BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP Họ và tên sinh viên Nguyễn Ngân Hà Chuyên ngành Ngân hàng Lớp D 07 22 03 Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Huyền HÀ NỘI – Tháng 032022 PHẦN1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH AN KHÁNH 1 1 Quá trình hình thành và phát triển 1 1 1 Giới thiệu về Trụ sở chính 1 1 1 1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP An Bình – ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) được thành lập ngày 13051993, với tầm nhìn tr.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngân Hà
Chuyên ngành: Ngân hàng
Lớp:D.07.22.03
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 2HÀ NỘI – Tháng 03/2022
PH N1: T NG ẦN1: TỔNG ỔNG QUAN V HO T Đ NG Ề HOẠT ĐỘNG ẠT ĐỘNG ỘNG C A ỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH - CHI NHÁNH AN KHÁNH.
1.1 Quá trình hình thành và phát tri n: ển:
1.1.1 Gi i thi u v Tr s chính: ới thiệu về Trụ sở chính: ệu về Trụ sở chính: ề Trụ sở chính: ụ sở chính: ở chính:
1.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP An Bình – ABBANK:
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) được thành lập ngày 13/05/1993, với tầm nhìn trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam tập trung vào lĩnh vực bán lẻ
Theo đuổi chiến lược hoạt động gắn với hiệu quả và bền vững cùng phương châm “lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm trong mọi hoạt động kinh doanh”, trong suốt chặng đường gần 29 năm phát triển, ABBANK luôn được đánh giá là một Ngân hàng uy tín, là người đồng hành tận tâm, đáng tin cậy của các Khách hàng, Đối tác và Nhà đầu tư
ABBANK chú trọng công tác nâng cao chất lượng dịch vụ với đội ngũ nhân
sự chuyên nghiệp, tận tâm; phát triển các sản phẩm dịch vụ giải pháp tài chính tiện ích, hiệu quả và linh hoạt; nâng cấp cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp trên toàn quốc Tất cả nỗ lực này nhằm tạo ra giá trị gia tăng cùng những trải nghiệm dịch vụ tài chính vượt trội cho khách hàng khi giao dịch với ABBANK
Không chỉ hướng đến sự bền vững trong hoạt động kinh doanh, ABBANK còn ghi dấu ấn là một Ngân hàng thân thiện và tích cực trong các hoạt động cộng đồng, hướng đến sự phát triển bền vững, lâu dài của xã hội thông qua các dự án đầu
tư cho giáo dục, y tế, khuyến tài và những chiến dịch “sống xanh” được thực hiện trên khắp các vùng miền đất nước
VỐN ĐIỀU LỆ: 6.969 tỷ đồng
CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC
Trang 3 Tập đoàn Geleximco - Công ty cổ phần
Ngân hàng Malaysia Berhad (MayBank) - Ngân hàng lớn nhất Malaysia
Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Mạng lưới giao dịch: 165 điểm tại 34 tỉnh/thành phố
Phục vụ: trên 1.000.000 khách hàng
Số lượng nhân viên: 3969 cán bộ, công nhân viên
Hội sở chính: Số 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 1800.1159
điện thoại: (84-24) 37 612 888
fax: (84-24) 35 190 416
website: www.abbank.vn
1.1.1.2 Những cột mốc phát triển của hệ thống ngân hàng ABBANK:
Năm 1993: ABBANK được thành lập theo giấy phép số 535/GP-UB
do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP nông thôn An Bình
Năm 2004: ABBANK được nâng cấp từ ngân hàng nông thôn thành ngân hàng quy mô đô thị, tên gọi mới là Ngân hàng TMCP An Bình, tăng VĐL lên 70.04 tỷ đồng
Năm 2005: Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Geleximco trở thành cổ đông chiến lược của ABBANK, vốn điều lệ của
ABBANK đạt 165 tỷ đồng
Năm 2006: tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷ đồng vào cuối năm
Năm 2007: tăng vốn lên 2.300 tỷ đồng, tổng tài sản vượt ngưỡng 1 tỷ USD (hơn 16.000 tỷ đồng theo tỷ giá năm 2007)
Năm 2008:
ABBANK tăng VĐL lên 2.705 tỷ đồng
MayBank – ngân hàng lớn nhất Malaisia chính thức trở thành
Cổ đông chiến lược
ABBANK triển khai thành công phần mềm Ngân hàng lõi – Core Banking
Năm 2009:
Tăng VĐL lên 3.482 tỷ đồng
MayBank nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ABBANK từ 15% lên 20%
