Title Layout TS TRẦN VIỆT THẢO tranvietthaotmu edu vn KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO MÔ HÌNH TỔNG CUNG TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ TỔNG CUNG CỦ.
Trang 1TS.TRẦN VIỆT THẢO
tranvietthao@tmu.edu.vn
KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO
Trang 2MÔ HÌNH TỔNG CUNG-TỔNG CẦU
TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
CHƯƠNG 2
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ
TỔNG CUNG CỦA NỀN KINH TẾ
CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG
ĐườngLM
Mô hìnhIS-LM
Đường AS
ĐườngAD
Mô hìnhAD-AS
Giải thích những biến động kinh tế
- Biểu thị trạng thái cân bằng đồng thời giữa thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ.
- Vĩ mô 1 chúng ta giả định (P,W cố định)
Bây giờ chúng ta sẽ xây dựng đường AD tổng quát từ mô hình IS-LM (P biến đổi), xây dựng đường
AS và phân tích các biến động kinh
tế trên mô hình AD-AS
Trang 6Tổng cầu (AD) mô
• LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TIỀN TỆ
• MÔ HÌNH KEYNES VÀ ĐƯỜNG TỔNG CẦU
• MÔ HÌNH IS-LM VÀ ĐƯỜNG TỔNG CẦU
Trang 7THIẾT LẬP AD
THEO LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TIỀN TỆ
•
Trang 8AD
Trang 10– “Giao điểm Keynes” thể hiện phần nào ý tưởng này của Keynes:
“Trong ngắn hạn, tổng thu nhập của nền kinh tế được xác định bởi tổng chi tiêu”
AD = C + I + G
Trang 11THU NHẬP VÀ CHI TIÊU
Chênh lệch giữa chi tiêu dự kiến và
chi tiêu thực tế được gọi là đầu tư
tồn kho ngoài dự kiến
Điều kiện cân bằng: Không còn hàng
hóa tồn kho Doanh nghiệp bán hết
số hàng hóa mà họ sản xuất
Trang 12CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH VỀ CÂN BẰNG
Trang 13THIẾT LẬP AD TỪ MÔ HÌNH IS-LM
•
Trang 14CÂN BẰNG NGẮN HẠN
Trạng thái cân bằng đồng thời giữa hai
thị trường hàng hóa và tiền tệ
Y
r
IS LM
Lãi suất cân
Trang 152 Thu nhập tăngCầu tiền tăng
(cung tiền không đổi) r
tăng…
2.
3.
Trang 162 Do cung tiền tăng nên lãi
Trang 17SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CSTK & CSTT
Trang 18Khi chính phủ tăng chi tiêu G,
đường IS dịch chuyển sang phải
Vì NHTW giữ nguyên M nên LM
không thay đổi
Trang 19Khi chính phủ tăng chi tiêu G,
đường IS dịch chuyển sang phải.
Để giữ nguyên r, NHTW phải
tăng cung tiền M, LM dịch
chuyển sang phải
Trang 20Để giữ Y không đổi, NHTW
giảm M nên LM dịch chuyển
sang trái
LM 2
r 3
Khi chính phủ tăng chi tiêu G,
đường IS dịch chuyển sang phải.
Trang 21Y2
THIẾT LẬP ĐƯỜNG TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
Y r
Trang 22SỰ DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG TỔNG CẦU
Cung tiền, thuế
suất, chi tiêu
phải
Khi chính phủ sử dụng CSTK thắt chặt đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Trang 23DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG TỔNG CẦU
Cung tiền, thuế
suất, chi tiêu
Y P
Khi chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang
phải
CSTT
Trang 24MỘT SỐ KẾT LUẬN
• Đường AD tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa mức giá chung và thu nhập thực tế
mà ở đó thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ cân bằng.
• Đường AD là một đường có độ dốc âm biểu thị mối quan hệ nghịch giữa mức giá chung và thu nhập thực tế.
Khi mức giá chung giảm làm lượng cung tiền thực tế tăng dẫn đến lãi suất giảm kích thích các chi tiêu theo kế hoạch do vậy thu nhập thực tế tăng.
• Sự thay đổi vị trí của đường tổng AD phụ thuộc vào tất cả các yếu tố làm dịch chuyển đường IS và LM trừ mức giá chung.
– Khi CP sử dụng CSTK/CSTT mở rộng đường AD dịch chuyển sang phải.
– Khi CP sử dụng CSTK/CSTT thắt chặt đường AD dịch chuyển sang trái.
Trang 25TỔNG CUNG
CỦA NỀN
KINH TẾ
• Tổng cung là tổng hàng hóa và dịch vụ
mà các doanh nghiệp sản xuất và bán
ra tại mỗi mức giá.
• Trong dài hạn, đường tổng cung là đường thẳng đứng.
• Trong ngắn hạn, đường tổng cung là đường dốc lên.
– Mô hình nhận thức sai lầm – Mô hình tiền lương cứng nhắc – Mô hình giá cả cứng nhắc
– Mô hình thông tin không hoàn hảo
Trang 26SỰ KHÁC NHAU GIỮA NGẮN HẠN & DÀI HẠN NHƯ THẾ NÀO?
• Hầu hết các nhà kinh tế cho rằng sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là biểu hiện của giá cả.
– Trong dài hạn, giá cả linh hoạt có thể phản ánh được những thay đổi của cung và cầu.
– Trong ngắn hạn, giá cả cứng nhắc không làm được điều đó.
– Tại sao các hãng lại nâng mức giá cả và sản lượng trong ngắn hạn lên khi tổng cầu tăng ?
– Ngược lại, tại sao cầu tăng lên lại dẫn đến những thay đổi giá nhưng không làm thay đổi sản lượng trong dài hạn?
Trang 27giá và lượng cùng tăng
trong một thời gian ngắn
(P1,Y1).
Y
P
Trang 28chi phí kinh doanh (W,P)
là không linh hoạt hay
cứng nhắc.
mà các DN sẽ phản ứng
trước sự gia tăng của
tông cầu bằng việc SX và
Trang 29chi phí như họ đã gặp trước
khi cầu thay đổi.
Trang 30BỐN MÔ HÌNH TỔNG CUNG
1 Mô hình tiền lương cứng nhắc
2 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
3 Mô hình thông tin không hoàn hảo
Mức giá
dự kiến
Mức giáthực
Sản
lượng
Phương trình này nói lên rằng sản lượng lệch khỏi mức
SLTN khi mức giá lệch khỏi mức giá dự kiến.
Đường AS được vẽ với độ dốc 1/αα
Y Y P P
Trang 31MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC
• Hầu hết các nhà kinh tế đều tin rằng tiền lương danh nghĩa (W) không đổi trong ngắn hạn
• Giả định tại một thời điểm nào đó công nhân và doanh nghiệp thương lượng
về một mức tiền lương danh nghĩa trước khi họ biết mức giá là bao nhiêu
• Các bên quyết định tiền lương danh nghĩa (W) dựa trên tiền lương thực tế
dự kiến (w) và kỳ vọng của mình về mức giá (Pe)
tiền lương thực tế dự kiến
Trang 32MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC
Nếu
Lao động và sản lượng đạt ở trạng thái tự nhiên.
Tiền lương thực tế thấp so với tiền lương thực tế dự kiến vì vậy các hãng thuê nhiều lao động hơn và sản lượng cao hơn SLTN
Tiền lương thực tế cao hơn so với tiền lương thực tế dự kiến, vì vậy các hãng thuê ít lao động và sản lượng nhỏ hơn SLTN.
Trang 33MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC
Trang 34MÔ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM
CỦA CÔNG NHÂN
• Tiền lương là hoàn toàn linh hoạt để thị trường lao động luôn ở trạng thái cân bằng.
• Doanh nghiệp có thông tin chính xác hơn công nhân về giá cả.
• Công nhân không thể nhận thức đúng về giá.
• Cầu về lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế (W/P).
• Cung lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế mà công nhân dự kiến (W/P e )
• Tiền lương thực tế dự kiến W/Pe = W/P x P/Pe
Tiền lương thực tê
dự kiến
Tiền lượng thực tế hiện hành
Nhận thức sai lầm của công nhân về mức giá được tính bằng tỉ lệ
P/Pe
Trang 35Do vậy họ cung ứngnhiều lao động hơn.Thực tế P tăng tiềnlương thực tế giảm sút doanh nghiệpđược thông tin tốthơn nên thuê lao động nhiều hơn để tạo ra nhiều SL
Trang 37MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO
• Mô hình này gần giống mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
• Mô hình này do Lucas đưa ra (1970) một phần nhằm chính thức hóa mô hình nhận thức sai lầm của công nhân của Friedman (1968)
• Dựa trên giả thiết có sự nhầm lẫn giữa mức giá thực tế và mức giá dự kiến
• Tuy nhiên cả công nhân và doanh nghiệp đều không có thông tin hoàn hảo,
mọi người không có đủ thông tin về tổng cầu và mức giá hiện hành
• Cả công nhân và doanh nghiệp dùng dự đoán của mình để hình thành dự đoán
về giá
Trang 38MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO
Mỗi nhà cung cấp quan sát chặt chẽ giá của họ…
Khi mức giá chung trong nền kinh
tế (không quan sát được) tăng bao
gồm cả cả giá của nhà cung cấp (quan sát được) và tăng đúng như
họ dự kiến P=P e
Nhà cung ứng cho rằng giá tương
đối không thay đổi và họ duy trì
Trang 39MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO
Khi mức giá trong nền kinh tế (không
quan sát được) tăng lên, và giá các
nhà cung cấp (quan sát) cũng tăng và
giá tăng hơn mức giá họ dự kiến Họ
sẽ suy luận hợp lý nhưng sai lầm rằng,
giá tương đối của hàng hóa họ cung
cấp sẽ tăng (P>P e ) Nhà cung cấp sẽ
cung ứng nhiều sản phẩm hơn.
Do vậy, khi giá thực tế vượt quá giá dự
kiến, các nhà cung cấp tăng sản lượng
của họ Mối quan hệ thuận giữa P và Y
biểu thị đường AS có độ dốc dương
Trang 40MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
• Tại sao giá cả lại cứng nhắc:
– Quy định trong các hợp đồng dài hạn giữa doanh nghiệp và khách hàng
– Chi phí thực đơn (catalo, danh mục giá cả)
– Giữ giá ổn định để giữ uy tín với khách quen
• Xác định đường tổng cung ngắn hạn:
– Xem xét quyết định của một doanh nghiệp cá biệt (độc quyền) sau đó tổng hợp quyết định của nhiều doanh nghiệp
Trang 41MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
P: Mức giá chung
Mức giá chung càng cao DN càng
muốn định giá cao hơn cho sản
phẩm của mình
Y: Mức thu nhập
Mức thu nhập cao hơn làm tăng nhu cầu về sản phẩm
của doanh nghiệp.
Do chi phí cân biên tăng khi mức sản xuất cao hơn, nên nhu cầu về sản phẩm càng lớn, DN càng muốn định giá
Trang 42MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
Nhóm DN có giá cả linh hoạt.
Họ định giá theo phương trình.
Nhóm DN có giá cả cố định
Họ công bố trước giá của mình dựa trên nhận định
về tình hình kinh tế và cố định giá của mình tại đó
Để đơn giản, giả định nhóm DN có giá cố định
dự kiến sản lượng ở mức SLTN Khi đó họ định giá theo kỳ vọng của mình về mức giá chung
Trang 43MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
Để xác định đường tổng cung, sử dụng quy tắc định giá của hai nhóm doanh nghiệp
Gọi s là tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp có giá cả cứng nhắc
và (1-s) là tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp có giá cả linh hoạt,
khi đó mức giá chung sẽ là:
Trang 45MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
•Nếu doanh nghiệp P e cao Mức giá thực tế P cao
•Khi sản lượng Y cao Mức giá thực tế P cao
Khi sản lượng cao, nhu cầu về hàng hóa cũng cao Nhóm doanh nghiệp có mức giá linh hoạt định giá của họ cao, cho nên mức giá chung cao
•Do vậy, mức giá chung phụ thuộc vào mức giá dự kiến và sản lượng
Trang 46MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
• Cuối cùng ta có thể biểu diễn tổng cung AS theo Y :
Giống như các mô hình khác, mô hình giá cả cứng nhắc nói rằng độ lệch của sản lượng so với mức sản lượng tự nhiên gắn với mức giá so với mức giá dự kiến
1
Trang 47MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC
• Mặc dù mô hình này nhấn mạnh vào thị trường hàng
hóa, chúng ta xem xét xem điều gì sẽ xảy ra trên thị
L1
SL
Nếu giá của DN linh hoạt trong NH thì khi có sự
giảm sút trong AD làm giảm lượng sản phẩm DN
bán ra DN sẽ phản ứng bằng cách giảm giá bán.
Nếu giá của DN bị cứng nhắc trong NH thì khi có
sự giảm sút trong AD sẽ làm giảm lượng sản phẩm
mà DN bán ra DN thu hẹp sản xuất và giảm cầu về
lao động
Vì có sự biến động trong sản lượng nên đường
cầu lao động dịch chuyển sang trái.
Trang 48MỘT SỐ KẾT LUẬN
Thị trường nào có tính chất không hoàn hảo?
Thị trường
có cân bằng không
?
Có
Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Công nhân nhầm lẫn giữa sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Mô hình thông tin
không hoàn hảo
Nhà cung cấp nhầm lẫn giữa sự thay đổi của mức giá và sự thay
đổi của giá tương đối
Không
Mô hình tiền lương
Tính chất không hoàn hảo chủ yếu phát sinh từ thị trường
hàng hóa hay thị trường lao động?
Trang 51TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG TRONG DÀI HẠN CÓ THỂ
Trang 52VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH
Trang 53MÔ HÌNH AD-AS - TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
Trạng thái cân bằng trong
dài hạn được xác định tại,
Trang 54TÁC ĐỘNG CỦA CÚ SỐC CUNG
• Sốc: một biến cố kinh tế vĩ mô không được dự báo trước, không phải do chính sách.
– Sốc tổng cung: sẽ làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển
– Sốc tăng tổng cung: Sản lượng ngắn hạn và dài hạn tăng– Sốc giảm tổng cung: Gây ra hiện tượng đình lạm
– Sản lượng giảm xuống dưới mức sản lượng tự nhiên.
– Thất nghiệp gia tăng.
– Mức giá chung tăng.
Trang 55YẾU TỐ DẪN ĐẾN SỐC CUNG
•
Trang 56YN
Sự kiện: Giá dầu tăng
1 Tăng chi phí SRAS giảm
(giả định LRAS không đổi)
2 SRAS dịch chuyển sang trái
3 Điểm cân bằng NH tại B
P tăng, Y giảm,
u tăng
Từ A đến B, đình lạm ,
giai đoạn sản lượng giảm, mức
giá chung tăng
Trang 57YN
Nếu các nhà HĐCS không làm gì cả,
4 Việc làm thấp là nguyên nhân
dẫn đến tiền lương giảm SRAS
dịch chuyển sang phải, cho đến
Trang 58The 1970s Oil Shocks and Their Effects
+ 26%
+ 99%
+ 3.5 million – 0.7%
+ 21%
+ 138%
Real oil prices
1978–80 1973–75
Trang 59ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI TỔNG CUNG
• Suy thoái
– Tổng cung suy giảm gây ra suy thoái kinh tế
– Sản lượng giảm và lạm phát tăng
– Các nhà hoạch định chính sách muốn triệt tiêu tác động của tổng cung ngắn hạn đến sản lượng bằng cách tăng tổng cầu
– Tác động của tổng cầu vừa đủ để sản lượng trở về mức sản lượng tự nhiên
– Sử dụng CSTK lỏng hoặc CSTT lỏng
Trang 60BIẾN ĐỘNG KINH TẾ TỪ
CÚ SỐC CẦU
• Khi có cú sốc cầu xảy ra: đường AD dịch chuyển
– Trong ngắn hạn, cú sốc cầu là nguyên nhân gây ra sự biến động sản lượng trong nền kinh tế
– Cú sốc tăng tổng cầu: sản lượng tăng– Cú sốc giảm tổng cầu: sản lượng giảm– Trong dài hạn cú sốc cầu chỉ ảnh hưởng đến mức giá chung mà không ảnh hưởng đến sản lượng
– Cú sốc tăng tổng cầu: Mức giá trong dài hạn tăng– Cú sốc giảm tổng cầu: Mức giá trong dài hạn giảm
Trang 614 Theo thời gian, P giảm,
SRAS dịch chuyển sang phải,
cho đến điểm cân bằng dài hạn
Trang 621 The Great Depression
Trang 632 The World War II Boom
Trang 65PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG
• TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: Suy
thoái kinh tế do Covid-19
– GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CUỘC SUY
THOÁI DO COVID-19
– TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI ĐẾN
THƯƠNG MẠI - ĐẦU TƯ - TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM.
– SỬ DỤNG MÔ HÌNH AD-AS PHÂN TÍCH
Trang 66PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG
• TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: Suy
thoái 2008-2009
– GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CUỘC SUY
THOÁI TOÀN CẦU XUẤT PHÁT TỪ MỸ
– TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI ĐẾN
THƯƠNG MẠI - ĐẦU TƯ - TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM.
– SỬ DỤNG MÔ HÌNH AD-AS PHÂN TÍCH
Trang 67TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH CHƯƠNG I
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TỔNG CUNG TỔNG