f gọi là liên tục trên D nếu nó liên tục tại mọi điểm thuộc D... Đối với các hàm sau:f : R2 R sau đây, hãy khảo sát tính liên tục, sự tồn tại và tính liên tụccủa các đạo hàm riêng cấp
Trang 1Chương 1 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN 1.1 Không gian Rn
1 Ánh xạ : X 0, thoả các tính chất sau đây gọi là một chuẩn trên X:
(i) x 0 x 0 (zero chủa X)
(ii)x ||x (x X, R)
(iii)x y x y (x,y X)
Khi đó cặp X, gọi là không gian định chuẩn.
Các định nghĩa dưới đây nói trong không gian định chuẩn X,
2 Hai chuẩn 1 và 2gọi là tương đương nếu tồn tại các số dương, sao cho:
1 2 1
3 Quả cầu:
Ba, r x X : x a r gọi là quả cầu mở
B/a, r x X : x a r gọi là quả cầu đóng
5 Điểm tụ, điểm biên
Cho không gianX, , tập D X
(i) Điểm x X gọi là điểm tụ của D nếu mọi r 0 ta có Bx,r\x D
(ii) Điểm x X gọi là điểm biên của D nếu mọi r 0 ta có Bx,r D và
(i) 0,m0 sao cho với m m0 thìx m x
(ii) Mỗi lân cận V bất kỳ của x, tồn tại m0 sao cho m m0 x m V
Khi đó ký hiệu:
m lim x m x hay x m
.
xhay x m x m (Ta còn chứng minh được giới hạn này
là duy nhất, ngoài ra tính chất mở, đóng, hội tụ và giới hạn của dãy là không thay đổi nếu ta thay
thế chuẩn đang xét bởi chuẩn khác tương đương, đôi khi để tránh nhầm lẫn ta có thể viết xm để
chỉ dãyx m)
Định lý
Cho dãyxm m R n , xm x1m, x2m, , x n m và x x1, x2, , x n R n Khi đó:
m lim xm x khi và chỉ khi: Với mỗi i 1, 2, , n
m lim x i m x i
Trang 27 Các chuẩn thông dụng trên R
Đặc biệt trong n 1, Ba chuẩn trên là giống nhau, đó là chuẩn x |x|
8 Tích vô hướng trong R n
1 Hàm số nhiều biến số: Cho D R n , ánh xạ f : D R gọi là hàm số thực với n biến số thực
2 Hàm véc tơ: Cho D R n , ánh xạ f : D R pgọi là hàm véc tơ
Có thể biểu diễn f như sau: fx f1x, f2x, , f n xVới mỗi i 1, 2, , n , f i : D R
(iii) f : R3 R2, fx, y, z x y, x y (hàm véc tơ; f1x, y x y; f2x, y x y)
1.3 Giới hạn và tính liên tục của hàm nhiều biến.
Định nghĩa:
Cho D R n và f : D R p ; a là điểm tụ của D
1 L R p gọi là giới hạn của hàm f tại a (Ký hiệu:
x a
lim fx L) nếu như:
( 0, 0,x D\a,x a fx L )
Các mệnh đề tương đương:
(i) Mọi dãyx m D\a,x m a fx m L (m )
(ii) Mọi dãyx m D\a,limx m a 0 limfx m L 0
2 f gọi là liên tục tại a nếu
(ii) 0, 0,x D,x a fx fa
(ii) Mọi dãyx m D,limx m a 0 limfx m fa 0
3 f gọi là liên tục trên D nếu nó liên tục tại mọi điểm thuộc D
Trang 3Lưu ý: Tổng, hiệu, tích, thương, hợp (nếu tồn tại) các hàm liên tục là hàm liên tục.
