Đề cương khóa luận tốt nghiệp Đề tài Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP ABBANK – chi nhánh An Khánh Mục lục Lời mở đầu 5 Phần 1 1 1 1 1 1 Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng biểu, sơ đồ Bảng biểu Số chương số thứ tự bảng biểu trong chương Sơ đồ Số chương số thứ tự sơ đồ trong chương Lời mở đầu 1 lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt.
Trang 1Đề cương khóa luận tốt nghiệp
Đề tài: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cho khách hàng cá nhân
tại ngân hàng TMCP ABBANK – chi nhánh An Khánh
Số chương số thứ tự sơ đồ trong chương
L i m đ u ời mở đầu ở đầu ầu
1 lý do ch n đ tài ọn đề tài ề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động mang tính chất quyết định việc phát triển nền kinh tế đất nước Bởi vì đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu vốn là nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Như vậy, hoạt động tín dụng của
Trang 2ngân hàng là cầu nối đầu tư cho doanh nghiệp và là nguồn vốn cần thiết cho cá nhânthực hiện các dự định tương lai một cách hiệu quả Qua đó ta thấy vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng được nâng cao.
Trong quá trình luân chuyển nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế hiện nay đòi hỏi các ngân hàng luôn phải cạnh tranh trong việc phát triển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng Ngoài các sản phẩm tốt cần mở rộng các dịch vụ đa dạng để đáp ứng được mọi sự cần thiết phát sinh trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay Do đó, hoạt động của một ngân hàng cần phải phát triển mạnh mẽ theo sự phát triển của xã hội Nhưng rủi ro tiềm luôn đồng hành cùng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng và câu hỏi làm thế nào để hạn chế rủi ro mà vẫn tăng trưởng được lợi nhuận vẫn luôn là thách thức với các ngân hàng và cơ quan chức năng trong việc điều hành và quản lý
Nhằm hạn chế tối đa cũng như tránh được những rủi ro trong việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp và cá nhân, thì ngân hàng cần phải có một quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và phù hợp Việc thực hiện đúng quy trình thẩm định tín dụng sẽ tác động đến việc hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định tín dụng với các ngân hàng thương mại, vậy nên em xin chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “ Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình ABBANK – chi nhánh An Khánh” Đề tài được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Nguyễn Thị Thanh Huyền và sự giúp đỡ của các cán bộ tạingân hàng TMCP An Bình ABBANK – chi nhánh An Khánh
2 m c đích nghiên c u ục đích nghiên cứu ứu
Thẩm định tín dụng một cách đúng đắn và minh bạch sẽ hạn chế các rủi ro, nâng cai chất lượng tín dụng Tuy nhiên trong quá trình thẩm định tín dụng không phải ngân hàng nào cũng đưa ra được một quy trình chặt chẽ hoặc không phải cán
bộ tín dụng nào cũng thực hiện theo đúng quy trình hay chức năng, nhiệm vụ được phân công Do đó, luận văn của em sẽ tập trung nghiêm cứu vào các nội dung sau đây:
TMCP An Bình – Chi nhánh An Khánh
Trang 3 Đánh giá và phân tích việc áp dụng quy trình thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân, từ đó xác định những thuận lợi, khó khăn khi thẩm định khách hàng
và những điểm cần hoàn thiện hơn trong quy trình
thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân
3 ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh An Khánh
2021, từ đó đưa ra giải pháp đến năm 2023
4 đ i t ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
Luận văn nghiên cứu về quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
5 ph ươ đồ ng pháp nghiên c u ứu
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp kết hợp với sơ đồ, bảng biểu minh họa
6 k t c u khóa lu n ết cấu khóa luận ấu khóa luận ận
Khóa luận gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng cá nhân tại ngân hàng thường mạiChương 3: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh An Khánh
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho ngân hàng
ABBANK – chi nhánh An Khánh
Chương 5: Kết luận
Ch ươ đồ ng 1: t ng quan v đ tài ổng quan về đề tài ề đề tài ề đề tài
1.1 t ng quan v NHTM ổng quan về NHTM ề tài
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:
Trang 4Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổchức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các loại hoạt động có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Cấp tín dụng là việc thoat thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng trong một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một tài khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
1.1.1 vai trò c a NHTM trong n n kinh t qu c dân ủa NHTM trong nền kinh tế quốc dân ề đề tài ết tắt ốc dân
1.1.1.1 ngân hàng là nơi cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế
Vốn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đều phải có vốn Tuy nhiên không phải lúc nào mỗi doanh nghiệp cũng đều có nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động kinh doanh, có doanh nghiệp thừa vốn, có doanh nghiệp lại thiếu vốn Vì vậy, để giải quyết hiệu quả vấn đề trên, NHTM đứng ra huy động vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế như: vốn tạm thời nhàn rỗi từ quá trình sản xuất của các doanh nghiệp, vốn tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội Bằng nguồn vốn huy động được từ nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng, NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động và đáp ứng các nhu cầu cốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ hoạt động của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế
1.1.1.2 ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp và thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng cải tiến máy
Trang 5móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp,… để sản xuất ra những mặt hàng có sức cạnh tranh cao không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường quốc tế Tuy nhiên,những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Do đó, để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa câc doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong kinh doanh.
1.1.1.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hoạt động của các ngân hàng có liên quan đến hầu hết các hoạt động kinh tế
-xã hội Trong sự vận động của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cách
có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự là một công cụ
để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong luu thông Thông qua ciwwcj cung ứng tín dụng cho các ngành trong kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”
1.1.1.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Để thúc đẩy nền kinh tế quốc gia ngày càng pr thì vấn đề giao lưu, mở rộng mối quan hệ hợp tác kinh tế - xã hội với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển rất quan trọng Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luông gắn liền với
sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển
đó Vì vậy, nền tài chính quốc gia phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và
NHTM cùng với các hoạt động của mình đã đóng vai trò quan trọng này Với các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng phát triển Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàngthương mại nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế
Trang 61.1.2 ch c năng c a NHTM ức năng của NHTM ủa NHTM trong nền kinh tế quốc dân
1.1.2.1 chức năng làm thủ quỹ cho xã hội
Khi thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của họ
Ngân hàng sử dụng khoản tiền của khách hàng để cho vay và trả cho khách hàng khoản lợi tức tiền gửi
Như vậy, chức năng này vừa đem lại lợi ích cho ngân hàng vừa đem lại lợi ích cho khách hàng
1.1.2.2 chức năng trung gian thanh toán
Chức năng này được thể hiện thông qua việc ngân hàng thực hiện trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nhập vào tài khoản của khách hàng tiền thu từ bán hàng và các khoản thu khác theo yêu cầu của họ
Chức năng này có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh tế: Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn cho phép khách hàng thực hiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt nó còn làm tăng uy tín cho ngân hàng, tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn tiền gửi
1.1.2.3 chức năng làm trung gian tín dụng
NHTM là tổ chức kinh tế kinh doanh hàng hóa đặc biệt – tiền tệ Thông qua việc huy động vón tàm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay rồi đem nó cho vay đối với nền kinh tế Như vậy, ngân hàng đã giúp người gửi tiền thu được một khoản lợi tức từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình,người vay tiền có nguồn vốn đáp wungs nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời ngân hàng cũng thu được một khoản lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá lãi suất cho vay và lãi suất huy động Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng
Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán làm cho hệ thống NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi Từ một khoản tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong hệ thống NHTM, số tiền gửi đã tăng lên gấp bội so với số lượng tiền gửi ban đầu
Trang 71.1.3 nghi p v c a NHTM ệp vụ của NHTM ục lục ủa NHTM trong nền kinh tế quốc dân
1.1.3.1 nghiệp vụ thuộc tài sản nợ
Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ phản ánh nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm:
* Vốn tự có:
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của ngân hàng, vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập ngân hàng
- Vốn tự có bao gồm:
+ Vốn tự có là vốn pháp định – vốn điều lệ:
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật quy định, còn vốn điều lệ là vốn do cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động của ngân hàng và theo quy định phải bằng vốn pháp định
Vốn tự có bổ sung: bao gồm quỹ dự trữ bổ dung vốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bap gồm phần lợi nhuận chưa phân phối hoặc các quỹ đặc biệt như: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ khấu hao tài sản cố định,…
* Vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
Ngân hàng có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu nguồn vốn này và
có trách nhiệm hoàn trả khi đến hạn (đối với tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi học có nhu cầu rút vốn (đối với tiền gửi không kỳ hạn)
Tuy nhiên, ngân hàng cũng không thể sử dụng hết nguồn vốn huy động này
mà phải duy trì một tỷ lệ nhất định (dùng để dự trữ bắt buộc, dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán) theo quy định của NHNN
Vốn huy động bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, vốn phát hành giấy tờ có giá
Trang 8Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo ra được khoản gọi là khoản vốn trong thanh toán Vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, các khoản tiền phong tỏa,…
Trong nghiệp vụ đại lý, NHTM cũng thu hút được một lượng vốn đáng kể trong quá trinhg thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các TCTD khác, nhận
và chuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đầu tư
Những khoản tiền trên được ngân hàng tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình
1.1.3.2 nghiệp vụ thuộc tài sản có
Đây là nghiệp vụ nhằm đảm bảo hai mục tiêu là an toàn và sinh lời cho ngân hàng, bao gồm:
Nghiệp vụ ngân quỹ: khoản mục này bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng khác, tiền gửi ở NHTW
Các bộ phận trên hình thành nên phần dự trữ của NHTM, phần dự trữ này không tạo ra lợi nhuận nhưng nó đảm bảo khả năng thanh toán và các nghĩa vụ tài chính cho ngân hàng
Nghiệp vụ cho vay: đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu cho các ngân hàng truyền thống, bao gồm cho vay ngắn hạn: Chiết khấu thương phiếu, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần,… và cho vay dài hạn: Cho vay theo dự án, cho vay thuê mua,…
Nghiệp vụ đầu tư: ngân hàng thực hiện đầu tư vào chứng khoán để đáp ứng các mục tiêu của mình như: Tăng thu nhập, nâng cao khả năng thanh toán, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình
1.1.3.3 các nghiệp vụ khác
Các dịch vụ ngân hàng: các NHTM với chức năng vốn có thực hiện các dịch
vụ thanh toán, dịch vụ cho thuê két sắt,…
Nghiệp vụ ngoại bảng: dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, người ủy thác và đại lý,…
Trang 91.3 t ng quan v tín d ng cá nhân ổng quan về NHTM ề tài ục đích nghiên cứu
1.3.1 khái ni m tín d ng cá nhân ệp vụ của NHTM ục lục
Tại Việt Nam, theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc NHNN ban hành về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng thì quy định: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi.”
Qua đó tín dụng cá nhân ra có thể định nghĩa như sau: “Tín dụng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng là các cá nhân, theo đó các
tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào các mục đích
cá nhân như tiêu dùng, mua sắm nhà ở, ô tô,…trong một thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Nguyên tắc cấp tín dụng nói chung và cấp tín dụng cá nhân nói riêng của các ngân hàng bao gồm:
trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng ký với ngân hàng
trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với ngân hàng
1.3.2 phân lo i tín d ng cá nhân và ý nghĩa c a vi c phân lo i ại tín dụng cá nhân và ý nghĩa của việc phân loại ục lục ủa NHTM trong nền kinh tế quốc dân ệp vụ của NHTM ại tín dụng cá nhân và ý nghĩa của việc phân loại
1.3.2.1 dựa vào mục đích của tín dụng
khách hàng trang trải các khoản chi phíhđ trong quá trình sản xuất kinh doanh như: sửa chữa cơ sở kinh doanh, chi phí nhập nguyên vật liệu, chi phí hoạt động quản lý, nhân công,…
đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, sửa chữa nhà ở, mua sắm tài sản, thiết bị gia đình,…
giai đoạn thi công các công trình xây dựng
nhượng, mua bán bất động sản
Trang 10 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu
gian thiếu hụt vốn
phiếu, cổ phiếu, các tài sản có giá khác,…
1.3.2.2 dựa vào thời hạn tín dụng:
o đối với cá nhân: các khoản vay được thực hiện thông qua các phương thức như: cho vay từng lần, cho vay hạn mức hoặc phát hành thẻ tín dụng
o đối với doanh nghiệp: thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn do có thời hạn vay ngắn nên lãi suất thấp hơn Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM bởi vì nguồn huy động vốn của các NHTM cũng chủ yếu là ngắn hạn
Phân loại thông thường là cho vay trung hạn từ trên 1 đến 5 năm, cho vaydài hạn là trên 5 năm
o đối với cá nhân vay tiêu dùng là các khoản vay mua xe hơi, nhà cửa, sửa chữa nhà ở, mua sắm trang thiết bị nội thất gia đình,… Đối với cá nhân kinh doanh là các khoản vay đầu tư máy móc thiết
bị, mở rộng nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh, bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh
o Đối với các doanh nghiệp: khoản vay có giá trị lớn được dùng để mua sắm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, động sản hoặc đầu tư xây dựng Các khoản vay dài hạn được trả dần theo nhiều kỳ trả
nợ bao gồm cả gốc và lãi ngoại trừ thời gian ân hạn chỉ trả lãi Do thời gian cho vay dài hơn nên khả năng xảy ra rủi ro đối với cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn Vì vậy lãi suất chovay cao hơn, và yêu cầu nhiều thông tin chi tiết để đảm bảo an toàn tín dụng cho các NHTM
Trang 111.3.2.3 dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ được dựa trên niềm tin có đầy đủ căn cứ (tư cách của khách hàng, quy mô hoạt động kinh doanh, uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và có lịch sử giao dịch tốt với các TCTD…) khách hàng đáp ứng các tiêu chí cho vay không có TSBĐ của từngngân hàng
các tài sản bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của mộtbên thứ ba TSBĐ là biện pháp nhằm làm giảm thiểu rủi ro mất vốn khi cho vay Các hình thức của TSBĐ gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của chính người vay hoặc người thứ ba, đảm bảo bằng tài sản được hình
Cho vay thấu chi
đó khách hàng thực hiện các thủ tục vay vốn một lần, giải ngân một hay nhiều lần, khi thu hết nợ thì tất toán khoản vay”
“Cho vay thấu chi là việc NHTM chấp nhận bằng văn bản cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng”
Lập hồ
sơ vay
Người vay chỉ cung cấp
hồ sơ 1 lần cho nhiều
lần giải ngân Ngân
Mỗi lần vay mục đích vay vốn khác nhau sẽ cung cấp hồ sơ chứng
từ khác nhau.
Khách hàng vay vốn hoàn thiện các biểu mẫu theo quy định của ngân hàng Được thực hiện trên tài khoản vãng lai