đã ra sức thực hiệnphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện tốt nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các quy chế văn hóa công sở Trọng tâmcủa nhiệm vụ này là xây dựng gia đình văn hóa, làng, xã, cơ quan, đơn vị văn hóa, phùhợp với tiêu chí nông thông mới Đến nay, có 15 xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông thônmới; 100% thôn, làng, khu phố đã ban hành hương ước, quy ước; 56.224 gia đình, 312dòng họ, 188 thôn làng, 98 cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa Việc học tập làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hành xây dựng nếp sống văn hóa được chỉ đạo,triển khai thực hiện rộng khắp được các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực

Công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao được tăngcường, hoạt động có hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch phát triển Từ năm

2015, lễ hội Đền Trần Thái Bình được công nhận là di sản văn hoác phi vật thể quốcgia đặc biệt Các hoạt động văn hóa – thể thao diễn ra sôi nổi, phong phú, góp phầnnâng cao đời sống tinh thần của các tầng lớp nhân dân

Hệ thống phát thanh, truyền thanh của huyện, các xã, thị trấn và trang thông tinđiện tử của huyện hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương

Hạ tầng thông tin viễn thông và mạng lưới bưu chính phát triển nhanh, đáp ứng tốt nhuvầu đời sống văn hóa xã hội

1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.3.1 Thuận lợi

- Huyện Hưng Hà có đội ngũ lãnh đạo có trình độ, có năng lực, đoàn kết dámnghĩ, dám làm, người dân Hưng Hà cần cù chịu khó với bản sắc văn hóa lâu đời, cótruyền thống cách mạng

- Thực hiện đường lối đổi mới, trong những năm qua tình hình kinh tế Hưng Hà

có những thay đổi quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước

và đều tăng cao hơn tốc độ trung bình của tỉnh

- Về cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, cụ thể là giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, góp phần tíchcực tăng việc làm và thu nhập cho người lao động

- Người dân đã tích cực áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới, đưa giốngcây trồng vật nuôi cho năng suất cao, chất lượng tốt vào thâm canh theo cơ chế thịtrường, chính vì vậy đã tăng hiệu quả đồng vốn đầu tư, tăng giá trị ngày công laođộng, tăng thu nhập cho người dân

- Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của toàn xã hội mà cơ sở hạtầng có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đ-

Trang 20

ược cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn trong toàn huyện thay đổi rõ rệt, tạo ra choHưng Hà thế và lực trong phát triển kinh tế xã hội toàn diện ở giai đoạn tiếp theo

- Công tác quản lý đất đai được quan tâm chỉ đạo có nhiều chuyển biến; công tácgiải phóng mặt bằng các Dự án lớn được chỉ đạo, triển khai, thực hiện đạt kết quả khátốt; một số khó khăn, vướng mắc được tập trung giải quyết cơ bản

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, chủ động giảiquyết kịp thời vụ việc phức tạp ở cơ sở Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, ansinh xã hội được đảm bảo

- Các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh được chỉ đạo quyết liệt, kịp thời đảm bảo yêu cầu, đúng kế hoạch

- Công tác cải cách hành chính được quan tâm chỉ đạo, các thủ tục hành chính đãđược đưa ra thực hiện tại Trung tâm hành chính công huyện; hiệu lực, hiệu quả công tácquản lý nhà nước từng bước được cải thiện Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành củacác cấp chính quyền phát huy hiệu lực, hiệu quả Chế độ, nền nếp, kỷ cương, kỷ luật,tinh thần, ý thức trách nhiệm giải quyết công việc của đội ngũ cán bộ, công chức cónhiều tiến bộ

1.3.2 Khó khăn

- Kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn, nhất là hạ tầng phục vụ cho sản xuất vàđời sống đã được nâng lên một bước, song chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở một số xã, thôn, hộ gia đình tuy đã được thựchiện, nhưng còn chậm và chưa vững chắc, việc khôi phục các ngành nghề truyền thốngcòn hạn chế, chưa có sản phẩm hàng hoá mang tính chủ lực

- Nhận thức và chỉ đạo ứng dụng khoa học kỹ thuật còn chưa nhanh, chưa nhiều,một số nơi còn bảo thủ Một số sản phẩm làm ra chất lượng chưa cao, sức cạnh tranhtrên thị trường còn thấp, trong khi đó thiếu vốn đầu tư

- Đời sống dân trí đã được tăng lên, song do mặt trái của cơ chế thị trường tácđộng đến một số mặt trái của xã hội, tuy những tiêu cực giảm nhiều nhưng vẫn còn nóảnh hưởng đến người dân

- Việc chấp hành chế độ nền nếp, kỷ luật, kỷ cương, chế độ công vụ của một sốcán bộ công chức chưa nghiêm túc

- Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tuy tăng so với cùng kỳ nhưng chưathật bền vững Tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu dân cư, các cụm công nghiệp vàlàng nghề chậm được khắc phục Việc thanh toán nợ đọng XDCB ở xã còn nhiều khókhăn Tình trạng tái lấn chiếm hành lang ATGT đường bộ, hành lang giao thông thủy lợichưa được xử lý dứt điểm, tai nạn giao thông tăng cả 3 chỉ số so với cùng kỳ

- Một số nội dung công việc chưa đạt tiến độ so với yêu cầu đề ra như công tác GPMB

ở một số dự án, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn tồn đọng; việc hoàn thiện một

số tiêu chí xây dựng nông thôn mới, giải ngân kinh phí nhà ở cho người có công

Trang 21

- Giải quyết một số thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực tại Trung tâm hànhchính công còn chậm, chưa đúng với quy định

Trang 22

Phần 2

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC

2.1 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

TT Loại đất Mã

Diện tích theoQĐ 2140/

QĐ-UBND ngày 27/8/2018 (ha)

Kết quả thực hiện Ước TH

đến 31/12/2018

Tăng (ha)

Giảm (ha)

Tỷ lệ (%)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)

1 Đất nông nghiệp NNP 13953,41 14496,53 543,12 96,25

1.1 Đất trồng lúa LUA 10237,91 10720,21 482,30 95,50

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1102,48 1120,63 18,15 98,38 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1273,51 1295,18 21,67 98,33

2 Đất phi nông nghiệp PNN 7036,81 6491,02

-545,79 92,24

2.1 Đất quốc phòng CQP 8,00 6,20 -1,80 77,55 2.2 Đất an ninh CAN 2,19 0,70 -1,49 32,08 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 0,00

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 143,33 44,71 -98,62 31,20 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 32,15 12,80 -19,35 39,81 2.7 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi

nông nghiệp SKC 90,30 72,60 -17,70 80,402.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 3288,25 3186,41 101,84- 96,90

Trong đó

2.10 Đất có di tích lịch sử-văn hoá DDT 56,16 28,50 -27,66 50,75 2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 39,59 35,30 -4,29 89,16 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1926,14 1747,93 -

178,21 90,752.14 Đất ở tại đô thị ODT 246,49 172,04 -74,45 69,79 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 25,07 23,30 -1,77 92,95 2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 38,75 36,91 -1,84 95,26 2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,nhà hoả táng NTD 259,97 257,10 -2,86 98,90 2.20 Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX 76,15 74,20 -1,95 102,63 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DHS 23,46 17,61 -5,84 75,09 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,91 1,10 0,19 121,05 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 29,12 29,01 -0,11 100,08 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 713,37 712,81 -0,56 100,08 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 21,29 22,40 1,11 105,21 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 8,40 8,46 0,06 99,24

3 Đất chưa sử dụng DCS 38,08 40,72 2,64 106,94

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w