(g) fx, y sin4x 1 cos y2
4x4 y4 (HD:Từ chỗ sin x~x; 1 cos y~y2/2 ta có thể dự đoán fx, y 1
4;
Trang 4fx, y 1
4 sin4x x4
4x4 y4 1 cos y 1
4y44x4 y4 ; chứng tỏ từng số hạng của vế phải của bất đẳngthức trên tiến đến 0 khix, y 0, 0)
(h) fx, y sin x y
x siny (HD: xét hai dãy a m 1
m, 0 và bm 1
m, m1 )
2 Cho hàm số f : x, y cos3x
cos2x y2sin2x xét giới hạn tại
1.4 Đạo hàm riêng cấp 1, cấp cao, Lớp Ck
Để cho dễ tiếp cận trường hợp tổng quát, trước hết ta định nghĩa các đạo hàm riêng cho cáchàm hai biến, sau đó tổng quát lên hàm nhiếu biến
Xétx fx, y0 và y fx0, y Nếu các đạo hàm riêng tương ứng nói trên là tồn tại
thì:
f
x x0, y0 /x0; f
y x0, y0 /y0Với nhận xét này thì việc nghiên cứu đạo hàm riêng theo từng biến đưa về đạo hàm của hàmmột biến thông thường
2 Khi f có đạo hàm riêng theo từng biến thì bộ thứ tự:
gradfx0, y0 : f
x x0, y0, f
y x0, y0 , gọi là gradient của f tại a x0, y0, vàcũng có thể ký hiệuf thay cho gradf
Ví dụ: Tínhf1,1 với fx,y sinxy2
fx, 1 sinx; f1, y siny2
Trang 5Giả sử f f1, f2, , f p , trong đó f k : D R (k 1, 2, , p) Khi đó:
f có đạo hàm riêng theo biến thứ i tại a khi và chỉ khi mọi k 1, 2, , p hàm f k có đạo hàm riêng
theo biến thứ i tại a và ta có:
D i fa D i f1a, D i f2a, , D i f p a (hay f
Ví dụTìm Jacobi của các hàm sau tai điểmx, y
1 f : 0, 0,2 R2, định bởi fx, y x cos y, x siny
2.: 0, 0,2 R R3, định bởi fx, y, z x cos y sinz, x siny sinz, x cos z
Định nghĩa
Cho D là một tập mở trong R2, f : D R p , a D
1 Cho i, j 1,2
Ta nói rằng f có đạo hàm riêng cấp hai tại a đối với các biến thứ i và j (theo thứ tự đó) khi và chỉ
khi thoả hai điều kiện sau:
Trang 61 (Lớp Ck ) Cho D là tập mở trong R2 f là hàm xác định trên D, ta nói f thuộc lớp C k (k 1, 2, )
trên D nếu và chỉ nếu:
(i) f có các đạo hàm riêng cấp k trên D
(ii) Mọi đạo hàm riêng cấp k của f liên tục trên D
2 (Lớp C) Cho D là tập mở trong R2 f là hàm xác định trên D, ta nói f thuộc lớp C trên D nếu và
Cho D là tập mở trong R n , a D, f : D R p có các đạo hàm riêng, các đạo hàm này liên tục
tại a Khi đó tồn tại hàm xác định trong lân cận của 0 (zero của R n ), nhận trị trong R pđể cho:
h h1, h2, , h n R n , a h D và ta có:
fa h fa
n
i1
h i D i fa hh với h 0 (zero của R) khi h 0 (zero của R n)
Khi đó ta nói f khả vi tại a và ánh xạ h1, h2, , h n
fa h fa J f a h hh (J f a là Jacobi của f tại a , tích J f a h là tích hai ma trận)
2 Đặc biệt f là một ánh xạ tuyến tính (thoả fx y fx fy) thì f luôn khả vi và có dfa f (không phụ thuộc a nên có thể viết df)
Trang 73 Phép chiếu x i : h1, h2, , h n h i là tuyến tính, do đó dx i dx i h x i h h i nên có thể viết
y x, y x2 D2fa x0, liên tục
Suy ra f C1 và vi phân của f tại x0, y0 là ánh xạ h1, h2 2x0y0h1 x02h2
và cũng có thể viết dfx0, y0 D1fx0, y0dx D2fx0, y0dy f
x x0, y0dx f
y x0, y0dy hay df f
z dz yzdx xzdy xydz
Vi phân cấp hai của hàm số hai biến số
Định nghĩa: Cho hàm số hai biến số f khả vi, ta định nghĩa vi phân cấp hai của f là:
dz 4xdx 3ydx xdy 2ydy 4x 3ydx 3x 2ydy
dz2 4dx 3dydx 3dx 2dydy 4dx2 6dxdy 2dy2
2 Nếu z fx, y khả vi, y x khả vi khi đó: dz
dx z
x z y
dy dx
3 Nếu z fx, y khả vi, trong đó x u, v; y u, v khả vi thì các đạo hàm riêng:
(i) dz
du z
x x u z y y u
Trang 8(ii) dz
dv z
x x v z y y v
4 Tổng quát:
Cho U V f G, trong đó hàm f, g khả vi, khi đó: g f khả vi và f
(i) dg fa dgfa dfa a U
(ii) J g f a J g fa J f a
Ví dụ
1 z e x2y2
, trong đó x a cos t, y a sint Tìm dz
dt dz
y cos t xsint (Có thể tiếp tục thay x,y theo t)
2 z xy, x r cos t; y r sint Tìm z
Cho phương trình Fx, y 0 trong đó x R n
, y R Nếu tồn tại hàm : U R sao cho Fx, x 0 x U thì gọi là hàm ẩn xác định trên U.
