1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THU HOẠCH NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2017 - 2018

39 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thu Hoạch Nội Dung Bồi Dưỡng Thường Xuyên Năm Học 2017 - 2018
Trường học Trường THCS A Lưới
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2017 - 2018
Thành phố A Lưới
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tôi đã tiếp thu được những kiến về phươngpháp tổ chức dạy học theo nhóm nhằm phát huy tính tích cự chủ động sáng tạo của họcsinh đồng thời hướng dẫn học sinh tự học nhằm đạt kết quả cao

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày … tháng 4 năm 2018

BÁO CÁO THU HOẠCH NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2017 - 2018

A THÔNG TIN CÁ NHÂN

- Họ, tên: Giới tính: Nam

- Trình độ ngoại ngữ: B Tiếng Anh - Trình độ tin học: B

- Nhiệm vụ được phân công:

B NỘI DUNG

1 Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết)

- Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh

tự học

2 Nội dung bồi dưỡng 2: (30 tiết)

- Nội dung bồi dưỡng chính trị đầu năm và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 của các cấp bậc học

3 Nội dung bồi dưỡng 3: (60 tiết)

- THCS 34: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS

- THCS 35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

- THCS 36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS

- THCS 37: Giáo dục vì sự phát triển bền vững ở trường THCS

Trang 2

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1:

PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC.

I NHẬN THỨC

Sau khi tự học tự nội dung bồi dưỡng Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt độnghọc theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học tôi đã tiếp thu được những kiến về phươngpháp tổ chức dạy học theo nhóm nhằm phát huy tính tích cự chủ động sáng tạo của họcsinh đồng thời hướng dẫn học sinh tự học nhằm đạt kết quả cao trong học tập với các nộidung cụ thể như sau

* MỤC TIÊU: Tập huấn về “Phương pháp và kĩ thuật tổ chức học động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học”

- Nhằm hướng dẫn GV các môn học: chủ động lựa chọn nội dung sách giáo khoa

hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề; thiết kế tiến trình dạy học theo cácphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt độnghọc theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học

- Đổi mới: Nội dung, phương pháp, hình thức, kĩ thuật tổ chức dạy học và kiểm tra,

đánh giá theo định hướng năng lực học sinh

- Xây dựng bài học theo chủ đề gồm 6 bước:

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết

Bước 2: Lựa chọn nội dung (các bài trong SGK hiện nay)

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ; dự kiến các hoạt động sẽ tổchức cho học sinh để xác định các năng lực và phẩm chất của người học

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vậndụng cao) của mỗi loại câu hỏi/ bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá năng lực người học

Bước 5: Biên soạn câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ đã mô tả ở bước 4

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học bài học thành các hoạt động học

* Các hoạt động trong thiết kế tiến trình dạy học gồm:

- Hoạt động trải nghiệm, kết nối: (tình huống xuất phát hay là hoạt động khởi động)

a Đổi mới nội dung, phương pháp, kĩ thuật tổ chức dạy học

- Về nội dung: Nhằm tạo điều kiện cho GV áp dụng thường xuyên và hiệu quả các

phương pháp dạy học tích cực Nhà trường tổ chức cho GV rà soát nội dung chươngtrình, SGK, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích

Trang 3

hợp: liên môn, nội môn Nhằm khắc phục những hạn chế của cấu trúc chương trình hiệnhành.

- Về phương pháp: Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho HS trong

dạy học: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông… Trong đó, pháttriển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của HS là mục tiêu quantrọng

Trong dạy học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạtkiến thức mà GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặctheo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập

- Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh:

Mỗi hoạt động có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực, thực hiện theo cácbước sau:

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập;

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập;

+ Báo cáo kết quả và thảo luận;

+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

b Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

+ Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy HS là những hoạt động quan sát, theo dõi,trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS

+ Thông qua kiểm tra, đánh giá, GV rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động dạy học

và giáo dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học

Đánh giá học sinh bao gồm: (2 yếu tố)

* Đánh giá quá trình học tập của HS

* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, bao gồm các loại câu hỏi/ bài tập theo

4 mức độ: Biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao

Lưu ý: Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS ở từng thời kì và từng khốilớp, GV và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ, dựa trên nguyên tắc đảmbảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vậndụng, vận dụng cao

c Tiêu chí đánh giá

- Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học: Trong một tiết học có thể chỉthực hiện một số hoạt động trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học tích cựcđược sử dụng

- Mỗi tiêu chí đánh giá đều có 3 mức độ: (mức độ 3 là mức độ đánh giá tốt nhất củatiêu chí đó)

- Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện trên hồ sơ dạy họctheo các tiêu chí về:

- Phương pháp dạy học tích cực;

Trang 4

- Thiết bị dạy học và học liệu;

- Phương án kiểm tra;

- Đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS

hỏi/nhiệm vụ mở đầu chỉ

có thể được giải quyết mộtphần hoặc phỏng đoánđược kết quả nhưng chưa

lí giải được đầy đủ bằngkiến thức/kĩ năng đã cócủa học sinh; tạo đượcmâu thuẫn nhận thức

hỏi/nhiệm vụ mở đầu gầngũi với kinh nghiệm sốngcủa học sinh và chỉ có thểđược giải quyết một phầnhoặc phỏng đoán đượckết quả nhưng chưa lígiải được đầy đủ bằngkiến thức/kĩ năng cũ; đặt

ra được vấn đề/câu hỏichính của bài học

Kiến thức mới đượctrình bày rõ ràng,tường minh bằng kênhchữ/kênh hình/kênhtiếng; có câu hỏi/lệnh

cụ thểcho học sinhhoạtđộng để tiếp thu kiếnthức mới

Kiến thức mới được thểhiện trong kênh chữ/kênhhình/kênh tiếng; có câuhỏi/lệnh cụ thể cho họcsinh hoạt động để tiếp thukiến thức mớivàgiải quyếtđược đầy đủ tìnhhuống/câu hỏi/nhiệm vụ

mở đầu

Kiến thức mới được thểhiện bằng kênh chữ/kênhhình/kênh tiếng gắn vớivấn đề cần giải quyết;tiếp nối với vấn đề/câuhỏi chính của bài học đểhọc sinh tiếp thu vàgiảiquyết được vấn đề/câuhỏi chính của bài học

Có câu hỏi/bài tậpvận dụng trực tiếpnhững kiến thức mớihọc nhưng chưa nêu rõ

lí do, mục đích củamỗi câu hỏi/bài tập

Hệ thống câu hỏi/bài tậpđược lựa chọn thành hệthống; mỗi câu hỏi/bài tập

có mục đích cụ thể, nhằmrèn luyện các kiến thức/kĩnăng cụ thể

Hệ thống câu hỏi/bàitập được lựa chọn thành

hệ thống, gắn với tìnhhuống thực tiễn; mỗi câuhỏi/bài tập có mục đích

cụ thể, nhằm rèn luyệncác kiến thức/kĩ năng cụthể

Có yêu cầu học sinhliên hệ thực tế/bổ sungthông tin liên quannhưng chưa mô tả rõsản phẩm vậndụng/mở rộng mà họcsinh phải thực hiện

Nêu rõ yêu cầu và mô tả

rõ sản phẩm vận dụng/mởrộng mà học sinh phảithực hiện

Hướng dẫn để học sinh

tự xác định vấn đề, nộidung, hình thức thể hiệncủa sản phẩm vận dụng/

Mục tiêu và sản phẩmhọc tập mà học sinh phảihoàn thành trong mỗi hoạtđộng học được mô tả rõ

Mục tiêu, phương thứchoạt động và sản phẩmhọc tập mà học sinh phảihoàn thành trong mỗi

Trang 5

ràng; cách thức hoạt độnghọc được tổ chức cho họcsinh được trình bày rõràng, cụ thể, thể hiện được

sự phù hợp với sản phẩmhọc tập cần hoàn thành

hoạt động được mô tả rõràng; cách thức hoạt độnghọc được tổ chức cho họcsinh thể hiện được sự phùhợp với sản phẩm học tập

và đối tượng học sinh

sự phù hợp với sảnphẩm học tập mà họcsinh phải hoàn thànhnhưng chưa mô tả rõcách thức mà học sinhhành động với thiết bịdạy học và học liệuđó

Thiết bị dạy học và họcliệu thể hiện được sự phùhợp với sản phẩm học tập

mà học sinh phải hoànthành; cách thức mà học

(đọc/viết/nghe/nhìn/thựchành) với thiết bị dạy học

và học liệu đó được mô tả

cụ thể, rõ ràng

Thiết bị dạy học và họcliệu thể hiện được sự phùhợp với sản phẩm học tập

mà học sinh phải hoànthành; cách thức mà họcsinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/thực hành) vớithiết bị dạy học và họcliệu đó được mô tả cụthể, rõ ràng, phù hợp với

mà học sinh phải hoànthành trong mỗi hoạtđộng học được môtảnhưng chưa cóphương án kiểm tratrong quá trình hoạtđộng học của học sinh

Phương án kiểm tra,đánh giá quá trình hoạtđộng học và sản phẩm họctập của học sinh được mô

tả rõ, trong đó thể hiện rõcác tiêu chí cần đạt củacác sản phẩm học tậptrong các hoạt động học

Phương án kiểm tra,đánh giá quá trình hoạtđộng học và sản phẩmhọc tập của học sinhđược mô tả rõ, trong đóthể hiện rõ các tiêu chícần đạt của các sản phẩmhọc tập trung gian và sảnphẩm học tập cuối cùngcủa các hoạt động học

* Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của GV và HS được thực hiện dựatrên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây

Đối với hoạt động của Giáo viên

1 Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm

Câu hỏi/lệnh rõ ràng

về mục tiêu, sản phẩm họctập, phương thức hoạt độnggắn với thiết bị dạy học vàhọc liệu được sử dụng;đảm bảo cho 100% HSnhận thức đúng nhiệm vụ

Trang 6

hiện và hăng hái thực hiện.

2 Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS

Theo dõi, bao quát

được quá trình hoạt động

của các nhóm HS, phát

hiện được những nhóm

HS yêu cầu được giúp đỡ

hoặc có biểu hiện đang

gặp khó khăn

Quan sát được cụ thểquá trình hoạt động trongtừng nhóm HS; chủ độngphát hiện được khó khăn cụthể mà nhóm HS gặp phảitrong quá trình thực hiệnnhiệm vụ

Quan sát được một cáchchi tiết quá trình thực hiệnnhiệm vụ đến từng HS; chủđộng phát hiện được khó khăn

cụ thể và nguyên nhân màtừng HS đang gặp phải trongquá trình thực hiện nhiệm vụ

3 Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động

Chỉ ra cho HS những sailầm có thể đã mắc phải dẫnđến khó khăn; đưa ra đượcnhững định hướng khái quát;

khuyên khích được những HShợp tác, hỗ trợ lẫn nhau đểhoàn thành nhiệm vụ học tậpđược giao

4 Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết

quả và quá trình thảo luận của HS

để tổ chức cho HS nhận xét,đánh giá, bổ sung hoàn thiệnlẫn nhau; câu hỏi định hướngcủa GV giúp hầu hết HS tíchcực tham gia thảo luận; nhậnxét đánh giá về sản phẩm họctập được đông đảo HS tiếp thu

và ghi nhận

Lựa chọn được một

số sản phẩm của HS/ nhóm

HS để tổ chức cho HS nhậnxét, đánh giá, bổ sung hoànthiện lẫn nhau; câu hỏiđịnh hướng của GV giúphầu hết HS tích cực thamgia thảo luận, tự đánh giá

và hoàn thiện được sảnphẩm học tập của mình vàcủa bạn

Đối với hoạt động của học sinh

Nhiều HS tiếp nhận đúng

nhiệm vụ và sẵn sàng bắt tay

vào thực hiện nhiệm vụ được

giao, tuy nhiên vẫn còn một số

HS bộc lộ chưa hiểu rõ nhiệm

Hầu hết HS tiếp nhận đúng nhiệm

vụ và sẵn sàng bắt tay vào thực hiệnnhiệm vụ, tuy nhiên vẫn còn một vài

HS bộc lộ thái độ chưa tự tin trongviệc thực hiện nhiệm vụ học tập được

Tất cả HS tiếpnhận đúng nhiệm vụ

và hăng hái, tự tintrong việc thực hiệnnhiệm vụ học tập được

Trang 7

vụ học tập được giao giao giao.

2 Xây dựng bài học

Để xây dựng bài học theo chủ đề Giáo viên phải tiến hành theo trình tự 6 bước sau: Bước 1: Xây dựng vấn đề cần giải quyết trong bài học Vấn đề cần giải quyết có thểnhư sau:

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường, năng lực của

Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộngđồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết, HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệuquả, có ý bổ sung của GV khi kết thúc

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để

tổ chức hoạt động học cho HS, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đềbài học

Bước 3: Xây dựng mục tiêu bài học

Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các hoạt động, dự kiến sẽ tổ chức cho

HS theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thểhình thành cho HS

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vậndụng cao) của mỗi loại câu hỏi/ bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực vàphẩm chất của HS trong dạy học

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để

sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

Bài học được thiết kế thành 5 hoạt động chính theo tiến trình của các phương phápdạy học tích cực, đó là:

* Hoạt động 1: Khởi động.

Hoạt động khởi động được tiến hành theo trình tự sau:

Trang 8

- GV cung cấp thông tin, tạo tình huống có vấn đề HS phát hiện, xác định tình

huống, vấn đề nảy sinh Vấn đề đặt ra được phát biểu dưới dạng câu hỏi nêu vấn đề (Thế nào là rau sạch? Thế nào là đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất xám bạc màu? Làm thế nào để sản xuất được rau sạch trên đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất xám bạc màu nhằm giải quyết nhu cầu về rau sạch cho người tiêu dùng?)

- Phân tích vấn đề: Làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm hiểu khi sảnxuất rau sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP

2) Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV theo cácbước:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận về giải pháp nhằm giải quyết vấn đề đã xácđịnh

- HS thảo luận để đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề đặt ra theo cáchướng khác nhau và cách thức kiểm tra các giải pháp giải quyết vấn đề

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm và tiếp tục thảo luận về giảipháp nhằm giải quyết vấn đề đặt ra

- Lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề : Tìm hiểu yêu cầu của việc sản xuất rausạch và các kiến thức về đất, phân bón, phòng trừ sâu bệnh liên quan đến việc sản xuấtrau sạch qua sách; Xác định các giải pháp sản xuất rau sạch tại địa phương hiệu quả, phùhợp với thực tiễn

- Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Thông qua hoạt động này, HS hình thành các kiến thức lí thuyết theo kế hoạch đãlập để đề xuất, xác định giải pháp giải quyết vấn đề Trình tự thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo về yêucầu của việc sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP; Biện pháp cải tạo và sử dụngđất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (bài 9); Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sửdụng một số loại phân bón thông thường (Bài 12); Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng(Bài 17)

- HS nghiên cứu các tài liệu, SGK; thảo luận và chuẩn bị báo cáo những thông tinthu thập được

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề quahoạt động thực tiễn

- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

* Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.

Thông qua việc tham gia hoạt động này một cách tích cực, chủ động, HS vận dụng,củng cố các kiến thức đã tìm hiểu được để giải quyết các bài tập tình huống về sản xuấtrau sạch trên đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá Qua đó hình thành kĩ

năng giải quyết vấn đề (đề xuất và xác định các giải pháp sản xuất rau sạch hiệu quả, phù

hợp với thực tiễn)

Thực hiện qua 4 bước: chuyển giao nhiệm vụ - thực hiện nhiệm vụ - báo cáo kếtquả thực hiện nhiệm vụ - Đánh giá và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động 4: Vận dụng.

Trang 9

HS vận dụng, củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng về sản xuất rau sạch trênđất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá tại địa phương, gia đình.

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.

HS tìm tòi, mở rộng hiểu biết về sản xuất rau sạch trên đất xám bạc màu và đất xóimòn mạnh, trơ sỏi đá qua các nguồn khác nhau

Phần đầu của kế hoạch hoặc giáo án của bài học trình bày một số nội dung sau:

3 Câu hỏi thảo luận về tiến trình bài học

Để hoàn thiện, tiến trình dạy học mỗi bài học theo chủ đề được xây dựng cần đượctrình bày và thảo luận dựa trên một số câu hỏi gợi ý như sau:

+ Kiến thức mới mà HS phải thu nhận được của bài học?

Câu hỏi đó có liên hệ gì với câu hỏi trong tình huống xuất phát?

HS sử dụng kiến thức gì để trả lời câu hỏi?

4 Các bước phân tích hoạt động của học sinh

Bước 1: Mô tả hành động của HS trong mỗi hoạt động học

+ HS đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập như thế nào?

+ Từng cá nhân HS đã làm gì? (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tậpđược giao

+ HS đã trao đổi/thảo luận với bạn những gì?

+ Sản phẩm học tập của HS/nhóm HS là gì?

+ HS đã chia sẻ/ thảo luận về sản phẩm học tập thế nào?

+ GV đã quan sát và giúp đỡ HS /nhóm HS như thế nào?

Trang 10

+ GV đã tổ chức / điều khiển HS/ nhóm HS chia sẻ, trao đổi/thảo luận về sản phẩmhọc tập như thế nào?

Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học

+ Qua hoạt động đó, HS đã học được gì?

+ Những kiến thức, kĩ năng gì HS chưa được học?

Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học

+ Mục tiêu của hoạt động học là gì?

+ Nội dung của hoạt động học là gì?

+ HS đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân,cặp, nhóm) như thế nào?

+ Sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành là gì?

Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học:

+ Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt động học?

+ Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của HS: chuyển giao nhiệm vụ học tập, quan sát,hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ học tập; tổ chức, hướng dẫn HS báo cáo, thảo luận vềsản phẩm học tập: nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập củaHS

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

Trong đổi mới phương pháp dạy học, GV không đứng trên bục giảng thuyết trìnhliên miên, giảng giải hết chuyện này sang chuyện khác và không cần biết HS có nghe haykhông Tự bản thân mình, GV phải chủ động tạo một “môi trường” mới để HS được “cọxát”, rèn luyện năng lực độc lập suy nghĩ và sáng tạo của mình Muốn vậy, trong tiết dạy

GV có thể đặt ra các câu hỏi mở, câu hỏi nêu vấn đề Loại câu hỏi có nhiều cách trả lờinày sẽ tạo ra sự “bùng nổ” cho các cuộc tranh luận trong lớp và đòi hỏi HS nào cũng phảihuy động trí nhớ và “động não” để tìm ra phương án cụ thể Trong không gian học tập

đó, các em sẽ có cách học chủ động và sáng tạo hơn GV phải làm sao tìm mọi cách “bàngiao” nhiệm vụ đến từng HS, chuyển dần dạy học theo kiểu truyền thụ, ghi nhận sang dạyhọc giải quyết vấn đề, trao đổi bàn bạc vấn đề

* Từ trước đến nay, GV chỉ quan tâm đến cách dạy mà “quên” đi cách học của HS,phương pháp tự học của người học Nếu HS từng bước hình thành năng lực tự học thì sẽ

tự “làm giàu” kiến thức và có thêm ý thức học tập thường xuyên và cả đời Từ đó đòi hỏingười thầy vừa coi trọng việc truyền thụ kiến thức vừa quan tâm bồi dưỡng kĩ năng đểđạt tới kiến thức Truyền thụ các phương pháp nhận thức đặc thù theo từng bộ môn làtrang bị cho HS “bửu bối” trong việc làm chủ tri thức Trong bộ môn Sinh học, phươngpháp thực nghiệm, phương pháp quan sát không chỉ là phương tiện minh họa mà chủ yếuđóng vai trò cung cấp thông tin và là phương tiện giải quyết vấn đề đặt ra Thông qua sựhợp tác tìm tòi, nghiên cứu và thảo luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân sẽ có cơhội được bộc lộ và được điều chỉnh, khẳng định hay bác bỏ Qua các cuộc tranh luận sôinổi, người học có thêm kinh nghiệm và nâng mình lên một trình độ mới Đây còn là cơhội để HS tự “soi” lại mình để vững tin hơn và không ngừng phấn đấu Nói cách khác làphải phối hợp chặt chẽ những nỗ lực cá nhân trong tự học với việc học tập hợp tác trongnhóm

Trang 11

* Để HS đạt yêu cầu về kĩ năng tự học, đầu tiên GV phải dạy HS kĩ năng thực hiệncác lệnh ở SGK: SGK không chỉ cung cấp kiến thức sẵn mà còn hướng dẫn người học đitìm kiến thức mới thông qua các lệnh hoạt động Đây là một nội dung cơ bản mà trongquá trình tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của HS, người thầy phải lên “kếhoạch” cho HS thực hiện Qua đó HS được rèn luyện tốt hơn kĩ năng phân tích, so sánh,thiết lập mối quan hệ nhân quả, khái quát hóa, trừu tượng hóa các sự kiện, hiện tượng để

đi đến kiến thức Thứ hai là dạy HS tách ra nội dung chính, bản chất từ tài liệu đã đọcđược: HS không nhất thiết phải nhớ hết thông tin SGK và tài liệu tham khảo mà chỉ cầnnhớ kiến thức trọng tâm căn bản nhất Khi phát hiện ra những mâu thuẫn giữa kiến thức

đã biết và chưa biết, các em sẽ “bật” ra những câu hỏi Nhưng để câu hỏi sát với mụcđích dạy học và đúng tiến độ giờ học, người thầy phải định hướng cho HS ra câu hỏi vàyêu cầu các em diễn đạt nội dung chính đã đọc và đặt đề mục cho mỗi phần Có như thếsau khi hoàn thành câu hỏi đặt ra, HS sẽ tách ra nội dung chính và bản chất vấn đề Đó làcách mà các em đã tự lực lĩnh hội kiến thức được một phần

* Tổ chức hoạt động tự nghiên cứu SGK bằng những biện pháp nào? Đầu tiên là tổchức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK thông qua sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm pháthuy tính tích cực của HS, trong đó chủ yếu là câu hỏi tìm tòi, câu hỏi định hướng, bài tập

có vấn đề và bài toán có vấn đề Bên cạnh đó sử dụng sơ đồ hóa với các dạng khác nhaunhư biểu đồ, đồ thị, bảng biểu để tổ chức và định hướng hoạt động nghiên cứu SGK vàtài liệu của HS Ngoài ra, có thể sử dụng phiếu học tập, trong đó chứa những yêu cầu chủyếu dưới dạng câu hỏi, bài toán nhận thức theo hệ thống được in sẵn và phát cho HS Cácphiếu học tập phải có mục đích rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn, chính xác và yêu cầu côngviệc không quá dễ hoặc quá khó để tránh tình trạng nhàm chán trong HS Dạy học đặtvấn đề và giải quyết vấn đề là phương pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS khilàm việc với SGK Khi GV nêu vấn đề là đã biến nội dung học tập thành một chuỗi tìnhhuống có vấn đề Giải quyết vấn đề này xong lại nảy sinh vấn đề mới, tất cả như một chấtxúc tác gây cho HS hứng thú học tập Dạy hợp tác trong nhóm nhỏ cũng là cách góp phầntăng hiệu quả làm việc, gia công và lĩnh hội kiến thức từ SGK Đây là cách học hướng tớihợp tác trên cơ sở nỗ lực của mỗi cá nhân

II VẬN DỤNG

Sau khi tiếp thu nội dung phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theonhóm và hướng dẫn học sinh tự học bản thân đã áp dụng một cách tích cực vào giảngdạy

Ví dụ khi tìm hiểu quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN -> tổ chức thảo luậnnhóm theo quy trình sau:

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

1 Hoạt động đầu tiên khi AND bắt đầu tự nhân đôi?

2 Quá trình nhân đôi diễn ra trên mấy mạch ADN?

3 Trong quá trình tự nhân đôi, các nu nào liên kết với nhau thànhtừng cặp?

4 Sự hình thành mạch mới 2 ADN con diễn ra như thế nào?

Trang 12

5 Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

2 Thực hiệnnhiệm vụ Học sinh nhận nhiệm vụ, cá nhân nghiên cứu rồi trao đổi nhómthống nhất kết quả

3 thảo luậnBáo cáo, Học sinh báo cáo kết quả thảo luận

GV chuẩn hóa kiến thức

Bên cạnh đó bản thân luôn chú trọng việc hướng dẫn học sinh tự học qua các nguồn

tư liệu như:

Tự học qua sách giáo khoa:

- SGK là nguồn tri thức quan trọng cho học sinh, nó là 1 hướng dẫn cụ thể để đạtlượng liều lượng kiến thức cần thiêt của môn học, là phương tiện phục vụ đắc lực cho GV

và học sinh Do đó tự học qua SGK là vô cùng quan trọng để học sinh tham gia vào quátrình nhận thức trên lớp và củng cố khắc sâu ở nhà

- Để học sinh tự nghiên cứu trước SGK ở nhà thì GV không nên chỉ đơn giản lànhắc các em đọc trước bài mới mà cần nêu cụ thể câu hỏi mà khi đọc xong bài mới các

em có thể trả lời được Đó là cách giao nhiệm vụ cụ thể giúp học sinh đọc sách giao khoa

Tự học qua sách bài tập và sách tham khảo

Tự nghiên cứu: GV nên hướng dẫn học sinh làm các BT lớn, có kiểm tra đánh giá

để hs có khả năng tự phân tích tổng hợp

Ví dụ như khi dạy bài ô nhiễm môi trường tôi đã giao nhiệm vụ cho các nhóm tựnghiên cứu kiến thức và trình bày bằng powerpoint về nguyên nhân, biện pháp hạn chế ônhiễm môi trường đất, nước, không khí,

Sau khi dạy xong một bài tôi thướng hướng dẫn học sinh rất kĩ cách tự học, tựnghiên cứu bài ở nhà bằng các câu hỏi bài tập và các nguồn tư liệu liên quan

Trang 13

III TỰ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

Bản thân luôn năng nỗ, nhiệt tình trong việc đổi mới phương pháp dạy học, luônquan tâm đến hoạt động nhóm làm sao phát huy được tính tính cực tự giác của học sinh.Hướng dẫn tận tình cho học sinh cách tự học

Bản thân không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, luônlắng nghe và tiếp thu các ý kiến góp ý của đồng nghiệp

* Tự xếp loại: 9.1 điểm

NỘI DUNG 2: NỘI DUNG BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ ĐẦU NĂM HỌC VÀ CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018 CÓ LIÊN QUAN

A NỘI DUNG BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ ĐẦU NĂM HỌC 2017 - 2018

I NHẬN THỨC

Về nội dung bồi dưỡng chính trị đầu năm học 2017 - 2018 gồm các nội dung sau:

- Các vấn đề lý luận cơ bản và những điểm mới trong Nghị quyết Hội nghị lần thứnăm BCHTW Đảng (khóa XII)

- Tình hình thời sự và những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ phát triển kinh tế-xãhội của huyện Phong Điền 6 tháng đầu năm 2017

- Các vấn đề lý luận có bản và những điểm mới trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ

IV BCHTW Đảng (khóa XII) gắn với chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh năm 2017 về “Phòng chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạođức lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”

- Kết hợp các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ và định hướng nhiệm vụ năm họcmới

II VẬN DỤNG

Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thôngqua hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục

(Học tập trung và đã nộp bài thu hoạch cuối khóa học)

B CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

- Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của BộGD&ĐT về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS

- Căn cứ vào Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của BộGD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổthông và giáo dục thường xuyên

- Kế hoạch số 57/KH-PGDĐT về Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáoviên MN, TH và THCS năm học 2017-2018

- Căn cứ Nhiệm vụ năm học 2017-2018 và kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên(BDTX) cho CBQL và giáo viên năm học 2017-2018 của trường THCS Phong Mỹ

Trang 14

III TỰ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:

- Bản thân luôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và nghiêmchỉnh chấp hành các văn bản chỉ đạo của cấp trên

1 Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp là gì?

Hoạt động GDNGLL là hoạt động cơ bản được thực hiện một cách có mục đích, có

kế hoạch, có tổ chức nhằm thực thi quá trình đào tạo nhân cách học sinh, đáp ứng nhữngnhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Hoạt động GDNGLL là những hoạt động tổ chứcngoài giờ của các môn học ở trên lớp, là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là conđường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động củaHS

2 Mục tiêu của hoạt động GDNGLL

+ Hoạt động GDNGLL ở trường THCS nhằm củng cố và khắc sâu những kiến thứccủa các môn học; mở rộng và nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực đời sống, làmphong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của HS

+ Hoạt động GDNGLL còn rèn cho học sinh kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi

HS như: Kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá; kỹ năng tổ chức quản lý và tham gia cáchoạt động tập thể với t cách là chủ thể hoạt động; kỹ năng tự kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập, rèn luyện củng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động vàcông tác xã hội

+ Bồi dưỡng thái độ tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội;Hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đấtnước; có thái độ đúng đắn đối với các hoạt động tự nhiên và xã hội

3 Vị trí, vai trò của hoạt động GDNGLL

Trang 15

3.2 Vai trò của hoạt động GDNGLL

+ Hoạt động GDNGLL có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục, đặc biệt làgiáo dục đạo đức cho học sinh, đồng thời góp phần tích cực trong việc củng cố kết quảdạy học trên lớp

+ Hoạt động GDNGLL thực chất là sự tiếp nối hoạt động dạy học do đó nó là nhân

tố tạo nên sự cân đối, hài hoà của quá trình sư phạm toàn diện, thống nhất nhằm thực hiệntốt mục tiêu đào tạo của cấp học

+ Hoạt động GDNGLL vừa củng cố vừa phát triển quan hệ giao tiếp của học sinhtrong nhà trường và trong cộng đồng xã hội, đồng thời đây cũng là một sân chơi đặc biệtđối với mỗi học sinh trong nhà trường

+ Thông qua mỗi hoạt động, hoạt động GDNGLL nếu đợc tổ chức và chuẩn bị tốt

sẽ thu hút và phát huy đợc tiềm năng của các lực lượng giáo dục xã hội và gia đình mộtcách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh

+ Hoạt động GDNGLL thực chất là việc tổ chức giáo dục thông qua những hoạtđộng thực tiễn của học sinh về mọi mặt qua đó giúp các em hình thành và phát triển nhâncách theo những định hớng giáo dục đã đợc xác định

4 Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL

+ Giúp học sinh có hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi, đạo đức, lối sống

và qua đó càng làm giàu kinh nghiệm sống cho các em

+ Giúp học sinh những hiểu biết nhất định về truyền thống văn hoá, đấu tranh cáchmạng của quê hơng, đất nớc, tăng thêm hiểu biết về Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn thanhniên, Đội thiếu niên Tiền phong để các em thực hiện tốt nhiệm vụ của ngời học sinh vàngười đội viên

+ Giúp học sinh có những hiểu biết tối thiểu về các vấn đề có tính thời đại nhưchiến tranh, hoà bình, hữu nghị, môi trường, dân số, pháp luật

4.2 Nhiệm vụ giáo dục về thái độ:

+ Hoạt động GDNGLL phải tạo cho học sinh sự hứng thú và ham muốn hoạt động

Vì vậy nó đòi hỏi nội dung, hình thức và qui mô hoạt động phải phù hợp với tâm sinh lílứa tuổi và nhu cầu các em

+ Hoạt động GDNGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào những giátrị mà các em phải vươn tới, đó là niềm tin vào chế độ XHCN đang đổi mới mà Bác Hồ

và Đảng ta đã lựa chọn, tin vào tiền đồ của tương lai đất nước Từ đó các em có lòng tựhào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của trường, lớp của quê hươngmình, mong muốn vươn lên thành con ngoan trò giỏi, đội viên tích cực để trở thành côngdân có ích cho xã hội mai sau

Trang 16

+ Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm đạo đức trong sáng, qua đó giúp các em biếtkính yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết phân biệt những cái xấu, cái tốt, cái lỗi thờikhông phù hợp trong cuộc sống.

+ Bồi dưỡng, xây dựng cho học sinh lối sống và nếp ssống phù hợp với chuẩn mựcđạo đức, pháp luật, truyền thống ttốt đẹp của địa phơng và đất nước

+ Bồi dưỡng học sinh tính tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gia những hoạtđộng xã hội, hoạt động tập thể của trường, của lớp vì lợi ích chung, vì sự trưởng thànhcủa bản thân

+ Họat động GDNGLL còn góp phần giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghịvới thiếu nhi quốc tế và các dân tộc khác trên thế giới

4.3 Nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng:

+ Hoạt động GDNGLL rèn luyện cho học sinh những kỹ năng giao tiếp, ứng xử cóvăn hoá, những thói quen tốt trong học tập, trong lao động và trong hoạt động khác

+ Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng tự quản, trong đó kỹ năng giáo tổ chức, điềukhiển, và thực hiện một hoạt động tập thể có hiệu quả, kỹ năng nhận xét đánh giá kết quảhoạt động Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giáo dục, tự điều chỉnh, hoà nhập để thựchiện tốt những nhiệm vụ do thầy giáo, cô giáo, do nhà trường, tập thể lớp giao cho

5 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở.

Thực tế, nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rất phong phú và đadạng, chủ yếu tập trung vào 5 loại hình hoạt động sau đây:

Hoạt động xã hội và nhân văn:

Hoạt động kỉ niệm các ngày 1ễ lớn, các sự kiện về chính trị, xã hội trong nước vàquốc tế hoặc những sự kiện đáng chú ý ở địa phương

Thi tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của nhà trường, của địa phương

Tuyên truyền cổ động về nội quy nhà trường, những quy định về pháp luật (nhưLuật Giao thông, trật tự công cộng ); những chính sách lớn của nhà nước (như dân số,bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội ) và những quy định của địaphương

Hưởng ứng và tham gia các hoạt động 1ễ hội, hoạt động văn hoá, truyền thống ở địaphương

Các hoạt động nhân đạo đền ơn đáp nghĩa, hoạt động từ thiện khác như thăm hỏi vàgiúp đỡ các gia đình, các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt ở địa phương các bạntrong lớp, trong trường đau yếu, tật nguyền, nghèo khổ chia sẻ với các bạn cùng tranglứa (trong nước hoặc quốc tế) gặp khó khăn về thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh với cáchình thức phù hợp; thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm ở địa phương

Hoạt động văn hoá nghệ thuật và thẩm mĩ:

Sinh hoạt văn nghệ thơ ca, múa hát, kịch ngắn, kịch câm, kể chuyện, âm nhạc được thể hiện dưới các hình thức khác nhau

Đọc sách báo, xem phim, xem biểu diễn văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật

Tham quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử

Du lịch, cắm trại

Trang 17

Thi vẻ đẹp học sinh tuổi thiếu niên.

Thi khéo tay và trưng bày triển lãm những sản phẩm và thành tích nhân ngày hộihọc sinh của trường hoặc kết hợp trong một hoạt động tập thể theo chủ đề của lớp Ví dụ,

có thể tổ chức cho học sinh thi thêu, đan, cắm hoa, may vá, vẽ, nặn trưng bày vở sạchchữ đẹp, những bài văn hay, những điểm 10, những cách giải bài độc đáo, những dụng cụhọc tập, học sinh tự tạo, những tờ báo tường đẹp

Các hoạt động câu lạc bộ chuyên đề phù hợp với lứa tuổi và hứng thú của học sinh

Hoạt động vui chơi và giải trí:

Thể dục giữa giờ chống mệt mỏi

Tập và chơi thể thao: có thể thành lập các đội thể thao theo lớp hoặc khối lớp,trường như bóng đá, điền kinh

Các trò vui chơi giải trí như các loại trò chơi vận động, trò chơi thể thao, trò chơi trítuệ xen kẽ trong các tiết sinh hoạt lập thể của lớp, hoặc trong giờ ra chơi, trong cácngày hội

Tổ chức ngày hội vui khỏe, biểu diễn, thi đấu

Hoạt động tiếp cận khoa học (tự nhiên, xã hội, kĩ thuật và hướng nghiệp):

Các trò chơi hỏi - đáp tìm hiểu về xã hội, khoa học theo các chuyên đề (toán, lí, hoá,sinh vật thiên văn )

Sưu tầm, tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, say

mê phát minh, sáng chế

Tham gia sinh hoạt câu lạc bộ “Những người ham hiểu biết" (theo các lĩnh vựchứng thú và hợp năng khiếu)

Thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan (thi khéo tay, kĩ thuật, trưng bày )

Hoạt động lao động công ích:

Trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường và các khu vực của nhà trường

Trang trí lớp học

Trồng cây, làm bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, đẹp lớp

Tham gia lao động trong các công trình công cộng của nhà trường

Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở baogồm 8 chủ điểm giáo dục trong năm học và 1 chủ điểm hoạt động hè Đó là các chủ điểm:Tháng 9: Truyền thống nhà trường

Tháng 10: Chăm ngoan học giỏi

Tháng 11: Tôn sư trọng đạo

Tháng 12: Uống nước nhớ nguồn

Tháng 1, 2: Mừng Đảng mừng xuân

Tháng 3: Tiến bước lên Đoàn

Tháng 4: Hoà bình và hữu nghị

Trang 18

Tháng hè (6, 7, 8): Hè vui, khỏe và bổ ích.

3 Phương hướng đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

* Định hướng chung về đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục NGLL

Bám sát mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS

Phù hợp với nội dung hoạt động cụ thể

Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện tổ chức hoạt động của nhà trường

Phù hợp với việc đổi mới đánh giá kết quả hoạt động của học sinh

Tăng cường sử dụng các thiết bị, phương tiện dạy học các môn học và đặc biệt lưu ýđến những ứng dụng của công nghệ thông tin

* Yêu cầu của đổi mới phương pháp giáo dục phổ thông là phải “khuyến khích tựhọc”, phải “bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề” Vì vậy, trong tài liệu Bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông [7, tr.59] đã đề cập tới phương hướng đổi mới phương pháp

tổ chức HĐGDNGLL với một số vấn đề cốt lõi như sau:

Các hình thức HĐGDNGLL cần phải đa dạng hóa, khắc phục tính đơn điệu, lập lạimột vài hình thức quá quen thuộc với học sinh và gây ra sự tẻ nhạt, nhàm chán đối vớicác em Để thực hiện phương hướng này cần phải cụ thể hóa ở những điểm sau:

Nắm chắc nội dung hoạt động của từng chủ đề ở từng tháng Từ nội dung hoạt độngcủa chủ đề tháng, giáo viên cụ thể hóa thành nội dung cho hoạt động của từng tuần,nhưng phải đảm bảo tính thống nhất và mối quan hệ chặt chẽ giữa các nội dung hoạtđộng của các tuần với nhau

Lựa chọn các hình thức hoạt động phù hợp với nội dung và nên có sự thay đổi linhhoạt, chủ động

Gắn đổi mới các hình thức hoạt động với đổi mới phương pháp tổ chứaHĐGDNGLL Điều này thể hiện ở chỗ tăng cường tính chất tương tác, tính sáng tạo củahọc sinh khi tham gia vào hoạt động

Đổi mới phương pháp HĐGDNGLL cần định hướng vào việc phát triển tính chủđộng, tích cực, sáng tạo của học sinh, khả năng hoạt động độc lập, khả năng tự đề xuất vàgiải quyết vấn đề trong hoạt động cũng như khả năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả hoạtđộng của các em Nói cách khác đó là khả năng tự quản HĐGDNGLL của học sinh Khảnăng đó tạo điều kiện cho học sinh phát huy tinh thần trách nhiệm trong việc tham gia vàđiều khiển hoạt động của tập thể Không phải giáo viên nào cũng yên tâm để học sinh tựquản Vì vậy đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL phải kiên quyết khắc phục tính

áp đặt, bao biện làm thay học sinh

Phải đưa học sinh vào những tình huống cụ thể với công việc được giao cụ thể

Phát huy cao độ khả năng của đội ngũ cán bộ lớp, đồng thời khéo léo lôi cuốn mọithành viên trong lớp cùng tham gia vào các khâu của quá trình hoạt động

Đổi mới phưong pháp tổ chức HĐGDNGLL theo phương hướng tăng cường vậndụng thiết bị và phương tiện dạy học của các môn học

Trang 19

Đánh giá hoạt động cần nhấn mạnh đến kĩ năng và hành vi, coi đó là yêu cầu cơ bảncần đạt được sau hoạt động Đánh giá nhằm giúp học sinh tự nhận ra được những tiến bộcũng như những tồn tại cần khắc phục trong quá trình tham gia hoạt động của bản thân.Như vậy, học sinh được chủ động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

* Một số phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

Các phương pháp tổ chức HĐGDNGLL đều cần có sự phối hợp phương pháp giáodục với phương pháp dạy học sao cho phù hợp với nội dung hoạt động một cách linh hoạt

và sáng tạo

- Phương pháp thảo luận

Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt mà trong đó, các thành viên cùnggiải quyết một vấn đề và cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luậntạo ra một môi trường an toàn cho học sinh kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội đểlàm quen với nhau và để hiểu nhau hơn

Thảo luận trong HĐGDNGLL là hoạt động trao đổi ý kiến giữa các em học sinh vớinhau về một chủ đề nào đó

- Phương pháp giải quyết vấn đề

Thường được vận dụng khi học sinh phải phân tích, xem xét và đề xuất những giảipháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động.Giải quyết vần đề giúp học sinh có cách nhìn toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việcnảy sinh trong hoạt động, trong cuộc sống Để phương pháp này thành công thì vấn đềđặt ra phải sát mục tiêu của hoạt động và có tính thực tế và khi giải quyết vấn đề phải coitrọng nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng và tránh gây căng thẳng không có lợi cho học sinh

- Phương pháp giao nhiệm vụ

Đây là phương pháp thường được dùng trong nhóm các phương pháp giáo dục.Giao nhiệm vụ là đặt học sinh vào vị trí nhất định buộc các em phải thực hiện tráchnhiệm cá nhân

Giao nhiệm vụ cũng là tạo cơ hội để học sinh thể hiện khả năng của mình và rènluyện nhằm tích lũy kinh nghiệm cho bản thân cũng như phát triển tính chủ động sáng tạocủa học sinh

Để đảm bảo được thành công của hoạt động, khi giao việc cho các em, giáo viêncần chú ý tới tính phù hợp, vừa sức, rõ ràng

- Phương pháp diễn đàn

Diễn đàn là dịp để học sinh trình bày quan điểm của mình về một vấn đề nào đó cóliên quan tới bản thân và tập thể Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi, cơ hội cho nhiều họcsinh có thể tự do nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận một cách trực tiếpvới đông đảo bạn bè

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w