1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

67 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Tổng Cung-Tổng Cầu Trong Nền Kinh Tế Đóng
Tác giả Ts. Trần Việt Thảo
Trường học tmu
Chuyên ngành kinh tế vĩ mô
Thể loại chương
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Title Layout TS TRẦN VIỆT THẢO tranvietthaotmu edu vn KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO MÔ HÌNH TỔNG CUNG TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ TỔNG CUNG CỦ.

Trang 1

TS.TRẦN VIỆT THẢO

tranvietthao@tmu.edu.vn

KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO

Trang 2

MÔ HÌNH TỔNG CUNG-TỔNG CẦU

TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

CHƯƠNG 2

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG

TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ

TỔNG CUNG CỦA NỀN KINH TẾ

CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG

ĐườngLM

Mô hìnhIS-LM

Đường AS

ĐườngAD

Mô hìnhAD-AS

Giải thích những biến động kinh tế

- Biểu thị trạng thái cân bằng đồng thời giữa thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ.

- Vĩ mô 1 chúng ta giả định (P,W cố định)

Bây giờ chúng ta sẽ xây dựng đường AD tổng quát từ mô hình IS-LM (P biến đổi), xây dựng đường

AS và phân tích các biến động kinh

tế trên mô hình AD-AS

Trang 6

Tổng cầu (AD) mô

• LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TIỀN TỆ

• MÔ HÌNH KEYNES VÀ ĐƯỜNG TỔNG CẦU

• MÔ HÌNH IS-LM VÀ ĐƯỜNG TỔNG CẦU

Trang 7

THIẾT LẬP AD

THEO LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TIỀN TỆ

•  

Trang 8

AD

Trang 10

– “Giao điểm Keynes” thể hiện phần nào ý tưởng này của Keynes:

“Trong ngắn hạn, tổng thu nhập của nền kinh tế được xác định bởi tổng chi tiêu”

AD = C + I + G

Trang 11

THU NHẬP VÀ CHI TIÊU

Chênh lệch giữa chi tiêu dự kiến và

chi tiêu thực tế được gọi là đầu tư

tồn kho ngoài dự kiến

Điều kiện cân bằng: Không còn hàng

hóa tồn kho Doanh nghiệp bán hết

số hàng hóa mà họ sản xuất

Trang 12

CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH VỀ CÂN BẰNG

Trang 13

THIẾT LẬP AD TỪ MÔ HÌNH IS-LM

•  

Trang 14

CÂN BẰNG NGẮN HẠN

Trạng thái cân bằng đồng thời giữa hai

thị trường hàng hóa và tiền tệ

Y

r

IS LM

Lãi suất cân

Trang 15

2 Thu nhập tăngCầu tiền tăng

(cung tiền không đổi) r

tăng…

2.

3.

Trang 16

2 Do cung tiền tăng nên lãi

Trang 17

SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CSTK & CSTT

Trang 18

Khi chính phủ tăng chi tiêu G,

đường IS dịch chuyển sang phải

Vì NHTW giữ nguyên M nên LM

không thay đổi

Trang 19

Khi chính phủ tăng chi tiêu G,

đường IS dịch chuyển sang phải.

Để giữ nguyên r, NHTW phải

tăng cung tiền M, LM dịch

chuyển sang phải

Trang 20

Để giữ Y không đổi, NHTW

giảm M nên LM dịch chuyển

sang trái

LM 2

r 3

Khi chính phủ tăng chi tiêu G,

đường IS dịch chuyển sang phải.

Trang 21

Y2

THIẾT LẬP ĐƯỜNG TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

Y r

Trang 22

SỰ DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG TỔNG CẦU

Cung tiền, thuế

suất, chi tiêu

phải

Khi chính phủ sử dụng CSTK thắt chặt đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

Trang 23

DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG TỔNG CẦU

Cung tiền, thuế

suất, chi tiêu

Y P

Khi chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang

phải

CSTT

Trang 24

MỘT SỐ KẾT LUẬN

• Đường AD tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa mức giá chung và thu nhập thực tế

mà ở đó thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ cân bằng.