F
z 0, 0, 1 2 0
Theo kết quả định lý, tồn tại lân cận mở W U V của 0, 0, 1 (trong đó U lân cận mở của
0, 0, V là lân cận mở của 1 ) và hàm : U V thoả x2 y2 2x, y 1 0 với x,y U và có:
Trang 9(i) a 0 và r 0 (hay t 0) f đạt cực tiểu tại a
(ii)a 0 và r 0 (hay t 0) f đạt cực đại tại a
(iii)a 0 f không đạt cực trị tại a (trường hợp này ta nói điểm a là điểm yên ngựa)
(iv)a 0, chưa thể kết luận.
Trang 10r 2; s 0; t 2;
1, 2 4 0 và r 0 f đạt cực đại tại 1, 2
Tổng quát cho hàm nhiều biến:
Cho hàm fx1, x2, , x n , giả sử tất cả các đạo hàm riêng cấp hai của hàm f liên tục tại điểm dừng a a1, a2, , a n
1 Nếu |H i| 0 với i là số số lẻ và |H j| 0 với j là số chẳn, thì f đạt cực đại địa phương tại a
2 Nếu |H j| 0 với mọi j 1, 2, , n, thì f đạt cực tiểu địa phương tại a
3 Nếu |H| 0 và không thoả hai điều kiện trên thì f không đạt cực trị tại a.
Ví dụ
Tìm cực trị địa phương của hàm fx1, x2, x3 x1 x2 3
2x3 3x2x3 2x1 40Giải (vắn tắt)
Cách tìm cực trị có điều kiện đối với hàm hai biến:
Bước 1 : Xác định hàm Lagrange: Lx, y, fx, y x, y
Trang 11Bước 2: Tìm cực trị của hàm lagrange (ba biến)
(ii) Xét dấu vi phân cấp 2 của hàm hai biến Lx, y, 0 tại x0, y0:
d2L L xx//dx2 2L xy// dxdy L yy//dy2 với điều kiện x/dx y/dy 0 và dx2 dy2 0
Nếu d2L 0 thì điểm Px0, y0 là cực tiểu
Nếu d2L 0 thì điểm Px0, y0 là cực đại
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm z xy x y trên miền D x, y : x2 y2 1
Bước 1 Tìm cực trị địa phương trên miền x2 y2 1
Trang 121 Đối với các hàm sau:f : R2 R sau đây, hãy khảo sát tính liên tục, sự tồn tại và tính liên tục
của các đạo hàm riêng cấp 1
Trang 135 Các phương trình sau có thể đổi thành z x, y tại lân cận của điểm x0, y0, z0 không? Nếu
có, tính
x , y tạix0, y0
(a) x y z sinxyz 0; x0, y0, z0 0, 0, 0
(b) x3 y3 z3 3xyz; x0, y0, z0 1,1,0
6 Tính đạo hàm của các hàm số xác định bởi
(a) Tính y/ biết x3y y3x a4 (b) Tính y/ biết xe y ye x e xy 0
(c) x y z e z , tính z x/, z y/
7 Tìm cực trị của của các hàm số sau:
(a) fx, y 4x y x2 y2; (b) fx, y x2 xy y2 x y 1
(c) fx, y x y xe y
8 Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của fx, y x2 y2 trên miền tròn x2 y2 4
9 Tìm cực trị có điều kiện của fx, y xy với điều kiện x y 1
Trang 14Chương 2 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
Nhắc lại:
Cho A R,
m infA 0,a A : m a m (nếu có thêm m A, thì m minA)
M sup A 0,a A : m a m (nếu có thêm M A, thì
m MaxA)
là tập bị chặn trong R n nếu tồn tại r 0, sao cho B0,r (zero của R n)
2.1 Tích phân kép
2.1.1 Khái niệm và tính chất
Cho là tập đóng bị chặn trong R n, Một họ hữu hạn các tập con của, đóng, bị chặn
P E ii1,2, ,n p thoả :
i1
n p
E i và phần trong của E i và của E j là rời nhau nếu như i j được gọi
là một cách chia (hay cách lát, hay là phân hoạch)
sup Lf,
inf Uf, thì ta nói f là Rieman-Khả tích, và giá trị này gọi là tích phân của
f trên và ký hiệu làx, ydxdy hay vắn tắt hơnfdxdy.
Mệnh đề:
Cho f bị chặn trên một miền bị chặn R2, f Rieman-khả tích khi và chỉ khi:
0, P (tập các phân hoạch của ) sao cho Uf, Lf,
Định lý (Dấu hiệu nhận biết hàm khả tích)
Cho là tập đóng, bị chặn, f : R, là hàm bị chặn Nếu f liên tục tại mọi điểm trên thì f là
Định lý (Phương pháp chiếu lên trục tọa độ)
Cho là hàm liên tục và bị chặn trên
Trang 15(i) Nếu x, y : a x b,g1x y g2x, trong đó g1, g2là các hàm khả vi trêna, b, thì f khả tích và có
2
Đổi biến tổng quát:
Định lý
Cho U, V là hai tập mở của R2, và các hàm, , f như sau: U V R, f
là song ánh, liên tục và 1 liên tục
Trang 16D fx, ydxdy fxu, v, yu, v|J|dudv
2 1 2
1 2
y y, sin ; và chọn, x, , y, ; ta có thể hạn chế giá trị ,
để lthoả điều kiện nêu trong công thức đổi biến.
Miền D là nửa hình tròn có tâm 1, 0 bán kính r 1 (nằm bên phải trục Oy)
Phương trình đường tròn trong tọa độ cực: 2 2 cos 0
2 cos
, : 2,
2 và 0 2cos
Trang 17Diện tích của mặt D trong mặt phẳng Oxy: S D dxdy
Ví dụ Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:
Trang 18 Nếu khối lượng riêng tại điểm Mx, y của bản phẳng D là x, y thì khối lượng của bản D
được tính bởi:
m D x, ydxdy Đặc biệt, nếu bản D đồng chất tì
Toạ độ trọng tâm của G hình phẳng D (trong mặt phẳng Oxy) tính bởi:
Trang 19sup Lf,
inf Uf, thì ta nói f là Rieman-Khả tích, và giá trị này gọi là tích phân của
f trên và ký hiệu làx, ydxdydz hay vắn tắt hơnfdxdydz.
Dấu hiệu nhận biết, tính chất tích phân, được phát biểu tương tư trong mục 1.1
2.2.2 Phương pháp tính
1 Toạ độ Descatte
Đinh lý (Chiếu xuống mặt Oxy)
Cho1,2 :a, b R là các hàm liên tục,
Trang 20fx, y, zdxdydz xy dxdy
x, y, z R3 : 0 x 1,0 y 1 x2, 0 z y (do chiếu xuống Oxy có miền
y 1 x2 và x, y 0 ; miền này chiếu xuống Ox)
Cho U, W là hai tập mở của R3, và các hàm, f như sau: U W R, f
là song ánh, liên tục và 1 liên tục
f là ánh xạ liên tục
là tập đóng , bị chặn trong U, V khi đó:
V fx, y, zdxdydz f u,v,w|detJ u, v, w|dudvdw (J u, v, w là Jacobi
của tại u, v, w)
V fx, y, zdxdydz fxu, v, w, yu, v, w, zu, v, w|J|dudvdw
2 Phép chuyển qua toạ độ trụ
Giả sử Mx, y, z R3, gọi M/ là hình chiếu vuông góc của M lên mặt phẳng toạ độ Oxy.
Đặt là góc định hướng giữa tia Ox và OM/; r OM
Trang 22 là góc định hướng giữa tia Ox và OM/
là góc định hướng giữa tia Oz và tia OM.
sin cos r cos cos r sinsin
sin sin r cos sin r sin cos
Trang 23Chuyển sang tọa độ cầu:
Phương trình mặt cầu: r2 2Rr cos ( r 0 hoặc r 2R cos )
Phương trình mặt nón: r2sin2 r2cos2; (r 0 hoặc
Tính Khối lượng vật thể D, biết khối lượng riêng tại điểm Mx, y, z D là x,y,z :
m
D
x, y, zdxdydz;
Trang 24 Toạ độ trọng tâm G của vật thể D :
1.C gọi là đơn nếu:
(i), liên tục trên đoạn a, b
(ii) t1, t2 a,b, t1 t2thìt1 t2
2 Đường cong đơnL gọi là kín nếu điểm Aa, a trùng với Bb, b
3.C gọi là trơn nếu , thuộc lớp C1 và có các đạo hàm không đồng thời bằng 0
4.C gọi là trơn từng khúc (nói gọn là trơn) nếu nó gồm một số hữu hạn cung trơn.
5 Cho đường cong đơnC với hai đầu mút là A, B.Ta gọi một cách chia đường cong C là
một họ hữu hạn điểm trên đường congA0, A1, , A n thoả:
(i) A0 A; A n B,
(ii)
A i A i1 A j Aj1 \Ai , A i1 , A j , A j1 với i j 1, 2, , n và i j (các cung có chung nhau
nhiều lắm là các điểm đầu mút)
Trang 252.3.1 Định nghĩa
Cho đường cong đơnC với hai đầu mút là A, B và hàm số f xác định trên C Gọi là tập
hợp tất cả cách chia đường congC Giả sử P A0, A1, , A n Đặt:
m i inf fM : M A i1A i ; M i sup fM : M A i1A i (i 1, 2, , n);
s i chiều dài của cungA i1A i;
Nếu
P
sup Lf, P
P
inf Lf, P thì giá trị này gọi là tích phân đường loại 1 của hàm f trên đường cong
C và ký hiệu làC fds (hoặcC fx, yds )
NếuC là kín thì ta cũng ký hiệu tích phân này làC fds
Lưu ý: Định nghĩa tích phân đường loại 1 được mở rộng cho đường congC được cho trong không gian, và hàm f là hàm 3 biến.
Định lý
Nếu đường congC trơn và hàm f liên tục thìC fds tồn tại.
Tính chất
Tích phân đường loại 1 có các tính chất như tích phân thông thường (tổng, hiệu, tích một hằng
số với tích phân, tích phân trên hai cung rời nhau (hoặc giao nhau chỉ gồm hữu hạn điểm)) , ngoài
Trang 261 Tính chiều dài cung
Cho cungC, chiều dài cung C : l C ds
2 Tính khối lượng cung
Giả sử cungC có mật độ khối lượng phụ thuộc từng điểm là M x, y, z Khi đó khối
lượng cung tính bởi:
Giải: Phương trình tham số của đường chuẩnL : x cos t
y sint 0 t
2
Trang 27Cho đường cong trơnC với hai đầu mút là A, B và hàm f x, y Px, y, Qx, y xác định trên
C Gọi là tập hợp tất cả cách chia đường cong C Giả sử p n A0, A1, , A n Đặt:
s i A i1 A i x i e1 y i e2 (e1, e2 là các véc tơ đơn vị tự nhiên)
Trên mỗi cung
C và cách chọn điểm M i thì ta nói số L là tích phân đường loại 2 của hàm f trên đường cong
3 Trong trường hợp đường congC là kín, thì ta quy ước chọn chiều dương trên C là chiều
ngược chiều kim đồng hồ