1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Mô hình 3 cân bằng trong nền kinh tế

23 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 432,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ 2 Đề tài Mô hình 3 cân bằng trong nền kinh tế Lớp học phần 2207FECO1812 Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Bích Thủy Nhóm thực hiện 9 Hà Nội, 2022 Mục lục 1 Cân bằng trong thị trường hàng hóa, thị trường tiền tệ và trong cán cân thanh toán 5 2 Chính sách tiền tệ và tài khoá cho cân bằng bên ngoài với tỷ giá hối đoái cố định 8 2 1 Chính sách tài khóa và tiền tệ với cân bằng bên ngoài và thất nghiệp 8 2 2 Chín.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ 2

Đề tài: Mô hình 3 cân bằng trong nền kinh tế

Lớp học phần: 2207FECO1812

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Bích Thủy

Nhóm thực hiện: 9

Hà Nội, 2022

Trang 2

Mục lục

Danh mục hình và đồ thị

Đồ thị 1 Cân bằng trong các thị trường hàng hóa, tiền tệ và cán cân thanh toán

Đồ thị 2 Chính sách tiền tệ và tài khóa với thất nghiệp trong nước và cân bằng bên ngoài

Đồ thị 3: Chính sách tài khóa và tiền tệ với thâm hụt cán cân thanh toán và thất nghiệp

Đồ thị 4 Chính sách tiền tệ và tài khoá với dòng chảy vốn co giãn

Hình 2.1 Tác động của chính sách tài khóa mở rộng lên mô hình IS - LM

Hình 2.2 Tác động của CSTK thắt chặt mở rộng lên mô hình IS - LM Hình 2.3 Tác động của CSTT mở rộng lên mô hình IS - LM Hình 2.4 Tác động của CSTT thắt chặt lên mô hình IS – LM

Hình 3.1 Biểu đồ dự đoán mức tăng trưởng GDP thực tế ở Việt Nam từ 2016 đến 2026.

Trang 3

Hình 3.2 Giá trị xuất khẩu của mười loại hàng hóa lớn nhất Việt Nam.

Trang 4

1 Cân bằng trong thị trường hàng hóa, thị trường tiền tệ và trong cán cân thanh toán

Nhằm phân tích các chính sách tài khóa và tiền tệ được sử dụng như thế nào để đạt

cả cân bằng bên trong và bên ngoài mà không thay đổi tỷ giá hối đoái, chúng ta sử dụngmột số công cụ của kinh tế vĩ mô Các công cụ phân tích mới được xây dựng trên cơ sở sửdụng ba đường IS, LM, FE:

+ Đường IS: thể hiện trạng thái cân bằng của hàng hóa

+ Đường LM: thể hiện trạng thái cân bằng trong tiền tệ

+ Đường FE: thể hiện trạng thái cân bằng trong cán cân thanh toán

Một thị trường được coi là cân bằng chung (cả bên trong và bên ngoài) khi lãi suất

và sản lượng được duy trì ở mức mà tại đó thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ và cáncân thanh toán đều cân bằng được thể hiện ở đồ thị 1 qua các đường IS, LM, FE

Tất cả các thị trường cân bằng đồng thời tại điểm E, điểm cắt nhau của cả 3 đường,tại đó r = 10%, YE = 1000, tuy nhiên YE < YF

Trang 5

Đồ thị 1 Cân bằng trong các thị trường hàng hóa, tiền tệ và cán cân thanh toán

Đường IS

Cho biết những sự kết hợp khác nhau giữa tỷ lệ lãi suất (r) và thu nhập quốc dân(Y) tại đó thị trường hàng hoá cân bằng Thị trường hàng hoá cân bằng khi nhu cầu lượnghàng hoá và dịch vụ bằng cung ứng hàng hoá và dịch vụ đó, điều kiện cân bằng này trongnền kinh tế mở không có khu vực chính phủ là dòng bơm vào bằng dòng chảy ra:

I + X = S + M

Mối tương quan:

+ Lãi suất thấp (cho việc vay vì mục đích đầu cơ) thì đầu tư cao

+ Xuất khẩu của quốc gia là yếu tố ngoại sinh không phụ thuộc vào r và Y của quốcgia nhưng phụ thuộc vào thu nhập của nước bạn hàng

+ Tiết kiệm S và nhập khẩu M là hàm tương quan thuận, hay tăng lên khi thu nhập Y tăng

Đường IS dốc xuống vì lãi suất thấp hơn đầu tư cao hơn, khi thu nhập quốc dâncũng cao hơn khiến mức tiết kiệm và nhập khẩu cao hơn, lại cân bằng với mức đầu tư caohơn (xuất khẩu không đổi)

+ Tại r = 10%, YE = 1000, tại đó thị trường hàng hoá cân bằng (điểm E trên đường IS)

Trang 6

+ Tại r = 5%, mức đầu tư sẽ cao hơn so với tại r = 10%, và mức thu nhập khi đó là YF =

1500 (mức đầy đủ công ăn việc làm) giữ cân bằng thị trường hàng hoá, điểm T trên đườngIS

+ Tuy nhiên với những điểm cũng có r = 5%:

- Y < 1500 có thất nghiệp => Những điểm nằm bên trái đường IS thì trong nước

có thất nghiệp

- Y > 1500 có lạm phát => Những điểm nằm bên phải đường IS thì trong nước

có lạm phát

Đường LM (Giả thiết: chính phủ cung ứng tiền tệ cố định.)

Cho biết những sự kết hợp khác nhau giữa lãi suất r và thu nhập quốc dân Y, tại đóthị trường tiền tệ cân bằng – nhu cầu tiền tệ bằng lượng cung ứng tiền tệ cố định

Mối quan hệ: nhu cầu tiền tệ về giao dịch tương quan thuận với mức thu nhậpquốc dân, nghĩa là khi thu nhập quốc dân tăng lên, nhu cầu cân bằng tiền tệ hoạt độngcũng tăng

Đường LM dốc lên vì khi lãi suất r cao hơn, lượng nhu cầu tiền tệ cho mục đíchđầu cơ giảm Cung ứng tiền tệ còn lại cho mục đích giao dịch đủ cho phép với mức thunhập quốc dân cao hơn

+ Tại r = 10%, YE = 1000, thị trường tiền tệ cân bằng (điểm E trên đường LM)

+ Tại r =14% mức thu nhập quốc dân phải là YF = 1500 (điểm Z trên đường LM) để thịtrường tiền tệ vẫn tại mức cân bằng

+ Tại Y < 1500 và r = 14%, nhu cầu tiền tệ giảm thấp hơn mức cung tiền tệ

+ Tại Y > 1500, cầu tiền tệ vượt quá cung tiền tệ

Đường FE:

Giả thiết: tỷ giá hối đoái không thay đổi, cán cân tài khoản vốn, dự trữ chính thức

và sai số thống kê xấp xỉ 0 hay cán cân thanh toán BOP = cán cân thương mại BOT

Cho biết sự kết hợp khác nhau của lãi suất r và thu nhập Y tại đó cán cân thanhtoán của quốc gia cân bằng với tỷ giá hối đoái cụ thể

Cán cân thanh toán cân bằng khi khi thâm hụt thương mại được khử bởi dòng vốnchảy vào ròng, thặng dư thương mại được khử bởi dòng vốn chảy ra ròng, hoặc cân bằngthương mại và cân bằng dòng chảy vốn

Trang 7

Đường FE dốc lên vì với lãi suất cao hơn khiến dòng chảy vốn vào nhiều hơn(hoặc dòng chảy ra nhỏ hơn) và phải cân bằng với mức thu nhập quốc dân và nhập khẩucao hơn cho cán cân thanh toán vẫn ở mức cân bằng.

+ Tại r =10%, YE = 1000, cân bằng bên ngoài- cán cân thanh toán cân bằng (điểm E trênđường LM)

+ Tại r = 15% mức thu nhập quốc dân sẽ là YF = 1500 để cán cân quốc gia vẫn cân bằng(điểm F trên đường FE)

+ Tại các điểm bên trái đường FE, quốc gia trong tình trạng thặng dư cán cân thương mại+ Tại các điểm bên phải đường FE, quốc gia trong tình trạng thâm hụt cán cân thương mại

Điểm cân bằng E

Điểm E là giao điểm của các đường IS, LM, FE (điểm cân bằng này tại mức thunhập quốc dân YE = 1000, là mức thấp hơn mức thu nhập quốc dân đầy đủ công ăn việclàm YF = 1500)

Đường FE có thể không đi qua giao điểm của đường IS và đường LM, trongtrường hợp đó thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ cân bằng nhưng cán cân thanhtoán không cân bằng

Tại điểm E, khi quốc gia đồng thời cân bằng trong các thị trường hàng hoá, tiền tệ

và cán cân thanh toán, là điểm đáng tin cậy để phân tích một quốc gia bằng cách kết hợpcác chính sách tiền tệ và tài khoá để đạt được mức thu nhập quốc dân đầy đủ công ăn việclàm như thế nào (và vẫn cân bằng bên ngoài) khi giữa tỷ giá hối đoái cố định

