Tuần 20 Tiết 55, 56 – Đọc văn Tiết 3 LUYỆN TẬP CÂU CÁ MÙA THU NGUYỄN KHUYẾN I Mục tiêu bài học Giúp học sinh 1 Kiến thức Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng[.]
Trang 1Tiết 3
LUYỆN TẬP:CÂU CÁ MÙA THU-NGUYỄN KHUYẾN
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế
-Thấy được mối gắn bó của nhà thơ với quê hương, đó là nguồn gốc của những thành công NguyễnKhuyến trong văn học
-Về sáng tác của Nguyễn Khuyến, tuy ông có thơ yêu nước, thơ trào phúng, nhưng tiêu biểu nhất ởNguyễn Khuyến là những tác phẩm trữ tình của ông viết về nông thôn Nguyễn Khuyến là nhà thơ củanông thôn, chú ý đến phong cách thơ Nguyễn Khuyến và những thành công trong ngôn ngữ thơ củaông
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nội dung văn bản
- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để
tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: học sinh nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ
II Chuẩn bị :
1 GV: SGK, SGV, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo…
2 HS: SGK, bài soạn, vở ghi….
III Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
Phương pháp: Nêu vấn đề.
Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tư duy, trình bày 1 phút
-GV đọc một số câu đối liên quan đến tác giả sau đó giao
nhiệm vụ
Yêu cầu Hs cho biết nhà thơ chuyên viết về làng cảnh
nông thôn Việt Nam,Người đỗ đầu 3 kì thi ?
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới:
+Nguyễn Khuyến…
- HS thực hiệnnhiệm vụ:
- HS báo cáokết quả thựchiện nhiệm vụ
Định hướng vàobài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút)
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu
Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, làm việc cá nhân, chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày
một phút, đặt câu hỏi, tư duy
Nhiệm vụ 1 : Hướng dẫn HS ôn
tập kiến thức về tác giả,tác phẩm
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ
I /Ôn tập:
1/ Tác giả:
Trang 2Gợi ý:loại ,thao tác
- GV giao nhiệm vụ:
Trình bày ngắn gọn về cuộc
đời,sáng tác HXH?
- GV kết luận ,chốt ý
+Ông cất tiếng chào đời từ một
ngôi nhà hướng Đông trông thẳng
ra núi Quế, sau này ông cũng
được chôn cất ở núi này
+Các nhà Nho xưa đã đi học, đi
thi, thi đỗ thì phải ra làm quan
“thờ vua giúp dân” khi đất nước
có ngoại xâm, thì họ có 3 con
đường: chống pháp, hợp tác ,
trung lập Nguyễn Khuyến chọn
con đường thứ 3 ( từ quan ),
chúng ta cũng thông cảm cho nhà
nho yêu nước này, vì đây cũng là
bi kịch của ông, bi kịch của một
người yêu nước nhưng không có
khả năng tham gia những phong
trào cứu nước Bởi bản tính ông
ôn hoà, không có tính cách quyết
liệt như Phan Đình Phùng
-Gvgiao nhiệm vụ
Ba yếu tố trên ảnh hưởng đến
Nguyễn Khuyến như thế nào
-GV giao nhiệm vụ cho Hs tìm
hiểu nội dung và nghệ thuật sáng
GV :Giúp HS ôn tập kiến thức
văn bản qua hoạt động cá nhân
Cảnh thu hiện ra qua các yếu
tố :hình ảnh,màu sắc Như thế
nào ?
Nỗi lòng tác giả hiện ra như thế
-HS báo cáo kết quả:
Hs làm việc nhóm nhỏ sau đó báo cáo kết quả
- Xuất thân trong một gia đìnhnhà Nho nghèo
- NK sinh ra ở Ý Yên, lớn lêntrên quê hương Yên Đỗ ( NamĐịnh ), đó là vùng chiêm nướctrũng rất nghèo ảnh hưởng đếncác sáng tác của ông
- Thời đại: rối ren, loạn lạc Phápchiếm Nam kì và đang đánh raBắc, Tự Đức chết NguyễnKhuyến cáo quan về sống vớinhân dân
HS hoạt động cá nhân +Nội dung:
*Bộc bạch tâm sự của mình
*Viết về con người, cảnh vật và cuộc sống ở quê hương - một vùng đồng chiêm nghèo ở Bắc Bộ
*Mảng thơ trào phúng, chế giễu,
-Cuộc đời và con người:Xem lại sgk
-Quê hương,gia đình, thời đại
Ảnh hưởng đến cảmquan cuộc sống và tưtưởng trong các sáng táccủa ông
*Mảng thơ trào phúng,
chế giễu, đả kích.
+Phong cách nghệ thuật:Ngôn ngữ,bút pháp
2/Tác phẩm : a/Cảnh thu: Cảnh thu
đẹp, bình dị, thân thuộc, yên ắng, tĩnh lặng, dịu nhẹ…mang đậm nét cảnh sắc mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta
b/Tình thu:
Tình cảm sâu nặng vớithiên nhiên đất nước, tấm
Trang 3nào qua bức tranh thu ?
GV :nhận xét,chốt ý
Nhiệm vụ 2:Gv hướng dẫn HS
luyện tập
Yêu cầu HS:
BT1:Nêu những đặc điểm nổi bật
của cảnh thu được miêu tả trong
bài thơ?
GV :nhận xét,chốt
BT2: Nêu các thủ pháp nghệ
thuật đã được nhà thơ vận dụng
và phân tích ý nghĩa thẩm mĩ của
trong suốt cả bài, nhiều khi dẫn
người làm thơ đến chỗ bí) Phải
rất sành tiếng Nôm và có bản lĩnh
nghệ thuật bậc thầy như Hồ Xuân
Hương, Nguyễn Khuyên mới dám
gieo vần eo như thế.
nhỏ – thuyền câu bé ; gió nhẹ –
sóng gợn tí,; trời xanh – nước trong ; khách vắng teo – người
ngồi câu trầm ngâm yên lặng ; đặc biệt các mảng màu xanh của nước, của tre trúc rất hoà điệu với màu xanh của bầu trời
-Trong : ao nước trong tưởng có
thể nhìn thấu đáy (trong veo) ;
sóng biêng biếc phản chiếu màu cây, màu trời ; trời ít mây nên
càng nổi bật màu xanh ngắt (xanh ở đây cũng có thể hiểu là trong).Tĩnh : mặt ao lặng, lạnh lẽo (cái lạnh thường đi sóng đôi với cái lặng) ; sóng hơi gợn (gợn tí)’, gió khẽ đưa lá vàng ;khách vắng teo ; tiếng cá
đớp bóng nghe mơ hồ như có
như không (cái động của tiếng cá
đớp bóng càng làm nổi bật cái tĩnh chung của cảnh) Ở đây,
cái trong gắn liền với cái tĩnh.
-Đây là cảnh thu đặc trưng của làng quê Việt Nam,
-Trước hết, cảnh thu toát
lên vẻ đẹp hài hoà.
-Thứ hai, cảnh thu vừa trong vừa tĩnh
-Thứ ba, cảnh thu rất gần gũi, thân thuộc
BT2: Các thủ pháp nghệ
thuật đã được nhà thơ vận dụng và phân tích ý nghĩa thẩm mĩ của chúng
-Trong bài thơ, tác giả xác lập mối quan hệ tươngđồng, tương ứng giữa các chi tiết : ao nhỏ –
thuyền bé tẻo teo – sóng gợn tí ; nước xanh –
trời xanh – trúc xanh,…
- Bên cạnh đó sự biểu đạt
ý nghĩa của hình thức
tương phản : tĩnh và động -Vần trong bài thơ là tử vận
Hoạt động 3: Vận dụng (3phút)
Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, tư duy…
HS
Nội dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ:
Có thể nói Câu cá mùa thu là một
bài thất ngôn bát cú Đường luật
điển hình không?Vì sao?
cảnh câu cá mùa thu
+Tiếng thứ hai ở câu mở đầu mang
thanh bằng
+Vần, luật, đối được tuân thủ
nghiêm chỉnh
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Câu cá mùa thu là một bài thất ngôn bát
cú Đường luật điển hình
-Vì:+Có một nhịp nhàng giữa nhan đề vàcác hình ảnh, hình tượng
+Xét trên bề nổi, tất cả các chi tiết đềuhưởng tới việc làm rõ những nét đặc trưng của cảnh câu cá mùa thu
+Tiếng thứ hai ở câu mở đầu mang thanh bằng (thu), do vậy bài thơ thuộc thể bằng
+Các phương diện khác như vần, luật, đối được tuân thủ nghiêm chỉnh
Hoạt động 4: Tìm tòi ,mở rộng(2phút)
Trang 4Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, tư duy…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ:
Đọc những bài thơ ,câu thơ
viết mùa thu/
Trang 5- Thấy được khả năng tả người, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh
tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đường luật đạt giá trị cao
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng thơ
3 Thái độ: có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xương.
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ;trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhĩm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến củabạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trongtác phẩm
II Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
+Tổ chức HS đọc văn bản
+Hướng dẫn Hs đọc tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi
+Nêu vấn đề cho Hs phát hiện, phân tích thảo luận thông qua việc tìm các chi tiết trong văn bảnthơ: hình ảnh, từ ngữ, BPNT
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
III Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Tổ chức dạy và học bài mới:
1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
như thế nào qua bài thơ?
+ Nỗi long, tâm sự ông
-Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và
một sự nghiệp thơ ca bất tử-Tác phẩm
- Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấytrong thơ văn Tế Xương
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Thương vợ là một trong những bài thơ hay
và cảm động nhất
Hình ảnh bà Tú: Tần tảo, đảm đang, vất vả Chịu thương chịu khó, thầm lặng hi sinh cho gia đình
2.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
Trang 6- Phương pháp: trắc nghiệm khách quan
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Con người Tú Xương
có đặc điểm gì?
a Là con người thông minh, cần
cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang
trong học tập, khoa cử
b Là người con có hiếu,người thầy
mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống
theo đạo nghĩa của nhân dân
c Là con người giàu năng lực, có
cốt cách tài tử phong lưu, biết sống
và dám sống, không ngần ngại
khẳng định cá tính của mình
d Là người có cá tính đầy góc
cạnh, phóng túng, không chịu gò
mình vào khuôn sáo trường quy
Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được
gợi lên như thế nào trong hai câu
thơ đầu bài thơ Thương vợ?
a Nhỏ bé, tội nghiệp
b Vất vả, cô đơn
c Thông minh, sắc sảo
d Tần tảo, đảm đang
Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất
lên trong câu thứ hai của bài thơ
- HS báo cáo kếtquả thực hiện nhiệmvụ:
ĐÁP ÁN[1]='d'[2]='d'[3]='c'
Trang 7Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời
Bước 3: Bâo câo kết quả: HS thực hiện trả lời câc cđu hỏi
Bước 4: Đânh giâ kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xĩt kết quả băi lăm
níu ý nghĩa hai từ
quanh năm vă mom
ở điểm năo ? Níu hiệu
quả nghệ thuật của câch
đếm đó?
-viếtđoạn văn nghị luận
cảm nhận 2 cđu thơ đầu
-Nhận xĩt
- HS thực hiệnnhiệm vụ:
- HS bâo câokết quả thựchiện nhiệm vụ:
Viết, trình băy
1/ Thể thơ thất ngôn bât cú Đường luật
2/ - quanh năm lă từ chỉ thời gian, nghĩa lă trọn
cả năm, cả thâng, không trừ một ngăy năo, hơnthế lại dằng dặc hết năm năy qua năm khâc, triínmiín không dứt
-mom sông :lă từ chỉ không gian, nơi có thế đất
hiểm trở, lă doi đất nhô ra, ba bề lă nước , khâchính vính nguy hiểm
Hiệu quả nghệ thuật: Không chỉ lă lời giới thiệu
mă còn gợi ra nĩt tần tảo, tất bật ngược xuôitrong công việc lam lũ của bă Tú
3/ Câch đếm Nuôi đủ năm con với một chồng
khâc với câch đếm thông thường ở điểm đâng lẽ
ra người ta sẽ đếm tứ 1 đến 5 vă ông chồng nữa
lă 6 đơn vị Ở đđy, cđu thơ đê gom thănh 2 đơn
vị Nói đúng hơn, câi tập hợp 5 đứa con với việc
lo cho chúng ăn mặc, thuốc thang, quản lý dạy
dỗ chúng đê lă quâ lớn đối với người buôn thúngmân mẹt như bă Tú Vậy mă, đầu gânh bín kia lẵng Tú, cđn bằng với đầu gânh bín năy lă nămcon Vị chi, bă Tú nuôi đến mười câi miệng ăn
trong nhă, mă lă nuôi đủ
Hiệu quả nghệ thuật của câch đếm đó : Cđu thơthầm kín ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh của người vợ,đồng thời gợi sự xót xa, cay đắng của nhă thơkhi ông tự nhận mình lă gânh nặng của gia đình
– Nhiệm vụ: GV giao băi tập cho học sinh về nhă
– Phương thức thực hiện: HS lăm việc câ nhđn
– Sản phẩm: Băi viết trín giấy a4
Trang 8– Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét tuyên dương một vài bài tiêu biểu
(Tiết học sau)
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy
bài Thương vợ
+ Sưu tầm và ghi lại
bài Văn tế sống vợ
của Tú Xương
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap
- Ghi lại chính xác bài văn tế
V Rút kinh nghiệm
IV/Hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà .( 5 PHÚT)
- Học thuộc lòng bài thơ và đọc được bài thơ một cách diễn cảm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hìmh ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ
Trang 10VĂN VỢ TẾ SỐNGCon gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ[1]
Tiếng có miếng không, gặp chăng hay chớ[2]
Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo, ai dám chê rằng béo rằng lùn,Người ung dung, tính hạnh khoan hoà, chỉ một bệnh hay gàn hay dở
Đầu sông bãi bến, đua tài buôn chín bán mười,Trong họ ngoài làng, vụng lẽ chào dơi nói thợ[3]
Gần xa nô nức, lắm gái nhiều trai,Sớm tối khuyên răn, kẻ thầy người tớ
Ông[4] tu tác cửa cao nhà rộng, phó mặc tay dâu,Anh[5] lăm le bia đá bảng vàng, cho vang mặt vợ
Mình đi tu cho thành tiên thành Phật, để rong chơi Lãng Uyển, Bồng Hồ[9],
Tớ nuôi con cho có rể có dâu, để trọn vẹn đạo chồng nghĩa vợ.Mồng Hai Tết, Viếng Cô Ký
Cô ký sao mà đã chết ngay ?
Ô hay, trời chẳng nể ông Tây !
Gái tơ đi lấy làm hai họ,
Năm mới vừa sang được một ngày
Hàng phố khóc bằng câu đối đỏ
Ông chồng thương đến cái xe tay !
Gớm ghê cho những cô con gái,
Mà vẫn đua nhau lấy các thầy !
Năm mới chúc nhau
Trang 11• Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của NĐC
• Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch
sử văn học Trung đại Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời
kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc
• Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại
3 Năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ,
Năng lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệthông tin và truyền thông (ICT)
b.Năng lực riêng:
-Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế
-Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm
-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểuhơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp
-Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ văn học, biết rung động trước
vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương củatác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân
4 Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước
-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
II Chuẩn bị bài học.
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết:
Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng conmắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giảLục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông - khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm và "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là một
Trang 12kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, làm việc cá nhân, chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày
một phút, đặt câu hỏi, tư duy
Hoạt động của GV Hoạt động của
-HS báo cáo kết quả:
I /Ôn tập:
1/ Tác giả:
-Tiểu sử:Xem lại sgk
-Sự nghiệp sáng tác:+Nội dung +Nghệ thuật
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời-Thể loại: -Nội dung:-Nghệ thuật:-Ý nghĩa văn bản:
3.LUYỆN TẬP ( 20 phút)
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:
III.Luyện tập BT1:
-Trước khi cầm vũ khí đánh giặc, những người nghĩa sĩ Cần
Giuộc là những người nông dân lam lũ, tủi cực, quanh năm chỉ biết “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó” Họ hoàn toàn xa
lạ với công việc binh đao Tác giả đã miêu tả họ trong sự đối lập giữa những việc chỉ quen làm (nghề nông) với việc binh đao chưa từng biết đến bao giờ:
-Những hình ảnh này càng tôn thêm vẻ đẹp của người nghĩa
+Họ coi kẻ thù cũng giống như những loài sâu, loài cỏ hại lúa, cần phải diệt trừ
BT2: Hình ảnh người nghĩa sĩ được miêu tả nổi bật vói
những phẩm chất:
− Căm thù giặc sâu sắc (“Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan ; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn
ra cắn cổ”)
− Sẵn sàng đánh giăc bằng bất cứ phương tiện nào mình
có : dao phay, tầm vông,…
− Vượt qua gian khổ, hi sinh : “nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to”, “trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ”
Đó thực sự là những con người quả cảm
4.VẬN DỤNG ( 10 phút)
Trang 13-Phương pháp: hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Trình bày 1 phút
Hoạt động
GV giao
nhiệm vụ:
1- Quan niệm
về người anh
hung trong
“Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc”
của NDC
2- Đặc sắc về
NT trong bài
văn tế?
Nhận xét
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Viết, trình bày
1/ Trong tác phẩm này, quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu rất tiến bộ -Người anh hùng không chỉ là những sĩ phu, những con người kiệt xuất, có tên tuổi cụ thể mà người nông dân cũng trở thành anh hùng, thành tập thể anh hùng
- Nguyễn Đình Chiểu đã đánh giá đúng vai trò của người nông dân, họ là thành phần cốt lõi trong cuộc chiến đấu đương thời khi
mà vua quan nhà Nguyễn cam tâm đầu hàng giặc
-Vai trò ấy càng nổi bật hơn khi nó vừa kế thừa, phát huy truyền thống quật cường của dân tộc, lại có sự kết hợp và phát huy cái ngang tàng, hào hiệp của tính cách con người Nam Bộ Nguyễn Đình Chiểu đã đật niềm tin vào các nghĩa quân Và ông tin họ xứng dáng là những anh hùng Chính họ đã làm rạng ngời một lẽ sống cao đẹp của thời đại:
- Sống làm chi - Thà thác mà …- Thác mà
2/ - Khi khắc họa hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, người viết không sử dụng bút pháp ước lệ rất phổ biến trong văn học trung đại mà hoàn toàn sử dụng bút pháp hiện thực -Ngôn ngữ giản dị, dân dã, có sức mạnh gợi cảm, có giá trị thẩm mĩ cao Tác giả sử dụng những từ ngữ, lời ăn tiếng nói hằng ngày của người dân Nam Bộ -Nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử dụng rất thành công… Giọng văn thay đổi linh hoạt, phù hợp với những nội dung biểu đạt, trạng thái cảm xúc, trên nền âm hưởng chủ đạo là thống thiết…
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (2.phút -Phương pháp hoạt động nhóm, - Kĩ thuật: phiếu học tập, sơ đồ tư duy Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt GV giao nhiệm vụ: + Vẽ sơ đồ tư duy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc + Sưu tầm thêm 1 bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu -HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap - Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo IV Hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà. - Học thuộc lòng một số đoạn của bài Văn tế - Phân tích vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ V Rút kinh nghiệm
Trang 15
a Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực thẩm mỹ, Năng
lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông (ICT)
b.Năng lực riêng:
-Năng lực đọc sáng tạo
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
3 Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước
-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
II Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động
- Thuyết giảng, trao đổi thảo luận
- Sử dụng phương tiện hỗ trợ: máy chiếu
HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình
huống học tập
HS xem,
Ngữ liệu đề đọc hiểu văn bản (
1 nhật dụng, 1 văn học)
Trang 16- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi
GV giao nhiệm vụ: Chiếu một đoạn tư liệu về 2
ngữ liệu đề đọc hiểu văn bản ( 1 nhật dụng, 1 văn
học)
cảm nhận
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút)
- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp
tác, kĩ thuật động não…
động của HS
Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: nhắc lại Các bước khi làm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ và chốt kiến
thức: GV trực tiếp phân tích,
nhận xét, đánh giá
HS trảlời cánhân
I Kiến thức lí thuyết đã học: Các bước khi làm phần đọc - hiểu
Bước 1: Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộclòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước khó sau
Đề văn theo hướng đổi mới có 2 phần: đọchiểu và làm văn Phần đọc hiểu thường xoayquanh nhiều vấn đề, thí sinh cần nắm vững nhữngkiến thức cơ bản sau:
-Nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ văn bản.Dựa ngay vào các xuất xứ ghi dưới phần tríchcủa đề bài để nhận dạng được các phong cáchnhư: Báo chí, Văn chương nghệ thuật, Khoa học,Chính luận, Khẩu ngữ hay Hành chính công vụ.-Xác định 5 phương thức biểu đạt của vănbản dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày Đoạntrích thấy có sự việc diễn biến (Tự sự), nhiều từbiểu lộ xúc động (Biểu cảm), nhiều từ khen chê,bộc lộ thái độ (Nghị luận), nhiều từ thuyết trình,giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh) và cónhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc (Miêu tả)
-Nhận biết các phép tu từ từ vựng (so sánh,
ẩn dụ, hoán dụ, lặp từ, nói quá, nói giảm, chơichữ…); tu từ cú pháp (lặp cấu trúc câu, giốngkiểu câu trước; đảo ngữ; câu hỏi tu từ; liệt kê)
-Các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ đốitượng nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình ảnh,
âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp dẫn, sâusắc
Đối với, các văn bản trong đề chưa thấy baogiờ, học sinh cần đọc nhiều lần để hiểu từng câu,từng từ, hiểu nghĩa và biểu tượng qua cách trìnhbày văn bản, liên kết câu, cách ngắt dòng để cóthể trả lời những câu hỏi: Nội dung chính của văn
Trang 17bản, tư tưởng của tác giả gửi gắm trong vănbản.,thông điệp rút ra từ văn bản…
Bước 2: Đọc các yêu cầu, gạch chân các từngữ quan trọng, câu quan trọng Việc làm nàygiúp các em lí giải được yêu cầu của dề bài vàxác định hướng đi đúng cho bài làm, tránh lanman, lạc đề
Bước 3: Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trảlời: Ai? Cái gì? Là gì? Như thế nào? Kiến thứcnào? Để bài làm được trọn vẹn hơn, khoa họchơn tránh trường hợp trả lời thiếu
Bước 4: Trả lời tách bạch các câu, các ý.Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận từng chữ.Bước 5: Đọc lại và sửa chữa chuẩn xáctừng câu trả lời Không bỏ trống câu nào, dòngnào
Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: làm được bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV giao bài luyện tập
Đề : Đọc đoạn thơ sau và trả lời
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài
2 nhóm đãchuẩn bị ởnhà vàthuyết trìnhtrên lớp
Nhóm khácnhận xét,
bổ sung
Trả lời :
Câu 1 thể thơ lục bátCâu 2 HS chỉ ra 02 hình ảnh vềcon người Việt Nam trong các hình ảnhsau: mắt đen cô gái long lanh; yêu aiyêu trọn tấm tình thủy chung; tay ngườinhư có phép tiên; trên tre lá cũng dệtnghìn bài thơ
Câu 3 Biện pháp so sánh:Tayngười như có phép tiên
Có thể diễn đạt khác nhưng phảihợp lý: gợi ra niềm tự hào về vẻ đẹp tàihoa của con người Việt Nam trong laođộng; làm cho câu thơ sinh động, giàuhình ảnh, giàu tính biểu cảm…
Câu 4 HS có thể nêu cảm nhận vềhai đặc điểm sau: đất nước Việt Namtươi đẹp, trù phú; con người Việt Namthủy chung, tình nghĩa, khéo léo, tàihoa…
Có thể diễn đạt khác nhưng phải
cụ thể, rõ ràng, hợp lý Không cho điểmvới trường hợp chỉ viết chung chung
Trang 18Câu 3 Nêu tác dụng của biện
pháp tu từ được sử dụng trong hai
câu thơ “Tay người như có phép tiên
– Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”
Câu 4 Từ đoạn thơ trên, em
cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của
đất nước và con người Việt Nam?
(Viết khoảng 5 – 7 dòng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh
giá bằng điểm số
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, giải
đề đọc hiểu ở nhà, sau đó thuyết
- Kĩ thuật: viết sáng tạo
của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, sau đó
thuyết trình ở trên lớp.( Nhóm 3, 4 thuyết
trình)
Đề: Đoạn văn bản sau và thực hiện
các yêu cầu
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca,
yêu trờiCon người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa
2 nhóm đãchuẩn bị ởnhà và thuyếttrình trên lớp
Nhóm khácnhận xét, bổsung
Đáp án1.Thể thơ: lục bát
Lí giải: số tiếng: 6-8, hàithanh, hiệp vần, ngắt nhịp theoluật thơ lục bát Trong đoạn thơ:dòng thứ 2 là thơ lục bát biếnthể
2.Trong 4 dòng thơ đầu,biện pháp tu từ chủ yếu được sửdụng là phép điệp/ điệp cấu trúc/lặp cú pháp/ điệp từ Tác dụng:Nhịp thơ thiết tha, nhấn mạnh ýthơ cần nhắn nhủ
Trang 19vàngMột người – đâu phải nhân gian
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
( Trích Tiếng ru – Tố Hữu)
1.Xác định thể thơ của đoạn thơ trên
Lí giải vì sao xác định như vậy?
2.Trong 4 dòng thơ đầu, biện pháp tu
từ chủ yếu nào được sử dụng? Tác dụng
của biện pháp ấy?
3.Tác giả đặt tên bài thơ là Tiếng ru
Hãy viết 5-7 dòng để nêu cảm nhận về
tiếng ru trong đoạn thơ này
-GV nhận xét, đánh giá điểm
3.Viết 5 – 7 dòng nêu cảmnhận về tiếng ru cũng là lời nhắnnhủ: cần phải sống giàu yêuthương, gắn bó với đồng chí,đồng bào, anh em… để cùngnhau xây đắp cuộc sống tươiđẹp
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (….phút) -Phương pháp hoạt động nhóm,
- Kĩ thuật : phiếu học tập
HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
Đọc câu chuyện ” Quà tặng cuộc sống ” và
trả lời các câu hỏi
“Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa
tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3.
Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng
300km Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một
bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến
và hỏi nó sao lại khóc.
– Cháu muốn mua một bông hoa hồng
để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu
chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến
20 dola.
Anh mỉm cười và nói với nó:
– Đến đây chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó
hồng gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi cô
bé có cần đi nhờ xe về nhà không Nó vui
- Mượn bài tậpcủa các bạn tronglớp để đối chiếuhoặc học hỏinhững câu trả lờihay, thú vị, đúng
1.Nội dung câuchuyện: ngợi ca lòng hiếuthảo của cô bé mồ côi vàbài học về cách ứng xử vớicác đấng sinh thành trongcuộc sống
2.Trong câu chuyệntrên, cả cô bé và anh thanhniên đều là những ngườicon hiếu thảo Vì cả haingười đều nhớ đến mẹ, đềubiết cách thể hiện lòng cảm
ơn đến mẹ Tuy nhiên hànhđộng cảm ơn của hai ngườilại bộc lộ heo hai cáchkhác nhau Mẹ cô bé đãmất, cô vẫn muốn tự tayđặt bó hoa hồng lên mộ
mẹ Anh thanh niên cũngmuốn tặng mẹ hoa nhưng
vì xa xôi nên muốn dùngdịch vụ gửi quà Nhưngsau khi chứng kiến tìnhcảm của cô bé dành cho
mẹ anh đã nhận ra được ýnghĩa thực sự của mónquà
3.Người thanh niênhủy điện hoa vì anh đượcđánh thức bởi hành động
Trang 20nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp.
Nó chỉ vào ngôi mộ và nói:
– Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa
hồng lên mộ Tức thì anh quay lại tiệm bán
hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó
hoa hồng thật đẹp Suốt đêm đó anh đã lái
xe một mạch 300km về nhà để trao tận tay
mẹ bó hoa.”
(Quà tặng cuộc sống)
1.Nội dung câu chuyện trên là gì?
2.Theo anh/chị hai nhân vật: em bé và
anh thanh niên, ai là người con hiếu thảo?
Vì sao?
3.Tại sao người thanh niên lại hủy điện
hoa để cả đêm lái xe về trao tận tay mẹ bó
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhận xét tuyên dương một
vài bài tiêu biểu (Tiết học sau)
cảm động của cô bé Vìanh hiểu ra rằng, bó hoakia không mang lại hạnhphúc và niềm vui bằngviệc anh xuất hiện cùngvới tình cảm chân thànhcủa mình dành cho mẹ Vàđiều mẹ cần ở anh là thấyanh mạnh khỏe, an toàn
Đó là món quà ý nghĩanhất với mẹ
4 Thông điệp mà văn bảnmuốn gửi lại cho chúng talà: cần yêu thương trântrọng đấng sinh thành, nhất
là người mẹ đã chịu nhiềuvất vả, hi sinh Trao vàtặng là cần thiết nhưng trao
và tặng như thế nào mới là
ý nghĩa là điều mà khôngphải ai cũng làm được
Bước IV Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
1 Củng cố:
- Làm phần luyện tập trong SGK và làm bài tập trong sách Bài tập Ngữ văn 11 để bổ sung và mở rộng kiến thức
2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Soạn bài: Hướng dẫn kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học( Giao việc trước cho HS thảo luận
nhóm chuẩn bị nội dung ở nhà)
Trang 21Tiết 7-8
HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về kĩ năng đọc hiểu
2 Năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực thẩm mỹ, Năng
lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông (ICT)
b.Năng lực riêng:
-Năng lực đọc sáng tạo
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
3 Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước
-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
II Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động
- Thuyết giảng, trao đổi thảo luận
- Sử dụng phương tiện hỗ trợ: máy chiếu
HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình
huống học tập
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi
GV giao nhiệm vụ: Chiếu một đoạn tư liệu về bài
HS xem, cảm nhận
Ngữ liệu đề các bài thơ đượcphân tích
Trang 22phân tích ấn tượng một trong các bài thơ đã học (
Thương vợ, Câu cá mùa thu…)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút)
- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp
tác, kĩ thuật động não…
động của HS
Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: nhắc lại Các bước khi làm
một bài nghị luận văn học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập: HS làm việc cá nhân,
cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS
trình bày kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ và chốt kiến
thức: GV trực tiếp phân tích,
nhận xét, đánh giá
HS trảlời cánhân
A.CÁCH LÀM MỘT BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Tìm hiểu đề
- Cần khắc sâu cho học sinh tầm quan trọngcủa việc tìm hiểu đề, cần trả lời cho được 4 câuhỏi sau đây:
1 Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viếtlại rõ ràng luận đề ra giấy
Có 2 dạng đề:
- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạchdưới luận đề trong đề bài
- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học vềtác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó mà xácđịnh luận đề
2 Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào?Dưới đây là dạng đề thường gặp:
- Bình giảng một đoạn thơ
- Phân tích một bài thơ
- Phân tích một đoạn thơ
- Phân tích một vấn đề trong tác phẩm vănxuôi
- Phân tích nhân vật
- Phân tích một hình tượng
- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật,…
3 Cần sử dụng những thao tác nghị luậnnào, thao tác nào chính?
4 Để giải quyết vấn đề cần sử dụng nhữngdẫn chứng nào? Ở đâu?
II Tìm ý và lập dàn ý
1 Tìm ý:
- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về nhữnggiá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đangbàn đến
- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng: tácphẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nội dung Đó lànhững nội dung nào?; Qua mỗi nội dung, tác giả
Trang 23thể hiện thái độ, tình cảm gì? Nhà văn muốn gởigắm thông điệp gì đến người đọc?
+ Xác định giá trị nghệ thuật: để làm bậtlên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụng nhữnghình thức nghệ thuật nào?; Thủ pháp nghệ thuậtquan trọng nhất mà tác giả sử dụng để gây ấntượng cho người đọc là thủ pháp gì?; Chi tiết nào,hình ảnh nào,…làm em thích thú nhất? Vì sao?Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?
(Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nộidung, hình thức để dễ tìm ý, nhưng khi phân tíchthì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệthuật.)
2 Lập dàn ý:
Dựa trên các ý đã tìm được, học sinh cầnphát họa ra 2 dàn ý sơ lược Cần chú ý học sinh:khi lập dàn ý và triển khai ý phải đảm bảo bốccục 3 phần của bài văn, nếu thiếu một phần, bàivăn sẽ không hoàn chỉnh và bị đánh giá thấp.Dưới đây là dàn ý cơ bản của một bài vănphân tích tác phẩm
* Mở bài:
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm,xuất xứ tác phẩm
- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cầnbám sát đề bài để giới thiệu lau65n đề cho rõràng, chính xác Luận đề cần dẫn lại nguyên vănyêu cầu của đề)
* Thân bài:
- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,
…(Các luận điểm, luận cứ này chính là các ý1,2,3…ý a, ýb, mà các thầy cô đã giảng dạytrong bài học về tác phẩm ấy)
Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứnhất là gì, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuậtgì?, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…
- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,
…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong đó chứađựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tìnhcảm gì?,…
- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tưtưởng – chỉ ra thành công về nội dung và nghệthuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩmkhác cùng thời) và nêu hạn chế của nó (nếu có)
* Kết bài:
Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở
2 mặt nội dung và nghệ thuật
Trang 24Sau khi đã có dàn ý, học sinh cần phải biếtdựng đoạn dựa theo các luận điểm vừa tìm ra.
3 Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:
* Dựng đoạn:
Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải đượctách ra thành một đoạn văn nghị luận (Phải xuốngdòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)Một đoạn văn nghị luận thông thường cầnchứa đựng một số loại câu sau đây:
- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cảđoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng
- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liênkết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng, câu phântích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…
- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giávấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn
* Liên kết đoạn:
Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sựliên kết chặt chẽ với nhau Có 2 mối liên kết: liênkết nội dung và liên kết hình thức
- Liên kết nội dung:
+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộcphải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗi đoạn vănđều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề Nếukhông thì bài văn sẽ trở nên lan man, xa đề, lạcđề
+ Có thể thấy sự liên kết nội dung quanhững từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn Các
từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từngữ trong cùng một trường từ vựng ấy) thườngxuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trongcác đoạn văn
- Liên kết hình thức:
+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạnvăn, giáo viên cần chỉ ra cho các em cách liên kếthình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễdàng, làm cho bài văn trở nên dễ đọc, dễ hiểu, cótính mạch lạc, rõ ràng
+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua cáccâu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằm đầu mỗiđoạn văn
+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn
mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kết đoạn khácnhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuấthiện rất nhiều trong các bài làm văn (Trước tiên,tiếp theo đó, ở khổ thơ thứ nhất, sang khổ thơ thứhai,…; Bên cạnh đó, song song đó, không nhữngthế, song, nhưng,…; Về cơ bản, về phương diện,
có thể nói, cũng có khi, rõ ràng, chính vì, tất
Trang 25nhiên,…; Nếu như, nếu chỉ có thể, thế là, dĩnhiên, thực tế là, vẫn là, có lẽ,…; Cũng cần nóithêm, trở lại vấn đề,…; Cho dù, mặc dù vậy, nếunhư ở trên,…; Nhìn chung, nói tóm lại,…)
B MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.Thường có các nội dung sau:
- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ
- Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cảubài thơ, đoạn thơ
- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ
* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hìnhảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…
- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ
* Kết bài:
Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bàithơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng vàphong cách nghệ thuật của nhà thơ
II Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Trang 26- Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…
- Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó
* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng cácthao tác để làm rõ nhận định
* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ýnghĩa, liên hệ bản thân
III Nghị luận về một tác phẩm, đoạn tríchvăn xuôi
- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạntrích
Trang 27Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: làm được bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV giao bài luyện tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh
giá bằng điểm số
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, giải
đề đọc hiểu ở nhà, sau đó thuyết
trình ở trên lớp
( Nhóm 1, 2 thuyết trình)
-GV nhận xét, đánh giá điểm
2 nhóm đãchuẩn bị ởnhà vàthuyết trìnhtrên lớp
Nhóm khácnhận xét,
bổ sung
A Tìm hiểu đề
- Kiểu đề: nghị luận về một đoạn thơ
- Vấn đề nghị luận: phong cách sốngngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi
- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thểloại ưa thích là hát nói Ông là ngườiđầu tiên đem đến cho hát nói một nộidung phù hợp với chức năng và cấu trúccủa nó
- Bài ca ngất ngưởng là tác phẩm tiêu
biểu của Nguyễn Công Trứ Tác phẩmthể hiện rõ phong cách sống ngấtngưởng của ông, nhất là trong đoạn đầu
- Trích dẫn
II Thân bài
1 Khái quát chung
- Về bài thơ:
+ Hoàn cảnh sáng tác: sau khi về hưu(sau 1848)
+ Thể loại+ Ý nghĩa nhan đề:
- Vị trí đoạn trích: phần đầu tác phẩm,
Trang 28thể hiện phong cách sống ngất ngưởngcủa ông khi ở chốn quan trường
+ Vào lồng: coi việc làm quan là mất tự
do nhưng vẫn chấp nhận vì đây là conđường duy nhất để giúp dân, giúp nước
và thể hiện tài năng của mình tronghoàn cảnh xã hội đương thời
LĐ3 Khoe tài năng, danh vị xã hội hơn người
Luận cứ 1: Khoe tài năng
Luận cứ 2: Khoe danh vị hơn ngườiLuận cứ 3: Thủ pháp nghệ thuật liệt kê,điệp từ khi, có khi, từ Hán Việt thể hiệnthái độ tự hào, thỏa mãn của nhà thơTổng hợp: Đây là cơ sở của lối sốngngất ngưởng
3 Đánh giá
- Đoạn thơ thể hiện phong cách sốngngất ngưởng của tác giả khi ở chốnquan trường: qua hình thức nghệ thuật
có nhiều phá cách: giọng điệu ngangtàng, phóng túng, sự đan xen giữa hệthống từ Hán Việt và các từ thuần Việt,
sử dụng nhiều từ mang tính khẩu ngữ,thủ pháp liệt lê, nhịp ngắt linh hoạt
- Ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ làcách thể hiện bản lĩnh cá nhân của conngười có tài năng, đóng góp nhiều chođất nước Vì thế mà ngất ngưởng rấtđáng được coi trọng
Trang 29- Khẳng định bản lĩnh cá nhân là biểuhiện mới của chủ nghĩa nhân văn trongvăn học giai đoạn này ( Các nhà nhotruyền thống thường đề cao đạo trunghiếu, rất coi trọng cái tài nhưng đề cao
cái đức hơn cả (Tài thì kém đức vài phân- Nguyễn Trãi) Cách ứng xử của
họ thường khiêm tốn, lễ nghi phép tắc,quen dấu cái tôi của mình Nhưng NCTlại khác Ý thức về tài năng và nhâncách của bản thân, ông khoe sự ngangtàng, phá cách trong lối sống, ít phù hợpvới khuôn khổ đạo Nho)
III Kết luận
- Cảm nghĩ của người viết + Từ cách sống của Nguyễn CôngTrứ, mỗi người cần xác định cáchsống đúng đắn: sống có lí tưởng, cóquyết tâm thực hiện lí tưởng, đónggóp sức mình cho sự phát triển củacộng đồng
* Hoạt động 4: Vận dụng (….phút) -Phương pháp: hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: viết sáng tạo
của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, sau đó
thuyết trình ở trên lớp.( Nhóm 3, 4
thuyết trình)
Đề: Phân tích đoạn thơ sau
đây trong bài Bài ca ngắn đi trên
bãi cát của Cao Bá Quát
Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!
Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?
-GV nhận xét, đánh giá điểm
2 nhóm đãchuẩn bị ở nhà
và thuyết trìnhtrên lớp
Nhóm khácnhận xét, bổsung
- Thao tác lập luận: phân tích, chứngminh, so sánh, bình luận
- Phạm vi dẫn chứng: trong đoạn thơtrên
Trang 30II Thân bài:
1 Khái quát chung:
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chế độphong kiến rơi vào khủng hoảng, bảothủ, trì trệ Lí tưởng tiến thân củatầng lớp trí thức đương thời lâm vàokhủng hoảng: họ muốn tìm một lẽsống mới, lí tưởng mới để cuộc đời
có ý nghĩa hơn Tuy nhiên, trong thờiđại đó chưa tìm thấy được lẽ sốngđích thực nên những người trí thứccảm thấy nhỏ bé, bơ vơ, cô độc, bếtắc và tuyệt vọng
- Vị trí đoạn trích: sau khi thể hiệntâm trạng đau khổ trước một tươnglai mù mịt, đoạn trích này thể hiệntâm trạng chán ngán trên đường đời
2 Phân tích
- Khúc ca đường cùng gợi lên tâmtrạng cô đơn lạc lõng, bế tắc, thấtvọng nhưng cũng hé lộ chí hướng vềmột lí tưởng cao đẹp: cần thay đổithực tại đen tối, không thể cứ đi mãitrên con đường danh lợi vô nghĩanhọc nhằn
3 Đánh giá:
- Tâm trạng bi kịch của Cao Bá Quátcũng bi kịch thời đại trong thời kì xãhội phong kiến suy thoái
- Qua đoạn trích thấy được tấm lòngyêu nước và lí tưởng sống cao đẹpcủa ông
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
I Mở bài:
- Đề tài về người vợ là đề tài hiếm gặp trongvăn học trung đại
- Tú Xương có cả một miền thơ viết về vợ,
trong đó Thương vợ là bài thơ hay và cảm
Trang 31Hình ảnh bà Tú trong bài thơ
Thương vợ của Trần Tế Xương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập: HS đánh giá
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ: GV nhận xét
tuyên dương một vài bài tiêu
biểu (Tiết học sau)
- Mượn bàitập của cácbạn tronglớp để đốichiếu hoặchọc hỏinhững câutrả lời hay,thú vị,đúng
động nhất
- Trích dẫn
II Thân bài:
1 Khái quát chung:
- Hình ảnh bà Tú hiện lên qua nỗi lòngthương vợ của ông Tú
2 Biểu hiện:
a Nỗi vất vả gian truân:
- Công việc làm ăn:
+ Thời gian: quanh năm- triền miên, khôngngơi nghỉ
+ Không gian: mom sông- chênh vênh, nguyhiểm
- Câu 2: gánh nặng nuôi cả gia đình: Nuôi
đủ năm con với một chồng Ẩn đằng saucách nói dí dỏm là tấm lòng yêu thương,tri ân với vợ
- Hai câu thực: gợi tả cụ thể hơn cuộcsống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của
bà Tú:
+ Hình ảnh con cò trong ca dao bước vàothơ Tú Xương mang nỗi đau thân phận.+ Câu 3: nỗi vất vả đơn chiếc, câu 4: sự vậtlộn, bươn bả trong cảnh chen chúc làm ăncủa bà Hai câu thơ cho thấy tình cảm xótthương da diết của Tú Xương với vợ
- Qua bài thơ người đọc thấy được nỗi vất
vả gian truân và những đức tính cao đẹp của
bà Tú qua cái nhìn đầy yêu thương, quýtrọng, tri ân của Tú Xương đối với vợ Vẻđẹp của bà Tú trong bài thơ cũng chính là vẻđẹp truyền thống của người phụ nữ ViệtNam
- Bài thơ còn cho thấy tài tả người, gợi cảnhgiản dị mà sắc sảo, nét tài hoa và việc sửdụng ngôn ngữ hết sức chính xác, tinh tếcủa nhà thơ
III Kết luận:
- Khẳng định giá trị của bài thơ, của nhàthơ
Cảm nghĩ của người viết
Bước IV Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
Trang 321 Củng cố:
- Làm phần luyện tập trong SGK và làm bài tập trong sách Bài tập Ngữ văn 11 để bổ sung và mở rộng kiến thức
2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
Giao việc trước cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị nội dung ở nhà
Tiết 9
Trang 33LUYỆN TẬP HAI ĐỨA TRẺ
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: - Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn qua cảm nhận
của hai đứa trẻ
- Niềm xóyt xa, thương cảm của nhà văn trước cuộc sống quẩn quanh, tù đọng của những người laođộng nghèo nơi phố huện và sự trân trọng nâng niu những khát vọng nhỏ bó nhưng tươi sáng của họ
- Tác phẩm đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, chất thơ; là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự
2 Kỹ năng :
-Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại
- Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về truyện ngắn của Thạch Lam
c/Hình thành nhân cách: có tinh thần nhân ái, cảm thông với những mảnh đời trẻ thơ bất hạnh,trân trọng với khát vọng của con người
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực giải quyết vấn đề: lí giải hiện tượng đời sống được thể hiện qua tác phẩm: hiện tượng sống mịn mỏi, bế tắc; học sinh thể hiện được quan điểm cá nhân khi đánh giá hiện tượng đĩ
-Năng lực sáng tạo:Hs xác định và hiểu được những ý tưởng mà Thạch Lam muốn gửi gắm Trình bày được suy nghĩ của mình trước giá trị cuộc sống được thể hiện qua tác phẩm
- Năng lực hợp tác: HS cùng chia sẻ, phối hợp với nhau qua hoạt động thảo luận nhĩm
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt:HS giao tiếp cùng tác giả qua văn bản, nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ văn học-tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Thạch Lam; biết rung động trước đời sống nghèo nàn nơi phố huyện; nhận ra được những giá trị thẩm mỹ của tác phẩm
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Thiết kế bài dạy - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà
III.Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động khởi động ( …phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật kĩ thuật động não
dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống học tập
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp tác,
kĩ thuật động não…
Trang 34Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội
dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực giao
tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhắc lại kiến thức
về truyện Hai đứa trẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá
nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt
kiến thức: GV trực tiếp phân tích, nhận xét, đánh giá
HS trả lời cánhân I Kiến thức lí thuyết đã học về
truyện Hai đứa trẻ
gồm
- Tìm hiểu chung vềtác giả
- Khái quát hoàncảnh sáng tác, xuấtxứ
- Giá trị nội dung
- Giá trị nghệ thuật
- Ý nghĩa văn bản
Hoạt động 3 : Luyện tập (….phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
Phương pháp: thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:
1/ Biểu hiện tương phản:
a Tương phản giữa ánh sáng và bóng tối:
b Tương phản giữa hình ảnh đoàn tàu và phố huyện (nhất là khi đoàn tàu đi qua và sau khi đoàn tàu đã đi qua)
c Tương phản giữa cuộc sống thực tại và mơ ước xa xôi2/Nêu tác dụng của bút pháp tương phản trong truyện Hai đứa trẻ
+ Làm nổi bật bức tranh phố huyện êm đềm, bình lặngnhưng nghèo khó, tù túng, đơn điệu trong bóng tối mênh mông vàhiu quạnh
+ Thể hiện sinh động cuộc sống của con người lao động bénhỏ, vô danh nơi đây Họ không chỉ thiếu thốn về vật chất mà cònphải sống cuộc sống tẻ nhạt, đơn điệu, không ánh sáng và niềmvui, chỉ có chút hi vọng bé nhỏ và mong manh, xa xôi và leo létnhư chính những ngọn đèn nơi phố huyện
+ Góp phần thể hiện và lí giải những biểu hiện tinh tế trong tâmhồn nhân vật, nhất là Liên
Trang 35Nhómkhácnhận xét,
bổ sung
- Những chi tiết tiêu biểu là: Đoàn tầu, bóng tối và ánh sáng,ngọn đèn ở hàng nước của chị Tí
- Phân tích hình ảnh ngọn đèn ở hàng nước của chị Tí
Trong truyện Hai đứa trẻ, Thạch Lam trở đi trở lại rất nhiều hìnhảnh ngọn đèn con ở hàng nước của chị Tí Chị em Liên "lại cúinhìn về mặt đất , về quầng sáng thân mật chung quanh ngọn đènlay động trên chõng hàng của chị Tí."
+ "Giờ này chỉ còn ngọn đèn của chị Tí, và cả cái bếp lửa của bácsiêu, chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn củaLiên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phênnứa"
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (….phút)
-Phương pháp hoạt động nhóm,- Kĩ thuật : phiếu học tập
dung,yêu cầu cần đạt
– Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo
– Nhiệm vụ: GV giao bài tập cho học sinh về nhà
-Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân
– Sản phẩm: Bài viết trên giấy a4
– Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV giao nhiệm vụ:
Phân tích giá trị nhân đạo truyện Hai đứa trẻ
2.Tìm đọc truyện ngắn của Thạch Lam
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đánh
giá
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV
nhận xét tuyên dương một vài bài tiêu biểu (Tiết
học sau)
- Tìm đọc trong cácsách tham khảo hoặctrên mạng
- Mượn bài tập của cácbạn trong lớp để đốichiếu hoặc học hỏinhững câu trả lời hay,thú vị, đúng
HS làm bài
ở nhà.
Bước IV Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
1 Củng cố:- Làm phần luyện tập trong SGK và làm bài tập trong sách Bài tập Ngữ văn 11 để bổ
sung và mở rộng kiến thức
2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Soạn bài: LT Chữ người tử tù( Giao việc trước cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị nội dung ở nhà)
Tiết 10
Luyện tập Chữ người tử tù
Trang 36- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
3 Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước
-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
II Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động
- Thuyết giảng, trao đổi thảo luận
- Sử dụng phương tiện hỗ trợ: máy chiếu
Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình
huống học tập
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi
GV giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
Hướng vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút)
- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp tác,
kĩ thuật động não…
Trang 37Hoạt động của GV Hoạt
động của HS
Nội dung,yêu cầu cần đạt
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội dung
chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực giao tiếp ngôn
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến
thức: GV trực tiếp phân tích, nhận xét, đánh giá
HStrảlời cánhân
I Kiến thức lí thuyết đã học về
truyện Chữ người tử
tù gồm
- Tìm hiểu chung vềtác giả
- Khái quát hoàncảnh sáng tác, xuấtxứ
- Giá trị nội dung
bị ở nhàvàthuyếttrìnhtrên lớp
Nhómkhácnhậnxét, bổsung
I.Mở bài-Giới thiệu tác giả, tác phẩm
-Nhấn mạnh: trong tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân), Huấn Cao là người đáng ca ngợi nhưng nhân vật quảnngục còn đáng ca ngợi hơn
II.Thân bài1.Phân tícha.Huấn Cao có những phẩm chất đẹp đẽ như:
+ Là người tài hoa, nghệ sĩ
+ Là người có khí phách hiên ngang, bất khuất
+ Là người có thiên lương trong sáng
b.Quản ngục:
+ Quản ngục trong xã hội cũ là người coi tù - đại diệncho bộ máy cai trị hà khắc, tàn bạo của triều đình phong kiến.Xét về vị thế xã hội, quản ngục là kẻ thù của Huấn Cao - ngườicầm đầu cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình Tuy nhiên, thựcchất con người quản ngục với những vẻ đẹp trong tâm hồn vànhân cách đã hiện lên rõ nét trong cuộc kì ngộ với Huấn Cao
+ Khi nghe tin Huấn Cao sắp đến cùng đoàn tử tù, quảnngục đã thăm dò thầy thơ lại một cách thận trọng, kín đáo dùkhông giấu nổi thái độ nể trọng và sự ngưỡng mộ trước cái tàiviết chữ rất nhanh, rất đẹp của một kẻ phản nghịch chống lạitriều đình "có tiếng là nguy hiểm" Có thể nói, điều đầu tiênkhiến quản ngục nể phục Huấn Cao là tài viết chữ đẹp Sự chú
Trang 38ngợi nhưng nhân
+ Trong đêm đợi đoàn tử tù, quản ngục "băn khoăn",
"nghĩ ngợi" và trăn trở Hình ảnh "ngôi sao chính vị muốn từbiệt vũ trụ" đang nhấp nháy trên bầu trời trong ánh nhìn tư lựcủa quản ngục không thê không có mối liên hệ với tâm trạngthao thức, chờ đợi của ông đêm nay Phải chăng sự ngưỡng mộ,
nể trọng của quản ngục đối với Huấn Cao đã nhập hình ảnhngười tử tù vĩ đại sắp vĩnh biệt cuộc đời với ngôi sao Hôm sắp
từ biệt vũ trụ ấy?
+ Hình ảnh quản ngục "đầu đã điểm hoa râm", "râu đãngả màu" gợi cho người đọc cảm giác xót xa: ông đã trải quagần hết cuộc đời ở nơi mà cái xấu và cái ác ngự trị Công việccai ngục đã giam cầm chính cuộc đời ông Những hình ảnh sosánh nhà văn sử dụng để nói về quản ngục như "mặt nước aoxuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ", "một thanh âm trong trẻochen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ",cái "thuần khiết giữa một đống cặn bã", đã cho ta thấy rõ hơncon người của quản ngục Hoá ra ông là một kẻ đã chọn nhầmnghề mà sự kiện Huấn Cao sắp đến đây chính là dịp để ôngnhìn rõ lòng mình, cũng như hiểu hơn về tình cảnh đáng buồncủa cuộc đời mình
+ Những xét đoán của quản ngục về thầy thơ lại chothấy sự sâu sắc và từng trải của ông Quản ngục đã đánh giánhân cách con người thông qua tình cảm của họ, lấy tiêu chíbiết kính mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người có tài đểnhận định tốt, xấu Đây không chỉ là tiêu chí đánh giá conngười của riêng quản ngục mà còn là cách "nhận định" củaNguyễn Tuân - một nhà văn luôn muốn khám phá nhân vật củamình ở phương diện tài hoa, nghệ sĩ
+ Trong đêm cuối cùng trước ngày Huấn Cao ra pháptrường, quản ngục đã được Huấn Cao cho chữ Hình ảnh quảnngục khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặttrên phiến lụa óng, cảm động vái người tù, chắp tay nói mộtcâu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào:
"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" không những làm mềm lòngHuấn Cao mà còn làm cho người đọc cảm phục "Có những cáicúi đầu làm cho con người trở nên hèn hạ, có những cái vái lạylàm cho con người đê tiện Nhưng cũng có những cái cúi đầulàm cho con người bỗng trở nên cao cả hơn, lớn lao hơn, lẫmliệt hơn, sang trọng hơn Đấy là cái cúi đầu trước cái tài, cáiđẹp, cái thiên lương" (Nguyễn Đăng Mạnh)
b) Đánh giáNếu như Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa trong nghệthuật thư pháp thì viên quản ngục tuy không làm nghệ thuậtnhưng cũng có một tâm hồn nghệ sĩ: say mê và quý trọng cáiđẹp
Trang 39Nếu như Huấn Cao là người có khí phách hiên ngang,bất khuất thì viên quản ngục cũng là kẻ không biết sợ cườngquyền bởi việc biệt đãi một tử tù là một hành vi rất dũng cảm.
Huấn Cao không chỉ dũng cảm, không sợ cái chết, coikhinh tiền bạc và cường quyền phi nghĩa mà còn mến yêu cáithiện, mềm lòng trước "thiên lương" trong sạch của viên quảnngục Viên quản ngục cũng vậy: vẻ đẹp của nhân vật thể hiện ởthái độ sùng kính Huấn Cao - hiện thân của cái tài, cái đẹp, của
"thiên lương" cao cả
Trong hoàn cảnh của quản ngục, việc vẫn giữ được sởnguyện cao quý, vẫn yêu và quý trọng cái Tài, vẫn khát khaođược thưởng thức cái Đẹp là điều không dễ Đồng thời, việcsẵn sàng từ bỏ công việc và quyền lực đê "giữ thiên lương cholành vững" càng cho thấy ông là người đáng được nể trọng và
ca ngợi
III Kết bàiQuản ngục là người đáng được ca ngợi Qua việc xâydựng nhân vật này, Nguyễn Tuân thể hiện quan điểm thẩm mĩtiến bộ: tài và tâm, cái đẹp và cái thiện thống nhất làm một
Nội dung,yêu cầu cần đạt
bị ởnhà vàthuyếttrìnhtrênlớp
Nhómkhácnhậnxét, bổsung
1.Vẻ đẹp cuả một tài hoa khác thường
a Đó là “ tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp “ “ chữ cuả HC đẹplắm , vuông lắm” ” nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoàibão tung hoành cuả một đời con người
“
Người xưa có thú chơi chữ tao nhã : treo ở nhà một đôi câuđối cuả một người nổi tiếng văn chương đức độ Những câu đối ấyvưà có cái đẹp cuả thư pháp vưà có cái hay cuả nội dung và nghệthuật văn chương, lại vưà chưá đựng những ý tứ thâm trầm cuả cảngười cho chữ và người xin chữ Thường thì người xin chữ nói ra ra
sở nguyện cuả mình để người cho chữ tuỳ theo sở nguyện ấy mà viết.Trong lời khuyên cuả HC với quan ngục , HC nó đến yêu cầu cuảviệc chơi chữ“ Thầy quản nên tìm về quê ở đã rồi hãy nghĩ đếnchuyện chơi chữ “
Chơi chữ chính là sự thể hiện cuả cái đẹp, mà cái đẹp chính làyếu tính cuả nghệ thuật cuả tài hoa Tài viết chữ, cho chữ cuả HCchính biểu hiện cuả một tài hoa khác thường ( cần lưu ý HC khôngphải là một nghệ sĩ , nhưng HC là một con người tài hoa )
b.Khác thường ở :
HC là người “ chọc trời khuấy nước “ chỉ nghĩ đến “ chí lớn “,
“ ông ít chịu cho chữ “ HC bảo : “ đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ
Trang 40bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân cuả ta thôi “nghiã là chữ cuả HC rất hiếm có , đồng thời không dễ gì xin đượcchữ HC “ Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà èpmình viết câu đối bao giờ “
Vì thế chữ cuả HC trở thành một báu vật Chính Quan ngục nhận thức rõ điều này : “Có được chữ ông HC mà treo là có một báuvật trên đời “
Quan ngục lao tâm khổ trí ( thức suốt đêm suy nghĩ “ băn khoănbóp thái dương “ ), bất chấp luật pháp triều đình để hậu đãi HC(Quan ngục thổ lộ với HC : “ sợ đến tai lính tráng họ biết , thì phiềnluỵ riêng cho tôi nhiều lắm “ ), chấp nhận sự khinh bạc sỉ nhục cuả
HC (HC nói “ cố ý làm ra khinh bạc đến điều “, quan ngục “chỉ lễphép lui ra với một câu : xin lĩnh ý” ) Toàn bộ sức lực, tâm huyếtcuả quan ngục là dồn vào việc xin chữ HC, Quan ngục “tái nhợtngười đi sau khi tiếp nhận công văn “ giải HC vào kinh thọ án.Trongtình thế ấy, ông phải chấp nhận một giải pháp nhiều rủi ro là nhờThầy Thơ lại đến gặp HC
Chính tài hoa khác thường cuả HC ( thực chất là cái đẹp ) có sứccảm hoá quản ngục Sau khi HC viết xong bức châm và khuyên bảoquan ngục , “ Ba người nhìn bức châm , rồi lại nhìn nhau “ Tất cảcùng hướng về cái đẹp, lặng im chiêm ngưỡng và suy tư Cái đẹp( bức châm ) trở thành yếu tố trung tâm cuả mọi quan hệ, hoá giảimọi sự thù nghịch HC và Quan ngục trở nên như hai người bạn “ tri
kỷ “
Chắc chắn Quan ngục sẽ nghe theo lời HC Ông sẽ về quê, thoátkhỏi cái nghề làm tay sai, để giữ thiên lương cho lành vững Ở nơi
ấy ông sẽ treo “ một bức luạ trắng với những nét chữ vuông tươi tắn
nó nói lên hoài bão tung hoành cuả một đời con người “
2 Vẻ đẹp cuả một “ thiên lương “ trong sáng
Trong lời khuyên cuả HC với Quan ngục , HC nhấn mạnhđến Thiên lương Phải giữ Thiên lương lành vững đã, rồi hãy nghĩđến chuyện chơi chữ Như vậy Thiên lương là yếu tố căn bản conngười phải có để tiếp nhận cái đẹp
Nhưng thiên lương là gì ? đây là chữ Nguyễn Tuân sáng tạo ra đểnói cái lẽ thiện uyên nguyên (trời sinh) cuả con người.“Nhân chi sơ ,tính bản thiện“ : con người lúc mới sinh ra, bản tính vốn thiện
Thiên lương là cốt lõi cuả nhân cách Nhân cách cuả một conngười trước hết phải là nhân cách một đời lương thiện HC nhấnmạnh rằng nếu không giữ được thiên lương lành vững thì “ rồi cũngnhem nhuốc mất cả đời lương thiện đi “ ( trước kia HC khinh miệtquan ngục, vì trong mắt HC, Quan ngục chỉ là công cụ tay sai cuảbọn thống trị, quan ngục là công cu tội ác Hàng ngày Quan ngụcphải hành xử ác Mấy tên lính, khi nói quan ngục để tâm đến HC là
“ có ý nhắc viên quan ngục còn chờ đợi gì mà không giở nhữngmánh khoé hành hạ thường lệ ra “ HC cũng biết rõ, sau khi nóinhững lời khinh bạc vào mặt quan ngục, HC đã “ chờ đợi một trận lôiđình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo cuả Quan ngục” )
Thiên lương cuả Huấn cao là gì? lẽ thiện cuả HC là gì ? vẻ đẹpnhân cách cuả HC là gì ? Đây mới chính là điều làm cho Quan ngục