CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐNCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 1.1.1 Khái niệm về vốn của NHTM Khái niệ
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn cô Đặng Trương Cát My đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho
em trong quá trình làm báo cáo thực tập, nhờ đó mà bài báo cáo của em được hoàn thành tốthơn
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Cô, các Anh, chị tại Ngân Hàng CôngThương Bình Định – phòng Giao dịch Nguyễn Huệ Bài báo cáo của em được hoàn thành nhưhôm nay cũng phải kể đến sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các Cô, các Anh, Chị tại Ngân hàngCông Thương Bình Định – phòng Giao dịch Nguyễn Huệ trong quá trình thực tập của em Sựgiúp đỡ của các Cô, các Anh, Chị đã cho em hiểu thêm về kiến thức trong công việc cũng nhưnhững kinh nghiệm thực tế giúp em có thể hoàn thành tốt công việc của mình khi ra trường
Cuối cùng, em xin gửi đến các thầy cô khoa Tài Chình Ngân Hàng – Quản Trị KinhDoanh, trường Đại học Quy Nhơn cũng với các Cô, các Anh, Chị phòng Giao dịch Nguyễn Huệ
- Ngân hàng Công Thương Bình Định lời chúc sức khỏe dồi dào, luôn thành công trong công
việc và cuộc sống.
Bình Định, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Cẩm Giang
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Bình Định, ngày … tháng …năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Bình Định, ngày…tháng …năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4Mục lục
Danh mục các từ viết tắt -7
Danh mục bảng, biểu đồ -8
Lời mở đầu -9
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại -11
1.1 Khái quát về nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng Thương Mại -11
1.1.1 Khái niệm về vốn của Ngân hàng Thương mại -11
1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Thương Mại -11
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu -11
1.1.2.2 Nguồn tiền gửi -12
1.1.2.3 Nguồn tiền vay -13
1.1.2.4 Các nguồn khác - 14
1.1.3 Vấn đề chung về huy động vốn của ngân hàng Thương mại 1.1.3.1 Khái niệm về huy động vốn -15
1.1.3.2 Lãi suất huy dộng vốn -15
1.1.3.3 Nguyên tắc huy dộng vốn -15
1.1.3.4 Các hình thức huy động vốn -17
1.1.4 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy dộng vốn -21
1.2 Phân loại huy động vốn -22
1.2.1 Phân loại theo kỳ hạn -22
1.2.2 Phân loại theo đối tượng khách hàng -23
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của NHTM -23
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan -23
1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn và chất lượng dịch vụ do ngân hàng cung ứng và hệ thống mạng lưới -23
1.3.1.2 Chất lượng hoạt động tín dụng -23
1.3.1.3 Uy tín của Ngân hàng -24
1.3.1.4 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng -24
Trang 51.3.1.5 Trình độ công nghệ của ngân hàng -25
1.3.1.6 Năng lực, trình độ, đạo đức của cán bộ Ngân hàng -25
1.3.1.7 Công tác quảng cáo, khuyến mãi -25
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan -26
1.3.2.1 Môi trường pháp lý -26
1.3.2.2 Môi trường kinh tế- chính trị-xã hội -26
1.3.2.3 Môi trường văn hóa -27
1.3.2.4 Yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính -27
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Bình Định -28
2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh Bình Định -28
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam -28
2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng Viettinbank CN Bình Định -29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự -31
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thương Bình Định từ năm 2011-2013 -34
2.1.4.1 Về doanh thu -36
2.1.4.2 Về chi phí -38
2.1.4.3 Về lợi nhuận -39
2.1.5 Phương hướng hoạt động năm 2014 -40
2.2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Công thương Bình Định từ năm 2011-2013 -41
2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công thương Bình Định từ năm 2011-2013 -41
2.2.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế -42
2.2.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo kỳ hạn -43
Trang 62.2.1.3 Phân tích tình hình huy động vốn theo đồng nội tệ và ngoại tệ -45
2.2.1.4 Phân tích chỉ tiêu tổng dư nợ / nguồn vốn huy đông -47
2.2.2 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển sắp tơi của Ngân hàng Công thương Bình Định -48
2.2.2.1 Định hướng phát triển sắp tới -48
2.2.2.2 Thuận lợi -49
2.2.2.3 Khó khăn -49
2.2.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn -49
Kết luận -58
Trang 8Sơ đồ 2.1: sơ đồ về nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại (NHTM).
Sơ đồ 2.2:sơ đồ về cơ cấu tổ chức nhân sự của Ngân hàng TMCP Công Thương Bình
Bảng 2.3: cơ cấu vốn phân theo kỳ hạn tại NHCT Bình Định từ năm 2011-2013
Bảng 2.4: cơ cấu vốn phân theo nội tệ và ngoại tệ tại NHCT Bình Định từ năm
2011-2013
Biểu đồ 2.1: kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Bình Định từ năm 2011-2013 Biểu đồ 2.2: biểu đồ về doanh thu tại NHCT Bình Định từ năm 2011-2013
Biểu đồ 2.3: biểu đồ về chi phí tại NHCT Bình Định từ năm 2011-2013
Biểu đồ 2.4: biểu đồ về lợi nhuận tại NHCT Bình Định từ năm 2011-2013
Biểu đồ 2.5: cơ cấu nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế từ năm 2011-2013
Biểu đồ 2.6: cơ cấu nguồn vốn phân theo kỳ hạn từ năm 2011-2013
Biểu đồ 2.7: cơ cấu nguồn vốn phân theo nội tệ và ngoại tệ từ năm 2011-2013
Lời mở đầu
Trang 91.Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới Kinh tế có pháttriển thì mới có điều kiện nâng cao mức sống vật chất đồng thời tạo môi trường cho phép mọingười hưởng thụ một cuộc sống trường thọ, mạnh khỏe, không nghèo đói.Tuy nhiên để tăngtrưởng và phát triển kinh tế thì một trong những yếu tố quan trọng cần phải có là vốn Với nguồnvốn này sẽ giúp các doanh nghiệp trang bị máy móc, công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhânlực và ứng dụng công nghệ mới, … dẫn đến tăng khả năng cạnh tranh và đứng vững trong điềukiện hội nhập và sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức Nguồn vốn đầu tư có thể phát triển theochiều rộng lẫn chiều sâu nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất Vì vậy nhu cầu về vốn là nhu cầurất bức xúc và cấp bách Trong khi đó nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của người dân lại nằm rải ráckhắp nơi Vì vậy, để thu hút được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chodoanh nghiệp phát triển đòi hỏi cần có một tổ chức đứng ra làm trung gian Tổ chức đó là hệthống Ngân hàng Hệ thống Ngân hàng với chức năng của mình trực tiếp “hút” (nghiệp vụ huyđộng vốn) và “bơm” (cho vay vốn) vào nền kinh tế, vào khắp các ngõ ngách của hoạt động kinh
tế, điều tiết vốn giữa các ngành, các vùng một cách tối ưu nhất
Có thể nói hoạt động huy động vốn (HĐV) là một trong những hoạt động hết sức đặc thùcủa Ngân hàng thương mại (NHTM) là tiêu chí quan trọng và duy nhất để phân biệt giữa Ngânhàng và doanh nghiệp Vì vậy, làm cách nào để NHTM phát huy có hiệu quả chức năng trên củamình: là cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triểnkinh tế của đất nước trong điều kiện thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước diễn biếnphức tạp, trong khi bản thân các Ngân hàng lại có vốn điều lệ ít và chịu sự cạnh tranh của cácđịnh chế tài chính trung gian khác
Nhìn chung, trong điều kiện nề kinh tế có nhiều biến động như hiện nay đặc biệt là saukhi Việt Nam gia nhập WTO, đã mở ra một thị trường mới cho các NHTM nói riêng và ngànhngân hàng nói chung Việc hội nhập sẽ mang lại nhiều cơ hội và cũng không ít những thách thứccho ngành ngân hàng Vì vậy, trước sự cạnh tranh gay gắt đó, mỗi Ngân hàng cần phải tạo chomình một chỗ đứng thật vững chắc thì mới có thể tồn tại và hoạt động vững mạnh Để làm đượcđiều này thì vốn là vấn đề hết sức quan trọng và các ngân hàng cần phải có những chiến lượckinh doanh nói chung và chiến lược HĐV nói riêng thật hợp lý Cũng như các NHTM khác,Ngân hàng Công thương Việt Nam – chi nhánh Bình Định không nằm ngoài vấn đề trên Vậy để
Trang 10tìm hiểu rõ hơn và đánh giá tình hình HĐVcủa ngân hàng, đồng thời giúp Ngân hàng có thêm
những bước tiến mới trong lĩnh vực HĐV, chính vì lý do trên nên tôi chọn đề tài : “phân tích
tình hình huy động vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam – chi nhánh Bình Định trong những năm gần đây từ năm 2011-2013”
2 Mục tiêu ngiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh BìnhĐịnh trong các năm vừa qua, phân tích mặt mạnh, mặt yếu, những yếu tố tác động tích cực, tiêucực và từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích số liệu các năm 2011, 2012, 2013 để nắm được tình hình huy động vốn củaNgân hàng và đề ra chiến lược cho các năm sắp tới
- Phân tích các yếu tố bên trong để xác định điểm mạnh, điểm yếu tồn tại trong nội tạicủa ngân hàng; phân tích cá yếu tố bên ngoài để rút ra những cơ hội và thách thức trong tươnglai Từ đó, đề ra một số chiến lược huy động vốn và biện pháp thực hiện một cách hợp lý
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu từ Ngân hàng Công thương chi nhánh Bình Định:trong quá trình thực tập tôi đã được các cô, các anh chị giúp đỡ tận tình và đã cung cấp một sốbảng số liệu
- Thu thập số liệu từ các phương tiện thông tin khác: dựa trên một sốthông tin từ báo, tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, Internet,…
Phương pháp phân tích số liệu:
- Áp dụng phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm
- Mô tả số liệu bằng đồ thị, biểu đồ để dễ dàng hơn trong việc phân tích
Trang 11CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
1.1.1 Khái niệm về vốn của NHTM
Khái niệm:
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được để tiếnhành các hoạt động cho vay, đầu tư hoặc các dịch vụ kinh doanh khác nhằm đạt được các mụctiêu khác nhau Biểu hiện của vốn kinh doanh trong Ngân hàng chủ yếu là tiền Vốn của Ngânhàng cũng có thể thuộc quyền sở hữu của chủ Ngân hàng hoặc cũng có thể vay từ bên ngoài.Việc sử dụng vốn phải đáp ứng yêu cầu lợi nhuận và an toàn Huy động vốn là một trong nhữnghoạt động chính của NHTM Đây là hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ, là hoạt động tiền đề
* Nguồn vốn hình thành ban đầu:
Tùy theo tính chất của mỗi Ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu là khácnhau Nếu Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì vốn này do NSNN cấp Nếu Ngân hàng cổphần thì do các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần Nếu Ngân hàng liên doanh thì do cácbên đóng góp, Ngân hàng tư nhân thì vốn thuộc sở hữu của tư nhân
* Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động:
Trong quá trình hoạt động ,Ngân hàng gia tăng vốn của chủ sở hữu theo nhiều phươngthức khác nhau tùy thuộc vào những điều kiện cụ thể
- Nguồn từ lợi nhuận: trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, Ngân hàng có xuhướng gia tăng vốn của mình bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư Tỷ lệtrích lập tùy thuộc vào cân nhắc của chủ Ngân hàng về tích lũy và tiêu dùng
Trang 12- Nguồn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phần, để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc cóthể đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn do NHNN quy định.