2 Chính sách tiền tệ và tài khoá cho cân bằng bên ngoài với tỷ giá hối đoái cố định:

2.1 Chính sách tài khóa và tiền tệ với cân bằng bên ngoài và thất nghiệp:

Chính sách tài khóa:

+ Chính sách tài khóa mở rộng thực hiện do tăng chi tiêu của chính phủ hoặc giảm thuế(khiến tăng chi tiêu cá nhân) chuyển dịch đường IS sang phải Tại mỗi tỷ lệ lãi suất nhấtđịnh, thị trường hàng hóa cân bằng tại mức thu nhập quốc dân cao hơn

+ Chính sách tài khóa thắt chặt chuyển dịch đường IS sang trái

Trang 8

Hình 2.1 Tác động của chính sách tài khóa Hình 2.2 Tác động của CSTK thắt chặt

mở rộng lên mô hình IS - LM lên mô hình IS - LM

Chính sách tiền tệ:

+ Chính sách tiền tệ mở rộng thực hiện thông qua làm tăng cung ứng tiền tệ của quốc gia,chuyển dịch đường LM sang bên phải Tại mỗi tỷ lệ lãi suất, thu nhập quốc dân cần caohơn để hấp thu gia tăng trong cung ứng tiền tệ

+ Chính sách tiền tệ thắt chặt làm giảm cung ứng tiền tệ của quốc gia và chuyển dịchđường LM sang bên trái

Hình 2.3 Tác động của CSTT mở rộng Hình 2.4 Tác động của CSTT thắt chặt

lên mô hình IS - LM lên mô hình IS - LM

Chúng ta giả thiết tỷ giá hối đoái cố định, đường FE không thay đổi nên các CSTK

và CSTT không dịch chuyển trực tiếp đường FE

Trang 9

Đồ thị 2 Chính sách tiền tệ và tài khóa

với thất nghiệp trong nước và cân bằng bên ngoài

Đồ thị 2 cho biết quốc gia tại vị trí như đồ thị 1 có thể đạt được mức thu nhập quốcdân đầy đủ công ăn việc làm hoặc cân bằng trong nước và vẫn giữ được cân bằng bênngoài do kết hợp chính sách tài khóa mở rộng chuyển dịch đường IS sang phải tới IS’ vàchính sách tiền tệ hạn chế chuyển dịch đường LM sang trái tới LM’

Các đường IS’, LM’ cắt đường FE không đổi tại mức đầy đủ công ăn việc làm YF

= 1500 và r = 16% (điểm F) Đó là điểm cân bằng xấu hơn do tăng thu nhập quốc dân(khiến tăng nhập khẩu) đi đôi và cân bằng với dòng với dòng vốn chảy vào ròng (giảmvốn chảy ra) khi lãi suất tăng lên tới r = 16% để giữ cân bằng cán cân thanh toán của quốcgia

Xuất phát từ điểm E với thất nghiệp trong nước và cân bằng bên ngoài, quốc gia cóthể đạt được mức YF = 1500 với cân bằng bên ngoài bằng cách thực hiện chính sách tàikhóa mở rộng chuyển dịch đường IS tới IS' và chính sách tiền tệ thắt chặt chuyển đường

LM tới LM' trong khi giữ tỷ giá hối đoái cố định Cả ba thị trường cùng cân bằng tại F, tại

đó, IS' và LM' cắt nhau trên đường FE với r = 16% và YF = 1500

Quốc gia có thể đạt mức thu nhập quốc dân đầy đủ công ăn việc làm thông quathực hiện chính sách tiền tệ mở rộng làm dịch chuyển LM sang phải (cắt IS không đổi tại

Trang 10

T) Tuy nhiên, tại điểm T, r = 5%, cán cân thương mại xấu hơn khi thu nhập tăng lên(nhập khẩu tăng, xuất khẩu giảm), cùng với dòng vốn chảy vào nhỏ hơn (hay dòng vốnchảy ra lớn hơn) khi lãi suất giảm, khiến thâm hụt cán cân thanh toán lớn hơn

Bằng cách khác, quốc gia có thể đạt mức thu nhập quốc dân đầy đủ công ăn việclàm thông qua chính sách tài khóa mở rộng làm dịch chuyển đường IS sang phải cắtđường LM tại Z Tại điểm Z, tỷ lệ lãi suất cao hơn so với điểm E, khi đó cán cân thươngmại xấu hơn đồng thời với tăng dòng vốn chảy vào ròng (giảm dòng vốn chảy ra) Tuynhiên, tăng dòng vốn chảy vào ròng không đủ tránh khỏi thâm hụt trong cán cân thanhtoán của quốc gia (điểm Z vẫn phía bên phải đường FE)

→ Để đạt được mức YF = 1500 và đồng thời cân bằng trong cán cân thanh toán, quốc giaphải theo đuổi chính sách tài khóa mở rộng mạnh hơn để chuyển đường IS tới không chỉđiểm Z trên đường LM mà là tới điểm F trên đường FE Chính sách tiền tệ hạn chếchuyển dịch đường LM tới LM’, trong khi đó một bộ phận trung hòa hóa của chính sáchtài khóa mở rộng chỉ ra bởi đường IS’, đồng thời khiến lãi suất của quốc gia tăng lên tới r

= 16%, đáp ứng cho cân bằng bên ngoài

=> Như vậy, trong trường hợp cân bằng bên ngoài và thất nghiệp, hai chính sách đối lậpnhau (chính sách tài khóa mở rộng và chính sách thắt chặt) được sử dụng đồng thời đểquốc gia có thể đồng thời đạt được cân bằng bên trong và cần bằng bên ngoài

Trang 11

2.2 Chính sách tài khóa và tiền tệ với thâm hụt cán cân thanh toán và thất nghiệp:

Đồ thị 3: Chính sách tài khóa và tiền tệ với thâm hụt cán cân thanh toán và thất nghiệp

Xuất phát từ điểm E với thất nghiệp trong nước và thâm hụt bên ngoài, quốc gia cóthể đạt được mức thu nhập đầy đủ công ăn việc làm YF= 1500 với cân bằng bên ngoài,thông qua sử dụng chính sách tài khóa mở rộng chuyển đường IS sang bên phải IS’ vàchính sách tiền tệ thắt chặt chuyển đường LM sang trái tới LM’

Cả ba thị trường khi đó cân bằng tại điểm F, tại đó 2 đường IS’ và LM’ cắt nhautrên đường FE không đổi với r = 18% và YF= 1500

Trạng thái ban đầu đường IS và LM cắt nhau tại E nhưng đường FE không đi quađiểm đó, như vậy nền kinh tế trong nước tại điểm cân bằng (với thất nghiệp) tại r = 10%

và YE = 1000, nhưng quốc gia gặp phải thâm hụt trong cán cân thanh toán vì điểm E nằmphía bên phải điểm B trên đường FE, (điểm B là điểm đòi hỏi mức thu nhập quốc dân cânbằng Y = 700 tại r = 10%)

Trang 12

Khi YE = 1000 quốc gia có thâm hụt trong cán cân thanh toán bằng phần chênhlệch thu nhập quốc dân 300 (= 1000 - 700) nhân với khuynh hướng nhập khẩu cận biên(MPM) Nếu MPM = 0.15, thâm hụt cán cân thanh toán của quốc gia là:

(300) x (0.15) = 45Tại YE = 1000, lãi suất cần là r = 13% (điểm B' trên đường FE) để dòng vốn chảyvào ròng tăng lên 45 để giữ cán cân thanh toán của quốc gia cân bằng

Bắt đầu từ điểm E, tại điểm nền kinh tế trong nước cân bằng với thất nghiệp vàthâm hụt cán cân thanh toán (= 45 nếu MPM = 0.15), quốc gia có thể đạt YF = 1500, vớicân bằng bên ngoài thông qua sử dụng chính sách tài khóa mở rộng chuyển dịch đường IStới IS’ và chính sách tiền tệ hạn chế chuyển đường LM tới LM’, khi đó IS' và LM' cắtnhau trên đường FE không đổi tại r = 18% và YF = 1500

2.3 Chính sách tiền tệ và tài khoá với dòng chảy vốn co giãn

Đồ thị 4 Chính sách tiền tệ và tài khoá với dòng chảy vốn co giãn.

Trong trường hợp này, chúng ta trở lại điều kiện cân bằng ban đầu, tại đó ba thịtrường cân bằng đồng thời với điểm cân bằng E, nhưng với các dòng chảy vốn quốc tế cogiãn hoàn toàn (khi đó đường FE là đường nằm ngang với r = 10% trên thị trường thế

Trang 13

giới) Điều này có nghĩa là một quốc gia nhỏ có thể vay hoặc cho vay bất kỳ số vốn nào

Xuất phát từ điểm E với thất nghiệp trong nước, cân bằng bên ngoài, các dòngchảy vốn có giãn hoàn toàn và tỷ giá hối đoái cố định, quốc gia có thể đạt tới mức sảnlượng đầy đủ công ăn việc làm YF= 1500 bằng cách sử dụng chính sách tài khóa mở rộngchuyển đường IS sang bên phải tới IS’ và đường LM chuyển sang phải tới LM’ do cácdòng vốn chảy vào quốc gia từ bên ngoài

Từ điểm E, quốc gia nhỏ sẽ chuyển dịch đường IS sang phải tới IS’ bằng chính sách tàikhóa mở rộng, khi đó IS’ cắt FE tại điểm F với YF= 1500

Giao điểm của đường IS' và đường LM ban đầu (điểm E’) ngụ ý tỷ lệ lãi suất củaquốc gia tăng lên mức r = 12,5% Tuy nhiên, vì các dòng chảy vốn quốc tế cơ giãn hoànhoàn tại r= 10% đối với quốc gia nhỏ này, dòng vốn chảy vào làm tăng cung ứng tiền tệcủa quốc gia (khi đồng tiền nước ngoài được đổi lấy đồng tiền trong nước) chuyển dịchđường LM sang phải tới LM’ Kết quả, các đường IS’ và LM’ cắt nhau tại F trên đường

FE tại r=10% và YF = 1500, quốc gia đạt cân bằng trong nước và cân bằng cần cân thanhtoán đồng thời Trong trường hợp này, quốc gia nhỏ không thể cản trở cung ứng tiền tệcủa họ tăng lên đến khi LM chuyển dịch hoàn toàn tới LM’ Chỉ đến khi đó các dòng vốnchảy vào ròng dừng lại và cung ứng tiền tệ của quốc gia ổn định (tại mức cung ứng củaLM')

Xuất phát từ điểm E với thất nghiệp trong nước, cân bằng bên ngoài, các dòngchảy vốn có giãn hoàn toàn và tỷ giá hối đoái cố định, quốc gia có thể đạt tới mức sảnlượng đầy đủ câu ăn việc làm YF= 1500 bằng cách sử dụng chính sách tài khóa mở rộngchuyển đường IS sang bên phải tới IS’ và đường LM chuyển sang phải tới LM’ do cácdòng vốn chảy vào quốc gia từ bên ngoài

Nếu quốc gia nhỏ cố gắng đạt được điểm F bằng sử dụng chính sách tiền tệ mởrộng chuyển dịch đường LM sang phải tới LM’ lãi suất sẽ có khuynh hướng giảm tới7.5% (điểm E" trong đồ thị) Điều này khiến dòng vốn chảy ra, làm giảm cung ứng tiền tệcủa quốc gia trở về mức ban đầu, chuyển dịch đường LM’ ngược lại tới vị trí ban đầu LM.Nếu quốc gia muốn khử hoặc trung hòa hóa, ảnh hưởng của các dòng vốn chảy vào nàyđối với cung ứng tiền tệ của họ (điều này sớm làm cạn kiệt dự trữ ngoại hối của họ) và

Trang 14

dòng vốn chảy ra tiếp tục đến khi cùng ứng tiền tệ của quốc gia giảm tới vị trí ban đầu(đường LM)

Như vậy, chính sách tiền tệ hoàn toàn không có hiệu quả trong trường hợp cácdòng chảy vốn co giãn đối với nhiều quốc gia nhỏ trong điều kiện các thị trường vốn đượchợp nhất mức độ cao hiện nay

3 Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa của Việt Nam trước tác động của dịch COVID-19

3.1 Ảnh hưởng Covid – 19 đến kinh tế Việt Nam:

Đối với yếu tố cầu: Tổng cầu suy giảm mạnh trong cả đầu tư, tiêu dùng nội địa và

nhu cầu hàng hóa của thế giới Đặc biệt là, cầu nội địa và quốc tế đều bị kìm hãm bởi cácbiện pháp đóng cửa quốc gia, giãn cách xã hội

Việc thực hiện biện pháp giãn cách xã hội cần thiết, bắt buộc theo Chỉ thị số 16/CTTTg, ngày 31-3-2020, của Thủ tướng Chính phủ, “Về thực hiện các biện pháp cấp báchphòng, chống dịch COVID-19” làm tiêu dùng trong nước sụt giảm mạnh (Cổng Thôngtin Điện tử Bộ Tư pháp, 2020) Trong khi đó, các nền kinh tế lớn (Mỹ, Trung Quốc, EU,Nhật Bản, Hàn Quốc) cũng thực hiện giãn cách xã hội làm cho tăng trưởng kinh tế suygiảm Tình trạng này dẫn đến sự sụt giảm về cầu nhập khẩu của các nước, đặc biệt cóhàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam Các hoạt động dịch vụ khác như vận tải, nhất là vận tảihàng không, dịch vụ lưu trú, ăn uống cũng bị ảnh hưởng nặng nề

Ngày đăng: 17/04/2022, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w