• Đường AD là một đường có độ dốc âm biểu thị mối quan hệ nghịch giữa mức giá chung và thu nhập thực tế.

Khi mức giá chung giảm làm lượng cung tiền thực tế tăng dẫn đến lãi suất giảm kích thích các chi tiêu theo kế hoạch do vậy thu nhập thực tế tăng.

• Sự thay đổi vị trí của đường tổng AD phụ thuộc vào tất cả các yếu tố làm dịch chuyển đường IS và LM trừ mức giá chung.

– Khi CP sử dụng CSTK/CSTT mở rộng đường AD dịch chuyển sang phải.

– Khi CP sử dụng CSTK/CSTT thắt chặt đường AD dịch chuyển sang trái.

Trang 25

TỔNG CUNG

CỦA NỀN

KINH TẾ

• Tổng cung là tổng hàng hóa và dịch vụ

mà các doanh nghiệp sản xuất và bán

ra tại mỗi mức giá.

• Trong dài hạn, đường tổng cung là đường thẳng đứng.

• Trong ngắn hạn, đường tổng cung là đường dốc lên.

– Mô hình nhận thức sai lầm – Mô hình tiền lương cứng nhắc – Mô hình giá cả cứng nhắc

– Mô hình thông tin không hoàn hảo

Trang 26

SỰ KHÁC NHAU GIỮA NGẮN HẠN & DÀI HẠN NHƯ THẾ NÀO?

• Hầu hết các nhà kinh tế cho rằng sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là biểu hiện của giá cả.

– Trong dài hạn, giá cả linh hoạt có thể phản ánh được những thay đổi của cung và cầu.

– Trong ngắn hạn, giá cả cứng nhắc không làm được điều đó.

– Tại sao các hãng lại nâng mức giá cả và sản lượng trong ngắn hạn lên khi tổng cầu tăng ?

– Ngược lại, tại sao cầu tăng lên lại dẫn đến những thay đổi giá nhưng không làm thay đổi sản lượng trong dài hạn?

Trang 27

giá và lượng cùng tăng

trong một thời gian ngắn

(P1,Y1).

Y

P

Trang 28

chi phí kinh doanh (W,P)

là không linh hoạt hay

cứng nhắc.

mà các DN sẽ phản ứng

trước sự gia tăng của

tông cầu bằng việc SX và

Trang 29

chi phí như họ đã gặp trước

khi cầu thay đổi.

Trang 30

BỐN MÔ HÌNH TỔNG CUNG

1 Mô hình tiền lương cứng nhắc

2 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân

3 Mô hình thông tin không hoàn hảo

Mức giá

dự kiến

Mức giáthực

Sản

lượng

Phương trình này nói lên rằng sản lượng lệch khỏi mức

SLTN khi mức giá lệch khỏi mức giá dự kiến.

Đường AS được vẽ với độ dốc 1/αα

YY   PP

Trang 31

MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC

• Hầu hết các nhà kinh tế đều tin rằng tiền lương danh nghĩa (W) không đổi trong ngắn hạn

• Giả định tại một thời điểm nào đó công nhân và doanh nghiệp thương lượng

về một mức tiền lương danh nghĩa trước khi họ biết mức giá là bao nhiêu

• Các bên quyết định tiền lương danh nghĩa (W) dựa trên tiền lương thực tế

dự kiến (w) và kỳ vọng của mình về mức giá (Pe)

tiền lương thực tế dự kiến

Trang 32

MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC

Nếu

Lao động và sản lượng đạt ở trạng thái tự nhiên.

Tiền lương thực tế thấp so với tiền lương thực tế dự kiến vì vậy các hãng thuê nhiều lao động hơn và sản lượng cao hơn SLTN

Tiền lương thực tế cao hơn so với tiền lương thực tế dự kiến, vì vậy các hãng thuê ít lao động và sản lượng nhỏ hơn SLTN.

Trang 33

MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC

Trang 34

MÔ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM

CỦA CÔNG NHÂN

• Tiền lương là hoàn toàn linh hoạt để thị trường lao động luôn ở trạng thái cân bằng.

• Doanh nghiệp có thông tin chính xác hơn công nhân về giá cả.

• Công nhân không thể nhận thức đúng về giá.

• Cầu về lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế (W/P).

• Cung lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế mà công nhân dự kiến (W/P e )

• Tiền lương thực tế dự kiến W/Pe = W/P x P/Pe

Tiền lương thực tê

dự kiến

Tiền lượng thực tế hiện hành

Nhận thức sai lầm của công nhân về mức giá được tính bằng tỉ lệ

P/Pe

Trang 35

Do vậy họ cung ứngnhiều lao động hơn.Thực tế P tăng tiềnlương thực tế giảm sút doanh nghiệpđược thông tin tốthơn nên thuê lao động nhiều hơn để tạo ra nhiều SL

Trang 37

MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO

• Mô hình này gần giống mô hình nhận thức sai lầm của công nhân

• Mô hình này do Lucas đưa ra (1970) một phần nhằm chính thức hóa mô hình nhận thức sai lầm của công nhân của Friedman (1968)

• Dựa trên giả thiết có sự nhầm lẫn giữa mức giá thực tế và mức giá dự kiến

• Tuy nhiên cả công nhân và doanh nghiệp đều không có thông tin hoàn hảo,

mọi người không có đủ thông tin về tổng cầu và mức giá hiện hành

• Cả công nhân và doanh nghiệp dùng dự đoán của mình để hình thành dự đoán

về giá

Trang 38

MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO

Mỗi nhà cung cấp quan sát chặt chẽ giá của họ…

Khi mức giá chung trong nền kinh

tế (không quan sát được) tăng bao

gồm cả cả giá của nhà cung cấp (quan sát được) và tăng đúng như

họ dự kiến P=P e

Nhà cung ứng cho rằng giá tương

đối không thay đổi và họ duy trì

Trang 39

MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO

Khi mức giá trong nền kinh tế (không

quan sát được) tăng lên, và giá các

nhà cung cấp (quan sát) cũng tăng và

giá tăng hơn mức giá họ dự kiến Họ

sẽ suy luận hợp lý nhưng sai lầm rằng,

giá tương đối của hàng hóa họ cung

cấp sẽ tăng (P>P e ) Nhà cung cấp sẽ

cung ứng nhiều sản phẩm hơn.

Do vậy, khi giá thực tế vượt quá giá dự

kiến, các nhà cung cấp tăng sản lượng

của họ Mối quan hệ thuận giữa P và Y

biểu thị đường AS có độ dốc dương

Trang 40

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

• Tại sao giá cả lại cứng nhắc:

– Quy định trong các hợp đồng dài hạn giữa doanh nghiệp và khách hàng

– Chi phí thực đơn (catalo, danh mục giá cả)

– Giữ giá ổn định để giữ uy tín với khách quen

• Xác định đường tổng cung ngắn hạn:

– Xem xét quyết định của một doanh nghiệp cá biệt (độc quyền) sau đó tổng hợp quyết định của nhiều doanh nghiệp

Trang 41

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

P: Mức giá chung

Mức giá chung càng cao DN càng

muốn định giá cao hơn cho sản

phẩm của mình

Y: Mức thu nhập

Mức thu nhập cao hơn làm tăng nhu cầu về sản phẩm

của doanh nghiệp.

Do chi phí cân biên tăng khi mức sản xuất cao hơn, nên nhu cầu về sản phẩm càng lớn, DN càng muốn định giá

Trang 42

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

Nhóm DN có giá cả linh hoạt.

Họ định giá theo phương trình.

Nhóm DN có giá cả cố định

Họ công bố trước giá của mình dựa trên nhận định

về tình hình kinh tế và cố định giá của mình tại đó

Để đơn giản, giả định nhóm DN có giá cố định

dự kiến sản lượng ở mức SLTN Khi đó họ định giá theo kỳ vọng của mình về mức giá chung

Trang 43

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

 Để xác định đường tổng cung, sử dụng quy tắc định giá của hai nhóm doanh nghiệp

Gọi s là tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp có giá cả cứng nhắc

và (1-s) là tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp có giá cả linh hoạt,

khi đó mức giá chung sẽ là:

Trang 45

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

•Nếu doanh nghiệp P e cao  Mức giá thực tế P cao

•Khi sản lượng Y cao  Mức giá thực tế P cao

Khi sản lượng cao, nhu cầu về hàng hóa cũng cao Nhóm doanh nghiệp có mức giá linh hoạt định giá của họ cao, cho nên mức giá chung cao

•Do vậy, mức giá chung phụ thuộc vào mức giá dự kiến và sản lượng

Trang 46

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

• Cuối cùng ta có thể biểu diễn tổng cung AS theo Y :

Giống như các mô hình khác, mô hình giá cả cứng nhắc nói rằng độ lệch của sản lượng so với mức sản lượng tự nhiên gắn với mức giá so với mức giá dự kiến

 1

Trang 47

MÔ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC

• Mặc dù mô hình này nhấn mạnh vào thị trường hàng

hóa, chúng ta xem xét xem điều gì sẽ xảy ra trên thị

L1

SL

Nếu giá của DN linh hoạt trong NH thì khi có sự

giảm sút trong AD làm giảm lượng sản phẩm DN

bán ra DN sẽ phản ứng bằng cách giảm giá bán.

Nếu giá của DN bị cứng nhắc trong NH thì khi có

sự giảm sút trong AD sẽ làm giảm lượng sản phẩm

mà DN bán ra DN thu hẹp sản xuất và giảm cầu về

lao động

Vì có sự biến động trong sản lượng nên đường

cầu lao động dịch chuyển sang trái.

Trang 48

MỘT SỐ KẾT LUẬN

Thị trường nào có tính chất không hoàn hảo?

Thị trường

có cân bằng không

?

Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân

Công nhân nhầm lẫn giữa sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

Mô hình thông tin

không hoàn hảo

Nhà cung cấp nhầm lẫn giữa sự thay đổi của mức giá và sự thay

đổi của giá tương đối

Không

Mô hình tiền lương

Tính chất không hoàn hảo chủ yếu phát sinh từ thị trường

hàng hóa hay thị trường lao động?

Trang 51

TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG TRONG DÀI HẠN CÓ THỂ

Trang 52

VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH

Trang 53

MÔ HÌNH AD-AS - TRẠNG THÁI CÂN BẰNG

Trạng thái cân bằng trong

dài hạn được xác định tại,

Trang 54

TÁC ĐỘNG CỦA CÚ SỐC CUNG

• Sốc: một biến cố kinh tế vĩ mô không được dự báo trước, không phải do chính sách.

– Sốc tổng cung: sẽ làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển

– Sốc tăng tổng cung: Sản lượng ngắn hạn và dài hạn tăng– Sốc giảm tổng cung: Gây ra hiện tượng đình lạm

– Sản lượng giảm xuống dưới mức sản lượng tự nhiên.

– Thất nghiệp gia tăng.

– Mức giá chung tăng.

Trang 55

YẾU TỐ DẪN ĐẾN SỐC CUNG

•  

Trang 56

YN

Sự kiện: Giá dầu tăng

1 Tăng chi phí SRAS giảm

(giả định LRAS không đổi)

2 SRAS dịch chuyển sang trái

3 Điểm cân bằng NH tại B

P tăng, Y giảm,

u tăng

Từ A đến B, đình lạm ,

giai đoạn sản lượng giảm, mức

giá chung tăng

Trang 57

YN

Nếu các nhà HĐCS không làm gì cả,

4 Việc làm thấp là nguyên nhân

dẫn đến tiền lương giảm SRAS

dịch chuyển sang phải, cho đến

Trang 58

The 1970s Oil Shocks and Their Effects

+ 26%

+ 99%

+ 3.5 million – 0.7%

+ 21%

+ 138%

Real oil prices

1978–80 1973–75

Trang 59

ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI TỔNG CUNG

• Suy thoái

– Tổng cung suy giảm gây ra suy thoái kinh tế

– Sản lượng giảm và lạm phát tăng

– Các nhà hoạch định chính sách muốn triệt tiêu tác động của tổng cung ngắn hạn đến sản lượng bằng cách tăng tổng cầu

– Tác động của tổng cầu vừa đủ để sản lượng trở về mức sản lượng tự nhiên

– Sử dụng CSTK lỏng hoặc CSTT lỏng

Trang 60

BIẾN ĐỘNG KINH TẾ TỪ

CÚ SỐC CẦU

• Khi có cú sốc cầu xảy ra: đường AD dịch chuyển

– Trong ngắn hạn, cú sốc cầu là nguyên nhân gây ra sự biến động sản lượng trong nền kinh tế

– Cú sốc tăng tổng cầu: sản lượng tăng– Cú sốc giảm tổng cầu: sản lượng giảm– Trong dài hạn cú sốc cầu chỉ ảnh hưởng đến mức giá chung mà không ảnh hưởng đến sản lượng

– Cú sốc tăng tổng cầu: Mức giá trong dài hạn tăng– Cú sốc giảm tổng cầu: Mức giá trong dài hạn giảm

Trang 61

4 Theo thời gian, P giảm,

SRAS dịch chuyển sang phải,

cho đến điểm cân bằng dài hạn

Trang 62

1 The Great Depression

Trang 63

2 The World War II Boom

Trang 65

PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

• TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: Suy

thoái kinh tế do Covid-19

– GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CUỘC SUY

THOÁI DO COVID-19

– TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI ĐẾN

THƯƠNG MẠI - ĐẦU TƯ - TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM.

– SỬ DỤNG MÔ HÌNH AD-AS PHÂN TÍCH

Trang 66

PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

• TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: Suy

thoái 2008-2009

– GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CUỘC SUY

THOÁI TOÀN CẦU XUẤT PHÁT TỪ MỸ

– TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI ĐẾN

THƯƠNG MẠI - ĐẦU TƯ - TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM.

– SỬ DỤNG MÔ HÌNH AD-AS PHÂN TÍCH

Trang 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH CHƯƠNG I

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TỔNG CUNG TỔNG

Ngày đăng: 01/10/2022, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MƠ HÌNH - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH (Trang 2)
mơ hình AD-AS - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
m ơ hình AD-AS (Trang 4)
THIẾT LẬP AD TỪ MƠ HÌNH IS-LM - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
THIẾT LẬP AD TỪ MƠ HÌNH IS-LM (Trang 13)
– Mơ hình nhận thức sai lầm - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
h ình nhận thức sai lầm (Trang 25)
BỐN MƠ HÌNH TỔNG CUNG - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
BỐN MƠ HÌNH TỔNG CUNG (Trang 30)
MƠ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC (Trang 31)
MƠ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC (Trang 32)
MƠ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC (Trang 33)
MƠ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM  CỦA CƠNG NHÂN - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM CỦA CƠNG NHÂN (Trang 34)
MƠ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM  CỦA CÔNG NHÂN - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM CỦA CÔNG NHÂN (Trang 35)
MƠ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM  CỦA CÔNG NHÂN - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM CỦA CÔNG NHÂN (Trang 36)
MƠ HÌNH THƠNG TIN KHƠNG HỒN HẢO • Mơ hình này gần giống mơ hình nhận thức sai lầm của cơng nhân. - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
h ình này gần giống mơ hình nhận thức sai lầm của cơng nhân (Trang 37)
MƠ HÌNH THƠNG TIN KHƠNG HOÀN HẢO - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH THƠNG TIN KHƠNG HOÀN HẢO (Trang 38)
MƠ HÌNH THƠNG TIN KHƠNG HỒN HẢO - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
MƠ HÌNH THƠNG TIN KHƠNG HỒN HẢO (Trang 39)
MƠ HÌNH GIÁ CẢ CỨNG NHẮC • Tại sao giá cả lại cứng nhắc: - MÔ HÌNH TỔNG CUNGTỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
i sao giá cả lại cứng nhắc: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w