HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOABÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2021-2022 Đề tài 4: “Ứng dụng đạo hàm, vi phân để giải một số bài toán trong giải tích” GVHD: Ths... ĐẠI HỌC QUỐC GI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH
(2021-2022)
Đề tài 4:
“Ứng dụng đạo hàm, vi phân để giải một số
bài toán trong giải tích”
GVHD: Ths Đậu Thế Phiệt
Lớp: L24 Nhóm số: 12
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN VẬT LÝ 1
ĐỀ TÀI 4
“Ứng dụng đạo hàm, vi phân để giải một số bài toán trong giải tích”
GVHD: Ths Đậu Thế Phiệt
Lớp: L24 Nhóm số: 12 Danh sách thành viên:
2110197
2115117 2113156
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
CHƯƠNG 3 MATLAB 9
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 13
4.1 Kết quả 13
4.2 Kết luận 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
PHỤ LỤC (nếu có) 15
ii
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ví dụ
Hình 1.1………1Hình 1.2……… ……….2
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Ví dụ:
Bảng 1.1……… ………1Bảng 1.2……… ……… ………….2
iv
Trang 6- Trong cơ học phương trình chuyển động là các phương trình mô tả hành vi củamột hệ vận động về chuyển động của nó như một hàm số theo thời gian Phương trìnhquỹ đạo của một chất điểm chuyển động là phương trình mô tả những điểm mà chấtđiểm đi qua, còn gọi là quỹ đạo hay quỹ tích Phương trình quỹ đạo chỉ nói đến mốiliên hệ giữa các thành phần của tọa độ mà không nói đến yếu tố thời gian trong chuyểnđộng đó Phương trình quỹ đạo có thể tìm được từ phương trình chuyển động, sau khi
đã tích phân theo thời gian để loại bỏ tham số thời gian
- Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn không đổi, nhưng hướng luôn
thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
II Hướng giải quyết và ý nghĩa bài toán:
- Hướng giải quyết đề tài: Sử dụng kiến thức của chương đạo hàm vi phân, tìmhiểu thêm về công thức hình thang, công thức euler Qua đó giải quyết các bài toán.Đồng thời sử dụng kiến thức về lập trình matlab để biểu diễn hình học phương trình chuyển động, phương trình tiếp tuyến,…
- Ý nghĩa bài toán: Bài toán giúp chúng ta hiểu hơn về vi phân, đạo hàm, biếtthêm một số công thức mới trong giải tích, năng cao khả năng vận dụng kiến thức đểgiải các bài toán thực tế Bên cạnh đó giúp chúng ta có một cái nhìn trực quan thôngqua giải toán và biểu diễn các phương trình toán học bằng công cụ hỗ trợ Matlab
Trang 7CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
- Giải tích là một trong những môn học có tính ứng dụng vào đời sống thực tiễncao Vì thế, những bài toán thực tế đang được đưa vào chương trình dạy học ngày càngnhiều để tăng tính thực tiễn cho học sinh sinh viên Quá trình giải bài tập yêu cầu vậndụng lý thuyết vào việc giải các nhiệm vụ học tập cụ thể, qua đó rèn luyện được khảnăng vận dụng tri thức, rèn luyện được tính kiên trì, tính chủ động và sáng tạo củangười học
- Các kĩ năng tính toán, sử dụng phần mềm ngày càng được ứng dụng nhiều hơn
vào trong quá trình giải bài tập, đặc biệt là phần mềm lập trình MATLAB Đây là mộtcông cụ thông dụng và hiệu quả cho sinh viên Do đó chúng tôi đã lựa chọn đề tài
“Ứng dụng đạo hàm vi phân để giải một số bài toán trong giải tích” và giải quyết bàitoán được đề ra bằng MATLAB để nghiên cứu và trình bày đưới đây
- Ví dụ thực tiễn một số bài toán như khi một chiếc xe máy đang chuyển động kimchỉ trên đồng hồ công-tơ-mét của xe máy sẽ di chuyển và chỉ số vận tốc xe máy đạt đượcchiếc kim tốc độ đó tượng trưng cho đạo hàm quãng đường xe đi được theo thời gian tạitừng thời điểm Khi xe dừng lại, kim tốc độ chỉ 0, tức là quãng đường không tăng và
không giảm, có nghĩa là xe đứng yên
dễ dàng trong việc giải toán trình bày bài toán một cách trực quan dễ tiếp cận:
+ Đối tượng: Các khái niệm về đạo hàm, vi phân, các phương pháp giải tích;Cách sử dụng matlab cơ bản để hiểu hơn về các thuật toán , cách vẽ đồ thị , quỹ đạo
+ Phạm vi: Bài báo cáo trình bày sơ lược các kiến thức trong phần
“Đạo hàm,
vi phân của một hàm số theo biến số”, tập trung chủ yếu về các khái niệm, công thức,
Trang 82
Trang 9các loại phương trình cơ bản, kiến thức giải tích có sự tương quan đến việc xử bài toán và nâng cao kĩ năng trong lập trình Matlab.
3
Trang 10CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Khái niệm đạo hàm của một biến:
- Trong giải tích toán học, đạo hàm của một hàm số là một đại lượng mô tả sự biến
Đạo hàm của hàm số = ( ) được ký hiệu là ′( 0) hoặc ′ ( 0):
Nói 1 cách dễ hiểu đạo hàm bằng delta y chia delta x với delta x là rất nhỏ
- Giá trị đạo hàm tại 1 điểm 0 thể hiện:
+ Chiều biến thiên của hàm số (đang tăng hay đang giảm, xem đạo hàm tại
đây dương + hay âm -)
+ Độ lớn của biến thiên này (ví dụ: đạo hàm bằng 1 => delta y tăng bằng
delta x)
- Trong quá trình tính đạo hàm còn xuất hiện khái niệm đạo hàm một bên chỉ giá trị của x chỉ tiến đến bên trái hoặc bên phải giá trị của 0
+ Đạo hàm bên trái của hàm số = ( ) tại 0 là khi ∆ → 0− (tức → 0 và nhỏ hơn 0 )
4
Trang 11( )− ( )
′( −) = lim 0 0
+ Đạo hàm bên phải của hàm số = ( ) tại 0 là khi khi ∆ → 0+ (tức → 0 và lớn hơn 0 )
( )− ( )
′( +) = lim 0 0
- Hàm số = ( ) có đạo hàm tại 0 <=> ′ ( 0 ) = −′( 0 ) = +′( 0 )
- Đạo hàm còn gồm có nhiều cấp như đạo hàm cấp một, đạo hàm cấp hai,…
II Khái niệm vi phân hàm một biến:
- Phép toán để tính đạo hàm được gọi là vi phân hay nói cách khác vi phân là quátrình tính đạo hàm dùng để khảo sát tốc độ thay đổi của hàm số khi biến số thay đổi
- Vi phân cấp một của hàm số
= ( ) tại điểm 0 ( 0 )=′( 0 )
- Ngoài ra cũng giống như đạo hàm vi phân cũng gồm nhiều cấp như vi phân cấp một, vi phân cấp hai,…
III Công thức hình thang:
- Công thức hình thang hay còn được gọi là công thức gần đúng tích phân là công
thức dùng để tính tích phân của các hàm không thể biểu diễn nguyên hàm như các hàm
sơ cấp thông thường
- Công thức: ∫ ( ) ≈ ℎ [ ( ) + ( ) + 2 ∑ =1−1 ( )]
Trong đó: ℎ = − với n là số đoạn được chia trên đoạn [ , ]
0 = , = , = 0 + ℎ, = ̅̅̅̅̅ 1,
Vấn đề sai số: ∈<
IV Công thức Euler:
- Trong toán học có nhiều công thức quan trọng ảnh hưởng đến nhiều bài toántrong đó có một công thức được mệnh danh là công thức toán học đẹp nhất bao hàmnhiều ý tưởng toán học cực kỳ sâu sắc và cũng bao hàm cả triết lý vũ trụ
5
Trang 12- Cụ thế Công thức Euler là một công thức toán học trong ngành giải tích phức,
được xây dựng bởi nhà toán học người Thụy Sĩ Leonhard Euler Công thức chỉ ra mốiliên hệ giữa hàm số lượng giác và hàm số mũ phức
Công thức Euler: = cos + sin
Trong đó:
+ Số e là cơ số logarit tự nhiên
+ i là đơn vị của số phức
+ Cos, sin là các hàm số lượng giác cosin và sin
- Trục tọa độ biểu diễn công thức euler:
Viết phương trình đường tiếp tuyến với đường cong tại điểm tự cắt
Sử dụng Matlab hoặc Python, minh họa đường cong và tiếp tuyến tại điểm tự cắt đó.b) Bài toán 2:
Đề bài: Một xe di chuyển trên cung đường có dạng đường cong
Trang 13y = xex Tại từng thời điểm, vệt sáng trung tâm của đè xe xem như một đường tiếp
tuyến của cung đường, tiếp điểm là vị trí giữa đầu xe Bên đường có một bức tượng ở
tọa độ (0.35, 0.37) (km) Giả sử xe chạy với vận tốc không đổi 60 km/h Mất bao lâu
để xe di chuyển từ điểm
A có hoành độ x = −0.6 (km) đến điểm B mà tại đó vệt sáng trung tâm
chiếu thẳng vào bức tượng
- Tìm hiểu công thức hình thang để tính gần đúng tích phân của hàm
số
- Tính quãng đường AB trên bằng phương pháp hình thang.
c) Bài toán 3:
Đề bài: a) Tìm hiểu về công thức Euler để xấp xỉ nghiệm của phương trình
vi phân bậc nhất với điều kiện đầu
b) Viết một chương trình sử dụng phương pháp Euler, tìm giá trị (1) với ( ) là nghiệm của phương trình vi phân điều kiện
đầu
+ 3 2 = 6 2 ,(0) = 3
với (i) h=1 (ii) h=0.1 (iii) h = 0.01 (iv) h =0.001
(c) Chứng minh rằng y = 2 + e−x3
là nghiệm chính xác của phương
trình trên Tìm sai số của phương pháp Euler khi tính y(1) với từng
bước nhảy h trên Vẽ hình minh họa.
7
Trang 142 Hướng giải bài toán:
a) Bài toán 1:
- Đạo hàm cấp 1 phương trình tham số theo quy tắc đạo hàm tham số
- Sử dụng công cụ Matlab biểu diễn phương trình tham số và phương trình đường tiếp tuyến tại điểm tự cắt
Trang 15-CHƯƠNG 3 MATLAB
Trong đề tài này chúng em chủ yếu chỉ sử dụng cộng cụ Symbolic Math Toolbox
có trong MATLAB Đây là một công cụ mạnh của MATLAB hỗ trợ trong việc tính
toán các biểu thức toán học như đạo hàm, tích phâm, vi phân,…
I Các câu lệnh Matlab được sử dụng:
Trước khi đi sâu vào các dòng lệnh,
ta cần phải biết đối tượng đặc trưng (symbolic) là gì ? Sự khác biệt giữa đối tượng th
ông thường (biến số) với đối tượng đặc trưng và chức năng của chúng là gì ?
- Symbolic thay thế các trị số/giá trị bằng một ký tự (gọi là đối tượng đặc trưng
- sym) Để biến đổi một số, một biến hay một đối tượng nào đó thành kiểu Symbolic
đạo hàm, tích phân, khai triển Taylor, giải phương trình vi phân,…bằng cách sử dụng
những biểu thức có chứa các đối tượng toán học (sym) thay cho các số, hàm, toán tử, b
iến
- Sau đây là một số hàm cơ bản dùng cho đề tài :
Bảng những hàm được sử dụng trong đề tài
Tên hàm
difffplotsubs
Trang 16grid ondisp
Trang 18- Dùng để xuất dữ liệu ra màn hình Command Window từ file.m.
Cú pháp: disp (‘ Du lieu , sentence,…’);
Trang 19II Thuật toán và code:
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN
I Kết quả
- SV trình bày minh hoạ kết quả đạt được ở một vài trường hợp và nhận xét, diễn giải kết quả đạt được?
- Ví dụ như: Hình 4.1 chỉ ra điều gì,……….
Hình 4.2 chỉ ra điều gì, tại sao như vậy, nhận xét, bình luận về kết quả thu được
Hình 4.1 Kết quả chạy được từ cửa sổ command window.
Hình 4.2 Kết quả quỹ đạo chuyển động của chất điểm.
II Kết luận
Kết luận về nội dung đã thực hiện trong đề tài này?
13
Trang 20Ví dụ: Đề tài này đã hỗ trợ xác định quỹ đạo chuyển động ném xiên trong trọng trường có lực cản môi trường Với phương pháp sử dụng phần mềm Matlab có thể giúp thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc giải các bài toán tương tự mà không thể giải được bằng tay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lỗ đen vũ trụ Truy cập 25/12/2012/http:// Wikipedia.com
[2] Hồ Phan Minh Đức & cộng sự (2010), Nghiên cứu tình hình vận dụng chế
độ kế
toán của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học Đại
học Huế, Tập 62, Số 28, tr 45 – 55.
[3] …
Trang 21PHỤ LỤC
Đoạn code chúng em sử dụng trong ứng dụng MATLAB:
syms x y t; % tạo biến kiểu symbolic
x = 3*t^2 - (4/3)*t^3; % biến x kiểu symbolic
y = 8*t; % biến y kiểu symbolic
v = diff(y) / diff(x); % hàm diff nghĩa là đạo hàm
a= diff(v); % đạo hàm vận tốc (v) r =
(v^2)/a; % bán kính cong fplot(x,y,[0 5]);
% vẽ quỹ đạo từ t=0->t=5 grid on; % tạo
lưới trong đồ thị
disp('Ban kinh cong quy dao tai t=1(s) la: '); % xuất dòng chữ ra màn hình disp(subs(r,1)); % xuất kết quả ra màn hình
15