LỜI MỞ ĐẦU TiÒn l¬ng lµ số tiền thï lao lao ®éng, ®ã lµ sù bï ®¾p hao phÝ bá ra c¶ vÒ søc lùc vµ trÝ lùc cña ngêi lao ®éng, ®îc lÊy díi h×nh thøc thu nhËp. §èi víi doanh nghiÖp, viÖc thanh to¸n chi tr¶ l¬ng cho c«ng nh©n viªn mang mét ý nghÜa quan träng, nã ®¶m b¶o cho nhu cÇu tiªu dïng sinh ho¹t hàng ngµy cña ngêi lao ®éng, ®Çy ®ñ vµ phÇn nµo tho¶ m•n nhu cÇu gi¶i trÝ cña hä trong x• héi. Ngoµi ra, viÖc trÝch c¸c kho¶n BHXH, BHYT, KPC§, BHTN theo l¬ng cña doanh nghiÖp võa thùc hiÖn ®óng chÕ ®é, l¹i võa biÓu hiÖn sù quan t©m, ch¨m lo ®Õn ®êi sèng, søc khoÎ cña ngêi lao ®éng mçi khi èm ®au, tai n¹n, tö tuÊt… ChÝnh nh÷ng kho¶n tiÒn l¬ng, tiÒn thëng, tiÒn phô cÊp ®îc nhËn kÞp thêi, ®óng lóc vµ sù quan t©m nhiÖt t×nh cña C«ng ty, lµ sîi d©y g¾n chÆt h¬n ngêi lao ®éng víi C«ng ty, t¹o ®éng lùc cho hä h¨ng say víi c«ng viÖc, lµm ra nhiÒu s¶n phÈm h¬n. NhËn thøc ®îc vÊn ®Ò nµy, c¸c doanh nghiÖp ®• kh«ng ngõng nghiªn cøu ®Ó x©y dùng nªn c¸c ph¬ng ph¸p tÝnh l¬ng vµ h×nh thøc tr¶ l¬ng phï hîp víi ®Æc ®iÓm s¶n xuÊt kinh doanh cña ®¬n vÞ m×nh.
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lơng là số tiền thù lao lao động, đó là sự bù đắp hao phí bỏ ra cả vềsức lực và trí lực của ngời lao động, đợc lấy dới hình thức thu nhập Đối vớidoanh nghiệp, việc thanh toán chi trả lơng cho công nhân viên mang một ýnghĩa quan trọng, nó đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt h ng ngày củaàng ngày củangời lao động, đầy đủ và phần nào thoả mãn nhu cầu giải trí của họ trong xãhội Ngoài ra, việc trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lơngcủa doanh nghiệp vừa thực hiện đúng chế độ, lại vừa biểu hiện sự quan tâm,chăm lo đến đời sống, sức khoẻ của ngời lao động mỗi khi ốm đau, tai nạn, tửtuất… Chính những khoản tiền lơng, tiền thởng, tiền phụ cấp đợc nhận kịpthời, đúng lúc và sự quan tâm nhiệt tình của Công ty, là sợi dây gắn chặt hơnngời lao động với Công ty, tạo động lực cho họ hăng say với công việc, làm ranhiều sản phẩm hơn Nhận thức đợc vấn đề này, các doanh nghiệp đã khôngngừng nghiên cứu để xây dựng nên các phơng pháp tính lơng và hình thức trảlơng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Bên cạnh đó, công tác kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơngcũng luôn đợc coi trọng, bởi lẽ tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trịsản phẩm Việc tính toán chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm nhiều hay
ít sẽ gây ảnh hởng đến giá thành cao hay thấp Vấn đề này có ý nghĩa sống,còn đối với doanh nghiệp khi nền kinh tế thị trờng luôn hiện hữu nhân tố cạnhtranh trong nó Vì thế, tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng ở doanh nghiệp một mặt vừa phản ánh đúng chính xác chi phí nhâncông trong kỳ, mặt khác vừa phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới công tác
kế toán sao cho phù hợp với xu thế vận động và phát triển của đất nớc
Trong nền kinh tế thị trờng đầy năng động và cạnh tranh gay gắt, sẽ chỉ
có chỗ đứng cho những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí,biết giải quyết hài hoà giữa lợi ích Công ty và lợi ích ngời lao động
Thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác tổ chức quản lý
và hạch toán tiền lơng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến vấn đề này qua
đợt thực tập tại Công ty TNHH Th nh àng ngày của Phỏt Chính vì vậy nên em chọn đề t i: àng ngày của "Kế
toỏn tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty TNHH Th nh ành Phỏt".
Trong phạm vi chuyên đề này, em xin trình bày những nội dung:
Trang 2SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
2
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Cụng ty TNHH Thành Phỏt là doanh nghiệp tư nhõn, được thành lập từ
năm 2007 theo giấy Chứng nhận kinh doanh số 043333 cấp bởi Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội ngày 13/02/2007, vốn điều lệ 1.000.000.000(VNĐ).
Đến nay, Cụng ty thành một mụ hỡnh kinh doanh và phõn phối mặt hàng vậtliệu xõy dựng cho khắp địa bàn Hà Nội Với đội ngũ nhõn viờn nhiệt tỡnh vớicụng việc, cụng ty xõy dựng được mạng lưới phõn phối bỏn sỉ, bỏn lẻ rộng khắptrờn phạm vi Hà Nội
Cụng ty TNHH Thành Phỏt đó ỏp dụng hệ thống quản lý chuyờn nghiệpcựng đội ngũ nhõn lực cú trỡnh độ cao Đến nay, cụng ty TNHH Thành Phỏt vẫntiếp tục khẳng định vị trớ trong hoạt động kinh doanh và phõn phối hàng mặthàng vật liệu xõy dựng
Sau hơn 3 năm hoạt động kinh doanh, trải qua nhiều biến động nhưng vớiđường lối phỏt triển đỳng đắn, sự đoàn kết một lũng cộng với những nỗ lựckhụng biết mệt mỏi của toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn, Cụng ty TNHH ThànhPhỏt đó đạt được những thành tựu đỏng khớch lệ về mặt kinh tế
1.1.2 Chiến lược phỏt triển kinh doanh của Cụng ty TNHH Thành Phỏt
Là một doanh nghiệp thương mại, cụng ty khụng chỉ quan tõm đến đầuvào mà cũn chỳ trọng đến đầu ra Cụng ty rất coi trọng cụng tỏc nghiờn cứu thịtrường Cỏc kế hoạch kinh doanh của Cụng ty đều căn cứ trờn nhu cầu thịtrường Chiến lược tiờu thụ sản phẩm và chớnh sỏch thõm nhập thị trường bằngmọi cỏch để mở rộng thị trường tiờu thụ đang được cụng ty đưa vào thực hiện
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
3
Trang 4Uy tín là nền tảng thành công của Công ty TNHH Thành Phát, vì vậy công tyluôn coi chính sách đảm bảo chất lượng là quan trọng nhất Chính sách đó thể
hiện như sau: “Không cung cấp hàng kém chất lượng và không rõ nguồn gốc
xuất xứ Thiết bị luôn đi kèm với dịch vụ hậu mãi hoàn hảo, đảm bảo lợi ích tối ưu cho người tiêu dùng.”
1.1.3 Quy mô của Công ty TNHH Thành Phát
Là một doanh nghiệp thương mại, công ty không chỉ quan tâm đến đầu vào mà còn chú trọng đến đầu ra Công ty rất coi trọng công tác nghiên cứu thị trường Các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đều căn cứ trên nhu cầu thị trường Chiến lược tiêu thụ sản phẩm và chính sách thâm nhập thị trường bằng mọi cách để mở rộng thị trường tiêu thụ đang được công ty đưa vào thực hiện
Công ty là đại lý chính thức của các hãng: Inax, ToTo, Thép TháiNguyên, Xi Măng Hoàng Thạch, Gạch Ốp Prim, Sơn KoVa…
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Cụ thể, kết quả kinh doanh trong 3năm 2008 – 2010:
Biểu I.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH Thành Phát (giai đoạn
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
VI Lợi nhuận sau thuế 100.644.137 135.630.588 167.245.255
Nguồn: Trớch “Tài liệu phõn tớch kết quả hoạt động kinh doanh của Cụng ty”.
Bảng số liệu trờn cho thấy, tuy là cụng ty mới thành lập vào đỳng lỳc tỡnhhỡnh kinh tế cú nhiều biến động thất thường về giỏ cả do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu, vỡ vậy nhiều doanh nghiệp trong nước đó gặpkhú khăn trong việc sản xuất kinh doanh, cụng ty TNHH đầu tư TM BỡnhPhương cũng phải là ngoại lệ Đứng trước nguy cơ và những khú khăn như vậynhưng cụng ty đó cố gắng vượt qua, đồng thời ban lónh đạo cụng ty đó đưa ranhững điều chỉnh hợp lý về giỏ cả và chớnh sỏch ưu đói nhằm tăng doanh số tiờuthụ Chớnh vỡ thế, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vẫn giữ mức tăngtrưởng khỏ cao
Bờn cạnh đú, chỉ tiờu về tớnh thanh khoản của cụng ty được duy trỡ khỏ ổnđịnh ở mức an toàn, điều này mang lại cho cụng ty lợi thế nhất định trong việcvay vốn tớn dụng nhằm duy trỡ và mở rộng quy mụ kinh doanh
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của cụng ty TNHH Thành Phỏt
Sơ đồ I.1: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty TNHH Thành Phỏt
Ban Bảo vệ
Phũng
Kế toỏn – tài vụ
Bộ phận
Bỏn hàng
Bộ phận Marketing
Phú Giỏm đốc
Phũng Kế
hoạch-Kinh doanh
Trang 6
Công ty TNHH Thành Phát là một doanh nghiệp có quy mô vừa Do vậy
cơ cấu tổ chức của Công ty được thiết kế trên cơ sở các quy định của Luậtdoanh nghiệp và thực tế hoạt động kinh doanh của công ty
Cụ thể cơ cấu hoạt động của Công ty bao gồm: Ban giám đốc, các phòngban như: tổ chức hành chính, kinh doanh, kế toán
Ban giám đốc: Bao gồm một Giám đốc và Phó giám đốc Giám đốc là
đại diện pháp nhân về pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm và làm tròn nghĩa
vụ đối với nhà nước theo quy định hiện hành Giám đốc là người tổ chức điềuhành bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty quyết định các chiến lược kinhdoanh Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm các côngviệc được phân công hoặc ủy quyền và báo cáo các công việc được giao
Phòng tổ chức hành chính: là một đơn vị tổng hợp thực hiện rất nhiều
nhiệm vụ mang tính chất khác nhau trong công ty: Lao động, tiền lương, thanhtra, bảo vệ, thi đua khen thưởng, bảo hộ lao động, lưu trữ hồ sơ y tế,… Đây là
bộ phận trung gian, truyền đạt và xử lý thông tin hành chính giữa giám đốc vàcác đơn vị khác
Phòng Kế toán: là một đơn vị chuyên chức năng Nơi đây tập trung các
sổ sách kế toán, các phân tích về tình hình kinh doanh, chỉ tiêu của công ty
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
6
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Phũng Kế toỏn tài chớnh cú nhiệm vụ tổng hợp cỏc số liệu kế toỏn của cụng tykiểm tra hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chớnh, kế toỏn và cụng tỏc kế toỏncủa đơn vị trực thuộc Đồng thời cũn cú nhiệm vụ cung cấp số liệu kịp thời, đầy
đủ và chớnh xỏc cho ban giỏm đốc cụng ty, giỳp cho họ đưa ra cỏc quyết định,kinh doanh hợp lý
Phũng Kế hoạch kinh doanh: cú nhiệm vụ tham mưu cho ban Giỏm đốc
mà trước hết là cỏc chiến lược kinh doanh Ngoài ra, phũng kinh doanh cúnhiệm vụ về doanh thu hàng năm của cụng ty Tổ chức tỡm kiếm bạn hàng, tổchức giao nhận và bỏn hàng cho cụng ty Phũng Kế hoạch kinh doanh là một bộphận quan trọng của cụng ty mọi hoạt động của phũng ảnh hưởng đến toàn bộkết quả hoạt động của cụng ty
Phũng kỹ thuật : là nơi chịu trỏch nhiệm về nghiệp vụ chuyờn mụn, bảo
hành bảo trỡ, sửa chữa mỏy múc cho khỏch hàng…Đõy là bộ phận cú ảnh hưởnglớn đến uy tớn của doanh nghiệp vỡ đõy là bộ phận cung cấp dịch vụ chớnh củacụng ty
1.3 Tỡnh hỡnh lao động và sử dụng lao động ở cụng ty
Để biết được những đặc điểm về lao động của cụng ty, ta xem xột những sốliệu ở bảng dưới đõy:
Năm 2010
Trang 8cả do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
8
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn Cụng ty TNHH Thành Phỏt
1.3.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được chia thành những bộ phận khỏc nhau,mỗi bộ phận chịu trỏch nhiệm thực hiện chức năng đối với từng phần hành kếtoỏn của cụng ty Cỏc bộ phận này nằm dưới sự chỉ đạo của kế toỏn trưởng,đồng thời cú mối liờn hệ chặt chẽ với nhau Cỏc nhõn viờn kế toỏn trong bộ mỏy
kế toỏn cú sự tương tỏc qua lại xuất phỏt từ sự phõn cụng lao động phần hànhtrong bộ mỏy Mỗi cỏn bộ, nhõn viờn đều được quy định rừ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn để từ đú tạo thành mối liờn hệ cú tớnh vị trớ lệ thuộc, chế ước lẫnnhau Guồng mỏy kế toỏn hoạt động được cú hiệu quả là do sự phõn cụng tạolập mối liờn kết chặt chẽ giữa cỏc loại lao động kế toỏn theo tớnh chất khỏc nhaucủa khối lượng cụng tỏc kế toỏn
Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo phương phỏp tập trung Phũng kếtoỏn trung tõm của cụng ty thực hiện toàn bộ cụng tỏc kế toỏn từ thu nhận, ghi
sổ, xử lý thụng tin trờn hệ thống bỏo cỏo phõn tớch và tổng hợp của cỏc đơn vị Dưới đõy là chức năng và nhiệm vụ của cỏc mắt xớch trong bộ mỏy kế toỏncủa cụng ty :
Sơ đồ II.1: Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty TNHH Thành Phỏt
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
9
Trang 10Tổng Giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
Kế toán công nợ - bán hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ quỹ
Ngành hàng khác
Công ty TNHH Thành Phát là doanh nghiệp có qui mô vừa nhưng địabàn hoạt động tương đối rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, liên tục và
ở nhiều nơi Tuy nhiên, công ty có một đội ngũ kế toán mạnh, thiết bị tính toánhiện đại, thông tin liên lạc giữa các đơn vị dễ dàng, thuận lợi Trước những đặcđiểm, điều kiện như vậy, công ty lựa chọn và sử dụng hình thức kế toán vừa tậptrung vừa phân tán Công ty tổ chức phòng tài vụ thống kê tại văn phòng củacông ty và các tổ kế toán tại các cửa hàng bán lẻ Phòng tài vụ thực hiện việchạch toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến các hoạt động của công
ty Các tổ kế toán tại các cửa hàng bán lẻ có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh tại đơn vị mình, định kỳ gửi báo cáo kế toán về phòng tài vụcông ty
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
10
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Phũng Tài vụ của Cụng ty TNHH Thành Phỏt được chia thành cỏc bộphận sau:
- Kế toỏn trưởng: là người đảm nhận quản lý tài chớnh ở cấp cao nhất, cú
trỏch nhiệm điều hành và tổ chức toàn bộ hệ thống kế toỏn của cụng ty
- Kế toỏn tổng hợp: Cuối thỏng, kế toỏn tổng hợp sẽ căn cứ tổng hợp
chứng từ gốc, số liệu ở cỏc “Sổ kế toỏn chi tiết” để ghi vào “Sổ cỏi” và “Bảngtổng hợp chi tiết”, đối chiếu số liệu giữa “Sổ cỏi” và “Bảng tổng hợp chi tiết”.Căn cứ vào số liệu trờn “Sổ cỏi” lập “Bảng cõn đối số phỏt sinh”, “Bảng tổnghợp chi tiết”, “Bỏo cỏo kế toỏn”
- Kế toỏn tiền lương: cú nhiệm vụ ghi chộp, xử lý cỏc nghiệp vụ liờn
quan đến tiền lương của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty, trớch lập BHXH,BHYT, KPCĐ và cỏc khoản phụ khỏc theo chế độ quy định
- Thủ quỹ: căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đó được duyệt tiến hành thu
tiền, chi tiền từ quỹ Định kỳ, đối chiếu số liệu với kế toỏn tiền mặt, kế toỏnngõn hàng, kế toỏn kờ khai thuế rồi bỏo cỏo với kế toỏn tổng hợp số tiền đó thu,
đó chi trong kỳ và số tiền hiện cũn tại quỹ đến cuối kỳ
1.3.2 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn
Cụng tỏc kế toỏn là một trong những cụng cụ quản lý quan trọng để quản
lý, đIều hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng cỏc hoạt động đú theonhững mục tiờu đó được đặt ra Núi cỏch khỏc, kế toỏn là một cụng cụ quantrọng để quản lý khoa học cú hiệu quả toàn bộ cỏc hoạt động kinh tế trong mộtcụng ty
Cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty đó thực hiện đầy đủ cỏc giai đoạn của quytrỡnh hạch toỏn từ khõu lập nhật ký chung bỏo cỏo đến lập hệ thống bỏo cỏo kếtoỏn
Hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung với một
hệ thống sổ sỏch tương đối hoàn chỉnh, phự hợp với cụng tỏc kế toỏn của Cụng
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
11
Trang 12ty Với nội dung theo chế độ quy định đảm bảo công tác kế toán được tiến hành
1 cách thường xuyên và liên tục Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng
từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ tài chính ban hành Hệthống tài khoản kế toán Công ty đã đăng ký sử dụng hệ thống kế toán thốngnhất Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng hàng năm từ 1/1 đến 31/12 Công tytính thuế theo phương pháp khấu trừ Hiện nay Công ty đang áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Phương pháp tính giáhàng tồn kho là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, kế toán khấu hao tài sản
cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng, kế toán toán chi tiết nguyênvật liệu và thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song
Sơ đồ 1.3 : Hình thức Nhật ký chung
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
12
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Sổ nhật
ký chung
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Hàng ngày, căn cứ vào cỏc chứng từ được dựng làm căn cứ ghi sổ,truớc hết ghi nghiệp vụ phỏt sinh vào sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt.Bờn cạnh đú những nghiệp vụ kinh tế liờn quan đến vật liệu hàng hoỏ cũnđược theo dừi chi tiết trờn Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hoỏ Định kỳ từ
số liệu trờn sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt vào sổ cỏi Cuối quý từ
sổ cỏi lờn bảng cõn đối số phỏt sinh Từ bảng cõn đối số phỏt sinh và bảngtổng hợp chi tiết sau khi đó đối chiếu so sỏnh với sổ cỏi lập Bỏo cỏo tài chớnh
* Tổ chức hệ thống bỏo cỏo kế toỏn
Bỏo cỏo kế toỏn bao gồm:
- Bảng cõn đối kế toỏn Mẫu số B 01-DN
- Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 03- DN
- Bảng thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh Mẫu số B 04-DN
Nội dung, hỡnh thức trỡnh bày, thời hạn lập, nộp và cụng khai cỏc bỏo cỏotài chớnh kể trờn đó được cụng ty thực hiện theo đỳng thụng tư Hướng dẫnchuẩn mực kế toỏn số 21 “ Trỡnh bày bỏo cỏo tài chớnh”
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
13
Trang 14PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH PHÁT 2.1 Thực trạng kế toán tiền lương của Công ty TNHH Thành Phát
2.1.1 Thực trạng hạch toán lao động của Công ty TNHH Thành Phát
* Tình hình lao động:
Như đã trình bày ở trên, với quy trình và quy mô sản xuất của Công tyTNHH TM & SX Giang Anh năng lực của người lao động trong Công ty đóngvai trò hết sức quan trọng
Công ty khi lựa chọn lao động đã đưa ra tiêu chí cao đối với người laođộng, có hình thức trả lương cũng như quản lý rất phù hợp, đã đạt được kết quảcao trong sản xuất kinh doanh
Tình hình lao động trong Công ty năm 2011 như sau:
- Lao động trực tiếp tại các Bộ phận, phòng : 66 người
* Hạch toán số lượng và thời gian sử dụng lao động:
Số lượng lao động ở Công ty khá ổn định, nếu giảm chủ yếu do nghỉ hưu,
số lượng tăng không đáng kể do khâu tuyển chọn của lao động khá chặt chẽ,yêu cầu cao
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
14
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Cụng ty đó tiến hành quản lý lao động khỏ chặt chẽ, khụng những theoquy định, sổ theo dừi theo quy định mà cũn theo cỏch riờng của Cụng ty nhưphõn cấp quản lý theo bộ phận, cấp sổ lao động, cú mó số lao động,
Cụng ty cũng cú chế độ thưởng, phạt thớch đỏng đối với lao động, khuyếnkhớch sỏng tạo, ý tưởng cũng như cú sỏng kiến nhằm nõng cao năng lực sẵn cúcủa Cụng ty, tăng khả năng cạnh tranh
*Theo dừi lao động và thời gian lao động:
Cụng ty theo dừi lao động theo hai bộ phận khỏc nhau:
- Bộ phận giỏn tiếp: Theo dừi lao động theo bảng chấm cụng theo từng đơn
vị, cú rà soỏt và xỏc nhận của lónh đạo đơn vị và phũng Tổ chức hành chớnh
- Bộ phận trực tiếp: Do khoỏn sản phẩm nờn khụng thực hiện chấm cụng màtheo bỏo cỏo và quản lý của từng đơn vị phũng ban, cú xỏc nhận của trưởngphũng
* Hạch toỏn thời gian nghỉ việc do ốm đau, thai sản, :
Bảng chấm cụng và bảng theo dừi lao động của cỏc bộ phận, phũng bantrực tiếp sẽ phản ỏnh đầy đủ thời gian lao động cũng như nghỉ việc cú lý do củatừng cỏc nhõn, kế toỏn căn cứ vào đú xỏc định và tớnh cỏc khoản phải trả thớchhợp cho người lao động được hưởng hoặc phạt, …
* Hạch toỏn kết quả lao động:
Hạch toỏn kết quả lao động nhằm phản ỏnh chớnh xỏc số lượng và chấtlượng lao động và khối lượng cụng việc hoàn thành của từng người lao động để
cú căn cứ xỏc định kết quả lao động, tớnh lương, phụ cấp, trớch,
Cỏc chứng từ ban đầu được sử dụng nhằm giỏm sỏt và theo dừi người laođộng, kết quả lao động của từng người cựng với kết quả cú xỏc nhận của cỏcphũng ban cú liờn quan, thể hiện qua cỏc bảng chấm cụng, …
Quyền và nghĩa vụ của người lao động ở Cụng ty TNHH Thành Phỏt
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
15
Trang 16* Quyền được hưởng các chế độ chính sách:
+ Người lao động được trả lương vào ngày 05 của tháng kế tiếp, mức tiềnlương do người lao động thoả thuận với Công ty căn cứ vào công việc và nănglực của mỗi người nhưng đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhànước quy định Được trang bị các phương tiện, dụng cụ cần thiết phục vụ chocông việc mà mình đảm nhiệm nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Được hưởng các phụ cấp liên quan như phụ cấp phương tiện đi lại, phụcấp ăn trưa, phụ cấp trách nhiệm chức vụ, …mức phụ cấp cụ thể sẽ do Công tyquyêt định trên cơ sở mặt bằng thu nhập và công việc mà người lao động phụtrách
* Các quyền khác:
+ Được quyền góp vốn và hưởng lợi nhuận theo phần vốn lưu động gópvào Công ty nếu Công ty có nhu cầu huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Được quyền tham gia đóng góp ý kiến nhằm phát triển công ty, phát huysáng kiến, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động
+ Được Công ty tạo điều kiện về mặt thời gian và vật chất (nếu có) đểtham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Nghĩa vụ của người lao động:
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Công ty về thời gian làm việc,thời gian nghỉ ngơi và các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.Tuân thủ sự chỉ đạo điều hành của người phụ trách quản lý mình
+ Có thái độ cầu thị, nghiêm túc tập trung vào công việc để hoàn thànhnhiệm vụ được giao Giữ gìn, bảo quản các số liệu, tài liệu trong phạm vi tráchnhiệm được giao, giữ gìn các trang thiết bị đã được cấp nhằm đảm bảo vậnhành an toàn, đúng niên hạn sử dụng đúng quy định Tuyệt đối chấp hành nộiquy, quy chế nơi làm việc
2.1.2 Thực trạng tính lương về thu nhập lao động
* Hình thức trả lương theo thời gian lao động :
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
16
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Được ỏp dụng để tớnh lương cho đối tượng là tất cả cỏc nhõn viờn tạiphũng ban quản lý cuả Cụng ty và theo hệ thống thang bảng lương Nhà nướcquy định Với hỡnh thức này để tớnh lương cho nhõn viờn, kế toỏn phải căn cứvào việc hạch toỏn về thời gian lao động
Hàng thỏng tiền lương của cụng nhõn được lĩnh làm 2 kỳ:
+ Lương kỳ 1: Vào 05 hàng thỏng, số tiền tạm ứng kỳ 1 do Cụng ty quy định và khụng vượt quỏ 70% tổng lương thỏng mà cỏn bộ cụng nhõn viờn nhận được
+ Lương kỳ 2: Là khoản thực lĩnh cũn lại sau khi đó trừ đi cỏc khoản phảikhấu trừ và được lĩnh vào ngày 10 của thỏng tiếp sau
* Cỏch tớnh lương:
- Tại Cụng ty lương ở bộ phận giỏn tiếp được căn cứ vào mức lương cơbản và hệ số lương của mỗi người Hệ số lương này do Nhà nước quy định căn
cứ vào cụng việc cụ thể của từng người
- Hệ số kinh doanh theo quy định của Cụng ty là 1,5
- Trong thỏng, cỏc cỏn bộ cụng nhõn viờn đi làm đầy đủ, nếu trường hợpbất khả khỏng như ốm (cú giấy chứng nhận của sở y tế) thai sản, tai nạn vẫnđược tớnh lương đủ và coi là ngày nghỉ phộp Nếu ngày phộp năm này hết thỡtớnh sang năm sau Nếu nghỉ khụng lý do sẽ bị kỷ luật, phạt trừ lương theomức độ nặng nhẹ của mức độ kỷ luật
Lương thời gian = LCB x 1,5 x Hệ số
lương x
Ngày cụngthực tế
22 ngày
SV: Nguyễn Thị Hường- KT 2C
17
Trang 18VD: Tháng 12 năm 2010, nhân viên số thứ tự là 3 Đỗ Đức Bình Ở phòngKHKD Công ty được kế toán tính lương như sau:
Hệ số lương ( Quy định ca nhà nước ) : 5,98
Hệ số kinh doanh ( Quy định của Công ty ) : 1,5
Lương tối thiểu: 650.000 đ
Ngày công thực tế: 20 ngày
Trang 19Báo cáo tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Trang 20Lương lễ, phép Tổng
lương
Các khoán phải trừ
Số còn được nhận Cô
ng Tiền
Cô
BHYT 1,5%
BHXH 6%
BHTN 1%
Cộng tiền bằng chữ : Bốn mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi bảy ngàn, hai trăm mười đồng.
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 21Báo cáo tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 12 năm 2010
Quyển số: 05SỐ: 168
Nợ TK 334
Có TK 111
Họ tên người nhận tiền: Lê Ngọc Hà
Địa chỉ: Phòng KH KD
Lý do chi: Thanh toán tiền lương CBCNV tháng 12
Số tiền: 43.447.210 (viết bằng chữ) : Bốn mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi bảy ngàn, hai trăm mười đồng.
Trang 22Đơn vị: Công Ty TNHH Thành Phát Mẫu số: 03-TT
Địa chỉ: Phòng KHKD
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 15 tháng 12 năm 2010
Số : 19Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty
Tên tôi là: Lê Ngọc Hà
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tụclập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng Giấy này do người xin tạm ứng viết
1 liên và ghi rõ gửi thủ trưởng đơn vị(người xét duyệt tạm ứng) Người xintạm ứng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số tiền xin tạm ứng, lý do tạm ứng vàthời hạn thanh toán
Trang 23Báo cáo tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét vàghi ý kiến đề nghị thủ trưởng đơn vị duyệt chi Căn cứ quyết định cửa thủtrưởng, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyểncho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ
Trang 24Đơn vị: Công ty TNHH Thành Phát Mẫu số 02- TT
Địa chỉ: Phòng KH KD
PHIẾU CHI
Số 78 Ngày 15 tháng 12 năm 2010
Họ, tên người nhận tiền : Lê Ngọc Hà
Địa chỉ : Phòng KH KD
Lý do chi : Tạm ứng lương kỳ I tháng 12 năm 2010
Số tiền : 21.934.420 đ
(Viết bằng chữ ) : Hai mươi mốt triệu, chín trăm ba mươi
bốn ngàn, bốn trăm hai mươi đồng
Ngày 15 tháng 12 năm 2010Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ): Hai mươi mốt triệu.chín trăm
ba mươi bốn ngàn, bốn trăm hai mươi đồng.
Trang 25
Báo cáo tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
Mục đích: Bảng thanh toán tạm ứng này là để lấy căn cứ số liệu đểlập phiếu chi và sau này khi trả lương sẽ lấy số tạm ứng vào bảng thanhtoán tiền lương và khi trả lương sẽ trừ đi khoản tạm ứng đã chi
Trang 27Báo cáo tốt nghiệp Trường CĐN Cơ Điện Hà Nội
2.1.3 Thực trạng kế toán tiền lương và thu nhập khác
* Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lương gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bản phân bổ tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
* Tài khoản kế toán sử dụng
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 642: chi phí quản lý doanh nghiêp (CPQLDN)
Và các TK có liên quan khác như: TK 111, 112…
Trang 28* Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên:
- Công dụng:
Dựng để phản ánh các khoản thanh toán cho công nhân viên củadoanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng thu nhập của công nhânviên
- Nội dung và kết cấu:
TK 334
+ Các khoản tiền lương và các khoản
khác đã trả cho CNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương và
thu nhập của người lao động
+ Các khoản tiền lương và thu nhập của
người lao động chưa lĩnh, chuyển sang
các khoản thanh toán khác
+ Dư nợ (cá biệt): Số tiền trả thừa cho
người lao động
+ Các khoản tiền lương, tiền côngtiền thưởng có tính chất lương,BHXH và các khoản khác còn phảitrả cho người lao động
+ Dư có: Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả chongười lao động