1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học cơ bản 10 tiết 14: Giá trị lượng giác của một góc bất kì từ 0 độ đến 180 độ

4 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 107,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên  Hoạt động 1: Định nghĩa tỉ số lượng giác của góc  - GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 SGK.. Hoạt động của học sinh.[r]

Trang 1

Chương 2 TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ

VÀ ỨNG DỤNG

Ngày soạn: 27/11/2006

Tiết: 14 § 1 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KÌ

TỪ 00 ĐẾN 1800

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được định nghĩa các giá trị lượng giác của góc ( 0 ), mối quan

0   1800 hệ giữa các giá trị lượng giác của 2 góc bù nhau

- Nắm được bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt, nắm được khái niệm góc giữa hai vectơ Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng tính giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800

- Kỹ năng nhớ bảng giá trị lượng giác để tính toán

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của trò: Xem trước bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

14’

Hoạt động 1: Định nghĩa tỉ số

lượng giác của góc

- GV yêu cầu HS trả lời HĐ1

SGK

- GV vẽ hình 2.1 SGK lên bảng

H: Theo định nghĩa tỉ số lượng

giác của góc nhọn thì sin ,

được xác định cos , tan , cot  

như thế nào ?

- GV chốt lại các công thức và ghi

trên góc bảng

GV : Đặt vấn đề : Nếu góc  với

900 <  < 1800 thì các hàm số

lượng giác đó được định nghĩa như

thế nào ?

-GV yêu cầu HS xem HĐ 2 SGK

- GV đưa hình 2.2 SGK lên bảng

H: Dựa vào hình vẽ, hãy chứng tỏ:

-HS xem HĐ1 SGK và trả lời

sin AC ; cos

BC

BC

sin tan

cos

AC BC

cos cot

sin

BC AC

HS xem HĐ 2 SGK

HS xem nội dung HĐ 2 và trả lời

Gọi H, K lần lượt là hình

sin AC ;cos

BC

BC

sin tan

cos

AC BC

cos cot

sin

BC AC

 A

y

x

 O

y0 x0 M(x0; y0)

Trang 2

siny ; cosx

H: Dựa vào định nghĩa sin, hãy

chứng tỏ :

?

tan y ; cot x

GV: Mở rộng khái niệm tỉ số

lượng giác đối với góc nhọn cho

góc bất kì từ 00 đến 1800 ta định

nghĩa tương tự

- GV giới thiệu định nghĩa SGK

-GV yêu cầu HS xem ví dụ SGK

- GV giải thích cho HS hiểu

H: Nhận xét về dấu của các giá trị

lượng giác của góc khi là góc  

nhọn và khi là góc tù ?

H: tan xác định khi nào? cot  

xác định khi nào ?

chiếu của M trên Ox, Oy

ta có :

0

OM OM

0

OM OM

HS: Trả lời như SGK

-HS xem định nghĩa SGK trang 36

- HS xem ví dụ SGK

HS: Dựa vào hình vẽ và định nghĩa nhận xét dấu của các gía trị lượng giác

HS: tan xác định khi x 0

0 hay 900

- Tương tự cot xác định

khi 00 và 1800

1 Định nghĩa:

Với mỗi góc ta xác

định một điểm M (x0;y0) trên nữa đường tròn đơn vị sao cho xOMA 

+ siny0; cosx0

+ tan 0 ( )

0

y x

+ cot 0

0 0

, ( 0)

x y y

Các số sin , cos , tan   

và cot được gọi là các

giá trị lượng giác của góc

* Nhận xét:

- Khi là góc nhọn thì

sin , cos , tan , cot    

dương

- Khi là góc tù thì sin 

>0; cos , tan , cot   

âm

10’

Hoạt động 2: Tính chất

H: Thế nào là hai góc bù nhau?

GV: Hai góc bù nhau thì giá trị

lượng giác của chúng có mối quan

hệ gì ?

GV vẽ hình 2,5 SGK lên bảng

H: Nếu AxOM thì AxON ?

GV : Vậy hai góc AxOM và AxON

là hai góc bù nhau Bây giờ ta tìm

mối quan hệ giữa giá trị lượng

giác của hai góc này

H: So sánh sin và

sin(1800- )?

- GV chốt lại công thức và yêu

cầu HS giải thích các công thức

còn lại

BT: Cho ABC Chứng minh

sinA = sin(B + C)

tanA = -tan(B+C)

- GV nhận xét

HS: Trả lời

-HS suy nghĩ

HS: A 0

180

xON 

HS: Dựa vào hình vẽ và kết luận

sin = sin(180 0- )

HS trả lời:

Vì A + B + C = nên suy

ra sinA = sin(B + C) tanA = -tan(B+C)

2 Tính chất:

-x 0

x 0

y0

y

sin = sin(180 0 - )

cos = - cos(180 0- )

tan = -tan(180 0 - )

cot = -cot(180 0 - )

* Ví dụ:

Cho ABC Chứng minh sinA = sin(B + C)

tanA = -tan(B+C)

Hoạt động 3:

-GV dùng bảng phụ đã vẽ sẵn HS xem bảng các giá trị 3 Gía trị lượng giác của

Trang 3

3 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 40 - Xem mục 5 SGK V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

10’

bảng giá trị lượng giác của các

góc từ 00 đến 1800 và hướng dẫn

HS cách nhớ

-Lưu ý: Kí hiệu để chỉ giá trị A

lượng giác không xác định

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm HĐ3 SGK

-Yêu cầu 3 nhóm tìm các giá trị

lượng giác của góc 1200 , 3 nhóm

tìm các giá trị lượng giác của góc

1500

- GV nhận xét

GV lưu ý: Từ bảng các giá trị

lượng giác đặc biệt, ta có thể suy

ra giá trị lượng giác của góc đặc

biệt khác

H: Tính sin1200; cos1350

lượng giác và ghi nhớ cách nhớ

HS hoạt động nhóm làm HĐ3 SGK

- Đại diện nhóm trình bày:

-2 HS lên bảng trình bày

góc đặc biệt:

Bảng các giá trị lượng giác (SGK trang 37)

* Ví dụ:

sin1200 = sin(1800-600) sin600 = 3

2 cos1350 = cos(1800-450) -cos450= 2

2

5’

Hoạt động 4:

GV vẽ hai vectơ và và hướng a

b dẫn HS cách xác định góc giữa hai

vectơ và a

b H: Khi nào góc giữa hai vectơ

bằng 900 ?

H: Khi nào góc giữa hai vectơ

bằng 00 ; bằng 1800 ?

GV yêu cầu HS xem ví dụ SGK

HS: Khi hai vectơ và a

b vuông góc nhau

HS: Khi 2 vectơ và a

b cùng hướng ; khi hai vectơ và ngược hướng

a

b

HS xem ví dụ SGK

4 Góc giữa hai vectơ:

Định nghĩa: (SGK)

* Chú ý:

( , ) = ( , )a

b

b

a

, 90

a  ba b  

3’

Hoạt động 5: Củng cố.

-GVyêu cầu HS nhắc lại các kiến

thức đã học

-GV chốt lại các kiến thức đã học

và các vấn đề cần nhớ

1 HS nhắc lại

B

A

O a

b

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm