Báo cáo thực tập tại Ngân hàng TMCP An Bình giới thiệu khái quát chung về ABBANK Thái Nguyên, phân tích hoạt động kinh doanh của ABBANK Thái Nguyên, đánh giá chung và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ABBANK Thái Nguyên. Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Ngân hàng.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế Việt nam đều gặp phái những khó khăn nhất
định trong việc cạnh tranh với nên kinh tế thế giới vốn đã phát triển mạnh mẽ và lâu đời Đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, các
ngân hàng thương mại Việt Nam vốn chưa quen với việc “đi ra biển lớn” thì sẽ phải nỗ lực rất nhiều trong việc cải thiện năng lực để có thể đứng vững trong bối cảnh khó khăn này
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) hiện là một trong những ngân hàng thương mại cỗ phần hàng đầu Việt Nam Hiện nay, ABBANK có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời góp phan thực thi chính sách tiền tệ của nhà
nước, kiềm chế, đây lùi lạm phát, thực hiện én định tiền tệ, thúc đây
phát triển kinh tế Thế nhưng, trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt lẫn trong và ngoài nước thì đòi hỏi bản thân ngân hàng phải biết phát
huy điểm mạnh, nắm bắt thời cơ kinh doanh để có thể giữ được vị thé
kinh doanh và không ngừng phát triển Muốn vậy, ABBANK nói chung
và chỉ nhánh Thái Nguyên nói riêng cần phái hoạch định một chiến lược
kinh doanh hiệu quả để có hướng đi đúng trên con đường hội nhập sắp
tới Tuy nhiên, muốn hoạch định một chiến lược kinh doanh hiệu quả thì
đòi hỏi ngân hàng hiểu rõ bản thân thông qua việc phân tích hoạt động kinh đoanh, đồng thời cần năm bắt thị trường thực tế Từ đó kết hợp những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như thời cơ và thách thức nhằm
hoạch định chiến lược kinh đoanh
Nhận thức được việc đào tạo con người là khâu then chốt, tạo ra bước
đột phá cho sự phát triển của ABBANK Thái Nguyên trong tương lai Trong thời gian vừa qua ABBANK Thái Nguyên đã tuyển chọn được
một số sinh viên vào thực tập tại ngân hàng nhằm đào tạo, huấn luyện để
Trang 3sau khi ra trường các bạn có thể trở thành những chuyên viên ngân hàng
có chất lượng góp phần vào sự phát triển của ABBANK Thái Nguyên
nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung
Em là một trong số những sinh viên may mắn được ABBANK Thái Nguyên tiếp nhận vào làm thực tập viên Nhận thức được đây là cơ
hội tốt để em có thể áp dụng những kiến thức cơ bản được học trên ghế
nhà trường vào thực tế, đồng thời là cơ hội để em có thé trau đồi thêm
kiến thức thực tế vốn còn ít ỏi của mình
Qua thời gian thực tập tạ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHAN AN BÌNH-CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN Được sự quan
tâm giúp đỡ của các anh chị cán bộ công nhân viên các phòng quan hệ khách hàng, phòng tài chính kế toán, phòng hành chính trong ngân hàng cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Phạm Thị Thanh
Mai, em đã hoàn thành phần thực tập của mình với báo cáo thực tập
theo các nội dung chính sau:
Phân 1: Giới thiệu khái quát chung về ABBANK Thái Nguyên
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của ABBANK Thái Nguyên
Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của ABBANK Thái Nguyên
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hiển biết còn hạn chế nên bài
báo cáo của em không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, quý cơ quan để em có thể hoàn thành tốt yêu cầu và mục đích dé ra
của đợt thực tập
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4PHẢN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẢN AN BÌNH - CHI NHÁNH THÁI
NGUYÊN
1.1 Tổng quan về lịch sứ hình thành và phát triển của ABBANK
1.1.1 Lịch sử ra đời của ABBANK
Tên doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHAN AN
BÌNH
Tên viết tắt: ABBANK
Địa chỉ: 170 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam
Dién thoai: (84-8)38 244855 Fax: (84-8)38 244856
Email: info@abbank.vn
Website: www.abbank.vn
Vốn điều 1é: 3.830 ty VND (thang 12/2010)
Thời điểm thành lập: 17/05/1993
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của ABBANK
Năm: 2002: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,
ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để tập
trung vào chuyên ngành kinh doanh ngân hàng thương mại Ngân hàng Thương mại cỗ phần An Bình (ABBANK) được thành lập vào tháng 5 nam 1993
Năm 2004: ABBANK ting vốn điều lệ lên 70,04 tỷ đồng
Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cỗ đông
chiến lược của ABBANK Các cỗ đông lớn khác gồm: Tổng công ty tài
chính Đầu Khí (PVFC) , Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
(GELEXIMCO)
Năm 2006: Vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷ
đông vào cuôi năm
Trang 5Nam 2007:
- ABBANK ký kết hợp tác chiến lược với Agribank và các công ty thành
- ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán PAY NET Đồng
thời, vốn điều lệ của ABBANK tăng lên 2.300 tý đồng
Năm 2008:
- ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi (core banking) vào hoạt động trên toàn hệ thống
- Maybank chính thức trở thành cô đông chiến lược nước ngoài của
ABBANK với tỷ lệ sở hữu là 15%
- ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2.705 tỷ đồng
- Tháng 12/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 3.482 tỷ
đồng
- Tháng 9/2009, ABBANK chính thức khai trương Hội sở mới tại 170
Hai Bà Trưng, P.Đa Kao, Q.1 và triển khai giao dịch ngoài giờ tại Sở giao dịch
- Tháng 7/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 2.850 tỷ
- Mạng lưới ABBANK đạt trên 110 điểm giao địch phủ khắp 29 tinh
thành trên toàn quốc
- ABBANK đã kết nối thành công với hệ thống mạng lưới VNBC
thông qua Smartlink
- ABBANK thành lập Trung tâm tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 6(SMEs) va tham gia Dự án tài trợ DN nhỏ và vừa giai đoạn III (SMEFP II)
1.1.3 Quy mô của doanh nghiệp
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) là một trong 10 ngân hàng
TMCP có vốn điều lệ lớn nhất VN hiện nay Tính đến tháng 12/2010, vốn điều lệ của ABBANK đạt trên 3.830 tỷ đồng Sau hơn l7 năm
thành lập và phát triển, ABBANK đã trở thành cái tên thân thuộc với gần 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnh thành trên cả nước thông qua mạng lưới hơn I10 chi nhánh
Tại ABBANK, khách hàng không chỉ hài lòng với chất lượng sản phẩm linh hoạt hiện đại, với đấy sản phẩm đa đạng phong phú, mà còn
bởi chất lượng phục vụ chuyên nghiệp thân thiện Với sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đôi
tác chiến lược nước ngoài là Maybank - Ngân hàng lớn nhất Malaysia,
và các đối tác khác như Prudential, Tổng công ty bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel ABBANK
đang tiễn gần hơn tới mô hình một “siêu thị tài chính” hiện đại
1.2 Khái quát về ABBANK chi nhánh Thái Nguyên
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Ngân Hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Thái
Nguyên
Viết tắt: ABBANK Thái Nguyên
Dia chi: 140 Đường Hoàng Văn Thụ, Phường Hoàng Văn Thụ,
TP Thái Nguyên
Ngân hàng TMCP An Bình - chỉ nhánh Thái Nguyên có tiền
thân là Phòng Giao Dịch Thái Nguyên trực thuộc Ngân hàng TMCP
An Bình — Chi nhánh Hà Nội được thành lập tháng 12 năm 2007
Trang 7Đến ngày 13/09/2010, Phòng Giao Dịch Thái Nguyên được nâng
cấp lên thành Chỉ nhánh Thái Nguyên
Ngân Hang TMCP An Binh - Chi nhánh Thái Nguyên là một ngân hàng thương mại chuyên nghiệp, phạm vi hoạt động chủ yếu là
huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế khác và
cho vay trong nhiều lĩnh vực công-thương nghiệp, giao thông vận tái
và địch vụ Đầu năm 2009, ngân hàng mở rộng thêm hoạt động
thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là một chỉ nhánh trực thuộc
ABBANK, ABBANK- Chi nhánh Thái Nguyên hoạt động dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điền hoà từ Hội sở
ABBANK, ABBANK với mục tiêu chiến lược là “trao giải pháp,
nhận nụ cười” đã và đang đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh, hiện dai hoá công nghệ ngân hàng Những năm qua chi nhánh ngân hàng
không ngừng nỗ lực phần đấu vươn lên và đạt được những thành công,
không ngừng lớn mạnh với những nội dung đa dạng hoá kinh doanh và
hiệu quả
1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh của ABBANK Thái Nguyên
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức: tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác
đầu tư và phát triển của các tổ chức
- Vay vốn của ngân hàng Nhà nước và các tô chức tín đụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chiết khẩu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Trang 81.23 Giới thiệu quy trình cho vay dỗi với khách hàng là doanh
nghiệp tại ABBANK-Thái Nguyên
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay đối với khách hàng đoanh nghiệp
Xem xét khả năng nguồn vốn, điều
kiện thanh toán và xác định lãi suât
Trang 9Phòng Tài Phòng Quản Phòng Quan Phòng Phòng
chính - Kế lý rủi ro hệ khách Ngân quỹ Hành
1.3.2 Chức năng của các phòng ban
- Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và các phó giám đốc là bộ phận
quản lý và điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh,
chịu trách nhiệm trước Ngân hàng TMCP An Bình và cơ quan pháp
luật
- Phòng Tài chính - Kế toán: phản ánh các hoạt động cho vay và huy
động vốn của ngân hàng, theo đõi sự biến động về nguồn vốn, hạch
toán kinh tế theo pháp lệnh kế toán và thống kê, thực hiện các dịch vụ
thanh toán với khách hàng, tư vấn cho giám đốc các biện pháp nawng
cao hiệu quả công tác kế toán và chất lượng dịch vụ thanh toán
- Phòng ngân quỹ: có chức năng co bản là kiểm ngân, bảo quản tiền
và thực hiện các hoạt động thu chỉ tiền mặt trực tiếp với khách hàng
Trang 10- Phòng hành chính: Quản lý các hoạt động nội chính của ngân hàng
như sắp xếp tô chức cán bộ, bảo vệ tài sản, sửa chữa tài sản, tiếp
khách,
- Bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp: là phong nghiệp vụ
trực tiếp giao địch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn
bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với các chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ABBANK Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm, địch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp
- Bộ phận quan hệ khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp
giao dịch với khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng Việt Nam
đồng và ngoại tệ Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân
- Phòng quản lý rủi ro: là phòng có nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quán lý rủi ro của chỉ nhánh Quản lý giám
sát thực hiện danh mục cho vay đầu tư, đảm báo tuân thủ các giới hạn
tin dụng cho từng khách hàng, dự án, phương án, để án cấp tín dụng
Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt
động ngân hàng theo hướng dẫn của ABBANK
1.3.3 Nhận xét về cơ cấu tô chức
Qua sơ đồ 1, cơ cấu tổ chức của ABBANK-Thái Nguyên đã thể hiện
sự quản lý bao quát của ban giám đốc xuống các phòng ban chức năng,
điều này đảm báo cho nhà quản lý có thể trực tiếp điều hành và nắm
bắt tình hình hoạt động của toàn chỉ nhánh đễ dàng Bên cạnh đó, việc
phân chia các phòng ban chức năng thành các phòng cụ thể theo từng nhiệm vụ đã làm cho công việc của các phòng tập trung vào một mảng công việc Sự phân chia nay sé dam bao công việc của các phòng chức năng không bị đan xen, chồng chéo lẫn nhau, từ đó nâng cao năng suất
Trang 11lao động của nhân viên Chúng ta có thể nhận thấy sự tách biệt giữa bộ
phận khách hàng Doanh nghiệp và bộ phận khách hàng Cá nhân đã được tách riêng, vì vậy mà ngân hàng có thế tập trung phục vụ riêng cho từng nhóm khách hàng tiềm năng của mình
PHAN 2: PHAN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH - CHI NHANH THAI NGUYEN
(ABBANK THÁI NGUYÊN)
2.1 Phân tích các hoạt động Maketing của ABBANK-Thái Nguyên
2.1.1 Các loại dịch vụ chủ yếu mà ABBANK Thái Nguyên đang cung cấp cho khách hàng
% Đối với khách hàng là doanh nghiệp
Sản phẩm cho vay:
»> Cấp hạn mức thanh toán tiền điện
> Cho vay mua xe ô tô
> Cho vay cam cé hang héa
> ABBANK hỗ trợ lãi suất cho các cá nhân, tổ chức vay
vốn khu vực nông thôn
SMEFP - Thủ tục nhanh chóng, lãi suất ưu đãi
Tài trợ vốn lưu động
Tài trợ nhập khẩu
Tài trợ xuất khẩu bằng VND theo lãi suất USD
Cho vay đồng tài trợ
Cho vay bố sung vốn kinh doanh trả góp
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Tài trợ dự án đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất
Tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs
Trang 12Tài khoản doanh nghiệp
Tiền gửi đài hạn lãi suất thả nỗi
Siêu tài khoản thanh toán
Tiền gửi ký quỹ
Tiền gửi thanh toán gia tăng giá trị
Tiền gửi doanh nghiệp rút vốn linh hoạt
Tài khoán tiền gửi doanh nghiệp có kỳ hạn lĩnh lãi trước Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Tài khoản tiền gửi thanh to
Sản phẩm nhà thầu điện lực
> Gói sản phẩm nhà thầu điện lực
Dịch vụ bảo lãnh
> Bảo lãnh doanh nghiệp
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ nhận bộ chứng từ gửi đi thanh toán theo L/C Dịch vụ thông báo L/C & tu chỉnh L/C
Dịch vụ Tín đụng chứng từ (L/C) - Ký hậu vận đơn; Ủy quyền nhận hàng; Bảo lãnh nhận hàng theo L/C
Dịch vụ thanh toán tiền hàng xuất khẩu
Dịch vụ xác nhận L/C
Dịch vụ thanh toán L/C
Dịch vụ Tín dụng chứng từ (L/C) — thanh toán nhập khẩu
— phát hành L/C
Dịch vụ Thanh toán séc nước ngoài
Dịch vụ thanh toán nhờ thu chứng từ - Thông báo và
thanh toán nhờ thu hàng nhập khẩu
Dịch vụ chuyên tiền bằng điện — chuyển tiền đi
Trang 13>
>
Chiết khấu chứng từ theo thư tin đụng xuất khâu
Dịch vụ thanh toán nhờ thu chứng từ - Dịch vụ nhận bộ
chứng từ gửi đi thanh toán theo nhờ thu hàng xuất khẩu
Dịch vụ chuyên tiền bằng điện —- chuyển tiền đến
Chiết khấu chứng từ nhờ thu xuất khẩu
Bảo lãnh thanh toán
Dịch vụ thu tiền mặt tại chỗ
Giao dịch qua fax
Ngân hàng trực tuyến E — banking
Dịch vụ SMS Banking
Thanh toán tiền điện tự động
Kết chuyển số dư tập trung
Thu hộ tiền điện bằng chuyển khoản
Tiết kiệm tính lãi linh hoạt
Tiết kiệm cho khách hàng từ 50 tuôi
Phát hành chứng chỉ tiền gửi VNĐ
Tiết kiệm rút gốc linh hoạt
Tiết kiệm thực gửi VND
Tiết kiệm ““ Tích lũy cho tương lai”
Tiết kiệm đúng nghĩa — Bảo hiểm trọn đời
Trang 14Cho vay thau chi
Dịch vụ trung gian thanh toán chuyển nhượng bất động sản qua ngân hàng
Cho vay cằm có STK/Số dư tài khoản
Cho vay tiêu đùng có thế chấp
Cho vay bố sung vốn sản xuất kinh đoanh địch vụ
Cho vay mua nhà/đất/xây sửa chữa nhà
Cho vay du học
Cho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay cằm có cỗ phiếu niêm yết
Cho vay mua cỗ phần phát hành lần đầu thuộc EVN Cho vay tiêu đùng tín chấp
Cho vay mua cỗ phiếu chưa niêm yết
Sản phẩm thẻ
>
>
Thẻ ghi nợ quốc tế ( YOUcard Visa Debit)
Thẻ ghi nợ nội địa ( YOUcard Debit)
Ngan hang dién tir online banking
Dich vụ nạp tiền VNTOPUP
Dịch vụ chuyển vàng trong nước
Dịch vụ chuyển tiền trong nước
Dịch vụ thanh toán tiền điện qua bưu cục VNPOST
Dịch vụ thu cước VIETTEL
Dịch vụ SMS Banking
Dịch vụ chứng minh tài chính du học
Dịch vụ thu hộ tiền điện
Nhắn tin truy vấn thông tin qua dịch vụ SMS Banking
Trang 15> Dịch vụ nhận kiều hối WESTERN UNION
»> Dịch vụ giao nhận tiền gửi tận nơi
> Chuyển và nhận tiền kiều hối
> Dich vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua WESTERN UNION
2.1.2 Giá cä các sản phẩm dịch vụ tại ABBANK-Thái Nguyên Trong quan hệ kinh tế, giá cả của một sản phẩm được hiện hữu
được hiểu là số tiền mà người mua phải trả cho người bán để nhận
được tiền sử dụng, sở hữu hàng hóa ABBANK-Thái Nguyên là doanh
nghiệp kinh doanh quyền sử đụng hàng hóa tiền tệ nên hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng là “ mua “ và “ bán “ quyền sử dụng hàng
hóa tiền tệ
Như vậy có thể hiểu giá của sản phâm dịch vụ ngân hàng là số tiền
mà khách hàng hay ngân hàng phải trả để được quyền sử đụng một
khoản tiền trong thời gian nhất định hoặc sử dụng các sản phẩm dịch
vụ đo ngân hàng cung cấp
Trong thực tế, giá sản phẩm dịch vụ ABBANK-Thái Nguyên
được thể hiện dưới 3 hình thức phố biến như sau:
- Lãi: lượng tiền phải trả để được quyền sử đụng một khoản tiền nảo
đó trong một khoản thời gian nhất định gồm tiền gửi và tiền vay
- Phí: khoán tiền khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ của ngân
hàng
- Hoa hồng: khoán tiền khách hàng trả cho ngân hàng khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ môi giới cho khách hàng như hoa hồng trả cho các dịch vụ môi giới bất động sản, môi giới chứng khoán
* Đặc điểm của giá và định giá sản phẩm dịch vụ tại ABBANK-Thdi
Nguyên:
- Giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính tổng hợp khó xác định chỉ phí và giá trị đối với từng sản phẩm dịch vụ riêng biệt
Trang 16- Giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính đa dạng, phức tạp Do đó có nhiều cách định giá khác nhau cho những sản phẩm dịch vụ khác nhau
- Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính nhạy cảm cao Bởi giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tế cấu thành và các yếu tố này rất đa dạng và thường xuyên thay đối
* Các kiểu giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Giá cố định: là các mức lãi, phí hay hoa hồng mà khách hàng phải trả khi sử đụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo tý lệ nhất định và được ngân hàng quy định cụ thể
- Giá ngầm: là các loại giá mà khách hàng hay ngân hàng được nhận hay phái trả khác với mức được công bố, công khai
- Giá chênh lệch: là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của sản
phẩm dịch vụ
Định giá là công việc quan trọng trong xây đựng chiến lược
Marketing hỗn hợp của ngân hàng Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động Marketing mà còn ảnh hưởng đến hoạt động và thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, việc định giá sản phẩm dịch vụ ngân
hàng hết sức phức tạp vì bị chỉ phối bởi nhiều yếu tố Vì vậy, khi xây
dựng chính sách giá thì ngân hàng dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
Thứ nhất, chỉ phí là các nguồn lực mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì
sự hoạt động và cung cấp sản phẩm địch vụ cho khách hàng Chỉ phí
gồm 2 loại cơ bản là chi phi cố định và chỉ phí biến đổi Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng tối thiểu phải bù đắp đủ các cho phí phát sinh Thứ hai, rủi ro thực chất là các khoản chỉ phí tiềm ẩn Khi rủi ro phát
sinh, nó sẽ trở thành các khoản chỉ phí thực mà ngân hàng phải bù đắp trong quá trình hoạt động
Thứ ba, đặc điểm của khách hàng Các nhóm khách hàng khác nhau đặc điểm đường cầu khác nhau và có phản ứng khác nhau với những
Trang 17thay đôi của giá Do đó để tối ưu hóa lợi nhuận, ngân hàng thường định
giá căn cứ vào sự phản ánh của khách hàng đối với giá
Tint tu, gia của các đỗi thủ cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng phải
tính tới yếu tố này khi xác định giá san pham dich vụ, vì giá là nhân tố
ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng
* Phương pháp định giá:
Có những phương pháp định giá cơ bản sau:
- Phương pháp định giá theo chi phí bình quân cộng lợi nhuận
- Phương pháp định giá trên cơ sở phân tích hòa vốn, đảm báo lợi
nhuận
- Phương pháp xác định giá trên cơ sở biểu giá thị trường
- Phương pháp xác định giá trên cơ sở quan hệ với khách hàng
- Phương pháp xác định giá trượt
Trên thực tế, các ngân hàng áp đụng linh hoạt các phương pháp
định giá trên Tùy vào nhiều yếu tố như khách hàng, quy định, môi
trường mà ngân hàng đưa ra mức giá với phương pháp định giá phù hợp
* Định giá một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng cơ bản
- Định giá tiền gửi: Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đang phải đối mặt với việc định giá tiền gứi - nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng
Một mặt, ngân hàng phái trả một mức lãi suất đủ lớn để có thể thu hút
và đuy trì sự ôn định tiền gửi của khách hàng Mặt khác, ngân hàng không thể trả lãi suất quá cao, điều này sẽ làm giảm mức thu nhập tiềm
năng của ngân hàng
- Định giá tiền vay: Đây cũng là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Ngân hàng luôn mong muốn có được giá cho vay cao dé bù đắp chỉ phí và có lãi Tuy nhiên giá cho vay phải hợp lý đối với khách hàng để họ vừa có thể duy trì được hoạt động kinh doanh vừa có lãi trả cho ngân hàng Mặt khác, do cạnh tranh trên thị
Trang 18trường cho vay ngày càng cao nên các ngân hàng phải xác định giá cho vay phù hợp với mặt bằng giá cho vay trên thị trường
Bảng 2.1 Biểu lãi suất huy động vốn bằng VNĐ tại ABBANK-Thái
Nguyên (Ngày 10/03/2011)
Kỳ hạn Lãi suất (%/năm)
Lãi suất cuối kỳ | Lãi suất hàng tháng Lãi lĩnh
Trang 192.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương tại ABBANK-Thái
Nguyên
2.2.1 Cơ cấu nhân sự của LABBANK- Thái Nguyên
Báng 2.2 Cơ cấu nhân sự của ABBANK-Thái nguyên
Số Cơ cầu Số Cơ cầu
Theo tính chất công việc
-_ Lao động trực tiếp 22 84,62 25 86,21 -_ Lao động gián tiếp 4 15,38 4 13,79 Tổng 26 100 29 100
( Nguồn: Phòng tổ chức — hành chính ABBANK Thái Nguyên) Nhìn vào bảng cơ cấu nhân sự của ABBANK-Thái Nguyên, ta thấy
số lượng nhân viên tương đối ôn định trong năm 2009-2010 Xét trên
tiêu thức về giới tình: ta nhận thấy trong hai năm 2009-2010, số nhân
viên Nữ chiếm phần đông hơn Nam, trong đó năm 2009 nhân viên Nữ
chiếm 61,54%, năm 2010 chiếm 58,62% so với tổng số nhân viên trong
Ngân hàng điều này cũng là hợp lý vì đo tính chất công việc Đến năm
2010 số nhân viên Nam đã tăng 2,92% ( từ 38,46% lên 41,38%), còn
nhân viên Nữ giám 2,92%( từ 61,54 xuống 58,62%) so với năm trước Tuy nhiên, sự thay đổi cơ cấu lao động này là ít nên không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ABBANK-Thái Nguyên
Trang 20Xét trên tiêu thức về trình độ học vấn: Nhân viên tại ABBANK-
Thái Nguyên có trình độ Đại học chiếm trên 85% số lao động, có thé nói đây là nguồn lao động chất lượng rất cao Trình độ học vẫn trung cấp và phổ thông chiếm một phần rất ít trong tổng số lao động, họ làm công tác bảo vệ tại nên thông thường không đòi hỏi trình độ cao mà Ngân hàng đòi hỏi phải có sức khỏe và nghiệp vụ vệ sỹ Qua bảng cơ
cấu lao động trên, ta thấy đây là một thế mạnh của ABBANK-Thái Nguyên, nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình quản lý, đào tạo
nhân viên cũng như quá trình làm việc
2.2.2 Tình hình sử dụng mức thời gian lao động
Tình hình sử dụng lao động tại ABBANK-Thái Nguyên dựa vào các quy định của nhà nước, và tham khảo các Ngân hàng cùng loại hình Thời gian lao động được chia thành hai hình thức:
- Đối với nhân viên ngân hàng: Buổi sáng bắt đầu từ 7h30" đến
11h30”, buổi chiều bắt đầu làm việc từ 13h00” đến 17h00” Tổng một
ngày làm §h, một tháng làm 26 ngày, ngày nghỉ vào chiều thứ 7 và ngày chủ nhật
- Đối với nhân viên bảo vệ: làm việc 8h/ngày theo chế độ, đồng
thời tăng ca thêm 2 giờ mỗi ngày, thay đổi ca làm việc cho nhau và được nghỉ chủ nhật và các ngày lễ tùy theo ca làm việc của mỗi nhân viên
2.2.3 Tình hình tuyến dụng và đào tạo lao động
2.2.3.1 Tuyến dụng lao động tại Ngân hàng
Với số lượng cán bộ công nhân viên tập trung làm việc tại tầng
l& 2 tòa nhà VICTORY tại 140 Hoàng Văn Thụ,TP.Thái Nguyên, không tách rời rải rác điều này thuận tiện cho việc trao đôi công việc và
tiến hành hoạt động giao địch với khách hàng Ngân hàng chỉ tuyển
dụng khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí làm việc mới hoặc thay thế các
vị trí khác Khi các phòng ban có nhu cầu về tăng cường nhân sự thì
Trang 21phải có tờ trình lên giám đốc và được giám đốc chấp thuận Phòng
Hành chính tổng hợp có nhiệm vụ tuyển dụng các ứng viên có đủ năng lực phẩm chất và theo đúng yêu cầu của các phòng ban
Bảng 2.3 Quy trình tuyển dụng tại ABBANK-Thái Nguyên
Trách nhiệm Sơ đồ dòng Đơn vị thực Yêu cầu công
- Đơn vị yêu -Trưởng đơn vị | - Đánh giá tình cầu tuyên đụng Xác định yêu cầu tuyển | trạng nhân lực
nhu cầu dụng hiện tại
tuyên dung
- Xác định nhu cầu nhân lực
- Phòng tô ——— -Trưởng phòng | -Dựa vào bản mô
Phân tích , chức hành vị trí cần tô chức hành tả công việc chính công ty tuyển chính công ty
- Đơn vị yêu -Trưởng phòng | -Xây dựng tiêu cầu tuyên đụng ; tổ chức hành chuân va yeu cau công việc
- Phòng tô Xây dựng _ || chính công ty
chức hành tiêu chuân ao ha
chính công ty cân tuyên “Trưởng bộ phận yêu cầu
tuyên dụng
chức hành nguôn tuyên Thăm đò || tyén dung tin trong nội bộ
Trang 22- Phòng tổ - -Nhân viên tiếp | -Thu hồ sơ, sàng
chức hành so tuyén nhận hô sơ lọc hỗ sơ theo
dụng, phỏng vẫn
SƠ tuyến
-Don vị yêu 7 -Irưởng phòng |-Trắc nghiệm,
câu tuyên dụng tuyển dụng tô chức hành |phong vân, thử
phận yêu cầu | tay nghề
-Phòng tô chức - Nhân viên|- Ký hợp đồng
hành chính Hòanhập | tận ý lao | thử việc (thứ việc nhân viên
chức hành Đánh gia ket tuyén dung phi
(Nguân: Phòng Tổ chức hành chính ABBANK-Thái Nguyên)
Sinh viên: Nguyễn Văn Thìn
Trang 23- Thứ nhất là xác định nhu cầu tuyến dụng:
+ Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực hiện tại và dựa vào kết quả
phân tích công việc qua bản mô tả công việc, dựa vào năng suất lao
động và cơ cấu tổ chức để xác định nhu cầu nhân lực
+ Căn cứ tình hình kinh đoanh và chiến lược phát triển kinh đoanh
đề xác định nhu cầu nhân lực
+ Căn cứ cơ cầu ngành nghẻ theo yêu cầu công việc
+ Khả năng nâng cao chất lượng nhân viên
- Thứ hai là phân tích vị trí cần tuyển: đựa vào bản mô tả công việc hoặc bán yêu cầu về công việc
- Thứ ba là xây dựng tiêu chuẩn:
+ Tiêu chuẩn chung của Ngân hàng
+ Tiêu chuẩn của phòng cần tuyển dụng
+ Tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện
- Thứ tư là thăm dò nguồn tuyến dụng
+ Tuyển nội bộ: Nếu nhận thấy nhân viên nào đó phù hợp và đủ
năng lực làm việc tại phòng ban đó thì bộ phận hành chính và phòng
cần tuyên dụng có thê tuyên trực tiếp từ trong nội bộ Ngân hàng Với
cách tuyển này có ưu điểm là nhanh, nhân viên không phải mất thời
gian hòa nhập vào môi trường mới
+ Tuyên từ bên ngoài
- Thứ năm là thông báo tuyển dung:
+ Sử dụng các hình thức sau: Phương tiện thông tin đại chúng, thông báo trên website, thông báo tại Ngân hàng
- Thứ sáu là thu hồ sơ, sơ tuyến
- Thứ bảy là kiểm tra tuyên dụng
Hàng tháng, quý, năm, phòng tổ chức hành chính tổng hợp lại công tác tuyên dụng; số lượng, chất lượng lao động đã tuyển và báo cáo lên lãnh đạo ABBANK-Thái Nguyên và tổng hợp chung lại báo cáo lên
Trang 24Hội sở Quy trình tuyển dụng của ABBANK nhìn chung rất bài bán,
tạo thành một hệ thống xuyên suốt từ cơ sở cần lao động đến phòng tổ
chức và ban lãnh đạo Điều này đám bảo cho nhân viên được tuyển phù
hợp nhất với yêu cầu công việc cũng như tình hình của ABBANK-Thai
Nguyên Phòng ban chức năng đễ đàng quản lý nhân viên cũng như
nắm bắt được tình hình làm việc của ABBANK-Thái Nguyên
Sau khí ký hợp đồng với ABBANK, các bộ phận trực tiếp quản lý
nhân viên mới có trách nhiệm kèm cặp, bồi đưỡng để hòa nhập theo bộ
máy hoạt động của ABBANK-Thái Nguyên
Đối với nhân viên mới, sẽ được gửi xuống ABBANK-Hà Nội để
đào tạo Sau quá trình đào tạo và thử việc, những ứng viên đáp ứng đủ
yêu cầu công việc sẽ được nhận chính thức vào ABBANK-Thái
Nguyên làm việc Trong quá trình làm việc, ABBANK-Thái Nguyên
luôn có chế độ khen thưởng, cơ hội thăng tiễn nhân viên, đồng thời kỷ
luật thích đáng Điều này giúp đưa nhân viên vào khuôn khổ hoạt động
nhưng đồng thời cũng khuyến khích để họ cống hiến nhiều hơn cho
ABBANK nhiều hơn
Bảng 2.4 Lao động tuyển dụng thêm trong năm 2010