*Các quỹ:
Ngân hàng có nhiều quỹ, mỗi quỹ có mục đích riêng Trước tiên là quỹ dự phòng tổnthất, quỹ bảo toàn vốn và nhiều quỹ khác tùy theo quy định của từng nước Nguồn hình thànhcác quỹ này là từ thu nhập của Ngân hàng
*Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần:
Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM mà có khả năng chuyển đổi thành cổ phần cóthể coi là một bộ phận VCSH của Ngân hàng, do nguồn này có một số đặc điểm như: sử dụnglâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể hoàn trả khi đến hạn
1.1.2.2 Nguồn tiền gửi:
Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay
cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn nhưng chưa đến hạn thanh toán Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửingắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của Ngân hàng
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tiền củaNgân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chấtlượng ngày càng cao, các ngân hàng phải đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khácnhau.:
Nguồn này gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xãhội, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi của các Ngân hàng khác
* Tiền gửi thanh toán:
Là tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào Ngân hàng nhờ Ngân hàng giữ và thanhtoán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của cá nhân và doanh nghiệp đềuđược ngân hàng thực hiện Các khoản thu của doanh nghiệp và các nhân đều có thể nhập vàotiền gửi theo thanh toán và yêu cầu Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng0), thay vào đó các chủ tài khoản được hưởng các dịch vụ của Ngân hàng với mức phí thấp
* Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các TCXH
Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các TCXH sẽ được chi trả sau một thờigian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán xong lãi suất lạithấp Để đáp ứng nhu cầu tăng thu cho người gửi tiền, Ngân hàng đưa ra hình thức tiền gửi có
Trang 13kỳ hạn Người gửi không được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để
áp dụng với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, người gửi phải rút tiền ra Tuy không thuận lợibằng tiền gửi thanh toán nhưng tiền gửi có kỳ hạn lại được hưởng lãi suất cao hơn tùy theo kỳhạn gửi tiền
* Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các khoản tiền tiếtkiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận được với Ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệmnhằm mục tiêu an toàn và sinh lời đối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu an toàn.Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổithói quen giữ tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động vốn, đưa ra các hình thứchuy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiềnhàng và các dịch vụ của Ngân hàng song có thể thế chấp vay vốn nếu được sự cho phép củangân hàng
* Tiền gửi của các ngân hàng khác:
Nhằm mục đích thanh toán hộ và một số mục đích khác mà các NHTM này có thể gửitiền ở các NHTM khác Tuy nhiên quy mô của nguồn tiền gửi này thường là không lớn
1.1.2.3 Nguồn tiền vay:
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên, khi cần Ngân hàng thường vaymượn thêm.Tại nhiều nước, NHTW thường quy định tỷ lệ giữa nguồn huy động và vốn chủ sởhữu Do vậy, nhiều Ngân hàng vào từng giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhucầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế Nguồn này gồm: vay NHNN, vay các TCTD khác,vay trên thị trương vốn
* Vay NHNN: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, NHTM thường vay NHNN Hình thức cho vay chủyếu của NHNN là tái chiết khấu Khi cần tiền, NHTM đem thương phiếu lên tái chiết khấu tạiNHNN Nghiệp vụ này làm thương phiếu của NHTM giảm đi và dự trữ tiền mặt hoặc tiền gửitại NHNN tăng lên NHNN điều hành vay mượn một cách chặt chẽ, NHTM phải thực hiện cácđiều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định Thông thường NHNN chỉ chiết khấu cho các thươngphiếu có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ cụ thể
Trang 14* Vay các TCTD khác: đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và các TCTDkhác trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do số dư giatăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay có thể sẵn lòng cho các ngân hàngkhác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn Ngược lại các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhucầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản Như vậy nguồn vay mượn từ các ngân hàngkhác để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó là nguồn bổsung thay thế cho nguồn vay từ NNHN.
* Vay trên thị trường vốn: giống như các doanh nghiệp khác, các NHTM cũng vay mượnbằng cách phát hành các giấy nợ trên thị trường vốn Rất nhiều NHTM thiếu nguồn tiền gửitrung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu cho vay trung và dài hạn Do vậy, cáckhoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho nguồn tiền gửi trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầucho vay và đầu tư trung và dài hạn Thông thường đây là các khoản vay không có đảm bảo.Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao hơn sẽ vay mượn được nhiều tiền hơn
1.1.2.4 Các nguồn khác:
Phần lớn các nguồn khác Ngân hàng không phải trả lãi Tuy nhiên, chi phí để có và duy
trì chúng là rất đáng kể Ví dụ: để có nguồn ủy thác ngân hàng phải tìm kiếm các chủ đầu tư, tìmhiểu yêu cầu của họ, nghiên cứu của các dự án mà họ tài trợ… Nhìn chung các nguồn khác trongNHTM là không lớn (chỉ trừ một số ngân hàng có nguồn ủy thác của NHNN và các tổ chứcquốc tế), việc gia tăng các nguồn này nằm trong chính sách tăng nguồn vốn cho ngân hàng và bịảnh hưởng rất lớn bởi khả năng thực hiện và mở rộng các dịch vụ khác Cụ thể: nguồn ủy thác,nguồn trong thanh toán, các nguồn khác
* Nguồn ủy thác: NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu
tư, ủy thác cấp phát… Các hoạt động này tạo nên các nguồn ủy thác trong NHTM Cùng với sựphát triển các mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chức Kinh tế xã hội có cùng mục tiêuphát triển như Ngân hàng, các nguồn tài chính của các tổ chức này đã sử dụng mạng lưới ngânhàng như kênh dẫn vốn tới các mục tiêu Kết quả là hình thành các nguồn ủy thác, làm gia tăngvốn của ngân hàng
* Nguồn trong thanh toán: các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hìnhthành nguồn trong thanh toán sec (sec trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…) Những
Trang 15ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư từ ngân hàng thành viên chuyển
về để thực hiện cho vay
* Nguồn khác: các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả,…
1.1.3 Những vấn đề chung về huy động vốn của NHTM
1.1.3.1 Khái niệm về huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM Nóđóng vai trò quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp cácđiều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế
Theo luật các tổ chức tín dụng (TCTD), hoạt động huy động vốn bao gồm: việc nhận tiềngửi, phát hành các giấy tờ có giá (GTCG), vay vốn giữa các TCTD, và vay vốn của Ngân hàngNhà nước (NHNN) dưới hình thức tái cấp vốn
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn củaNHTM, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để cho vay mà hoạt động cho vay đem lại lợinhuận lớn cho ngân hàng, điều đó chứng tỏ nguồn vốn huy động có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđối với từng NHTM, đồng thời nếu quy mô nguồn vốn huy động càng lớn sẽ tạo điều kiện mởrộng hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Ngoài ra, việc huy độngvốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ
1.1.3.2 Lãi suất huy động vốn
Lãi suất huy động vốn (LSHĐV) là lãi suất mà các TCTD sử dụng để huy động vốn cho
cá mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi có
kỳ hạn, lãi suất tiền gửi của cá tổ chức kinh tế, lãi suất tiền gửi của dân cư, lãi suất của cá kỳphiếu huy động vốn, các chứng từ có giá, …
1.1.3.3 Nguyên tắc huy động vốn
Tuân thủ pháp luật trong huy động vốnCác NHTM không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự có nhằm bảo đảm khảnăng chi trả về sau Bên cạnh đó các TCTD phải áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chếquản lý về lãi suất của NHNH, bởi vì lãi suất là một trong những công cụ giúp NHNN kiểm soátđược lượng tiền trong lưu thông, bình ổn giá cả và chống lạm phát
Bên cạnh đó, các NHTM phải hoàn trả gốc lãi cho khách hàng vô điều kiện (bất kể người
đi vay có sử dụng vốn có hiệu quả không) do Ngân hàng không phải là tổ chức tài chính trung
Trang 16gian thuần túy mà là trung gian tín dụng (tài chính là sự tài trợ, cung cấp vốn, sự cấp phát theotính chất không có sự hoàn trả Đối tượng nhận được sự trợ giúp về tài chính không có nghĩa vụhoàn trả mà chỉ có nghĩa vụ sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng yêu cầu Còn tín dụng là sựtín nhiệm, lòng tin, là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc hoàn trả.)
NHTM phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành Với việc quy định cácNHTM tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho người gửi tền Cụ thể lànếu Ngân hàng nơi người gửi tiền bị phá sản, thì người gửi tiền được công ty bảo hiểm đền bùmột khoản nhất định (50.000.000/tổng tiền gửi của một khách hàng)
Hơn nữa, Ngân hàng phải giữ gìn bí mật về số dư và hoạt động của tài khoản của kháchhàng Nhưng không được che dấu các khoản tiền lớn và bất thường (thực hiện các quy định củapháp lệnh chống rửa tiền) Đồng thời các Ngân hàng không được cạnh tranh bất hợp lý (thôngtin giả, khuyến mãi bất hợp pháp…) gây ra tâm lý lo sợ, mất lòng tin ở người dân đối với Ngânhàng Khi niềm tin của người dân không còn thì họ sẽ rút tiền ồ ạt dẫn đến Ngân hàng sẽ gặp rủi
ro thanh khoản đi đến phá sản
Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhâtMục đích hoạt động của NHTM là vì lợi nhuận, do đó các NHTM phải đảm bảo được haiyêu cầu chi phí thấp và quy mô cao của nguồn vốn huy động Với chi phí thấp và quy mô cao sẽgiúp Ngân hàng có nguồn vốn rẻ và đủ lớn để tài trợ cho các dự án qua việc cấp phát tín dụngđồng thời làm cho biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra lớn từ đó tạo ra lợi nhuận cao
Để có thể cạnh tranh với các tổ chức trung gian tài chính khác đòi hỏi NHTM phải ápdụng đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng và đưa ranhiều phương thức huy động để hạn chế rủi ro và phù hợp với đặc điểm của Ngân hàng
Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động
Hoạt động của Ngân hàng dựa vào chữ tín Có tin tưởng vào sự quản lý và khả năng trả
nợ của Ngân hàng , thì người dân mới gửi tiền Vì vậy để tạo và giữ chữ tín của mình với kháchhàng, Ngân hàng phải đảm bảo khả năng thanh toán,đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền trong mọitình huống của người dân Bên cạnh việc đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, Ngân hàng phảinắm bắt kịp thời những tin đồn về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và tìm cách ngăn chặnchúng
Trang 171.1.3.4 Các hình thức huy động vốn.
Nghị định 49/1000/NĐCP ngày 12/9/2000 của chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật các TCTD, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ về nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại
Huy động từ tiền gửi từ tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm trong dân cư
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ đượcgửi tại ngân hàng, nó bao gồm một bộ phận vốn nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luânchuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vàonhững thời điểm nhất định (các quỹ: quý đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi,khen thưởng, …)
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức sau:
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng có thể rút rabất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đócủa khách hàng
Vốn huy động
Tiền gửi của
Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, các giấy tờ có giá khác khác
Tiền ký gửi Tiền tiết kiệm TCTD khácVay từ các Vay từ NHNN
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiết kiệm có
kỳ hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 18Đối với tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng được chủ động gửi tiền vào và rút tiền ra bất
cứ thời điểm nào Khi gửi tiền, khách hàng được hưởng lãi suất, vì vậy góp phần tăng them lợinhuận cho khách hàng Mặt khác, khi có nhu cầu sử dụng, khách hàng lại chủ động rút ra, nênvẫn thỏa mãn nhu cầu về vốn kinh doanh của họ Mặc dù đối với tiền gửi không kỳ hạn, kháchhàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào, song việc gửi tiền vào và rút tiền ra có sự chênhlệch về thời gian và số lượng, nên các loại tài khoản này có số dư, ngân hàng có thể huy động số
dư đó làm nguồn vốn để cho khách hàng khác vay làm tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng vàgiúp cho nguồn vốn luân chuyển không ngừng trong nền kinh tế
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏathuận về thời hạn rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng
Về nguyên tắc người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trênthực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút vốn, các ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền ra trướcthời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn,hoặc phải chịu phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn theo quy định của tổ chứcnhận tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính chất ổn định Ngân hàng có thể sử dụng loạitiền gửi này một cách chủ động để làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy, để khuyến khích kháchhàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra các loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửitiền của khách hàng: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,…với mỗi kỳ hạn ngân hàng ápdụng một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao
- Tiền gửi trong dân cư: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại ngân
hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gửi của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiếtkiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo các quy định của các tổ chức nhậntiền gửi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng Trong hình thức huy độngnày, người gửi được cấp một thẻ tiết kiệm Thẻ này được coi là một giấy chúng nhận có tiền gủi
và chứng nhận của ngân hàng, là một chứng từ đảm bảo tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia làm hai loại: tiết kiệm có kỳ hạn và tiếtkiệm không có kỳ hạn
Trang 19 Tài khoản tiền gửi cá nhân
Khi đời sống vật chất của người dân được nâng lên thì ngày càng có nhiều cá nhân mở tàikhoản tiền gửi tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện giao dịch, thanh toán qua ngân hàng Vì vậy,tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần làm tăng nguồn vốn cho các NHTM Cùng với sự pháttriển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin các hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt ngày càng được mở rộng và đa dạng cũng khuyến khích các cá nhân mở tài khoảntiền gửi tại các NHTM Do đó, nguồn vốn trên các tài khoản tiền gửi của các cá nhân mà ngânhàng huy động được cũng không ngừng tăng lên
Tiền gửi khác
Ngoài hai loại tiền gửi trên, các NHTM còn có các khoản tiền gửi như sau:
+ Tiền gửi vốn chuyên dùng
+ Tiền gửi của các TCTD khác
+ Tiền gửi của Kho bạc nhà nước
+ …
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho ngân hàng mộtnguồn vốn lớn với chi phí thấp để kinh doanh mà còn giúp cho ngân hàng có thể nắm bắt đượcthông tin, số liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệtín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tưcho vay đối với những khách hàng đó Vốn tiền mà ngân hàng huy động được trên tài khoản tiềngửi của khách hàng còn là cơ sở cho cá tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện nhiệm vụ nhanhchóng, chính xác phát hiện kịp thời tham ô, trốn thuế, lừa đảo của những doanh nghiệp làm ănkhông chính đáng, ngăn ngừa những vụ việc tiêu cực, xử lý kịp thời những kẻ vi phạm phápluật Ngoài ra, việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc
ổn định lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Vốn huy động thông qua các giấy tờ có giá (GTCG)
GTCG là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụtrả nợ một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoảncam kết khác giữa TCTD và người mua
Trang 20Đây chính là việc các NHTM phát hành các chứng từ như kỳ phiếu ngân hàng có mụcđích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào ngânhàng.
GTCG ngắn hạn: là GTCG có thời hạn dưới một năm bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiềngửi ngắn hạn, tín phiếu và các GTCG ngắn hạn khác
GTCG dài hạn là GTCG có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi hếthạn, bao gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các GTCG dài hạn khác
Nguồn vốn vay của các TCTD
Trong quá trình kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạngtạm thời thừa vốn, và ngược lại cũng phát sinh tình trạng tạm thời thiếu vốn Hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cũng không tránh khỏi tình trạng đó Đối với ngân hàng cũng có lúc ngânhàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãitiền gửi Tương tự cũng có lúc nhu cầu vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà ngân hànghuy động được lại không đáp ứng đủ Vì vậy trong những trường hợp đó ngân hàng cũng có thểtiếp tục gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào các ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay ở các ngânhàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khả năng thanh toán của ngânhàng
Do NHTM là một doanh nghiệp thực hiện hạch toán ngành, vì vậy, khi phát sinh tìnhtrạng tạm thời thừa vốn các chi nhánh của ngân hàng thường phải điều chuyển vốn thừa về ngânhàng cấp trên, để tiếp tục điều chuyển cho các ngân hàng thiếu vốn Khi điều chuyển vốn về cácngân hàng cấp trên, các ngân hàng chi nhánh cũng được hưởng lãi suất nội bộ của các ngânhàng Tương tự, khi thiếu vốn thì các ngân hàng cũng được ngân hàng cấp trên cho vay
Nói chung, khi vay vốn của các TCTD khác thì các NHTM thường phải chịu một chi phílớn, các TCTD khác cho vay theo lãi suất thị trường Vì vậy, hiệu quả kinh tế mang lại từ việc
sử dụng nguồn vốn này đối với các NHTM là không cao Trong thực tế, nguồn vốn này chiếmmột tỷ lệ rất nhỏ trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM
Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung ương (NHTW)
Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vaycuối cùng của nề kinh tế Vì vậy, khi có nhu cầu các NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn
Trang 21Việc cho vay vốn của NHTW đối với các NHTM thông qua hình thức tái cấp vốn Táicấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHTW nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và cácphương tiện thanh toán cho các NHTM NHTW thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM thông quacác hình thưc sau:
Cho vay theo hồ sơ tín dụng
Chiết khấu CTCG ngắn hạn
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố CTCG
1.1.4 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Ngiệp vụ huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàng nhưng nó lànghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn coi như không có hoạt động củaNHTM Khi thành lập Ngân hàng phải có một số vốn điều lệ, nhưng số vốn này chỉ đủ để đầu tưcho các tài sản cố định như trụ sở, văn phòng , máy móc, thiết bị, chứ chưa đủ vốn để Ngânhàng có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình Để có vốn thực hiện các hoạt độngnày, Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn do vậy cũng có ýnghĩa rất quan trọng với Ngân hàng cũng như với khách hàng
Đối với NHTM:
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh khác, không có nghiệp vụ huy động vốn, HTM sẽ không có đủ nguồn vốntài trợ cho các hoạt động của mình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ này NHTM có thể đo lườngđược sự uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng, từ đó NHTM sẽ có cácbiện pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn, giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng.Như vậy, nghiệp vụ huy động vốn đã giải quyết đầu vào cho Ngân hàng
Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch
vụ của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi kháchhàng cần vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Trang 22Đối với xã hội:
Quản lý lượng tiền lưu thông trong xã hội, định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế chotừng vùng, điều hòa vốn giữa những khách hàng thiếu vốn và những khách hàng có vốn
1.2 Phân loại huy động vốn
1.2.1 Phân loại theo kỳ hạn: dựa vào kỳ hạn của tiền gửi mà Ngân hàng thường chia
các loại tiền gửi như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (có thể gửi và rút bất cứ lúc nào)
Tiền gửi có kỳ hạn (trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ) Các kỳ hạnthường như sau:
- Tiền gủi kỳ hạn lớn hơn 36 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm góp định kỳ hàng tháng
- Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi suất thả nổi
- Kỳ phiếu 3, 6, 9 tháng
- Chứng chỉ tiền gửi
- Trái phiếu 5 năm, 10 năm
Mục đích của việc phân loại tiền gửi theo kỳ hạn là phản ánh độ thanh khoản của từngloại tiền gửi nhằm giúp Ngân hàng quản lý tốt hơn và đáp ứng nhu cầu cho vay hiệu quả hơn.Phân loại tiền gửi như trên sẽ giúp Ngân hàng tiếp cận tốt hơn đối với nhu cầu gửi tiền củakhách hàng, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi hơn
Trang 231.2.2 Phân loại theo đối tượng khách hàng
Việc phân loại tiền gửi theo đối tượng khách hàng nhằm giúp cho Ngân hàng phục vụkhách hàng tốt hơn, phân đoạn được thị trường, đánh giá được tỷ trọng các loại hình khách hàngtrong cơ cấu tiền gửi của Ngân hàng, qua đó sẽ đề ra được từng loại hình chính sách thích hợpđối với từng loại hình khách hàng Tùy theo từng Ngân hàng có cách phân loại khác nhau,nhưng thường thì các Ngân hàng phân loại tiền gửi theo đối tượng khách hàng như sau:
- Tiền gửi kho bạc
- Tiền gửi TCTD
- Tiền gửi của Tổ chức kinh tế
- Tiền gửi cá nhân
- Tiền gửi của các đối tượng khác
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của NHTM
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
ứng và hệ thống mạng lưới.
Hình thức huy động vốn của Ngân hàng đưa ra càng phong phú, đa dạng, linh hoạt vàthuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn, xuất phát từ sự khác nhau về nhucầu và tâm lý trong dân cư Chính sự đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của Ngân hàng đãgiúp cho mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp tìm được cho mình một hình thức đầu tư hợp lýnhất
Khi các NHTM đưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và hợp lý, cùngvới việc mở rộng hệ thống mạng lưới hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụNgân hàng, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với Ngân hàng, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc huy động vốn Ngược lại khi các hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng chưa
đa dạng, chất lượng dịch vụ chưa cao, hệ thống mạng lưới còn ít, chưa thuận lợi cho khách hàngtrong việc giao dịch với Ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới huy động vốn của Ngânhàng
Hiện nay với sự đổi mới sâu sắc của ngành Ngân hàng, các NHTM không ngừng đổi mới
về khoa học, công nghệ, về phong cách giao dịch, mở rộng các hoạt động dịch vụ phục vụ khách
Trang 24hàng, phát triển thêm mạng lưới hoạt động từ chi nhánh cấp 3, cấp 4, các Ngân hàng lưu động,các Ngân hàng hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ.
Hoạt động tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn vào hệthống Ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ khơi tăng các nguồn vốn nhàn rỗitrong nền kinh tế, thì nghiệp vụ sử dụng vốn thực hiện sử dụng các nguồn vốn đó vào sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, … để đem lại khả năng sinh lời, thu lợi nhuận về cho Ngân hàng Do vậynếu nghiệp vụ sử dụng vốn không hiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại Khi
sử dụng vốn kém hiệu quả, làm thất thoát vốn nhiều dẫn đến lòng tin của dân chúng vào Ngânhàng bị giảm đi.Từ đó sẽ rất khó khăn cho các hình thức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi Mặtkhác, hoạt động tín dụng hiệu quả, tạo cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế kinh doanh cóhiệu quả, thu nhập xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống của dân cư ngày càngnâng cao, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng tăng tạo cho nguồn vốn Ngân hàng huy động cũng tăng
để thực hiện đầu tư cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo
1.3.1.3 Uy tín của Ngân hàng
Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của Ngân hàng Uy tín bao gồm uy tín của Ngânhàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồng quản trị, ban giám đốc Sự nổi tiếngcủa Ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vì trong lòng thị trường Ngân hàng đãtạo một hình ảnh riêng, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào Ngân hàng, giúp Ngân hàng có khảnăng ổn định lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khi Ngân hàng có tiếngtăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các Ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của Ngânhàng đưa ra có thấp hơn các Ngân hàng khác.)
1.3.1.4 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể Chiến lượckinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiện tại của mình trong hệthống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổicủa môi trường kinh doanh trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng sẽ cóthể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi tỷ lệ cácloại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng to lớn như vậy, nếu chiến lược kinh
Trang 25doanh được lựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huyđộng vốn sẽ phát huy được hiệu quả
1.3.1.5 Trình độ công nghệ của Ngân hàng
Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng; các loại hìnhdịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng.Cơ sở vật chấtcủa ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực chokinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho khách hang tốt hơn, tạo lòng tin chokhách hàng Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình
độ công nghệ trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yên tâm gửi tiềnthì ngân hàng dễ dàng trong việc huy động
1.3.1.6 Năng lực, trình độ, đạo đức của cán bộ Ngân hàng
Nếu Ngân hàng quản lý tốt mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình, Ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môitrường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của Ngân hàng bảo đảm
an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền
Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp vụnhanh chóng, chính xác, có hiệu quả; thái độ phục vụ, tác phong làm việc của cán bộ Ngân hàngtốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo điều kiện cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với kháchhàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng đối với kháchhàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho Ngân hàng Do đó, để thu hút tiền gửi củakhách hàng, đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ Ngân hàng phải thường xuyênchú ý đến thái độ phục vụ của mình
1.3.1.7 Công tác quảng cáo, khuyến mãi
Các NHTM hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụng thông tin quảng cáo, các hìnhthức khuyến mãi…Tuy việc đầu tư cho công tác này còn hạn chế, nhưng cũng có thể nói đây làmặt mạnh của ngành Ngân hàng trong việc cạnh trang để huy động tiền gửi Thông tin quảngcáo, tiếp thị khuyến mãi, các dịch vụ hậu mãi rõ ràng sẽ phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thịtrường Và tùy vào chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp để các nhà quảntrị Ngân hàng chọn thời điểm, thời gian sử dụng, chiến lược quảng cáo khuyến mãi cũng nhưhậu mãi phù hợp
Trang 261.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
Như chúng ta đã biết, hoạt động của Ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sứcmạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thể huy động vốn và sử dụng vốn củaNgân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủthể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt động củaNgân hàng cần phải chịu sự quản lý gắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác Thực tế là Ngânhàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ của rất nhiều chính sách, các quy định của chính phủ, củaNHTW: đó là luật các TCTD, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt các quy định cụ thể trong từngthời kỳ về lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng Trong sự ràng buộc về pháp luật nàythì các yếu tố về nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kết quả làm ảnh hưởng đếnquy mô và hiệu quả của việc huy động vốn Bởi các chính sách của nhà nước và NHTW: chínhsách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng thay đổi sẽ làm thay đổi đến khả năng thu hút vốn cũngnhư chất lượng nguồn vốn của NHTM
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn của NHTM nói riêngkhông thể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế – chính trị – xãhội
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn bịcác chỉ tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát … tácđộng trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích lũynhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của Ngân hàng thuận lợi Ngược lại khinền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của Ngân hàng bị thu hẹp khiếnquá trình tạo vốn của Ngân hàng gặp khó khăn
Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không ổn định Sự ổnđịnh về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn củaNgân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnhhưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng
Nhân khẩu học cũng là nhân tố ảnh hưởng đến thông qua việc phân bổ dân cư, trình độ,lứa tuổi, …Ngân hàng cũng nên xem xét yếu tố này trong hoạt động huy động vốn của mình
Trang 271.3.2.3 Môi trường văn hóa
Môi trường văn hóa là yếu tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thói quen trong việc sửdụng tiền của dân cư Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn củaNgân hàng Nếu ở những vùng mà người dân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cấttrữ thì việc huy động vốn của Ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Hơn nữa, mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội, thói quen tích lũy ảnh hưởng đến quyếtđịnh của những thành viên trong xã hội về phương thức tiêu dùng và tiết kiệm, giữ tiền ở nhà,gửi tiền ở Ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán hoặc bất động sản,…
1.3.2.4 Yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình Ngânhàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó, cạnh tranh có xu hướng gia tăng mạnh,làm giảm đi sự khác biệt giữa NHTM với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnhtranh trong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như: thay đổi chính sách tài chính tiền
tệ, đổi mới tài chính doanh nghiệp của kinh doanh tiền tệ…
Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các Ngân hàng có thể áp dụngnhững điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền Vì lý do này, các sản phẩm dịch
vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng và được phổ biến nhanh chóng Thêm vào đó nhiều tổchức tài chính phi Ngân hàng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn, thậm chí còn cung cấp các tàikhoản không kỳ hạn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Trang 282.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công Thương Bình Định
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vaitrò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam
Tháng 11/1988 , theo Quyết định số 420/CT của Hội đồng Bộ trưởng chuyển Ngân hàngChuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngày 15/4/2008 , Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từINCOMBANK sang thương hiệu mới là VIETINBANK
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh
và trên 900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểmVietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công tyChuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I
và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò
Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàngINDOVINA
Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng ChâuÁ, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành vàThanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh
Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấubước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và pháttriển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 29Sứ mệnh: Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp
sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế
Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện
đại, đa năng, theo chuẩn quốc tế
Gía trị cốt lõi
- Hướng đến khách hàng
- Hướng đến sự hoàn hoản
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại
- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp
- Sự tôn trọng
- Bảo vệ và phát triển thương hiệu
- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả và bền vững
- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương
- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển Ngân hàng VietinBank – chi nhánh Bình Định
Tháng 11/1988, theo Nghị định 53/HĐBT về chuyển đổi hệ thống Ngân hàng – ngânhàng hai cấp, Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập, theo đó chi nhánh Bình Địnhđược thành lập
Từ khi Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiến hành cổ phần hóa thì Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Bình Định hoạt động mang tính kinh doanh thực sự
Ngân hàng Công thương Chi nhánh Bình Định trực thuộc hệ thống Ngân hàng Côngthương Việt Nam Chính vì vậy, Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con đấu và bảngtổng kết tài sản riêng, hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo quy định của Nhà nước vàhướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam; thực hiện hoạt động Ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan đến địa bàn trú đóng của Chi nhánh theo ủy quyền của TổngGiám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam