ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐAU DO DI CĂN UNG THƯ VÀO XƯƠNG BẰNG DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ... Di căn có 2 dạng tổn thương: - Tiêu huỷ xương osteolytic: do tăng hoạt tính của các tế bào osteoclast tế bào huỷ
Trang 1ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐAU DO DI CĂN UNG THƯ VÀO XƯƠNG BẰNG DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ
Trang 2Hình ảnh UTTG di căn xương
Xạ hình toàn thân với I-131 Xạ hình xương với MDP-Tc99m
Trang 31 Đại cương :
Xương là một tổ chức rất hay gặp di căn của các ung thư (UT) nơi khác đến Các tế bào UT rất ưa thích những phần có nhiều mạch máu như tuỷ của các xương dài, phần xốp của đầu xương dài, xương dẹt, các xương sườn
và các đốt sống
Tỷ lệ di căn vào xương hàng đầu là UT vú (5070% bệnh nhân) sau đó
là ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi và myeloma
Di căn có 2 dạng tổn thương:
- Tiêu huỷ xương (osteolytic): do tăng hoạt tính của các tế bào osteoclast (tế bào huỷ xương), làm tiêu huỷ xương
- Tái tạo xương (osteoblastic): do rối loạn quá trình tạo hình xương mới của các tế bào osteoblast Những tổn thương này hay gặp trong ung thư vú, tuyến tiền liệt và myeloma.
Có thể có tổn thương hỗn hợp giữa tiêu huỷ xương và tái tạo xương
Trang 42 Chẩn đoán:
2.1 Lâm sàng:
- Đau: Đau là triệu chứng chủ yếu để chỉ định ĐT và cũng là để đánh giá
hiệu quả điều trị Triệu chứng đau đớn tuỳ thuộc vào vị trí và thời gian di căn Lúc đầu, đau có thể ở mức độ nhẹ, ngắt quãng nhưng về sau sẽ nặng lên
và liên tục.
- Gãy xương bệnh lý: thường xảy Ra ở khoảng 8% các trường hợp đặc biệt với loại di căn hủy xương.
- Biến dạng cột sống, xẹp đốt sống, triệu chứng chèn ép tủy sống
Trang 52.2 Cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu: tăng Calci máu gặp trong 5-10% trường hợp di căn
xương.
- Chẩn đoán hình ảnh:
+ Chụp X-quang xương khớp: hình ảnh tiêu xương (vùng không cản quang
và ranh giới không rõ), hình ảnh đặc xương hoặc hỗn hợp.
+ Chụp CT và MRI: phát hiện tổn thương có thay đổi cấu trúc xương (phá hủy xương, tiêu xương, đám mờ trong xương) tổn thương từ 1cm trở lên có thể thấy trên CT hoặc MRI.
- Xạ hình xương toàn thân với Tc99m-MDP: khảo Sát được toàn bộ hệ
thống xương Tổn thương di căn là hình ảnh tăng hoặc khuyết hoạt động phóng xạ hoặc cả hai, đơn ổ hoặc đa ổ, phân bố không cân xứng.
- Sinh thiết xương làm giảI phẫu bệnh
-Chụp PET/CT với 18F-FDG /18FNa: phát hiện ở giai đoạn rất sớm
2.3 Chẩn đoán phân biệt
Với các tổn thương do gẫy xương cũ, các bệnh ung thư xương nguyên phát,
u xương lành tính, đa u tủy xưởng, viêm xương, chấn thương xương…
Trang 63 Điều trị ung thư di căn xương bằng đồng vị phóng xạ
3.1 Nguyên lý của phương pháp điều trị:
Dựa vào các đặc tính chuyển hoá đặc hiệu của tổ chức xương đối với canxi và phospho nên thường dùng các nguyên tố phóng xạ hoặc các hợp chất đánh dấu thuộc hai nhóm này mà phát tia với mức năng lượng phù hợp để điều trị các tổn thương ở xương và khớp.
3.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
- Bệnh nhân đã có chẩu đoán xác định ung thư nguyên phát
- Xạ hình xương với máy Gamma camera, SPECT, PET/CT dương tính
hoặc chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT, MRI xác định tổn thương
xương do ung thư di căn
- Đau xương, đã dùng thuốc giảm đau mà không đỡ hoặc không còn tác
dụng (nhờn thuốc) và có nguy cơ gây nghiện nếu tiếp tục kéo dài việc dùng thuốc nhóm opizoic.
- Công thức máu: bạch cầu ≥ 3,5G/l; bạch cầu đa nhân ≥ 1,5G/l; tiểu cầu
≥100 G/l
- Chức năng thận bình thường
-Nếu là bệnh nhân nữ thì không có thai, không cho con bú
Trang 73.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
- Bệnh nhân đã có chẩu đoán xác định ung thư nguyên phát
- Xạ hình xương với máy Gamma camera, SPECT, PET/CT dương tính hoặc chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT, MRI xác định tổn thương
xương do ung thư di căn
- Đau xương, đã dùng thuốc giảm đau mà không đỡ hoặc không còn tác dụng (nhờn thuốc) và có nguy cơ gây nghiện nếu tiếp tục kéo dài việc dùng thuốc nhóm opizoic.
- Công thức máu: bạch cầu ≥ 3,5G/l; bạch cầu đa nhân ≥ 1,5G/l; tiểu cầu
≥100 G/l
- Chức năng thận bình thường
-Nếu là bệnh nhân nữ thì không có thai, không cho con bú
Trang 83.4 Một số đồng vị phóng xạ dùng trong điều trị ung thư di căn xương:
Có thể dùng một trong các đồng vị phóng xạ sau:
* Phospho-32 (32P): Đặc tính: Là DCPX được ứng dụng đầu tiên trong
giảm đau do di căn UT vào xương Thuốc được dùng dưới dạng dung dịch
Na 2 H 32 PO 4 32 P có thời gian bán rã vật lý T 1/2 = 14,3 ngày, có năng lượng trung bình là 0,695MeV, phù hợp với ĐT bằng phương pháp chiếu trong Đường đi của tia trong mô cứng là 2,5mm, mô mềm tối đa là 8mm Tại chỗ
di căn UT vào xương, 32 P tập trung gấp 35 lần tổ chức bình thường.
Dung dịch uống Một lần 7-12mCi hoặc uống 4 liều mỗi liều 3mCi (tổng liều 12mCPi uống cách ngày)
* Stroni-89 (89Sr): dung dịch tiêm tĩnh mạch Liều 0,3-0,4mCi/kg cân nặng Tổng liều tối đa có thể lên tới 4,05mCi
* Rhenium-186 (186Re): dung dịch tiêm tĩnh mạch Liều dùng 30-35mCi
* Rhenium-188 (188Re): dung dịch tiêm tĩnh mạch Liều dùng 31 ± 6mCi
* Samarium-153 (153Sm): dung dịch tiêm tĩnh mạch Liều 0,6-1mCi/kg cân nặng
Trang 93.5 Hiệu quả điều trị:
- Điều trị ung thư xương di văn với P32, tác dụng giảm đau có thể duy trì
trong thời gian trung bình 3 tháng Hầu hết các bệnh nhân có đáp ứng giảm đau có thể duy trì trong thời gian 3 tháng Hiệu quả điệu trị giảm đau và thời gian duy trì giảm đau tùy thuộc vào loại đồng vị phóng xạ sử dụng, liều dùng…
3.6 Biến chứng
- Liệu pháp hầu như không có biến chứng sớm nặng nề Tác dụng độc tính
đối với tủy xương có thể gây giảm số lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu thường xuất hiện từ 4-5 tuần sau khi nhận liều điều trị bằng đồng vị phóng xạ Sau 6-7 tuần, các thành phần máu có thể tự hồi phục, hầu như không cần can thiệp gì Tác dụng phụ gây suy tủy, thiếu máu cần cân nhắc nếu điều trị nhiều đợt và thời gian sống thêm của bện nhân còn dài.
Trang 10The End