NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PAGE NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – chi nhánh hà nỘi LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – chi nhánh hà nỘi Chuyên ngành Tài chính.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “ Thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội” là luận văn
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả thể hiện trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu thông tin tôi cung cấp không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN 6
1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân 6
1.1.2 Phân loại tín dụng cá nhân và ý nghĩa của việc phân loại: 6
1.2 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CÁ NHÂN 11
1.3 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN 12
1.3.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng cá nhân 12
1.3.2 Các nội dung thẩm định tín dụng cá nhân 15
1.3.3 Quy trình thẩm định tín dụng cá nhân 20
1.4 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23
1.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân 23
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân 24
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CN HÀ NỘI 34
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH (ABBANK) – CHI NHÁNH HÀ NỘI 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ABBANK – Chi nhánh Hà Nội35
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ABBANK – Chi nhánh Hà Nội 36
Trang 52.2.1 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình 40
2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần
2.3.1 Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ABBank - Chi nhánh Hà Nội 56
2.3.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng Thương mại
2.4.1 Những kết quả đạt được 66
2.4.2 Hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
Trang 6DỤNG KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI 73
3.1.1.Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới 73
3.1.2 Định hướng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - Chi nhánh Hà Nội đối với phát triển tín dụng KHCN 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH - CHI NHÁNH HÀ NỘI 75
3.2.1 Tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân một cách hiệu quả 75
3.2.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ thẩm định chuyên nghiệp 76
3.2.3 Thu thập thông tin khách hàng một cách chính xác và đầy đủ 77
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng 78
3.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và xử lý nợ quá hạn 79
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 80
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 81
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP An Bình 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 37 Biểu đồ 2.1: Huy động vốn tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018 37 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động dịch vụ tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 38 Biểu đồ 2.2: Hoạt động dịch vụ thẻ KHCN tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn
2016 – 2018 38 Biểu đồ 2.3: Hoạt động dịch vụ thu phí KHCN tại ABBank – CN Hà Nội giai đoạn
2016 – 2018 39 Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay của ABBank – CN Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018 40 Bảng 2.3:Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại ABBank – CN Hà Nội từ năm
2016 đến năm 2018 53 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân của ABBank - CN Hà Nội giai đoạn từ 2016-2018 54 Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN tại ABBank – CN Hà Nội từ năm 2016-2018 55
SƠ ĐỒ :
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng của các ngân hàng 20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại ABBANK - Chi nhánh Hà Nội 36
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ABBank 44
Sơ đồ 2.3: Quy trình phê duyệt cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại ABBank – CN
Hà Nội 46
Sơ đồ 2.4 Quy trình duyệt vượt cấp tín dụng KHCN tại ABBank – CN Hà Nội 47
Sơ đồ 2.5: Quy trình thẩm định KHCN tại ABBank - Chi nhánh Hà Nội 59
Trang 91 LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng làmột trong những hoạt động mang tính chất quyết định việc phát triển nền kinh
tế đất nước Bởi vì đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thìnhu cầu vốn là nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng,trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Như vậy, hoạtđộng tín dụng của ngân hàng là cầu nối đầu tư cho doanh nghiệp và là nguồnvốn cần thiết cho cá nhân thực hiện các dự định tương lai một cách hiệu quả.Qua đó ta thấy vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngàycàng được nâng cao
Trong quá trình luân chuyển nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế hiện nay đòi hỏi các ngân hàng luôn phải cạnh tranh trong việc pháttriển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng Ngoài các sảnphẩm tốt cần mở rộng các dịch vụ đa dạng để đáp ứng được mọi sự cần thiếtphát sinh trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay Do đó,hoạt động của một ngân hàng cần phải phát triển mạnh mẽ theo sự phát triểncủa xã hội Nhưng rủi ro tiềm tàng luôn đồng hành cùng hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng và câu hỏi làm thế nào để hạn chế rủi ro mà vẫntăng trưởng được lợi nhuận?” vẫn luôn là thách thức với các ngân hàng và cơquan chức năng trong việc điều hành và quản lý, đặc biệt là trong một nềnkinh tế được dự báo là sẽ tăng trưởng mạnh trong tương lai
Nhằm hạn chế tối đa cũng như tránh được những rủi ro trong việc cấp tíndụng cho doanh nghiệp và cá nhân, thì ngân hàng cần phải có một quy trìnhthẩm định tín dụng chặt chẽ và phù hợp Việc thực hiện đúng quy trình thẩmđịnh tín dụng sẽ tác động đến việc hạn chế những rủi ro phát sinh trong quátrình cấp tín dụng của ngân hàng
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định tín dụng nói chung
đối với các ngân hàng thương mại, em xin chọn đề tài "Thẩm định tín dụng
Trang 10khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội” để đi sâu vào việc đánh giá mảng quy trình thẩm định khách
hàng cá nhân Qua các nội dung phân tích trong đề tài, bao gồm cái nhìn tổngquan về thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng khách hàng cánhân của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội nóiriêng sẽ đánh giá được khái quát về quy trình thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân hiện nay tại các Ngân hàng thương mại cổ phần
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân” được công bố dưới dạng đề tài khoa học.
Các công trình nghiên cứu tiếp cận ở những góc độ, phạm vi tại nhiều Ngânhàng TMCP khác nhau, cụ thể một số công trình nghiên cứu như sau:
- Thứ nhất, đề tài “ Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân Ngân hàngTMCP Quốc tế Việt Nam – Hội sở” – tác giả: Phạm Ngọc Tiến, chuyênngành Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại Hà Nội năm 2015
Đề tài đã giải quyết các nội dung sau:
- Hệ thống hóa quy trình thẩm định khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Quốc tế Việt Nam – Hội sở
- Phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong việccấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế ViệtNam – Hội sở
- Thứ hai, đề tài “ Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh – Thành phố Hồ Chí Minh” –tác giả: Huỳnh Nguyễn Đức Huy, chuyên ngành Kinh tế tài chính – Ngânhàng, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 Đề tài đãgiải quyết một số nội dung sau:
- Lý luận về tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và các vấn đề về chấtlượng tín dụng
- Kết quả khảo sát thực tiễn về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh – Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11- Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh – Thành phố Hồ ChíMinh
- Thứ ba, đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam” – tác giả: Nguyễn Thị Hằng, chuyênngành tài chính ngân hàng, Học viện tài chính năm 2013 Đề tài đã giải quyếtmột số nội dung sau:
- Thực tiễn về hoạt động tín dụng ngân hàng, làm rõ vấn đề đánh giá chấtlượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng khách hàng
- Thứ tư, đề tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạntại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang” – tácgiả: Trần Hương Giang, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đạihọc An Giang năm 2010 Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái quát quy trình thẩm định tín dụng tổng quát
- Phân tích các bước trong quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạntại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang
- Thực trạng và giải pháp đề xuất để nâng cao tính chặt chẽ trong quytrình thẩm định tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam – Chi nhánh An Giang
- Thứ năm, đề tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn – Thị xã Châu Đốc – Tỉnh An Giang” –tác giả: Trần Quang Khương, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, TrườngĐại học An Giang năm 2009 Đề tài phân tích tập trung vào các nội dung sau:
Trang 12- Tập trung nghiên cứu quy trình thẩm định tín dụng, bao gồm cả ngắnhạn, trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn –Thị xã Châu Đốc – Tỉnh An Giang
- Phân tích từng bước trong quy trình thẩm định tín dụng
- Đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trongviệc đưa ra quyết định tín dụng
Qua các công trình nghiên cứu khoa học kể trên, đã giúp ích được phầnnào cho các Ngân hàng trong việc kiểm soát được rủi ro tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh Hơn nữa, khi nền kinh tế ngày một phát triển như hiện nay,ngoài việc cạnh tranh giữa sản phẩm dịch vụ, không thể không kể đến cạnhtranh trong việc xây dựng quy trình vừa chặt chẽ nhưng mang lại hiệu quả caonhất khi thực hiện cấp tín dụng và tránh được các rủi ro khác mang lại
Đối với Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội đã có cácnghiên cứu về hạn chế rủi ro tín dụng nhưng chưa có nghiên cứu đánh giátổng thể liên quan đến thẩm định tín dụng khách hàng nói chung và thẩm địnhtín dụng khách hàng cá nhân nói riêng nhằm giảm thiểu được các rủi ro trongquá trình đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân trong bốicảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Thẩm định tín dụng một cách đúng đắn và minh bạch sẽ hạn chế các rủi
ro, nâng cao chất lượng tín dụng, tuy nhiên trong quá trình thẩm định tín dụngkhông phải ngân hàng nào cũng đưa ra được một quy trình chặt chẽ hoặckhông phải cán bộ tín dụng nào cũng thực hiện theo đúng quy trình hay chứcnăng, nhiệm vụ được phân công Do đó, luận văn của em tập trung nghiêncứu vào các nội dung sau đây:
Tìm hiểu quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngânhàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội
Đánh giá và phân tích việc áp dụng quy trình thẩm định tín dụngkhách hàng cá nhân, từ đó xác định những thuận lợi, khó khăn khi thẩm địnhkhách hàng và những điểm cần hoàn thiện hơn trong quy trình
Trang 13 Đề ra những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, hạn chế rủi rotrong việc thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quy trình thẩm địnhtín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung phân tích thực trạng thẩm định tíndụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội+ Về thời gian: Các số liệu và tình hình thu thập từ năm 2016 đến năm
2018, từ đó đưa ra giải pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phântích, so sánh, nghiên cứu định tính kết hợp với minh họa bằng sơ đồ, bảngbiểu
5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệutham khảo thì nội dung luận văn được chia bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng của hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Tại Việt Nam, “theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của thống đốc NHNN ban hành về việc ban hành Quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì quy định cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Qua đó tín dụng cá nhân ta có thể định nghĩa như sau: “Tín dụng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng là các cá nhân, theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào các mục đích cá nhân như tiêu dùng, mua sắm nhà ở, ô tô… trong một thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Nguyên tắc cấp tín dụng nói chung và cấp tín dụng cá nhân nói riêng củacác ngân hàng bao gồm:
- Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích vay vốn đã quyđịnh trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng ký với ngân hàng
- Khách hàng vay vốn phải thanh toán nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạncam kết trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với ngân hàng
1.1.2 Phân loại tín dụng cá nhân và ý nghĩa của việc phân loại:
1.1.2.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưu động: Giúpkhách hàng trang trải các khoản chi phí hoạt động trong quá trình sản xuấtkinh doanh, như: sửa chữa cơ sở kinh doanh, chi phí nhập nguyên vật liệu, chiphí hoạt động quản lý, nhân công…
Trang 15 Cho vay tiêu dùng cá nhân: nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cácgia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, sửa chữa nhà ở, mua sắm tài sản,thiết bị gia đình,…
Cho vay xây dựng, sửa chữa ngắn hạn: Tạm ứng vốn cho bên thi
công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng.
Cho vay mua bán bất động sản: Hỗ trợ vốn cho khách hàng trongviệc chuyển nhượng, mua bán bất động sản
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu
Cho vay các tổ chức tín dụng: Hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng trongthời gian thiếu hụt vốn
Cho vay khác: bao gồm các hình thức như kinh doanh chứng khoán,trái phiếu, cổ phiếu,các tài sản có giá khác,…
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trởxuống
Đối với cá nhân các khoản vay được thực hiện thông qua các phươngthức như: cho vay từng lần, cho vay hạn mức hoặc phát hành thẻ tín dụng
Đối với doanh nghiệp thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấphạn mức tín dụng Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung
và dài hạn do có thời hạn vay ngắn nên lãi suất thấp hơn Đây là hình thứccho vay chủ yếu của các NHTM bởi vì nguồn huy động của các NHTM cũngchủ yếu là ngắn hạn
Cho vay trung và dài hạn: “Là các khoản vay có thời hạn vay trên 1năm Phân loại thông thường là cho vay trung hạn từ trên 1 đến 5 năm, chovay dài hạn là trên 5 năm”
Đối với cá nhân vay tiêu dùng là các khoản vay mua xe hơi, nhà cửa,sửa chữa nhà ở, mua sắm trang thiết bị nội thất gia đình,… Đối với cá nhân
Trang 16kinh doanh là các khoản vay đầu tư máy móc thiết bị, mở rộng nhà xưởng,cửa hàng kinh doanh, bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp: khoản vay có giá trị lớn được dùng đểmua sắm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, động sản hoặc đầu tư xây dựng.Các khoản vay dài hạn được trả dần theo nhiều kỳ trả nợ bao gồm cả gốc vàlãi ngoại trừ thời gian ân hạn chỉ trả lãi Do thời gian cho vay dài hơn nên khảnăng xảy ra rủi ro đối với cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn
Vì vậy lãi suất cho vay cao hơn, và yêu cầu nhiều thông tin chi tiết để đảmbảo an toàn tín dụng cho các NHTM
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay không có tài sản bảo đảm (Tín chấp): “Là loại hình cho vaykhông có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ đượcdựa trên niềm tin có đầy đủ căn cứ (tư cách của khách hàng, quy mô hoạtđộng kinh doanh, uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và có lịch sử giao dịch tốtvới các TCTD…) khách hàng đáp ứng các tiêu chí cho vay không có TSBĐcủa từng ngân hàng”
Cho vay có tài sản bảo đảm (Thế chấp): “Là loại hình cho vay dựatrên cơ sở các tài sản bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh của một bên thứ ba TSBĐ là biện pháp nhằm làm giảm thiểu rủi ro mấtvốn khi cho vay Các hình thức của TSBĐ gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnhbằng tài sản của chính người vay hoặc người thứ ba, đảm bảo bằng tài sảnđược hình thành từ vốn vay,…”
Trang 171.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay thấu chi
đó khách hàng thựchiện các thủ tục vayvốn một lần, giải ngânmột hay nhiều lần, khithu hết nợ thì tất toánkhoản vay”
“Cho vay thấu chi làviệc NHTM chấpnhận bằng văn bảncho khách hàng chivượt số tiền có trêntài khoản thanh toáncủa khách hàng”
Lập hồ
sơ vay
Người vay chỉ cung cấp
hồ sơ 1 lần cho nhiều
lần giải ngân Ngân
Mỗi lần vay mục đíchvay vốn khác nhau sẽcung cấp hồ sơ chứng
từ khác nhau
Khách hàng vay vốnhoàn thiện các biểumẫu theo quy địnhcủa ngân hàng.Được thực hiện trêntài khoản vãng lai
Ưu
điểm
Phù hợp với các doanh
nghiệp, cá nhân có nhu
cầu vốn sản xuất kinh
doanh thường xuyên,
Khách hàng có thểrút vượt số tiền hiệnđang có trong tàikhoản khi phát sinhnhu cầu tiêu dùngbất chợt Tiện lợi vànhanh chóng, khôngmất thời gian chờđợi và hoàn thiệngiấy tờ cho vay
Trang 18điểm
Ngân hàng dễ bị ứ đọng
vốn kinh doanh, thu
nhập từ lãi cho vay thấp
Thủ tục vay vốn phảithực hiện lại từ đầukhi có nhu cầu vaymới
Lãi suất khá cao,cao hơn vay theohạn mức tín dụng
dự án kinh doanh(ngắn hạn) hoặc cho
dự án đầu tư (trung dàihạn)
Ngân hàng có thểtùy vào uy tín củakhách hàng hoặcchính sách của ngânhàng mà cấp chohạn mức thấu chi cótài sản đảm bảohoặc không tài sảnđảm bảo
Giải ngân khi kháchhàng có nhu cầu vaythấu chi nhưngkhông vượt quá hạnmức thấu chi đượccấp
1.1.2.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn)
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp)
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ (người đi vay
có thể trả nợ bất cứ lúc nào tùy vào khả năng tài chính của mình)
Ý nghĩa của việc phân loại
Thứ nhất, đối với các tổ chức tín dụng: Việc phân loại sẽ giúp các tổ
chức tín dụng đưa ra các chiến lược kinh doanh, các chính sách ưu đãi phùhợp với từng nhóm đối tượng khách hàng và ban hành các văn bản, quy định
Trang 19đối với từng sản phẩm cho vay một cách hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro thanhkhoản, rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cho vay, từ đó xây dựng kếhoạch sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả.
Thứ hai, đối với các khách hàng vay vốn: việc phân loại theo các tiêu chí
giúp khách hàng vay vốn lựa chọn các sản phẩm tín dụng phù hợp với mụcđích vay vốn, kế hoạch trả nợ và mức chi phí bỏ ra thấp nhất
Thứ ba, đối với ngân hàng nhà nước: việc phân loại các khoản cho vay
giúp Ngân hàng nhà nước phân nhóm đối tượng khách hàng để đưa ra các vănbản, quy định về cho vay và các chính sách phát triển đối với từng nhómkhách hàng riêng biệt Ngoài ra, Ngân hàng nhà nước sẽ quản lý được tìnhhình sử dụng vốn của ngân hàng và thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốcgia
1.2 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CÁ NHÂN 1.1.Đối với ngân hàng
Thứ nhất, việc đa dạng hóa danh mục các sản phẩm dịch vụ và phát triển
mạnh các sản phẩm tín dụng cá nhân giúp ngân hàng khẳng định được vị thếcủa mình trên thị trường và hướng tới nhiều đối tượng khách hàng hơn qua đó
mở rộng được thị phần về cung cấp sản phẩm dịch vụ trên thị trường
Thứ hai, các ngân hàng xây dựng được danh mục khách hàng vay vốn
thông qua đó giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng, bánchéo các sản phẩm như huy động, dịch vụ tài khoản, dịch vụ thẻ thanh toán,thẻ tín dụng,…, từ đó giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ khácđặc biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Thứ ba, các ngân hàng sẽ gia tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro từ hoạt
động cho vay của ngân hàng khi phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân Lãisuất của các khoản vay cá nhân thường cao hơn lãi suất cho vay doanhnghiệp, các dịch vụ bán lẻ cũng đa dạng hơn để khách hàng lựa chọn nên lợinhuận từ hoạt động cho vay cá nhân và bán chéo các sản phẩm dịch vụ bán lẻ
Trang 20đóng góp nhiều vào tổng lợi nhuận của ngân hàng.
1.3.Đối với nền kinh tế
- Phát triển tín dụng cá nhân giúp kích thích tiêu dùng cá nhân từ đó thúcđẩy lưu thông hàng hóa, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đờisống của dân cư
- Ngoài ra, nó còn thúc đẩy quá trình lưu thông tiền tệ và thực hiện cácchính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Khi hoạt động tín dụng cá nhânphát triển sẽ khiến cho lượng tiền trong nền kinh tế tăng lên, từ đó góp phầnđiều tiết lượng tiền để phục vụ cho các mục tiêu về kiềm chế lạm phát và tăngtrưởng kinh tế
1.3 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.3.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng cá nhân
“Thẩm định tín dụng là việc phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của mộtkhách hàng để làm cơ sở đưa ra các quyết định cấp tín dụng cho các kháchhàng đó thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích,đánh giá tổng thể khách hàng như tính pháp lý, tính hiệu quả của các phương
án đầu tư, tài sản đảm bảo…”
“Thẩm định tín dụng cá nhân là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phântích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của phương án vay vốn màkhách hàng đã cung cấp nhằm phục vụ cho việc đưa ra quyết định tín dụng”
Trang 21Thẩm định tín dụng cá nhân nhằm đánh giá một cách chính xác về kháchhàng, tính khả thi, hiệu quả của dự án hay phương án kinh doanh và khả năngtrả nợ của khách hàng Nó là sự kết hợp giữa việc phân tích các chỉ tiêu địnhtính và các chỉ tiêu định lượng nhằm đưa ra các chỉ số và đánh giá về kháchhàng một cách chính xác nhất.
Trong quy trình nghiệp vụ thì đây là bước rất quan trọng nhằm hạnchế các rủi ro cho Ngân hàng Việc thẩm định khách hàng và phân tích hồ sơphương án vay vốn do cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm thực hiện
Mục đích của việc thẩm định cá nhân đánh giá khả năng hoàn vốnvay cho Ngân hàng trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cách toàn diện vềkhách hàng
Nếu nội dung thẩm định không đầy đủ và chính xác, việc phân tíchkhách hàng không khách quan và chính xác thì việc quyết định cho vay sẽ dẫnđến rủi ro cho ngân hàng
Cán bộ thẩm định tín dụng có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thôngtin khác nha như: xem xét trên hồ sơ, gặp trực tiếp khách hàng để trao đổi,kiểm tra thực tế tình hình kinh doanh của khách hàng, kết hợp với các nguồnthông tin khác như: từ đối tác; đối thủ cạnh tranh; các cơ quan quản lý , đểđánh giá khách hàng được chính xác, khách quan
Đối tượng cấp tín dụng cá nhân của các ngân hàng
Thứ nhất, các cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
- “Năng lực pháp luật dân sự cá nhân theo Bộ luật dân sự năm 2005 chươngIII mục 1 quy định là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự vàmọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau, năng lực pháp luật dân sựcủa cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết”
- “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằnghành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực hành vi
Trang 22dân sự của các cá nhân theo điều 17 Bộ luật dân sự năm 2005 là khả năng của
cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.Hay có thể hiểu năng lực hành vi dân sự là khả năng hành động của chính cánhân đó để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ Nó bao gồm cả năng lực
tự chịu trách nhiệm dân sự khi vi phạm các nghĩa vụ dân sự”
Thứ hai, hộ gia đình: “theo quy định tại chương V, mục 1, Bộ luật dân
sự năm 2005 là tập hợp các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp côngsức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, nghư nghiệp hoặcmột số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thểkhi tham gia quan hệ dân sự huộc linh vực này Trong đó chủ hộ là đại diệncủa hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ, có thể làbất kỳ thành viên nào đã thành niên của hộ gia đình và tài sản của hộ gia đình
là các tài sản mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung Tuy nhiên, khicác nghĩa vụ dân sự phát sinh nếu tài sản chung của hộ gia đình không đủ đểthực hiện nghĩa vụ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tàisản riêng của mình”
Thứ ba, hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh:do
một cá nhân hoặc một nhóm người, một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng
ký kinh doanh tại một điểm, không được sử dụng quá số lao động theo quyđịnh của pháp luật, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình đối với hoạt động kinh doanh Người đại diện theo pháp luật là chủ
hộ hoặc cá nhân đứng tên đăng ký kinh doanh
Thứ tư, tổ hợp tác: “theo Bộ luật dân sự chương V, mục 2 quy định thì tổ
hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của các
cơ quan có thẩm quyền của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, côngsức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịutrách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự Tổ hợp tác chịu trách nhiệm
Trang 23dân sự bằng toàn bộ tài sản chung của tổ và các tổ viên chịu trách nhiệm liênđới theo tỷ lệ góp vốn bằng tài sản riêng của mình”.
Mục tiêu cấp tín dụng cá nhân của các ngân hàng
- Thu thập các thông tin liên quan đến khoản vay để thẩm định và ra cácquyết định cho vay
- Đánh giá nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng mộtcách chính xác nhằm giảm thiểu sai sót khi đưa ra quyết định cho vay hay từchối khoản vay
- Ước lượng và đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đếnkhả năng thu hồi nợ vay của ngân hàng
Yêu cầu thẩm định tín dụng cá nhân
Thứ nhất, công tác thẩm định tín dụng phải được thực hiện một cách
trung thực, khách quan và tuân thủ quy định của pháp luật
Thứ hai, xây dựng một cách khoa học, hợp lý các quy định, quy trình về
công tác thẩm định tín dụng, gắn trách nhiệm cho từng đối tượng tham giavào quá trình thẩm định
Thứ ba, tuân thủ các quy trình, quy định của ngân hàng, đồng thời giám
sát chặt chẽ hoạt động thẩm định tín dụng nhằm phát hiện kịp thời các saiphạm trong quá trình thẩm định để đề xuất các giải pháp xử lý, hạn chế rủi rocho ngân hàng
1.3.2 Các nội dung thẩm định tín dụng cá nhân
Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn
“Thẩm định tư cách của khách hàng là thẩm định hồ sơ pháp lý và thẩmđịnh tư cách của khách hàng vay vốn”
Thứ nhất, thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng bao gồm:
-Tính đầy đủ của hồ sơ pháp lý theo quy định của ngân hàng
* Đối với khách hàng cá nhân thì cần cung cấp các giấy tờ pháp lý sau:
Trang 24• Chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu/chứng minh nhândân quân đội của khách hàng và của vợ/chồng khách hàng;
• Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú của khách hàng và của vợ/chồng khách hàng;
• Đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân
* Đối với khách hàng là hộ kinh doanh thì cần cung cấp:
• Giấy phép đăng ký hộ kinh doanh;
• Chứng chỉ hành nghề (đối với một số ngành nghề yêu cầu theo quyđịnh của pháp luật);
• Hồ sơ về hóa đơn, sổ sách bán hàng, chứng từ đóng thuế,
-Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự củachủ hộ kinh doanh để xác định khách hàng có đủ điều kiện thực hiện các giaodịch với ngân hàng không
-Thẩm định tư cách đại diện theo pháp luật thông qua việc khách hàngcung cấp các văn bản, giấy tờ chứng minh khách hàng có đủ tư cách đại diệntheo quy định của pháp luật
- Thẩm định thời gian hoạt động của hộ kinh doanh có phù hợp với quyđịnh cho vay của ngân hàng không
- Thẩm định nơi cư trú /nơi đăng ký tạm trú hoặc địa chỉ sổ hộ khẩu củakhách hàng, thẩm định nơi đăng ký trên giấy phép kinh doanh của khách hàng
để phục vụ cho quá trình quản lý, giám sát và thu hồi nợ sau khi giải ngân
- Thẩm định giấy phép hành nghề có còn thời hạn không, có phù hợpvới ngành nghề kinh doanh theo yêu cầu của pháp luật không
Thứ hai, thẩm định tư cách của khách hàng:
* Đối với các khách hàng cá nhân vay vốn thì uy tín, năng lực của kháchhàng rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và trách nhiệm trongviệc trả nợ hàng tháng cho ngân hàng Một khách hàng cá nhân đáp ứng đượcđiều kiện về tài chính, mục đích vay vốn, tài sản bảo đảm nhưng uy tín khôngtốt, thái độ hợp tác không tích cực trong quá trình thẩm định thì cán bộ thẩm
Trang 25định cần xem xét lại khách hàng để ngân hàng không gặp rủi ro tín dụng dokhách hàng cố ý không trả nợ hoặc cố tình trì hoãn việc trả nợ.
Thẩm định mục đích vay vốn của khách hàng
Việc đánh giá mục đích vay vốn của khách hàng xem có được pháp luậtcho phép không và phù hợp với các sản phẩm ngân hàng đang tài trợ không sẽgiúp ngân hàng xác định rõ nguồn gốc của việc cấp vốn cho khách hàng cóđúng pháp luật và khách hàng có sử dụng đúng mục đích không, hay cố tìnhgiả mạo hồ sơ để vay vốn ngân hàng vào mục đích khác
Đối với khách hàng là hộ kinh doanh hay cá nhân tự doanh thì nếu việccấp vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: sửa chữa cơ sởkinh doanh hay bổ sung vốn lưu động,… thì thẩm định mục đích vay vốn đểđánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế mang lại cho hộ kinh doanh Nhằmước lượng được rủi ro có thể xảy ra từ việc hiệu quả kinh doanh không đạt sẽdẫn tới việc chậm trả nợ hàng tháng cho Ngân hàng
Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
Nguồn tài chính của khách hàng có thể là thu nhập từ lương, thưởng, cácnguồn khác như cho thuê nhà, từ hoạt động sản xuất kinh doanh,…Thẩm địnhtính ổn định và tính pháp lý của các nguồn thu như các giấy tờ chứng minhthu nhập của khách hàng có tin cậy và hợp pháp không để cán bộ thẩm địnhphân loại các nguồn thu nhằm xác định nguồn trả nợ của khách hàng
Ngoài các thông tin khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định cần có các
kỹ năng để tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng như: xemxét tình hình vay nợ và trả nợ của khách hàng tại các tổ chức tín dụng thôngqua trung tâm thông tin tín dụng CIC, tìm hiểu về ngành nghề của kháchhàng, hay xác minh các thông tin mà khách hàng cung cấp qua các phươngtiện thông tin đại chúng, bạn bè, đồng nghiệp, đối tác,…để đảm bảo tính xácthực của các thông tin, giấy tờ khách hàng cung cấp
Trang 26Thẩm định tài sản bảo đảm
Theo nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm
thì “Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch”.Tài sản bảo đảm của khách hàng sử dụng
để đảm bảo cho khoản vay của khách hàng tại ngân hàng Nó giúp ngân hàngphòng ngừa và hạn chế được các rủi ro trong quá trình cho vay Và nó lànguồn thu nợ thứ cấp trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợcho ngân hàng Do vậy, khi thẩm định tài sản bảo đảm cán bộ thẩm định cầnchú trọng các nội dung chính sau:
- Thẩm định tính pháp lý của tài sản bảo đảm đối chiếu với các văn bảnluật như nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm,
Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005,…và các văn bản quy định
về việc giao nhận tài sản bảo đảm của ngân hàng Xác định các giấy tờ chứngminh quyền sở hữu của chủ tài sản có hợp pháp và có tranh chấp không, …Từ
đó xác định giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng có đáp ứng đủ các điềukiện pháp lý để được ngân hàng nhận không
- Thẩm định tính thanh khoản của tài sản bảo đảm: tính thanh khoảncủa tài sản bảo đảm phải cao để dễ dàng và nhanh chóng trong việc thanh lýtài sản, tránh tình trạng tính thanh khoản của tài sản thấp khiến ngân hàng khókhăn hoặc không phát mại được tài sản bảo đảm gây ứ đọng vốn của ngânhàng
- Xác định chính xác giá trị thực tế của tài sản, giá trị tài sản bảo đảm phảilớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và các biến động về giá trị tài sản trước sự thayđổi của môi trường kinh tế xã hội để từ đó làm căn cứ xác định giá trị khoản vay
Trang 27Tùy vào tính thanh khoản và rủi ro khi nhận tài sản bảo đảm mà các ngân hàng sẽquy định các mức cho vay dựa trên tài sản bảo đảm của khách hàng.
Căn cứ vào kết quả thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng, cán bộ thẩmđịnh đề xuất các biện pháp để theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của tài sảnbảo đảm trong tương lai
Ước lượng rủi ro và đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro
Trong quá trình vay vốn của khách hàng tại Ngân hàng, nhằm kiểm soát vàhạn chế được các rủi ro tín dụng có thể xảy ra thì việc ước lượng rủi ro tín dụngcủa khoản vay sẽ giúp ngân hàng dự đoán được khả năng thu hồi nợ khi đưa raquyết định cấp tín dụng cho khách hàng Căn cứ vào việc thẩm định tư cách kháchhàng, tình hình tài chính, mục đích vay vốn và tài sản bảo đảm của khách hàng đểđánh giá được mức độ rủi ro có thể xảy ra làm căn cứ quyết định cho vay
Hiện nay,để lượng hóa được mức độ rủi ro khách hàng mang lại cho Ngânhàng thì việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của các Ngân hàng sẽgiúp sàng lọc các khách hàng có nhu cầu vay vốn nhằm hạn chế được rủi ro tíndụng
“Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân là hệ thống đánh giá chấm điểmkhách hàng tự động thông qua các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính”.Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng như nhóm chỉ tiêu về thu nhập củakhách hàng, giá trị tài sản tích lũy, giá trị tài sản bảo đảm, các khoản vay củakhách hàng tại các tổ chức tín dụng,… ứng với mỗi chỉ tiêu là mức điểm khácnhau theo thứ tự ưu tiên của từng ngân hàng Cụ thể, gồm 10 hạng có mức độrủi ro giảm dần là AAA, AA, A; BBB, BB, B; CCC, CC, C; D tương ứng vớichính sách tín dụng áp dụng cho từng hạng khác nhau
Những nguồn thông tin sử dụng để chấm điểm khách hàng là các nguồnthông tin từ phía khách hàng cung cấp, , từ các tổ chức khác như trung tâmthông tin tín dụng CIC, từ các đối tác, cơ quan nơi khách hàng đã và đang làm
Trang 28việc, từ phương tiện thông tin đại chúng,…Chất lượng nguồn thông tin ảnhhưởng rất lớn đến kết quả chấm điểm và xếp loại khách hàng nên cán bộ thẩmđịnh phải thẩm định chính xác các thông tin trước khi chấm điểm
1.3.3 Quy trình thẩm định tín dụng cá nhân
Quy trình thẩm định tín dụng
“Quy trình thẩm định tín dụng của ngân hàng là văn bản hướng dẫn và phân rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận liên quan đến quá trình thẩm định khách hàng tại ngân hàng về việc thực hiện các bước đánh giá sơ
bộ, thu thập thông tin làm cơ sở phân tích đánh giá khách hàng từ đó đưa ra các kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ sau khi cho vay”.
Các ngân hàng hiện nay đều xây dựng và ban hành quy trình thẩm địnhtín dụng phù hợp với từng mô hình, cách thức tổ chức thẩm định của từngngân hàng Nhưng về cơ bản quy trình thẩm định tín dụng của các ngân hàngđều gồm 5 bước:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng của các ngân hàng
Trang 29- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tư vấn các sảnphẩm phù hợp với mục đích vay vốn của khách hàng Khách hàng sẽ cungcấp hồ sơ vay vốn theo danh mục hồ sơ quy định của ngân hàng tương ứngvới từng sản phẩm vay vốn mà khách hàng lựa chọn
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thu thập các thông tin
Các bộ tín dụng/thẩm định kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơvay vốn do khách hàng cung cấp Sau đó, thu thập các thông tin liên quan đếnkhách hàng phục vụ công tác thẩm định từ nhiều nguồn khác nhau như trathông tin CIC, đi thẩm định thực tế, tìm hiểu về khách hàng qua đối tác, ngườithân, người bảo lãnh của khách hàng,…
- Bước 3: Thẩm định tín dụng
Cán bộ tín dụng/thẩm định sẽ thẩm định tư cách pháp lý, mục đích vayvốn, khả năng tài chính, tài sản bảo đảm và ước lượng rủi ro của khách hàng.Kiểm tra và đối chiếu lại toàn bộ hồ sơ khách hàng cung cấp so với thực tế đithẩm định khách hàng để phân tích và đánh giá khách hàng một cách kháchquan nhất nhằm hạn chế rủi ro cho Ngân hàng
- Bước 4:Lập tờ trình thẩm định
Tờ trình thẩm định thể hiện rõ các thông tin chi tiết về khách hàng vànhu cầu vay vốn của khách hàng Cuối cùng là đánh giá khách hàng và kếtluận về việc cấp tín dụng cho khách hàng như: số tiền cho vay, thời hạn cấptín dụng, lãi suất áp dụng, phương thức trả nợ,… các rủi ro và biện pháp đềphòng rủi ro trong quá trình vay vốn của khách hàng Sau đó trình các cấp cóthẩm quyền xem xét và phê duyệt
- Bước 5: Xem xét cấp tín dụng cho khách hàng
Căn cứ vào tờ trình thẩm định của Phòng Khách hàng cá nhân, các cấp
có thẩm quyền xem xét đưa ra quyết định có đồng ý cấp tín dụng cho khách
Trang 30hàng hay không và các điều kiện yêu cầu khách hàng cam kết thực hiện trước
và sau khi giải ngân như thế nào
Tổ chức thực hiện thẩm định khách hàng tại các ngân hàng
Về nguyên tắc tổ chức thực hiện công tác thẩm định tín dụng:
Thứ nhất, các ngân hàng cần quy định rõ ràng trách nhiệm của các cá
nhân và phòng ban tham gia vào công tác thẩm định khách hàng Tránh quyđịnh chung chung, không rõ ràng dẫn đến việc thực hiện không đúng chứcnăng, nhiệm vụ của mình gây ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm địnhtín dụng của ngân hàng
Thứ hai, các ngân hàng cần phân quyền phán quyết tín dụng cho từng
Chi nhánh theo giá trị khoản vay, theo ngành nghề kinh doanh, mục đích vayvốn của khách hàng,… cho từng quy mô của chi nhánh và phòng giao dịch
Thứ ba, các ngân hàng cần định kỳ kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc thực
hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác thẩm định tín dụngcủa khách hàng
Về cơ cấu tổ chức công tác thẩm định: các ngân hàng ở nước ta hiện
nay đang áp dụng một trong ba mô hình thẩm định chính là mô hình thẩmđịnh phân tán, mô hình thẩm định tập trung và mô hình vừa tập trung vừaphân tán
Thứ nhất, mô hình phân tán: “là mô hình mà tại đó công tác thẩm định
và phê duyệt tín dụng được thực hiện tại các Chi nhánh và phòng giao dịchtrong thẩm quyền phán quyết của từng chi nhánh”
Thứ hai, mô hình tập trung: “là mô hình mà toàn bộ công tác thẩm định
được thực hiện và phê duyệt tại Chi nhánh và phòng giao dịch đồng thờichuyển toàn bộ hồ sơ về Trung tâm phê duyệt tín dụng tại hội sở Hoặc toàn
bộ công tác thẩm định tín dụng được thực hiện và phê duyệt tại trung tâmthẩm định và phê duyệt tín dụng hội sở, Chi nhánh và phòng giao dịch chỉ là
Trang 31kênh bán hàng và là đầu mối liên hệ trực tiếp với khách hàng để tư vấn, thuthập hồ sơ của khách hàng”.
Thứ ba, mô hình vừa tập trung vừa phân tán: “là mô hình mà tại đó Chi
nhánh sẽ tiến hành thẩm định khách hàng và làm tờ trình thẩm định kháchhàng Với một số món vay trong thẩm quyền phán quyết của Chi nhánh thìChi nhánh sẽ tự phê duyệt và làm các thủ tục giải ngân theo quy định củangân hàng Với những món vay vượt thẩm quyền phán quyết của Chi nhánh,Chi nhánh sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ khách hàng, tờ trình thẩm định kháchhàng của Chi nhánh về Trung tâm phê duyệt tín dụng tại hội sở để tiến hànhthẩm định và phê duyệt khoản vay”
1.4 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân
Chất lượng là một thuật ngữ trừu tượng nên hiện nay chưa có một kháiniệm chung nào cho thuật ngữ này mà có rất nhiều các cách hiểu khác nhau
về chất lượng Một số các khái niệm về chất lượng như sau:
Thứ nhất, “theo ISO 8402: 1999 về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng – thuật ngữ và định nghĩa thì chất lượng là tập hợp các đặc tính của
một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
Thứ hai, “theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005về hệ thống quản lý chất lượng
- cơ sở và từ vựng thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn
Trang 32dáng và kỹ thuật chế biến…là những đặc điểm quan trọng của chất lượng ảnhhưởng đến việc người tiêu dùng mua sản phẩm đó”.
Từ các khái niệm về chất lượng thì dưới góc độ ngân hàng: “chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân là mức độ tin cậy, tính khoa học, tính thực tiễn của các kết quả thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng dựa trên cơ sở các nguồn thông tin sử dụng cho công tác thẩm định đáng tin cậy, các giả định có căn cứ thuyết phục kết hợp với việc áp dụng các phương pháp, quy trình thẩm định linh hoạt, phù hợp với đối tượng khách hàng cá nhân sao cho thời gian
và chi phí thẩm định là thấp nhất”.
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân
Các chỉ tiêu định lượng
Thứ nhất, thời gian và chi phí thẩm định tín dụng cá nhân
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay không chỉ có yếu tố
về lãi suất, sản phẩm dịch vụ, thủ tục vay vốn,…mà yếu tố về thời gian xử lýmột khoản vay nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng khá nhiều Chính vì vậy, đểnâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng thì rút ngắn thời gian thẩm định tíndụng sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các ngân hàng Thời gian thẩmđịnh phải nhanh chóng, đảm bảo quy định về thời gian thẩm định theo quyđịnh của ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng quy trình thẩm địnhcủa ngân hàng
Thứ hai, chi phí thẩm định tín dụng cá nhân
Trong suốt quá trình thực hiện công tác thẩm định khách hàng sẽ phátsinh một số khoản chi phí cơ bản như sau:
- Chí phí nhân lực tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng cá nhân;
- Chi phí đi đường, ăn ở, … để thẩm định khách hàng
- Chi phí mua thông tin về khách hàng như: tra cứu CIC và một số cáckênh thông tin khác
Trang 33- Chi phí khấu hao tài sản cố định, công nghệ phục vụ cho hoạt độngthẩm định khách hàng.
Chất lượng thẩm định tín dụng được coi là hiệu quả khi không tốn quánhiều chi phí và thời gian cho công tác thẩm định mà vẫn có được các thôngtin chính xác và tin cậy Tức là, thời gian thẩm định ngắn, chi phí thấp nhưngvẫn đảm bảo các yêu cầu của thẩm định tín dụng
Thứ ba, chất lượng và hiệu quả của việc thẩm định tín dụng cá nhân
Chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng được thể hiện qua các chỉtiêu định lượng về dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và nợ có khả năng mất vốn,các chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng.Chi tiết như sau:
- Chỉ tiêu tổng dư nợ cá nhân của ngân hàng: phản ánh quy mô và tốc
độ tăng trưởng tín dụng cá nhân của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao cónghĩa là hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng ngày càng phát triển, đượckhách hàng tin tưởng lựa chọn
- Chỉ tiêu về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn của khách hàng cá nhân: phản ánh tình trạng chất lượng tín dụng cá nhân của
ngân hàng Cách tính cụ thể như sau:
Tình hình nợ quá hạn của KHCN: “Theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì nợ quá hạn là khoản nợ
mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Như vậy, nợ quáhạn gồm các khoản nợ thuộc nhóm 2,3,4,5 theo quy định của quyết định này
Dư nợ quá hạn của KHCN là các khoản nợ của các KHCN được phân loạithuộc nhóm nợ 2,3,4,5 theo quy định của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN”
Các công thức tính phản ánh tình hình nợ quá hạn của các KHCN:
Trang 34Chỉ tiêu này cho biết số dư nợ KHCN bị quá hạn chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
Chỉ tiêu trên cho biết cứ 100 đồng tín dụng cá nhân cho vay ra của ngânhàng thì có bao nhiêu đồng bị quá hạn
Hai chỉ tiêu trên phản ánh chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng.Chỉ số này càng cao thì chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng càng thấp
Tình hình nợ xấu của các KHCN: “Theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì nợ xấu là các khoản nợthuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này Tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng”
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ cho vay của toàn ngân hàng số nợxấu của khách hàng cá nhân chiếm bao nhiêu phần trăm
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng dư nợ cho vay của khách hàng cá nhânthì có bao nhiêu đồng nợ xấu
Hai chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém, hoạt độngthẩm định tín dụng cá nhân của ngân hàng chưa đạt được hiệu quả cao vàngược lại
Tình hình rủi ro mất vốn: phản ánh mức độ rủi ro tín dụng cá nhân của
các ngân hàng Nó thể hiện qua 2 chỉ tiêu sau:
Trang 35Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cá nhân so với tổng dư
nợ cá nhân kỳ báo cáo:
“Theo Quyết định 493/2005/TT-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của TCTD thì dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cá
nhân cho biết tỷ lệ phần trăm dư nợ cá nhân được trích lập dự phòng.Chỉ sốnày càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng cá nhân của ngân hàngkém, khả năng thu hồi vốn kém và ngược lại”
“Nợ mất vốn là các khoản vay thuộc nhóm 5 theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN tức là các khoản vay được đánh giá là không có khả năng thu hồi
đã được các ngân hàng dử dụng quỹ dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đồng thờiđưa ra ngoại bảng để theo dõi” Tỷ lệ này phản ánh cứ 100 đồng dư nợ cánhân thì có bao nhiêu đồng mất vốn Tỷ lệ này càng cao thì số nợ cho vay bịmất của ngân hàng càng cao Chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng càngkém và ngược lại
- Chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân: nguồn thu từ
hoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam chiếm tới90% tổng thu của ngân hàng Một khoản tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàngthu được các khoản lãi và hạn chế các chi phí phát sinh trong suốt quá trìnhvay vốn của khách hàng Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân càng caothì chất lượng tín dụng cá nhân cao và ngược lại
Trang 36Các chỉ tiêu định tính
Thứ nhất, sự hài lòng của khách hàng cá nhân
Sự hài lòng của các khách hàng cá nhân bao gồm: sản phẩm tín dụng có
đa dạng và phong phú không, chất lượng dịch vụ của ngân hàng có tốt không,
tư vấn cho các khách hàng có tận tình và chu đáo không,…Cụ thể như trongquá trình thẩm định khách hàng cá nhân, cán bộ thẩm định cần phải hỗ trợkhách hàng một cách nhanh chóng, tránh gây phiền hà cho khách hàng, đềxuất các phương án để hạn chế rủi ro cho khách hàng và ngân hàng trong quátrình vay vốn Mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình vay vốn tạingân hàng sẽ phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng, mức độ hài lòng càngcao thì chất lượng thẩm định tín dụng càng tăng và ngược lại
Thứ hai, sự tuân thủ các quy định của ngân hàng và pháp luật về quy trình thẩm định của cán bộ thẩm định.
Sự tuân thủ các quy định của ngân hàng và pháp luật về hoạt động thẩmđịnh tín dụng cá nhân là rất quan trọng, nó đảm bảo công tác thẩm định đượcthực hiện theo đúng định hướng, quy định của ngân hàng, hạn chế các rủi rotrong quá trình thẩm định tín dụng Vì vậy, cán bộ thẩm định cần nghiêm túcthực hiện đúng quy trình, quy định mà ngân hàng đã xây dựng thể hiện trongcác văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng
Thứ ba, tính khoa học của quy trình thẩm định tín dụng cá nhân
Các ngân hàng hiện nay đều ban hành một quy trình thẩm định tín dụngnói chung và quy trình thẩm định tín dụng cho khách hàng cá nhân nói riêng.Một quy trình thẩm định tín dụng phải mang tính khoa học, hợp lý, phân chia
rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cán bộ, phòng ban Có như vậy mới giúphoạt động thẩm định tín dụng được diễn ra đúng hướng và đem lại hiệu quảcao trong công tác thẩm định tín dụng cá nhân của ngân hàng
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân
Trang 37Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, quy trình thẩm định khách hàng cá nhân của các ngân hàng
“Quy trình thẩm định khách hàng cá nhân là hệ thống các bước tổ chức, thựchiện, các yêu cầu và các phân công về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phậntrong công tác thẩm định và cho vay Nó là kim chỉ nam cho các cá nhân, phòngban quy chiếu thực hiện xuyên suốt trong suốt quá trình thẩm định và cho vay củangân hàng” Quy trình thẩm định tín dụng khoa học sẽ giúp các cán bộ thẩm định
dễ dàng áp dụng, tránh tình trạng chỉ quy định chung chung dẫn đến không thốngnhất và hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng gây ảnh hưởng đến chất lượng côngtác thẩm định tín dụng của ngân hàng
Thứ hai, quản lý công tác thẩm định tín dụng của ngân hàng.
Nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, gian lận trong quá trình thẩmđịnh để có biện pháp phòng ngừa và xử lý đảm bảo hiệu quả trong công tácthẩm định tín dụng thì việc quản lý một cách khoa học, chặt chẽ sự tuân thủcác quy trình, quy định của ngân hàng và trách nhiệm, quyền hạn của từng cánhân, phòng ban trong quá trình thẩm định rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực
Các cán bộ thẩm định cần có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kỹnăng cần thiết để đánh giá khách hàng một cách khách quan và chính xácnhất Ngoài ra, cán bộ thẩm định cần có đạo đức nghề nghiệp, không bị chiphối và tác động của các yếu tố khác khi thẩm định khách hàng Vì vậy, chấtlượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định kháchhàng của ngân hàng
Thứ tư, tổ chức khai thác thông tin khách hàng
Nguồn thông tin sử dụng khi phân tích, đánh giá khách hàng là yếu tốảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tín dụng của Ngân hàng Nếu
Trang 38nguồn thông tin chính xác, kịp thời sẽ đưa ra các quyết định tín dụng đúngđắn và biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình vay vốn của khách hàng.Chính vì vậy, khai thác thông tin khách hàng một cách đầy đủ, chính xác sẽnâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng.
Thứ năm, yếu tố trang thiết bị và công nghệ thông tin
Nếu ngân hàng cung cấp đầy đủ các trang thiết bị và công nghệ hiện đạinhư : hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dung, tra cứu thông tin khách hàng,ngành nghề lĩnh vực làm việc của khách hàng, quản lý khách hàng,…thì sẽgiúp công tác thẩm định tín dụng được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng, tiếtkiệm được thời gian, công sức của các cán bộ thẩm định
Nhân tố khách quan
Thứ nhất,yếu tố khách hàng vay vốn: một khách hàng vay vốn có tư cách
đạo đức tốt, trung thực và hợp tác với Ngân hàng trong quá trình thẩm địnhkhách hàng ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định tín dụng của Ngân hàng.Nếu khách hàng cố tình cung cấp các giấy tờ giả mạo, các thông tin sai lệch
sẽ khiến cho kết quả thẩm định tín dụng không chính xác dẫn đến rủi ro tíndụng tăng cao
Thứ hai, môi trường kinh tế xã hội:
- Môi trường kinh tế: Gồm các yếu tố như tăng trưởng, lạm phát, tỷ
giá…Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và củangân hàng nói riêng chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh tế Như vậy,nếu tình hình kinh tế không thuận lợi thì hoạt động kinh doanh của ngân hànghay hoạt động tín dụng sẽ bị trì trệ, ngân hàng sẽ khó khăn hơn trong việc tìmkiếm khách hàng mới và quản lý nợ quá hạn do các khách hàng cũ không cókhả năng trả nợ Khi đó, vai trò của thẩm định tín dụng khách hàng rất quantrọng trong việc đánh giá, dự báo các rủi ro có thể xảy ra khi điều kiện kinh tế
xã hội có nhiều biến động
Trang 39- Môi trường chính trị, xã hội: Gồm các yếu tố về chính trị, an sinh xã
hội, trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng của dân cư,…Hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh muốn phát triển thì môi trườngchính trị, xã hội phải ổn định mới có thể giúp các doanh nghiệp, hộ kinhdoanh hạn chế rủi ro chính trị và hoạt động có hiệu quả, góp phần giảm tỷ lệthất nghiệp, tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên từ đó giúp ngân hàng hạn chếđược rủi ro tín dụng Trong công tác thẩm định tín dụng, để ước lượng mức
độ rủi ro tín dụng và đề ra các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của kháchhàng đó, cán bộ thẩm định cần phân tích nguồn thu của khách hàng có chịu sựtác động của môi trường chính trị, xã hội không và dự báo môi trường kinh tế,
xã hội trong quá trình vay vốn Có như vậy, chất lượng công tác thẩm định tíndụng mới được nâng cao
- Môi trường tự nhiên: cụ thể là thiên tai, lũ lụt, hạn hán,…nó tác động
trực tiếp đến các ngành sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào điều kiện tự nhiênnhư ngành nông, lâm, ngư nghiệp Nếu môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ thúcđẩy phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộkinh doanh, hơn nữa thu nhập của lao động thuộc ngành này được đảm bảohơn Như vậy, để kết quả thẩm định khách hàng được chính xác thì cán bộthẩm định khi thẩm định khách hàng vay vốn cá nhân hay hộ kinh doanhthuộc lĩnh vực này cần lưu ý đến yếu tố môi trường tự nhiên để phân tích vàđánh giá một cách khách quan tình hình thực tế của khách hàng
Thứ hai, môi trường pháp lý: là tổng hợp các cơ chế, chính sách của
pháp luật , các văn bản pháp luật chi phối hoạt động của các chủ thể trong nềnkinh tế Môi trường pháp lý khoa học, không chồng chéo sẽ hỗ trợ các doanhnghiệp và các ngân hàng hạn chế được rủi ro trong quá trình hoạt động kinhdoanh, nhất là khi phát sinh các tranh chấp Vì vậy, một môi trường pháp lýthuận lợi và khoa học sẽ là cơ sở cho các ngân hàng xây dựng, triển khai các
Trang 40văn bản, quy trình, quy định liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng củangân hàng nói chung và thẩm định tín dụng cá nhân nói riêng.