Trang 4 Năm 2010:
VĐL tăng 3.831 tỷ đồng
ABBANK phát hành 600 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi cho Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và MayBank
Năm đầu tiên phát động và tổ chức Tế An Bình
Năm 2011: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 4.200 tỷ đồng
Năm 2012: Mạng lưới giao dịch của ABBANK đạt 140 điểm giao dịch tại 29 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
Năm 2013:
ABBANK tăng vốn điều lệ lên gần 4.800 tỷ đồng
Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) chính thức trở thành Cổ đông lớn, sở hữu 10% vốn điều lệ của ABBANK
ABBANK kỷ niệm 20 năm thành lập Ngân hàng (13/05/1993 – 13/05/2013)
Năm 2014:
ABBANK công bố Tầm nhìn, Sứ mệnh, Mục tiêu và các Sáng kiến chiến lược giai đoạn 2014 – 2018, hướng đến hình ảnh Ngân hàng bán lẻ thân thiện
Tháng 12/2014, ABBANK là 1 trong 4 Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam triển khai dịch vụ Chuyển khoản liên quốc gia
Năm 2015: ABBANK là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dịch vụ thanh toán tiền điện trên hệ thống ATM/POS của ABBANK dành cho chủ sở hữu thẻ mang thương hiệu VISA
Năm 2016: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 5.319 tỷ đồng, mạng lưới giao dịch của ABBANK được mở rộng lên 159 điểm tại 33 tỉnh/thành phố
Năm 2017:
Mạng lưới giao dịch của ABBANK đạt 165 điểm tại 34
tỉnh/thành phố trên toàn quốc
ABBANK là 1 trong 6 ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai giao dịch thanh toán thẻ bằng Samsung Pay
Năm 2018:
ABBANK kỷ niệm 25 năm thành lập (13/05/1993 –
13/05/2018)
Triển khai thành công Dự án “Nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của ABBANK”
Cuối tháng 5/2018, ABBANK triển khai dịch vụ Nộp thuế hải quan điện tử 24/7 và chính thức trở thành 1 trong 15 ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dịch vụ này
Trang 5 Năm đầu tiên phát động và tổ chức ngày hội cộng đồng ABBANK Family Day
Năm 2019:
ABBANK tăng vốn điều lệ lên 5.713 tỷ đồng
Tháng 5/2019, ABBANK trở thành 1 trong 7 ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chuyển đổi thành công thẻ Từ sang thẻ Chip EMV theo tiêu chuẩn VCCS của NHNN
Chính thức đưa vào vận hành Hệ thống tính toán tài sản có rủi ro- Basel II
Tết An Bình được tổ chức năm thứ 10 liên tiếp
ABBANK Family Day được tổ chức năm thứ 2, mang lại dấu
ấn tốt trong cộng đồng
Năm 2020:
Năm 2021:
Năm 2022: vốn điều lệ đang là 6.969 tỷ đồng
1.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ông Đào Mạnh Kháng Chủ tịch HĐQT
Ông Vũ Văn
Tiền
Phó chủ tịch
HĐQT
Bà Iris Fang Thành viên HĐQT
Ông Soon Su Long Thành viên HĐQT
Ông Lưu Văn Sáu Thành viên HĐQT Độc lập
Ông Jason Lim Tsu Yang Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Danh Lương Thành viên HĐQT Độc lập
Trang 6Ban điều hành
1.1.1.4 Tầm nhìn và giá trị cốt lõi:
Tầm nhìn – Sứ mệnh
Bà Nguyễn Thị Hạnh Trưởng Ban Kiểm soát
Bà Phạm Thị Hằng Thành viên BKS chuyên trách
Bà Nguyễn Thị Thanh Thái Thành viên BKS bán chuyên trách
Ông Nguyễn Mạnh Quân Phó tổng giám đốc đảm nhận quyền hạn
và nghĩa vụ của TGĐ
Ông Đỗ
Lam Điền
Phó Tổng
giám đốc
Bà Nguyễn Thị Hương
Phó Tổng giám đốc
Bà Phạm Thị Hiền Phó Tổng giám đốc
Ông Lê Mạnh Hùng Thành viên Ban điều hành
Ông Lại Tất Hà Phó Tổng giám đốc
Ông Trần Việt Thắng Thành viên Ban điều hành
Bà Nguyễn Ngọc Duệ Thành viên Ban điều hành
Ông Nguyễn Khánh Phúc Thành viên Ban Điều hành
Ông Nguyễn Hồng Quang Thành viên Ban điều hành
Trang 7 Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ
Sứ mệnh: Cung cấp các giải pháp tài chính Hiệu quả, Nhanh và Phù hợp với nhu cầu khách hàng
Tôn chỉ hoạt động:
Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
Hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng
Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
Giá trị cốt lõi
Khách hàng là trọng tâm
Am hiểu khách hàng – Nâng cao trải nghiệm hạnh phúc
Phục vụ tận tâm – Giải pháp toàn diện
Cộng tác cùng phát triển
Tình đồng đội sẽ tạo nên sức mạnh tập thể
Linh hoạt và thích ứng
Tư duy đổi mới để giải quyết linh hoạt các mối quan hệ và thích ứng với từng biến động
Nhân sự là tài sản
Con người là gốc rễ cho mọi sự phát triển
Năng lực cao, tư duy sáng tạo sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh và thành công bứt phá cho tổ chức
Kỷ luật để chiến thắng
Đặt ra quy tắc cho bản thân để rèn luyện ý chí
Tôn trọng nguyên tắc và mục tiêu chung để cùng nhau thành công
Trang 81.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n c a chi nhánh ển của chi nhánh ủa chi nhánh
1.1.2.1 Về chi nhánh:
Ngân hàng TMCP An Bình ABBANK – Phòng giao dịch chi nhánh An Khánh
Địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà Gemek Tower, lô A44-HH2, KĐT mới Lê Trọng Tân, P.An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội
Điện thoại: (024) 2113030
1.1.2.2 Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của chi nhánh
1.2 T ch c ho t đ ng và đ c đi m kinh doanh c a ổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của ức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của ạt động và đặc điểm kinh doanh của ộng và đặc điểm kinh doanh của ặc điểm kinh doanh của ển: ủa chi nhánh.
1.2.1 m t s nét c b n v ho t đ ng kinh doanh c a ABBANK: ột số nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ố nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ề Trụ sở chính: ạt động kinh doanh của ABBANK: ột số nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ủa chi nhánh
Tại ABBANK, khách hàng không chỉ hài lòng với các sản phẩm dịch vụ linh hoạt hiện dại, với dãy sản phẩm đa dạng phong phú, mà còn bởi chất lượng phục vụ chuyên nghiệp thân thiện với sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đối tác chiến lược nước ngoài là Maybank – ngân hàng lớn nhất Malaysia, vaf các đối tác khác như Prudential, Tổng công ty bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng công ty Viên thông Quân đội Viettel,… ,
ABBANK đang tiến đến gần hơn tới mô hình một “siêu thị tài chính” hiện đại Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK hiện nay bao gồm: nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư
- đối với khách hàng doanh nghiệp, ABBANK sẽ cung ứng sản phẩm – dịch vụ tài chính ngân hàng trọn gói như: sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế,…
- đối với các khách hàng cá nhân, ABBANK cung cấp nhanh chóng và đầy đủ chuỗi sản phẩm tiết kiệm và sản phẩm tín dụng tiêu dùng kinh hoạt, an toàn, hiệu quả như: Cho vay tiêu dùng có thế chấp; Cho vay tín chấp, cho vay mua nhà, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay mua xe, cho vay
du học,… và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
Trang 9- đối với khách hàng đầu tư, ABBANK thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu
tư cho các khách hàng công ty và cá nhân Riêng với các khách hàng công ty, ABBANK cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu
Với nhóm khách hàng thuộc Tập đoàn Điện lực và các đơn vị thành viên, với lợi thế am hiểu chuyên sâu về ngành điện, thấu hiểu khách hàng, ABBANK đã nghiên cứu và triển khai nhiều sản phẩm tối ưu dành riêng cho khách hàng Điện lực: Thu hộ tiền điện, quản lý dòng tiền, thu xếp vốn cho các dự án truyền tải điện,
…
1.2.2Ch c năng, nhi m v ức năng, nhiệm vụ ệu về Trụ sở chính: ụ sở chính:
1.3 Thông tin t ng h p: ổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của ợp: L p b ng l y s li u c a 3 năm: 2019 ập bảng lấy số liệu của 3 năm: 2019 ảng lấy số liệu của 3 năm: 2019 ấy số liệu của 3 năm: 2019 ố liệu của 3 năm: 2019 ệu của 3 năm: 2019 ủa , 2020, 2021
tính
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Số nhân viên KD (chuyên viên QHKH,
chuyên viên tư vấn tài chính )
Người
vị
Số Tài khoản tài khoản thanh toán Tài
khoản
Số khách hàng có quan hệ tín dụng Khách
hàng
Dư nợ cho vay (chính xác đến Tỷ VNĐ) Tỷ
VNĐ Huy động từ dân cư và TCKT (chính
xác đến Tỷ VNĐ)
Tỷ VNĐ
Tỷ lệ nợ xấu (chính xác đến 0.1%) %
Tỷ lệ nợ khó đòi (chính xác đến 0.1%) %
Lợi nhuận trước thuế (không bao Triệu
Trang 10gồm các khoản lợi nhuận do thu hồi
từ nợ xấu-chính xác đến triệu VND)
VNĐ
1.4 Phân tích SWOT cho Chi nhánh
HÀNG ABBANK - CHI NHÁNH AN KHÁNH
2.1Ho t đ ng huy đ ng ạt động và đặc điểm kinh doanh của ộng và đặc điểm kinh doanh của ộng và đặc điểm kinh doanh của v n ố liệu của 3 năm: 2019
2.1.1 tình hình huy đ ng v n t i chi nhánh: ột số nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ố nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ạt động kinh doanh của ABBANK:
Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, lãi suất nói chung và lãi suất huy động luôn luôn biến động theo từng thời kỳ nhưng với những lợi thế và thời gian hoạt động cũng như chất lượng chăm sóc khách hàng mà
Trang 11ABBank – Chi nhánh An Khánh đạt được dẫn đến hoạt động huy động vốn được duy trì và phát triển đều đặn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ABBANK – Chi nhánh An Khánh giai đoạn 2019 – 2021
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng vốn huy động
Theo đối tượng khách hàng
Cá nhân Doanh nghiệp
Theo kỳ hạn
Ngắn hạn Trung, dài hạn
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ABBank - chi nhánh An Khánh
năm 2019 – 2021)
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn tại ABBank – CN An Khánh giai đoạn 2019 - 2021
1000 1500 2000 2500
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Huy động vốn
Từ bảng 2.1 cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động nhìn chung tăng/giảm đều qua các năm chủ yếu tăng ở mảng … Năm 2020 ghi nhận kết quả huy động
vốn ntn…, đạt … tỷ đồng, tăng mạnh ….% so với cuối năm 2019, với mục tiêu phát triển kinh doanh, năm 2020 ABBank – Chi nhánh An Khánh đã tập trung tăng
Trang 12chất lượng dịch vụ và danh mục khách hàng rộng hơn Năm 2021, tổng vốn huy động đạt … tỷ đồng, tăng … % so với cuối năm 2020 Đây được coi là kết quả rất tốt, chi nhánh đã hoàn thành …% kế hoạch đề ra của năm 2021
2.1.2 ho t đ ng d ch v t i chi nhánh: ạt động kinh doanh của ABBANK: ột số nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của ABBANK: ịch vụ tại chi nhánh: ụ sở chính: ạt động kinh doanh của ABBANK:
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động dịch vụ tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021
Đơn vị: Tỷ đồng
Thẻ (Khách hàng cá nhân)
Số lượng thẻ phát hành mới
Thu phí (Khách hàng doanh nghiệp)
Thu phí dịch vụ
(không gồm bảo lãnh)
Thu phí bảo lãnh
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ tại ABBank – CN Hà Nội năm 2019
–2021)
Biểu đồ 2.2: Hoạt động dịch vụ thẻ KHCN tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn
2019 – 2021
8.000
9.000
10.000
11.000
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Thẻ KHCN
Trang 13Biểu đồ 2.3: Hoạt động dịch vụ thu phí KHCN tại ABBank – CN Hà Nội giai
đoạn 2019 – 2021
0
0,2
0,4
0,6
0,8
1
1,2
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Thu phí dịch vụ Thu phí bảo lãnh
Số lượng thẻ phát hành mới trong năm của chi nhánh cũng có xu hướng tăng
từ … thẻ năm 2019 lên … năm 2020 và tăng lên … vào năm 2021 Điều này là do chi nhánh đã chú trọng hơn công tác nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường bán chéo sản phẩm, khai thác các khách hàng vãng lai Năm
2021 phát hành mới … thẻ, hoàn thành chỉ tiêu đặt ra
Thu phí dịch vụ: với định hướng chiến lược tăng thu dịch vụ, trong giai đoạn
từ 2019 đến nay, ABBANK – Chi nhánh An Khánh đã lên kế hoạch thực hiện tăng trưởng nguồn thu phí dịch vụ từ mảng khách hàng doanh nghiệp
Do đó, phí dịch vụ thu được từ khách hàng doanh nghiệp (không gồm bảo lãnh) năm 2021 đạt … tỷ đồng, tăng ….% so với năm 2020, thu phí bảo lãnh đạt … tỷ đồng, tăng ….% so với năm 2020 Định hướng tăng thu phí dịch
vụ vẫn tiếp tục được thực hiện trong năm 2021, phí dịch vụ (không gồm bảo lãnh) đạt … tỷ đồng, phí bảo lãnh đạt … tỷ đồng, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra