- Đọc thành tiếng các từ khó, đọc chú giải ở trang 5 để hiểu nghĩa một số từ trong bài.. có công học tập của các em.” Em phải thuộc bài vì đây là đoạn chính tả nhớ viết trong thời gian
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HÒA TIẾN
Trang 2Các em học sinh khối 5 trường TH số 2 Hòa Tiến yêu quý!
Năm học này, các em là học sinh lớp 5 rồi đấy! Năm học cuối cấp của các em
ở ngôi trường này Hãy trang bị cho mình kiến thức, kĩ năng thật vững vàng làm hành
trang khi học tiếp lớp 6 Trong tình hình dịch tiếp diễn phức tạp, các em cần chăm tự
học, tự rèn luyện Thầy cô, ba mẹ luôn đồng hành cùng các em
Các em nhớ thực hiện các biện pháp để phòng chống dịch bệnh hiệu quả
theo quy định, học tập chăm chỉ mỗi ngày theo hướng dẫn của cô giáo:
1 Học qua trang Zalo lớp:
- Mỗi ngày nhận bài tập qua Zalo Xin phép bố mẹ cho xem Video bài giảng
- Tự học theo hướng dẫn, chăm chỉ làm bài tập, học cho chính các em nên phải thực sự
hiểu bài, chỗ nào chưa hiểu em cần hỏi
- Em viết và trình bày bài rõ ràng, làm bài xong nhớ kiểm tra thật kĩ bài
- Chụp hình bài, nộp bài cho cô chấm đúng thời gian quy định
2 Học qua phần mềm dạy học trực tuyến Google Meet, Zoom, Microsoft
Teams,…theo lịch của mỗi lớp:
- Xem thời khóa biểu nội dung học, chuẩn bị bài trước khi vào học
- Chọn nơi học phù hợp, đủ ánh sáng, mặc trang phục lịch sự, thoải mái
- Vào học đúng giờ, ngồi đúng tư thế, bật camera, tắt mic
- Chỉ mở 1 trình duyệt khi học, tuyệt đối không chơi game hay mở trình duyệt khác lúc
đang học
- Tập trung học tập, tham gia phát biểu bài, ghi chép, làm bài đầy đủ vào vở theo quy
định của Thầy cô giáo
- Đặc biệt các em lưu ý vấn đề an toàn khi sử dụng máy móc, thiết bị học tập Cần sạc
đủ điện, đủ pin trước khi vào học, cẩn thận dây diện, ổ cắm điện
3 Đối với các em không có điều kiện tiếp cận như trên, GV sẽ gửi tài liệu in đến
nhà để tự luyện CHÚC CÁC EM CHĂM, NGOAN, HỌC GIỎI !
Trang 3LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp 5 - Năm học: 2021-2022 TUẦN Từ ngày 20/9/2021 đến ngày 24/9/2021
Hai
20 Sáng
Toán Ôn tập khái niệm về phân số
Ba
21 Sáng
TLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh GD BVMT
Toán Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
Toán Ôn tập: So sánh hai phân số
Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa Bỏ câu 2,
GD BVMT
Chính tả Nghe-viết: Việt Nam thân yêu
Nghe-viết: Lương Ngọc Quyến
HS tự viết chính tả
Âm nhạc Học hát: Reo vang bình minh
Toán Ôn tập: So sánh hai phân số ( TT)
2, 3 từ tìm được BT1
Tin học Bài 1: Khám phá Computer
Anh văn Unit 1: Lesson 2
Toán Phân số thập phân
Địa lí Việt Nam- đất nước chúng ta
Thể dục Đội hình đội ngũ
1
Trang 4HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chủ điểm và tranh minh họa bài đọc
1/ Quan sát tranh minh họa chủ điểm trang 3 và mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ?
2/ Quan sát tranh minh họa bài đọc trang 4 và cho biết tranh vẽ cảnh gì?
Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu niên, nhi đồng Ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Bác đã viết thư cho tất cả các cháu thiếu nhi Bức thư đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu bài tập đọc
hôm nay “ Thư gửi các học sinh ”
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện đọc
1/Em đọc toàn bài lần 1, dùng bút chì chia bài tập đọc thành 2 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao ?
Đoạn 2 : Phần còn lại
2/ Em luyện đọc lại bài nhiều lần, yêu cầu đọc rành mạch, đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ, biết nhấn mạnh từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dùng bút chì gạch chân dưới các từ khó trong bài
- Đọc thành tiếng các từ khó, đọc chú giải ở trang 5 để hiểu nghĩa một số từ trong bài
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bài
- Đọc thầm lại toàn bài, lần lượt trả lời các câu hỏi trang 5, em cần tự trả lời theo suy nghĩ
của em trước, sau đó mới tham khảo gợi ý câu trả lời nhé! Em hãy tự tin vào chính bản thân
em
Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
Trang 5HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu
Câu 4: Em tự học thuộc lòng đoạn thư từ : “Sau 80 năm giời nô lệ …… có công học tập
của các em.” Em phải thuộc bài vì đây là đoạn chính tả nhớ viết trong thời gian đến
Rút ý 1 : Niềm vui của các em học sinh trong ngày khai trường đầu tiên
Rút ý 2 : Niềm tin tưởng của Bác vào học sinh Việt Nam, những người có thể kế tục sự
nghiệp của cha ông để xây dựng nước Việt Nam
Nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế
tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
Hiểu và học thuộc nội dung bài, viết nội dung bài vào vở Tiếng Việt nhé!
Em đã hoàn thành bài rồi đấy! Chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc ngày mùa ( trang 10)
Trang 6KỂ CHUYỆN: LÝ TỰ TRỌNG
1 Em kể trừng đoạn truyện theo tranh
Tranh 1: Lý Tự Trọng là một thiếu niên rất sáng dạ Anh được tổ chức cách mạng giác ngộ
và gửi ra nước ngoài học tập
Tranh 2: về nước, anh được cấp trên giao nhiệm vụ chuyển nhận thư từ, tài liệu, trao đổi
với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển
Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc Nhiều lần, anh
thoát khỏi sự vây bủa của lũ mật thám Pháp
Tranh 4: Trong một buổi mít-tinh, anh đã bắn chết tên mật thám để cứu đồng chí nên bị
giặc bắt
Tranh 5: Trước toà án thực dân, anh vẫn hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của
mình
Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca
2 Em kể lại toàn bộ câu chuyện Lý Tự Trọng
Lý Tự Trọng quê ở Hà Tĩnh, sống trong một gia đình yêu nước Ông tham gia cách mạng và được cử đi học ở nước ngoài vào năm 1928 Ông nói thạo tiếng Trung Quốc và tiếng Anh Ông về nước vào mùa thu năm 1929, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển Để công việc được thuận lợi hơn, ông đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn
Có lần ông Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe Đi qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, ông nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn Tên đội sốt ruột, quẳng xe bên lề đường, lúi húi tự mở bọc Nhanh trí, ông vồ lấy xe của nó, nhảy lên chạy mất Lần khác, ông chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại trực khám, ông nhanh chân ôm tài liệu nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trốn thoát
Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, cán bộ ta đang nói chuyện trước đông đảo đồng bào, tên thanh tra mật thám Lơ – grăng ập tới, định bắt cán bộ Lý Tự Trọng rút súng lục bắn chết tên mật thám Không trốn kịp, ông bị giặc bắt
Giặc tra tấn ông rất dã man khiến ông chết đi sống lại nhưng chúng không moi được bí mật
gì ở ông
Trong nhà giam, ông được người coi ngục rất khâm phục và kiêng nể Họ gọi thân mật là
"Ông Nhỏ"
Trang 7Trước tòa án, ông dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng Luật sư bào chữa cho ông nói ông chưa đến tuổi thành niên hành động thiếu suy nghĩ Ông lập tức đứng dậy nói:
- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác… Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử ông vào một ngày cuối năm 1931 Trước khi chết, ông hát vang bài Quốc tế ca Năm ấy, ông mới 17 tuổi
3 Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
Trang 8- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài văn
- HS đọc thầm nội dung của bài văn và tự xác định các phần mở bài, thân bài và kết bài
Kết luận: Bài văn có 3 phần:
a) Mở bài: Từ đầu hằng ngày đã rất yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh b) Thân bài: “Mùa thu buổi chiều cũng chấm dứt”: Sự thay đổi sắc màu của sông Hương
từ lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn
c) Kết bài: Câu cuối: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
Bài 2: Thứ tự miêu tả trong bài văn trên có gì khác với bài “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa” mà em đã học? Từ hai bài văn đó, hãy rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh?
- HS đọc kỹ yêu cầu của bài
- HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả của hai bài văn
Kết luận:
a) Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả từng bộ phận của cảnh:
- Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
- Tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật
- Tả thời tiết, con người
b) Bài “Hoàng hôn trên sông Hương” tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian:
- Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
- Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
- Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến khi thành phô lên đèn
- Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
HOẠT ĐỘNG 2: GHI NHỚ
Bài văn tả cảnh thường có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian để minh họa cho nhận xét ở mở bài
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết
* Mở bài: Nhận xét chung về nắng trưa: Câu văn đầu
* Thân bài: Cảnh vật trong nắng trưa: Gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: “Buổi trưa … bốc lên mãi”: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
+ Đoạn 2: “Tiếng gì mí mắt khép lại”: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa
Trang 9+ Đoạn 3: “Con gà nào cũng lặng im”: Cây cối và con vật trong nắng trưa + Đoạn 4: “Ấy thế mà chưa xong”: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
* Kết luận: Câu cuối bài: Cảm nghĩ về mẹ
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ ĐỒNG NGHĨA ( TRANG 7)
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ đồng nghĩa
Bài 1:
- Em hãy đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
- Em tìm các từ in đậm và sau đó so sánh nghĩa của các từ in đậm
Nghĩa của các từ xây dựng, kiến thiết này giống nhau (cùng chỉ 1 hành động tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc)
Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu khác nhau KL: Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa
Bài 2:
- Em hãy đọc yêu cầu bài tập 2
- Em thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
+ Các từ in đậm trong đoạn văn có thể thay thế vị trí cho nhau được không? Vì sao?
Lời giải:
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau (nghĩa giống nhau hoàn toàn) gọi là
từ đồng nghĩa hoàn toàn
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế được cho nhau (nghĩa giống nhau không hoàn toàn) gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Ghi nhớ: Em đọc và học thuộc phần ghi nhớ trong sách
HOẠT ĐỘNG 2: Làm bài tập
Bài 1:
- Đọc nội dung bài tập và sau đó suy nghĩ làm bài vào vở
- HS tìm từ in đậm trong đoạn văn
- Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa
+ nước nhà - hoàn cầu
+ non sông - năm châu
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với các từ sau: đẹp, to lớn, học tập?
- Em đọc kĩ yêu cầu bài tập
- Em tìm từ đồng nghĩa với các từ đẹp, to lớn, học tập và ghi vào vở
Gợi ý, các em tìm thêm từ:
+ Đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp
+ To lớn: to đùng, to tướng, to kềnh
+ Học tập: học hành,
Bài 3: Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2 vào vở
Lưu ý: Đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm
Trang 11Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Đoạn 1 : Từ đầu khác nhau
Đoạn 2 : Có lẽ bắt đầu treo lơ lửng
Đoạn 3 : Từng chiếc lá mít đỏ chói
Đoạn 4 : Phần còn lại
Đọc 2 từ chú thích dưới bài, hiểu nghĩa 2 từ đó
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bài
- Đọc thầm lại toàn bài, lần lượt trả lời các câu hỏi trang 11, em cần tự trả lời theo suy nghĩ của em trước, sau đó mới tham khảo gợi ý câu trả lời nhé!
Câu 1: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng?
Lúa - vàng xuộm; Nắng - vàng hoe; Xoan - vàng lịm; Tàu lá chuối- vàng ối; Bụi mía – vàng xọng; Rơm, thóc –vàng giòn
Câu 2: Giảm tải, không cần trả lời
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và
Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
Tác giả rất yêu làng quê Việt Nam
* Nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
Hiểu và học thuộc nội dung bài, viết nội dung bài vào vở Tiếng Việt nhé!
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Trang 12CHÍNH TẢ:
Nghe, viết: VIỆT NAM THÂN YÊU
ÔN TẬP QUY TẮC VIẾT C/K ; G/GH ; NG/ NGH
( TRANG 6)
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu bài thơ
Em đọc toàn bài thơ ít nhất 2 lần, trả lời câu hỏi sau:
Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp ?
- Hình ảnh : Biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãy núi Trường Sơn cao ngất, mây
mờ bao phủ
- Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như thế nào ?
Bài thơ cho em thấy con người Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn
có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước
HOẠT ĐỘNG 2: Phân biệt và luyện viết từ khó, viết bài chính tả
- Em hãy xem video bài chính tả, phân biệt cách viết các từ khó, em viết vào bảng con mỗi từ
1 lần: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn, súng gươm
- Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1ô
so với lề, dồng 8 chữ viết sát lề
- Em nhờ người thân đọc bài chính tả cho em viết, hoặc em tự nhìn sách, đọc từng câu để viết Nhớ ngồi đúng tư thế khi viết
- Trình bày bài chính tả rõ ràng, viết đúng chính tả, luyện viết chữ đẹp
- Em soát lại bài, tính số lỗi, vì sao em sai lỗi đó
HOẠT ĐỘNG 3: Làm bài tập chính tả
- Em đọc kĩ đề và làm bài 2,3 trang 6 và 7 vào sách em nhé!
- Em đọc và ghi nhớ quy tắc viết chính tả
Âm đầu Đứng trước
i, e, ê
Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Luyện viết những từ con viết bị sai lại cho đúng, mỗi từ viết
2 lần Học thuộc quy tắc chính tả
Trang 13CHÍNH TẢ:
Nghe, viết: LƯƠNG NGỌC QUYẾN ( TRANG 17)
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu đoạn văn
Đọc đoạn chính tả và trả lời câu hỏi:
- Em biết gì về Lương Ngọc Quyến ?
- Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Phân biệt và luyện viết từ khó, viết bài chính tả
- Em hãy xem video bài chính tả, phân biệt cách viết các từ khó, em viết vào bảng con mỗi từ
1 lần: : mưu , khoét, luồn dây thép, xích sắt, giải thoát, chỉ huy
- Em nhờ người thân đọc bài chính tả cho em viết, hoặc em tự nhìn sách, đọc từng câu để viết vào vở Tiếng Việt
- Trình bày bài chính tả rõ ràng, viết đúng chính tả, luyện viết chữ đẹp
- Em soát lại bài, tính số lỗi, vì sao em sai lỗi đó
HOẠT ĐỘNG 3: Làm bài tập chính tả, làm bài 2
Bài 2: Em làm bài 2 trang 17 vào vở
Hướng dẫn: Con hãy nhớ lại cấu tạo của tiếng gồm âm đầu, vần và thanh; Cấu tạo của vần gồm có âm đệm, âm chính và âm cuối.)
Lưu ý:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần có âm cuối, có vần không
+ Bộ phận không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Luyện viết những từ con viết bị sai lại cho đúng, mỗi từ viết
2 lần
Trang 14LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ( TRANG 13)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
- Nhớ lại và tự trả lời: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa
- Em làm vào vở
a) Chỉ màu xanh: xanh biếc, ………
b) Chỉ màu đỏ: đỏ au, ………
c) Chỉ màu trắng: trắng tinh, ………
a) Chỉ màu đen: đen sì, ………
Bài 2 : Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
- Em chọn một từ vừa tìm được ở BT1 để đặt câu và viết vào vở
Lưu ý: Đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm
Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài Cá hồi vượt thác
- HS dùng bút chì gạch chân từ mình chọn
- Sau đó kiểm tra lại kết quả: điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả
Lưu ý: Khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp
với văn cảnh
Trang 15TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH ( TRANG 14)
Bài 1: Đọc bài văn Buổi sớm trên cánh đồng và nêu nhận xét:
a) Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?
b) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào?
c) Tìm một chi tiết thể hiện sự tinh tế của tác giả?
- HS đọc kĩ yêu cầu và nội dung của bài văn Buổi sớm trên cánh đồng
- HS đưa ra lời nhận xét của mình Trả lời bằng miệng, không ghi vở
* GỢI Ý:
a) Tác giả tả những sự vật trong buổi sớm: Cánh đồng, vòm trời, những giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo
b) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt
c) Một chi tiết thể hiện sự tinh tế của tác giả: (HS tìm nhiều chi tiết khác nhau)
+ Một vài giọt mưa…của Thủy
- Em chọn quan sát, tả một buổi trong ngày
- HS lập dàn ý vào vở theo đúng cấu tạo của bài văn tả cảnh
VÍ DỤ VỀ DÀN Ý TẢ CẢNH CÔNG VIÊN VÀO BUỔI SÁNG
Mở bài: Giới thiệu tên công viên mà em định tả: Ở đâu? Em đến đó vào dịp nào hay thường
- Từng khu có những loại hoa gì? Màu sắc, vẻ đẹp của các loài hoa?
- Cây cối trong công viên (cây cổ thụ hay cây mới trồng, sự biến đổi của các loài cây theo thời gian như thế nào? Các cây kiểng được tỉa, xén thành hình các con vật có gì ấn tượng và đẹp?)
- Những khu đồi nhân tạo hay tự nhiên sẵn có đẹp như thế nào? Cảnh vật có liên quan đến công viên vào buổi sáng (chim chóc, ong bướm, lúc mưa, lúc nắng)
- Những hoạt động cùa con người vào buổi sáng nơi công viên có gì nhộn nhịp, vui vẻ?
Trang 16- Lợi ích của công viên, ý thức bảo vệ chăm sóc công viên
Kết bài: Cảm nghĩ của em khi đến thăm công viên (Tinh thần thoải mái sau những giờ học
tập mệt nhọc, gần gũi thiên nhiên )
Trang 17HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN TOÁN LỚP 5 – TUẦN 1
Toán:
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ (tr.3)
Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số Làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
- Các em hãy quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân
+ Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
- Em hãy chỉ vào phân số
và nêu tên gọi
* Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
- Em hãy lần lượt viết 1: 3; 4 : 10; 9 : 2 …dưới dạng phân số vào bảng con
+ Em hãy tự nêu 1 chia 3 có thương là 1 phần 3; 4 chia 10 có thương là 4 phần 10
- Gợi ý: Em hãy đọc kĩ nội dung của phần chú ý 1 Tiến hành tương tự đối với các chú ý 2,
3, 4 trong SGK
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Em hãy đọc kĩ yêu cầu đề ( LÀM MIỆNG, KHÔNG CẦN GHI VỞ)
a Hãy đọc các phân số sau:
b Em hãy nêu miệng tử số và mẫu số của từng phân số trên nào
Bài 2: Em hãy đọc kĩ yêu cầu bài tập và làm bài (LÀM VÀO VỞ)
Bài 3: Em hãy đọc kĩ yêu cầu bài tập (LÀM VÀO VỞ)
Bài 4: Em hãy đọc kĩ yêu cầu bài tập (Làm vào sách)
Hướng dẫn: