2 HS tham khảo nội dung trong SGK và ghi nhớ các nội dung kiến thức trọng tâm sau: TÓM TẮT KIẾN THỨC Học sinh ghi lại những kiến thức sau đây vào vở BÀI : LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔN
Trang 1BỘ MÔN: TOÁN – LỚP 9
Hướng dẫn nhiệm vụ của HS:
* ĐẠI SỐ: HS đọc SGK Toán 9 trang 20 đến 23 để nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
* HÌNH: HS đọc SGK Toán 9 trang 72 đến 75 để nắm được định nghĩa, các định lý và
hệ quả về góc nội tiếp
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 01/2 ĐẾN 06/2/2021)
TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1) ĐẠI SỐ: Giải toán bằng cách lập phương trình (tiết 40; 41)
Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bước 1: Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (chú ý điều kiện của ẩn)
- Bước 2: Liên hệ các dữ kiện bài toán để lập từng phương trình, từ đó lập hệ phương trình
- Bước 3: Giải hệ phương trình
- Bước 4: Đối chiếu kết quả với điều kiện và kết luận
Nghiên cứu các ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3 (SGK/ Trang 20, 21, 22)
2) HÌNH HỌC: Góc nội tiếp (tiết 40; 41)
Nghiên cứu các câu hỏi ?1; ?2; ?3 (SGK/ Trang 72, 73, 74, 75)
Nắm được định nghĩa, các định lý và hệ quả về góc nội tiếp
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP
1) ĐẠI SỐ: Giải toán bằng cách lập phương trình
HS hoàn thành các bài tập 28, 30, 32, 33, 38 (SGK/ Trang 20, 21, 22)
2) HÌNH HỌC: Góc nội tiếp
HS hoàn thành các bài tập 17, 18, 19, 22, 24 (SGK/ Trang 75, 76)
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
- Nội dung kiểm tra, đánh giá: Các câu hỏi và bài tập đã giao ở trên
- Hình thức kiểm tra, đánh giá: HS làm vào vở bài tập GV kiểm tra, đánh giá sau khi
HS đi học trở lại
BỘ MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 9
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 1/2 ĐẾN 6 /2/2021)
1.HS đọc nội dung bài mới trong SGK các bài sau:
Tiết 101: Luyện tập phân tích và tổng hợp
Tiết 102-103: Tiếng nói của văn nghệ
Tiết 104: Các thành phần biệt lập
Tiết 105: Các thành phần biệt lập (tiếp theo)
Trang 22 HS tham khảo nội dung trong SGK và ghi nhớ các nội dung kiến thức trọng tâm sau:
TÓM TẮT KIẾN THỨC
(Học sinh ghi lại những kiến thức sau đây vào vở)
BÀI : LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
-HS thực hành việc nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp
- Luyện kĩ năng viết văn bản (đoạn văn) phân tích và tổng hợp
- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt
- Đoạn 2: Phân tích quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi con người
Bài tập 2 / sgk trang 12 : Phân tích thực chất của lối học đối phó
Bài tập 3 sgk trang 12 : Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách
Bài 4 / sgk trang 12 : Tổng hợp những điều đã phân tích vè việc đọc sách
->Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ, đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
BÀI: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
I Khái quát nội dung của văn bản Tiếng nói của văn nghệ
1 Nội dung của văn nghệ
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại đời sống khách quan nhưng không phải
là sự sao chép giản đơn khi tạo 1 tác phẩm người nghệ sĩ gửi vào đó một cách nhìn mới, một lời nhắn nhủ
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những thuyết lí khô khan mà chứa đựng những say sưa vui buồn của nghệ sĩ
- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận
2 Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ với đời sống
- Giúp con người sống đầy đủ hơn, phong phú với cuộc đời
- Trong trường hợp những con người bị ngăn cách với cuộc sống , tiếng nói văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc sống bên ngoài, với tất cả những sự sống, những vui buồn, gần gũi
- Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày
- Những tác phẩm văn nghệ hay giúp con người biết vui lên, biết rung cảm và ước mơ
Trang 33 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ và con đường mà nó đến với người đọc, người nghe
- Sức mạnh: Giúp người đọc tự nhận thức, tự xây dựng, tự hoàn thiện mình về nhân cách, tâm hồn
- Con đường: Tác phẩm văn nghệ đến với người đọc bằng con đường tình cảm
II Đặc sắc nghệ thuật
- Bố cục hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứng phong phú giàu thuyết phục
- Giọng văn chân thành, niềm say sưa, làm tăng sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản
- Các từ thể hiện sự tin cậy thấp của người nói
đối với sự việc là các từ gồm: dường như, hình như, có vẻ như,…
Các từ hiện sự tin cậy cao: chắc chắn, chắn hẳn…
Ví dụ: Nhưng còn cái này
- Dùng để bộc lộ tâm lý, cảm xúc của người nói
như vui, buồn, mừng ,giận
- Cách phân biệt thành phần cảm thán với dạng câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc
Đây là 2 dạng câu rất dễ gây hiểu lầm mà các bạn học sinh gặp phải
Ví dụ 1: Ôi, hôm nay tôi vui quá!
Ví dụ 2: Ôi! Hôm nay tôi vui quá!
- Trong ví dụ 1 thì sau từ Ôi là dấu phẩy, nên là
thành phần trong câu Nên ta kết luận ví dụ 1 có
sử dụng thành phần biệt lập cảm thán
Trong ví dụ 2 thì sau từ Ôi là dấu chấm than nên
chia tổ hợp từ thành 2 câu độc lập Vì vậy ví dụ
2 là câu cảm thán, cũng là câu đặc biệt
Ví dụ: Chao ôi, bắt gặp
một người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác là một chặng đường dài (Trích
tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa –
Nguyễn Thành Long)
3.Thành
phần gọi
đáp
Thành phần gọi đáp dùng để dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Một số từ gọi: này, ơi,…
- Một só từ đáp: vâng, dạ
- Này, con học bài chưa?
- Vâng, con học bài rồi
mẹ ạ!
- Ơi con chim chiền chiện
Trang 4Ví dụ:
- Y Phương (nhà thơ dân tộc Tày)
- Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)
Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (Thương thương quá đi thôi)
thành phần phụ chú nằm trong dấu ngoặc đơn
II MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
Học sinh làm vào vở đề cương các bài tập trong Chuyên đề 7: Bài 1,2, 3 Văn bản: Tiếng
nói của văn nghệ ( GV bộ môn đã gửi trực tiếp cho HS)
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
Khi học sinh đi học trở lại:
- Giáo viên kiểm tra việc làm bài của học sinh
- Giáo viên chữa bài; khuyến khích chấm điểm cho những HS có ý thức tự học tốt
BỘ MÔN : TIẾNG ANH – KHỐI 9
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 1/2 ĐẾN 6/2/2021)
1 Ôn tập kiến thức trọng tâm Unit 7: Recipes and eating habits
Học sinh xem lại nội dung kiến thức và các bài luyện tập trong SGK:
- A closer look 1 (SGK trang 9, 10)
- A closer look 2 (SGK trang 11, 12)
- Skills 1: Reading (SGK trang 14)
2 Học bài mới Unit 8: Tourism (Getting started and A closer look 1)
Vocabulary Lesson 1: Getting started
A General words about tourism
1 (to) make a decision = to decide = to make up one’s mind
quyết định
Trang 5Have you made up your mind about where to go on holiday?
2 (to) reduce sth = to narrow sth down
Well, I’ve narrowed it down to two countries – my first choice is France and my second is Japan
3 a trip where you travel and hotels are arranged for you = a package tour : chuyến đi trọn gói
4 (to) like sth very much = to be into sth e.g I’m not into package tours
5 (to) move around and discover things = to explore thám hiểm, khám phá
I’d also love to explore Paris, and go sightseeing in the historic city
of Versailles
6 (to) picture sb/ sth = to imagine sb/ sth
I can just picture you, tanned and relaxed, tasting local specialities
7 Something you don’t really like = not my cup of tea
Thanks for inviting me, but going to Paris is not my cup of tea
Lesson 2: A closer look 1
B Compound nouns: Topic: “Tourism”
1 summer/ package/ adventure/ beach/ family/ tailor-made
- peak season = a popular time of the year for holidays mùa cao điểm
- bus stop = a place at the side of a road marked with a sign, where buses stop
- holidaymaker = a person who is on holiday away from where they usually live: người đi nghỉ
- sightseer = a person visiting interesting places, especially on holiday: người đi ngắm cảnh
- seashell = the empty shell of a small sea creature, often one found lying on the beach: vỏ sò
Trang 6- suntan = pleasantly brown skin caused by being in hot sun : sự rám nắng
She's on the beach all day, trying to get a really deep suntan
- broomstick = a broom made of sticks cái chổi
In children's books, witches are often shown riding broomsticks
2 N + V
- The average annual rainfall in this region is 750 mm
- She has a really awful haircut
haircut (n) mái tóc được cắt ngắn/ việc cắt tóc
3 N + Particle
A passer-by is someone who is going past a particular place, especially when something unusual happens
At the hotel, you can choose between bed and breakfast, and full board
- greenhouse = a building with a roof and sides made of glass, used for growing plants that need warmth and protection nhà kính
Susan grows a lot of tomatoes in her greenhouse
5 V-ing + N
- driving licence (n) giấy phép lái xe
You can't get a driving licence till you're seventeen in this country
Let’s make sure that we stay at a hotel with a swimming pool
6 N + V-ing
window shopping = the activity of spending time looking at the goods
on sale in shop windows without intending to buy any of them
Trang 7sự dừng lại giữa chừng
- check-in = The place where you go first when you arrive at an airport,
to show your ticket
The airline also offers online check-in
- checkout = the time by which you must leave a hotel room
The checkout time is 12 noon at this hotel
- mix-up = a mistake that causes confusion sự lộn xộn/ nhầm lẫn
There was a mix-up with our tickets – we were charged for way tickets and not a round trip
one touchdown = the moment at which a plane lands sự hạ cánh
After touchdown, please remain seated until the aircraft comes to
a standstill outside the terminal building
(standstill = a situation in which there is no movement at all)
- pile-up = a traffic accident involved in many vehicles vụ xe cộ đâm nhau
The motorway was blocked because there had been a pile-up
- takeaway = a meal cooked and bought at a shop or restaurant but taken somewhere else, often home, to be eaten đồ ăn mang đi/ mua về được
We were too tired to cook so we ordered takeaway
- upturn = an improvement or a change to a higher level
sự cải tiến cho tốt hơn, xu hướng đi lên
There are still no signs of an upturn in global economic growth
- downpour = a lot of rain in a short time cơn mưa rào
Last Sunday they were awakened by a sudden heavy downpour of rain
Trang 8- onlooker = someone who watches sth that is happening in a public place but is not involved in it người xem
A crowd of curious onlookers soon gathered to see what was happening
- bystander = a person who is standing near and watching sth that is happening but is not taking part in it người đứng ngoài xem, người ngoài cuộc
Many innocent bystanders were injured by the explosion
C Words about travelling
1 travel (n) = The act or activity of moving from one place to another
A lot of my travel is business related
2 tour (n) = A journey, usually for pleasure, to visit different places
A bus took us on a sightseeing tour of the city
3 trip (n) = A short journey to a place, especially one for pleasure
Do you want to go on the school trip to France this year?
4 expedition (n) = An organised journey to a place that is not easy to reach
Scott died while he was on an expedition to the Antarctic in 1912
5 resort (n) = A place where a lot of people go on holiday
Nha Trang is always considered as the most famous seaside resort towns with many top's beaches
6 tour guide (n) = A person who shows tourists around
My sister works as a professional English-speaking tour guide
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Exercises 1,2,3 – Page 20 (SGK)
2 Exercises 1,2,3,4 - Page 21 (SGK)
3 Exercises 1,2,3,4, 5 (Part B) – Page 12, 13 (SBT)
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
1 There was a with our tickets- we were charged for one-way tickets and not a round trip
A full board B mix-up C pile- up D journey
2.He once went by ship to Australia The _ took 4 weeks
A cruise B.travel C voyage D trip
3.My father is going on a business _ to Ha Noi next week
A journey B tour C flight D trip
4.On the first day in New York we went on a three-hour of the day by bus A.travel B tour C journey D trip
5.The from Heathrow Airport to the centre of London takes about 45 minutes
by underground
A.travel B voyage C journey D tour
6.At the hotel, you can choose between bed and breakfast, and _
Trang 9A full board B expedition C resort D peak season
7.Most people enjoy travelling abroad, and having the chance to stay in an exotic city
or a
A vacation B seaside resort C tour D destination
8.I prefer to go by train, even though the car is a lot quicker
A timetable B took C journey D going
9.We had plenty of time, so we _ the scenic route
A take B taking C will take D took
10.I’ve always wanted to be a travel photographer and take pictures of
A.in advance B description C exotic places D journey
11 In Con Dao, there are green of forests and fresh meadows and the houses with red roofs, which forms the picture of nature with bright colours
A lands B regions C wilderness D stretches
12 Cuba hopes to promote a so that it can make an economic recovery
A tour industry B resort industry C tourism industry D travel industry
13 Green Tourism applies to any activity or facility that operates in an
environmentally friendly
14 is popular with tourist of young age because they travel with minimum luggage and on a limited budget
A Backpack B Backpacking C Backpacker D Go backpacking
15 Nature-loving tourists, who love to go green like traveling to Bonita Gardens in Bloemfontein South Africa or similar destinations are called
A eco-tours B tour guides C eco-tourists D nature-lovers
16 If you pay a visit to Hue, you should once visit Lang Co beach where you can have the most relaxing time and admire the natural beauty of
A views B panoramas C sights D landscapes
17 Travelling to Ba Mun Island in Quang Ninh, tourists can explore on their own, following some natural on the island
18 For people in Cam Thanh Commune near Hoi An, the coconut wetlands provide fisheries, a beautiful area for as well as an ideal refuge for boats during heavy storms
A tourist B tour C tourism D tour guide
19 In Binh Ba Island (Lobster Island), there are many beautiful beaches with white sand, clear water, blue sky, which is for those who love nature and calmness
A available B famous C good D suitable
20 domestic and foreign tourism will create demand for additional hotels and motels
A Increase B Increased C Increasing D Increasingly
Trang 10Hình thức Kiểm tra đánh giá:
Học sinh in Phiếu BT và hoàn thành Sau khi kết thúc kỳ nghỉ, học sinh sẽ nộp lại cô giáo bộ môn
BỘ MÔN: VẬT LÍ – LỚP 9
Hướng dẫn nhiệm vụ của HS:
1 HS đọc SGK Vật lí 9 trang 95 đến 97 để nghiên cứu Bài 35 : Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ dòng và hiệu điện thế xoay chiều
2.HS ghi lí thuyết vào vở theo hướng dẫn, làm các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 01/2 ĐẾN 06/2/2021)
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- Dòng điện xoay chiều có các tác dụng chính : nhiệt, quang, từ và tác dụng sinh lý
- Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Dùng Ampe kế xoay chiều có kí hiệu AC (hoặc ~) để đo các giá trị hiệu dụng của cường độ hay hiệu điện thế xoay chiều Khi mắc Ampe kế và Vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt của chúng
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu 1: Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?
A Không còn tác dụng từ B Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi
C Tác dụng từ giảm đi D Lưc từ đổi chiều
Câu 2:Dòng điện xoay chiều có cường độ và hiệu điện thế không đổi theo thời gian
Vậy Ampe kế và Vôn kế xoay chiều để chỉ giá trị nào của cường độ dòng điện xoay chiều?
A Giá trị cực đại B Giá trị cực tiểu
C Giá trị trung bình D Giá trị hiệu dụng
Câu 3: Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng một chiều lẫn dòng
điện xoay chiều?
C Đồng hồ treo tường chạy bằng pin D Điều hòa
B ai dùng ít thời gian hơn
Câu 4:Trong thí nghiệm ở hình dưới đây có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm
khi chúng ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện?
Trang 11A Kim nam châm vẫn đứng yên B Kim nam châm quay một góc 900
C Kim nam châm bị quay ngược lại D Kim nam châm bị đẩy ra xa
Câu 5:Trong thí nghiệm ở hình dưới đây có hiện tượng gì xảy ra với kim sắt khi
chúng ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện?
A Kim sắt vẫn đứng yên B Kim sắt quay một góc 900
C Kim sắt bị quay ngược lại D Kim sắt bị đẩy ra xa
Câu 6: Hãy vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm để nhận biết xem dòng điện chay qua một dây
dẫn là dòng điện một chiều hay dòng điện xoay chiều
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
- Nội dung: phần ghi chép lí thuyết của HS, phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận
- Hình thức: GV kiểm tra vở ghi HS khi đi học trở lại
BỘ MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9
Hướng dẫn nhiệm vụ của HS:
1 HS đọc SGK “Bài 32: Luyện tập chương III” trang 102, 103, ghi lại các kiến thức
cần nhớ vào vở ghi và xem thông báo eNetViet
2 HS làm bài tập 1 đến 5 trang 103 SGK
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 01/2 ĐẾN 06/2/2021)
TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1 Tính chất hóa học của phi kim
2 Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể
a Tính chất hóa học của clo
Trang 12b Tính chất hóa học của cacbon và các hợp chất của cacbon
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Bài tập từ 1 đến 5 trang 103 SGK
2 Một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
A S, C, P B S, C, Cl2 C C, P, Br2 D C, Cl2, Br2
Câu 2: Clo tác dụng với natri hiđroxit
A tạo thành muối natri clorua và nước B tạo thành nước javen
C tạo thành hỗn hợp các axit D tạo thành muối natri hipoclorit và
Câu 3: Hãy chỉ ra phương trình phản ứng viết sai
A Fe + Cl2 t0 FeCl2 B Fe + 2HCl FeCl2 + H2
C Fe + S t0 FeS D Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc
là
A 1,12 lít B 11,2 lít C 2,24 lít D 22,4 lít
Câu 5: Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron,
lớp ngoài cùng có 3 electron Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A chu kỳ 3, nhóm II B chu kỳ 3, nhóm III
C chu kỳ 2, nhóm II D chu kỳ 2, nhóm III
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7
electron Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là
Trang 13A thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh B thuộc chu kỳ 7, nhóm III là
kim loại yếu
C thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh D thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là
phi kim yếu
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
Giáo viên thu vở để chấm điểm đánh giá việc tự học của học sinh sau khi nghỉ Tết
BỘ MÔN: SINH HỌC LỚP 9
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 01/2 ĐẾN 06/2/2021)
Ôn tập chương VI TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: ÔN TẬP CHƯƠNG VI
+ Tăng nhanh số lượng cây trồng
+ Rút ngắn thời gian tạo ra cây con mới
+ Bảo tồn và nhân nhanh một số nguồn gen thực vật quý hiếm
- Thành tựu: nhân giống ở cây khoai tây, phong lan, mía, dứa…
2 Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
II KHÁI NIỆM KĨ THUẬT GEN VÀ CÔNG NGHỆ GEN
- Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một
đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
Trang 14- Các khâu của kĩ thuật gen:
+ Bước 1: Tách ADN của tế bào cho và phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut
+ Bước 2: Tạo ADN tái tổ hợp
+ Bước 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận,
- Mục đích: tạo được các phân tử ADN lai tổng hợp ra những phân tử protein những sản phẩm biến đổi gen (vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật …)
- Công nghệ gen là: ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN
1 Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
- Ứng dụng tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học (axit amin, protein, vitamin, enzim, hoocmon, kháng sinh …) với số lượng lớn và giá thành rẻ
- Tế bào nhận dùng phổ biến hiện nay là E.coli và nấm men Vì chúng có các ưu điểm:
dễ nuôi cấy và có khả năng sinh sản nhanh → Tăng nhanh số bản sao của gen được chuyển gen
2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen
3 Tạo động vật biến đổi gen
- Thành tựu chuyển gen vào động vật còn hạn chế vì các hiệu quả phụ do gen được chuyển gây ra ở động vật biến đổi gen
+ Ở Việt Nam, chuyển được gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch
IV HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA
- Khái niệm: thoái hóa là hiện tượng mà các thế hệ con cháu có sức sống kém dần,
xuất hiện nhiều tính trạng xấu, năng suất thấp, bị chết non
Nguyên nhân: Thực vật: Thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
Động vật: Thoái hóa do giao phối gần ở động vật
- Giao phối gần là: sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ
- Loại bỏ gen xấu gây hại ra khỏi quần thể
- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai
V HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI
- Ưu thế lai là: hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn,
phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
Trang 15Nguyên nhân - Ở đa số các loài alen trội có lợi, alen lặn có hại Khi tồn tại ở trạng
thái đồng hợp trội cho tính trạng tốt, tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn cho tính trạng xấu Khi lai hai dòng thuần chủng tương phản với nhau thu được kiểu gen dị hợp (F1 tập trung các alen trội lấn át sự biểu hiện của các gen có hại) → con lai ở F1 có tính trạng tốt hơn so với bố mẹ
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời lai F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì: khi tự thụ phấn tỷ lệ KG dị hợp tử giảm, KG đồng hợp tử tăng qua các thế hệ → tỷ lệ KG đồng hợp tử lặn tăng gây hại
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu 1: Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô
để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
A Hoocmon sinh trưởng
B Môi trường dinh dưỡng
D gây đột biến nhân tạo
Câu 4 Nguyên nhân thoái hóa giống ở động vật?
2 Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
3 Phát hiện để loại bỏ các gen xấu
4 Tạo ra giống mới
Câu 6 Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?
A Cần xác minh bệnh tật có di truyền hay
không
C Chuẩn đoán trước sinh