Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: I.Sự điện li: GV dùng bài tập trắc nghiệm để ôn tập và khắc sâu các khái niệm:chất điện li; Chất điện li mạnh, chất điện li yếu;Axit-Bazơ; Điều kiện xãy r
Trang 1Giáo án 12 Năm học 2021-2022
Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2021
Tiết 1+2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương và vô cơ (sự điện li, ni tơ, phốt pho, cácbon silic) và các chương về hoá học hữu cơ (Đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrôcacbon (no, không no, thơm), dẫn xuất halogen, ancol- phenol, anđêhit - axit cacboxylic)
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất hữu cơ
- Phát triển kĩ năng tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt những nội dung chính của từng bài, từng chương.
3 Tình cảm, thái độ Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn
- Nêu vấn đề, thảo luận, trao đổi - Hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1:
I.Sự điện li: GV dùng bài tập trắc nghiệm để ôn tập và khắc sâu các khái niệm:chất điện li; Chất điện li mạnh, chất điện li yếu;Axit-Bazơ; Điều kiện xãy
ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
Bài 1: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
Bài 2:Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?
A.NaCl,NaHCO3,HClO,NaOH B.NaHSO4,HF,CH3COONa,NaOH C BaSO4,H2SO4,Mg(OH)2,HBr D NaHCO3,BaSO4,NaOH, HBr Bài 3:Các ion nào trong tập hợp cho dưới đây tồn tại đồng thời trong cùng 1 dung dịch?
A.Cu2+,Cl-,Na+,OH-,NO3- B.Fe2+,K+,NO3-,OH-,NH4+ C.NH4+,CO32-,HCO3-,OH-,Al3+ D.Na+,Ca2+,NO3-,Fe2+,Cl
-Bài 4: Phương trình : H+ + OH- H2O là phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa
A.NaHCO3 và NaOH B.Ba(OH)2 và H2SO4 C.NaOH và HCl D NaHCO3 và HCl
Hoạt động 2:
II.Ni tơ-Phốt pho: GV dùng bài tập trắc nghiệm để ôn tập và khắc sâu các kiến thức tính chất của NH3,HNO3,H3PO4
Bài 5 :NH3 phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây(điều kiện phản ứng coi như có đủ)
A.HCl,KOH,FeCl3,Cl2,CuSO4 B KOH,HNO3,CuO,CuCl2,O2 C.HCl,O2,Zn(OH)2,CuO,AgNO3 D H2SO4,FeCl3,Cl2,Al(OH)3,NaOH
Bài 6:Hợp chất nào của nitơ không được tạo ra khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 ?
A.NO B.N2O C.NO2 D.N2O5
Trang 2Giáo án 12 Năm học 2021-2022
Bài 7: Cho 150 ml dung dịch chứa KOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4 Sau phản ứng dung dịch sẽ chứa các chất A KH2PO4 và K2HPO4 B KH2PO4 và KOH C K2HPO4 và K3PO4 D K3PO4 Hoạt động 3: III.Cacbon-Silic: GV dùng bài tập trắc nghiệm để ôn tập và khắc sâu kiến thức về phương pháp giãi bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm và muối cácbonát Bài 8 : Cho khí CO (lấy dư) qua ống sứ chứa hỗn hợp Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại là A Al2O3 , Fe ,Cu,Mg B Al,Fe,Cu,Ag C Al2O3,Fe, CuO, MgO D Al2O3,Fe,Cu,MgO Bài 9 :Cho V lít CO2(đkc) sục vào dd chứa 0,2 mol Ca(OH)2 sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa Giá trị của V là : A.2,24 lít B.6,72 lít C.2,24 lít và 6,72 lít D.2,24 lít và 4,48 lít Hoạt động 4: HS ôn tập kiến thức hóa hữu cơ đã học ở lớp 11 hệ thống hóa kiến thức theo mẫu : A DANH PHÁP: Câu 1 Viết CTCT thu gọn các chất có tên sau và gọi tên khác nếu có: 1) ancol etylic 2) Glixerol 3) ancol metylic .
4) axit axetic 5) axit fomic 6) axit crylic
7) axit propionic 8) axit metacrylic 9) phenol
B TÍNH CHẤT CỦA CÁC DÃY ĐỒNG ĐẲNG: 1 Ancol + Khái niệm:
+ Công thức ancol no, đơn chức, mạch hở: , Cho VD:
+ Tính tan, nhiệt độ sôi: (giải thích)
+ Tính chất hóa học ( Viết 2 phản ứng )
+ Điều chế: (Viết 2 phản ứng điều chế ancol etylic)
2 Anđehit + Khái niệm:
+ CT anđehit no, đơn chức, mạch hở: , Cho VD:
+ Tính tan, nhiệt độ sôi: (giải thích)
+ Tính chất hóa học ( Viết 2 phản ứng )
3 Axit cacboxylic + Khái niệm:
+ Công thức axit no, đơn chức, mạch hở: , Cho VD:
+ Tính tan, nhiệt độ sôi: (giải thích)
+ Tính chất hóa học ( Viết 3 phản ứng )
+ Điều chế: (Viết 1 phản ứng điều chế axit axetic)
C LUYỆN TẬP:
Câu 2 Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Trang 2
Trang 3Giáo án 12 Năm học 2021-2022
A CH3CHO B C2H5OH C CH3COOH D CH3NH2
Câu 3 Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây ?
Câu 4 Cho 18 gam axit axetic phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khi H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 5 Ðun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (H2SO4 xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được m gam este Tính m biết hiệu suất của phản ứngeste hoá là 62,5%
Câu 6 Xác định CTPT của chất hữu cơ trong các trường hợp sau:
a) Đốt cháy hoàn toàn một ancol no, đơn chức X mạch hở thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Xác định CTPT X
b) Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Y có dY/H2 =30
Ngày soạn: 03-9-2021
Tiết 4+5: ESTE
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức: Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá - Ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
Kỹ năng:
- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học - Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc - chức) - Phản ứng thuỷ phân este trong axit và kiềm
Thái độ:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học
- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
Trang 4Giáo án 12 Năm học 2021-2022
- Làm các slide trình chiếu, giáo án - Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp, giá đỡ, đèn cồn.
- Hóa chất: etyl axetat, dd H2SO4 20%, NaOH 30%, isoamyl axetat, hộp diêm - Bảng phụ - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ)
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ, xem lại các kiến thức của bài bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng phụ hoạt động nhóm - Bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút)
- HS hoàn thành nội dung trong phiêu học tập số 1 để ôn lại kiến thức
cũ, vận dụng vào bài học mới
Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên sau đó thảo luận,thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy vàkẹp chung với bảng phụ
Trả lời các câu hỏi sau
a) Gọi tên sản phâm hữu cơ của phản ứng (1)
b) Phân tử nước trong các phản ứng trên tạo ra từ đâu? Nêu định nghĩaeste? Viết công thức của este no, đơn chức, mạch hở Công thức este đơn chức?
c) Từ tên gọi sp của phản ứng (1) => Cách gọi tên este? Cho thêm 4 chất este khác và gọi tên
- HĐ chung cả lớp:
- GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung) các nhóm khác góp ý, bổ sung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
- Hs có thể gặp khó khăn trong cách gọi tên este
- Hs có thể chưa viết được công thúc chung của este đơn chức
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nêngiáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng
có giải pháp hỗtrợ hợp lí.+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược nhữngkiến thức nào,những kiếnthức nào cầnphải điềuchỉnh, bổ sung
ở các hoạtđộng tiếp theo
Trang 4
Trang 5Giáo án 12 Năm học 2021-2022
nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp của este? (15 phút)
- Nêu được khái niệm este
- Viết được công thức
chung của este đơn chức,
este no đơn chức
- Nắm được cách gọi tên
este và gọi được tên của
Hoạt động chung cả lớp: Các nhóm báo
cáo kết quả trước tập thể lớp GV chỉnh sữa, bổ sung và chốt kiến thức
Khái niệm: Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este.
- Công thức chung của este+ Este đơn chức: RCOOR’
R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H
R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)+ Este No, đơn chức: CnH2nCOOCmH2m+1 ( n≥0; m ≥1)Hoặc CmH2mO2 (n ≥ 2)
CH2=CHCOOCH3 : metyl acrylat
C6H5COOCH=CH2: vinyl benzoat
+ Thông qua quan sát biếtđược mức độ và hiệu quảtham gia vào hoạt động
của học sinh Kịp thời
phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chungcủa cả lớp, GV hướng dẫn
HS thực hiện các yêu cầu
và điều chỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lý của este (10 phút)
- Nêu được Một số TCVL
của este: Trạng thái, tính
tan, nhiệt độ sôi, mùi
So sánh và giải thích
được tính tan, nhiệt độ sôi
của este so với ancol, axit
tan vô hạnTìm hiểu thêm SGK và kiến thức đã học cho biết:
+ Một số TCVL của este: Trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, mùi
+ Nhận xét về nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước của este,ancol, axit có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có M gầnbằng nhau? Giải thích?
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không
tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamylaxetat có mùi chuối chín,benzyl axxetat có mùithơm hoa nhài; etyl butirat và etyl propionat cómùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
+ Thông qua quansát biết được mức độ
và hiệu quả tham giavào hoạt động của
học sinh Kịp thời
phát hiện những khókhăn, vướng mắccủa HS và có giảipháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐchung của cả lớp,
GV hướng dẫn HS
Trang 6Giáo án 12 Năm học 2021-2022 ngữ: Diễn đạt, trình bày ý
kiến, nhận định của bản
thân
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả , các
nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
thực hiện các yêucầu và điều chỉnh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học (13 phút)
- Viết được Phản
ứng thuỷ phân este
trong môi trường
- Gv: đặt vấn đề: phản ứng giữa axit cacboxylic
và ancol là phản ứng thuận nghịch, chiều thuận
là phản ứng este hoá, chiều nghịch là phản ứngthuỷ phân este => tchh của este
o
RCOOH + R’OH
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm.
2 Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá)
CH3COOC2H5 + NaOHt0 CH3COONa + C2H5OH
to, xt, p
+ Thông quaquan sát biếtđược mức độ vàhiệu quả tham giavào hoạt động
của học sinh Kịp
thời phát hiệnnhững khó khăn,vướng mắc của
HS và có giảipháp hỗ trợ hợplí
+ Thông qua HĐchung của cả lớp,
GV hướng dẫn
HS thực hiện cácyêu cầu và điềuchỉnh
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế este (7 phút):
ỨNG DỤNG
Một số este có mùi thơm, không độc được tạo hươngtrong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giảikhát…); mỹ phẩm (nước hoa, xà phòng…)
+ Thông qua quan sát biếtđược mức độ và hiệu quảtham gia vào hoạt động của
học sinh Kịp thời phát hiện
Trang 6
Trang 7Giáo án 12 Năm học 2021-2022 của nó.
2 Nêu phương pháp chung để điều chế este? Đề
xuất các giải pháp để tăng hiệu suất phản ứng tạo este
- HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả,
các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
GV gợi ý HS các giải pháp tăng hiệu suât phản ứngeste hóa
- Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ đượcdùng pha sơn, tách, chiết
- Sản xuất chất dẻo, thuỷ tinh hữu cơ
ĐIỀU CHẾ:
RCOOH + R’OH H 2 SO 4 , t
o
RCOOR’ + H2O(Phản ứng este hóa)
những khó khăn, vướngmắc của HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung của
cả lớp, GV hướng dẫn HSthực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh
B Hoạt động luyện tập (18 phút)
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài
về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính
chất hóa học, điều chế và ứng dụng của este
trong thực tiễn
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng
tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua
kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình
bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnhsửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giảibài tập
HS hoàn thànhphiếu học tập số4
+ GV quan sát hoạt động nhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giải quyết những khó khăntrong quá trình hoạt động
+ GV thu hồi một số bài trình bày của HStrong phiếu học tập để đánh giá và nhận xétchung
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn
Phiếu học tập số 4 Câu 1 Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 2 Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
Câu 3 Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOC2H5 B CH2=CHCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 4 Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
A Etyl axetat B Propyl axetat C Phenyl axetat D Vinyl axetat
Câu 5 Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH
C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH
Câu 6 Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là
A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 7 Phát biểu nào sau đây sai?
A Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ
B Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
Trang 8Giáo án 12 Năm học 2021-2022
C Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
D Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.
Câu 8 Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A HCOOH và NaOH B HCOOH và CH3OH C HCOOH và C2H5NH2 D CH3COONa và CH3OH
Câu 9 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam etylaxetat rong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A HCOOCH2CH2CH3 B HCOOCH(CH3)2 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 13 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat.
Câu 14 Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng Số đồng phân cấu tạo của X là
bảo vệ môi trường
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu về este và tích cựcluyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câuhỏi/tình huống sau:
+ Thủy tinh hữu cơ được tạo thành metyl metacrylat Viết PTHH tạo ra chất này Nêu ứng dụng dụng thực tiễn của nó
- Hướng dẫn bài mới: chuẩn bị bài mới lipit
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầubuổi học tiếp theo
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giáhiệu quả thực hiện công việc của HS (cánhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thờiđộng viên kết quả làm việc của HS
Ngày soạn: 12/09/2021
Tiết PPCT 5 Bai 2: LIPIT
Trang 8
Trang 9Giáo án 12 Năm học 2021-2022
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức: HS Biết được :
- Khái niệm và phân loại lipit
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
- Vận dụng kiến thức của chất béo vào thực tiễn (sản xuất xà phòng, cách xử lý dầu mỡ còn thừa trong nước thải ra môi trường, tái sử dụng dầu mỡ động thực vật,
bệnh béo phì, )
Kỹ năng:
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo - Phân biệt được dấu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả - Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
Trọng tâm:
- Khái niệm và cấu tạo chất béo - Tính chất hoá học cơ bản của chất béo là phản ứng thuỷ phân (tương tự este)
Thái độ:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống - Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- giáo án, phiếu học tập. - Bảng phụ - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
- GV: Thí nghiệm xà phòng hóa chất béo trong môi trường kiềm qua máy chiếu projector, các hình ảnh và tư liệu về ứng dụng của este, chất béo trong thực tiễn
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ, xem lại các kiến thức của bài este - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng phụ hoạt động nhóm - Bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)
3) Axit CH3COOH và ancol C3H5(OH)3
4) Axit C15H31COOH và ancol C3H5(OH)3
5) AxitC17H33COOH và ancol C3H5(OH)3
Trong đó (3) và (4) là chất béo
+ Qua quan sát:Trong quá trình hoạtđộng nhóm GV quansát để phát hiện xemcác thành viên cótích cực làm việc,nhất là các HS yếu
đã nắm được bài cũ
Trang 10Giáo án 12 Năm học 2021-2022 lực hợp tác và
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể không viết được công thức của ancol trong các chất (1), (2), (3) GV hướng dẫn HS dựa vào hóa trị và quy tắc hóa trị để viết C3H5(OH)3
HS có thể không giải thích được đâu là chất béo
- Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên
không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao
HS phải nghiên cứu bài học mới
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
chưa để kịp thờikhắc phục
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm lipit, chất béo; danh pháp chất béo (10 phút)
-GV gọi HS trả lời
- GV Cho Hs biết chỉ nghiên cứu chất béo
HĐ nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK sau đó thảo luận nhóm để hoàn thànhphiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2:
1 Chất béo thuộc loại hợp chất gì? có mấynhóm chức? Được tạo nên từ những loại hợpchất nào?
2 Nêu khái niệm và viết công thức chung của chất béo?
3 Axit béo là gì? Viết công thức cấu tạo
thu gọn, CTPT của một số axit béo thường gặp?
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo
Khái niệm về lipit
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Phân loại : Lipit là các este phức tạp Chất béo
Sáp Steroit Photphorit
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau
*Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, số C chẵn
- Các axit béo no thường gặp:
C15H31COOH axit panmitic
+ Thông qua quan sátbiết được mức độ vàhiệu quả tham gia vàohoạt động của học sinh.Kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướngmắc của HS và có giảipháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chungcủa cả lớp, GV hướngdẫn HS thực hiện cácyêu cầu và điều chỉnh
Trang 10
Trang 11Giáo án 12 Năm học 2021-2022 trình bày ý
Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1 vì sao (3), (4) là chất béo
GV hướng dẫn HS đọc tên 1 số chất béo
C17H35COOH axit stearic
- Các axit béo không no thường gặp:
C17H33COOH axit oleic (dạng cis)
C17H31COOH axit linoleic (dạng cis)
* Danh pháp chất béo thuần nhất: tri+ tên axit (đổi ic thành in)
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)(C15H31COO)3C3H5:tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của chất béo (5 phút)
- Nêu được Một số TCVL
của este: Trạng thái, tính
tan
Phân biệt được sự khác
nhau về cấu tạo của chất
* CB nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trongcác dm hữu cơ không phân cực
Thông qua hoạt động đánh giá được
sự hiểu biết của HS về những chất
có trong thực tế
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất hóa học của chất béo (15 phút)
3) Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của
CB rắn và lỏng hãy đề xuất biện pháp
Phản ứng thuỷ phân mt axit:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O H 0 , t o 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
tritearin axit stearic glixerol
Phản ứng xà phòng hoá
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa +C3H5(OH)3
tristearin natristearat (xà phòng) glixerol
Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng:
Nguyên nhân của hiện tượng này là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của
+ Thông qua quansát biết được mức
độ và hiệu quảtham gia vào hoạtđộng của học sinh.Kịp thời phát hiệnnhững khó khăn,vướng mắc của HS
và có giải pháp hỗtrợ hợp lí.+ Thông qua HĐchung của cả lớp,
GV hướng dẫn HSthực hiện các yêu